Thông tư liên tịch số 39/TTLBQuy định tạm thời cơ chế hoạt động tài chính của Công ty Dầu khí quốc gia Việt Nam
- Số hiệu
- 39/TTLB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/10/1989
- Lĩnh vực
- Dầu khí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, TỔNG CỤC DẦU KHÍ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 39/TTLB Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 1989
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Quy định tạm thời cơ chế họat động tài chính của Công ty Dầu khí quốc gia Việt Nam Thực hiện Nghị quyết số 15 NQ - TW ngày 7/7/1988 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng (khóa VI) về phương hướng phát triển ngành Dầu khí đến năm 2000; Để đảm bảo họat động về mặt tài chính của Công ty Dầu khí Quốc gia Việt nam (gọi tắt là PETROVIETNAM) nhằm đáp ứng đầy đủ nhiệm vụ của Công ty trong các hợp đồng tìm kiềm, thăm dò và khai thác dầu khí với các Công ty dầu khí nước ngòai; Bộ Tài chính và Tổng cục Dầu khí quy định tạm thời cơ chế về họat động tài chính của PETROVIETNAM như sau : I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG : 1.1. Trong giai đọan chỉ làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát và phối hợp triển khai các họat động dầu khí của các Công ty dầu khí nước ngòai tại Việt nam, PETROVIETNAM họat động tài chính theo cơ chế của một đơn vị sự nghiệp kinh tế gán thu bù chi trên cơ sở dự tóan chi được duyệt. Nguồn kinh phí họat động của PETROVIETNAM ở giai đọan này là vốn sự nghiệp cấp từ ngân sách Nhà nước và các khỏan thu từ dịch vụ nhỏ hoặc đầu mối dịch vụ cho các Công ty dầu khí nước ngòai. Tòan bộ chi phí của PETROVIETNAM ở giai đọan này sẽ được hạch vào giá thành dầu khí và nộp hòan vốn vào ngân sách Nhà nước khi PETROVIETNAM chuyển sang giai đọan sản xuất, kinh doanh dầu khí. 1.2. Khi chuyển sang giai đọan sản xuất, kinh doanh dầu khí (bao gồm những nhiệm vụ của giai đọan đầu, tìm kiếm thăm dò, khai thác và kinh doanh dầu khí), thì tòan bộ họat động tài chính của PETROVIETNAM được thực hiện theo chế độ của một đơn vị sản xuất, kinh doanh, hạch tóan kinh tế đầy đủ theo điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh hoặc điều lệ liên hiệp xí nghiệp quốc doanh, Liên bộ sẽ hướng dẫn cụ thể sau, không áp dụng những quy định tạm thời tại Thông tư này. II. NHỮNG QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HỌAT ĐỘNG TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI PETROVIETNAM TRONG GIAI ĐỌAN KIỂM TRA, GIÁM SÁT HỌAT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY DẦU KHÍ NƯỚC NGÒAI THEO HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ KẾT. 2.1. PETROVIETNAM có trách nhiệm : 2.1a) Xây dựng và bảo vệ kế họach tài chính với Tổng cục dầu khí và Bộ Tài chính hàng năm. Kế họach tài chính bao gồm các biểu bắt buộc sau đây : + Bảng tổng hợp kế họach thu chi tài chính cả năm (có chia theo từng qúy) chi tiết theo tiền ngọai tệ và tiền đồng Việt nam. + Biểu kế họach thu ngọai tệ và đồng Việt nam theo từng nguồn thu. + biểu kế họach phân phối sử dụng các nguồn thu về ngọai tệ và đồng Việt nam theo những quy định phân phối trong thông tư này. + Dự tóan chi phí theo từng danh mục, khối lượng công việc bằng ngọai tệ và bằng đồng Việt nam. 2.1b) Phân phối, sử dụng và quản lý tòan bộ các nguồn vốn tài chính đối với các chi nhánh PETROVIETNAM . Thực hiện tập trung và kịp thời nhiệm vụ thu nộp ngọai tệ đối với ngân sách Nhà nước trên cơ sở chịu trách nhiệm đôn đốc các Công ty nước ngòai nộp đúng, đủ theo thời hạn của Nhà nước. 2.2/ Các nguồn thu của PETROVIETNAM được quy định phân phối sử dụng như sau : 2.2.1/ Tiền hoa hồng của các Công ty dầu khí nước ngòai nộp ngân sách Nhà nước 100%. 2.2.2/ Trong khi chưa ban hành chế độ thuế thu nhập, tạm thời quy định thu thống nhất 40% tiền lương bằng ngọai tệ của người Việt nam làm việc tại các Công ty dầu khí nước ngòai, nộp vào ngân sách Nhà nước . Số còn lại (60%) là nguồn chi trả trực tiếp cho người lao động và chi phí dịch vụ của Công ty, theo các phương thức cụ thể phù hợp với các hợp đồng giữa PETROVIETNAM với các Công ty nước ngòai và với người lao động Việt nam. Các phương thức cụ thể do PETROVIETNAM trình Tổng cục dầu khí duyệt. 2.2.3/ Tiền ngọai tệ thu được về dịch vụ cung cấp và xử lý tài liệu cho các Công ty nước ngòai nộp ngân sách Nhà nước 30%, 70% còn lại PETROVIETNAM được để lại quản lý sử dụng theo dự tóan chi được Tổng cục Dầu khí duyệt. 2.2.4/ Đối với các khỏan thu dịch vụ nhỏ trực tiếp hoặc đầu mối dịch vụ cho các đơn vị khác, PETROVIETNAM nộp ngân sách Nhà nước 10%, 90% được để lại quản lý sử dụng như sau : - 60% số tiền được để lại đưa vào dân đối sử dụng cho dự tóan chi được duyệt. - 40% còn lại trích lập hai qũy khen thưởng và phúc lợi theo chế độ của một đơn vị sự nghiệp có thu. 2.2.5/ Đối với các khỏan thu gián tiếp khác (do các Công ty nước ngòai trực tiếp chi theo hợp đồng cung cấp các phương tiện, thiết bị, dụng cụ làm việc, đào tạo cán bộ), Công ty phải đưa vào kế họac tài chính hàng năm và báo cáo Tổng cục Dầu khí và Bộ Tài chính để làm thủ tục ghi thu ngân sách Nhà nước , ghi chi cho Công ty theo từng khối lượng công việc chi được thực hiện. 2.2.6/ Tiền thu về chi phí đào tạo về nguyên tắc được dùng cho nhu cầu chi về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cán bộ ngành dầu khí theo dự tóan chi hàng năm, trong thể thức quản lý, nguồn thu này nộp vào ngân sách Nhà nước , hàng năm PETROVIETNAM phải có kế họach chi do Tổng cục Dầu khí duyệt nhu cầu chi đó bàn thống nhất với Bộ Tài chính trên cơ sở đó xác định số tiền để lại cần thiết bằng ngọai tệ, hoặc bằng tiền đồng Việt nam. 2.2.7/ Lãi tiền gửi ngân hàng được để lại 100% để cân đối sử dụng theo dự tóan chi hàng năm được duyệt. 2.3/ Nội dung chi theo dự tóan của PETROVIETNAM bao gồm : - Chi cho bộ mày điều hành của Công ty và chi nhánh. - Chi cho công tác đàm phán, chào hàng, ký kết các hợp đồng với các Công ty dầu khí nước ngòai. - Chi cho công tác kiểm tra, giám sát họat động dầu khí của các Công ty dầu khí nước ngòai. Chi cho thu thập, bảo quản, xử lý và cung cấp tài liệu cho các công ty dầu khí nước ngòai. - Chi cho công tác đào tạo, khảo sát, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, ngọai ngữ, trong và ngòai nước cho cán bộ. - Chi phí về các công tác dịch vụ. - Chi về xây dụng cơ sở, trang bị kỹ thuật mới và củng cố, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. 2.4. Ngòai số ngọai tệ được để lại cho Công ty cân đối sử dụng theo kế họach tài chính được duyệt về chi bằng ngọai tệ, số còn lại, PETROVIETNAM phải bán cho qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước qua Ngân hàng theo đúng quyết định số 218 - CT ngày 18/8/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. 2.5 Trên cơ sở kế họach tài chính được duyêt, ngân sách Nhà nước sẽ cấp phát theo kế họach vốn sự nghiệp bổ sung phần chênh lệch thiếu cho PETROVIETNAM trong trường hợp dự tóan chi phí lớn hơn phần thu được để lại. Trường hợp số thu để lại lớn hơn dự tóan chi thì Công ty được chuyển tiếp số dư sang năm sau sử dụng. 2.6. PETROVIETNAM và các chi nhánh được mở và sử dụng các tài khỏan bằng ngọai tệ và tiền Việt nam tại hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt nam để tiến hành các họat động của mình theo quy định. Bộ Tài chính thực hiện việc cấp phát vốn trực tiếp vào tài khỏan của PETROVIETNAM tại Ngân hàng đăng ký. 2.7. PETROVIETNAM có trách nhiệm tổ chức công tác hạch tóan kế tóan, thống kê và báo cáo quyết tóan định kỳ tại Công ty và các chi nhánh của mình theo đúng Pháp lệnh kế tóan, thống kê và điều lệ kế tóan của Nhà nước. PETROVIETNAM và các chi nhánh chịu sự kiểm tra, thanh tra tài chính của các cơ quan tài chính Nhà nước theo chế độ hiện hành. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH : 3.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1989. Mọi quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ. 3.2 PETROVIETNAM thực hiện nhanh việc báo cáo tòan bộ các nguồn vốn và chi phí của Công ty từ 01/01/1989 đến 30/9/89 để xác định thống nhất lại kế họach tài chính qúy IV/1989 và các năm sau thực hiện phù hợp với thông tư này. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DẦU KHÍ (Đã ký) TRƯƠNG THIÊN KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) HỒ TẾ
Nơi nhận : - VP. HĐBT - Viện NC.QLKTTW - UNKHNN - NH Ngọai thương VN - NH Đầu tư xây dựng VN - PETROVIETNAM và các chi nhánh. - Các Vụ, Cục của Bộ Tài chính và Tổng cục Dầu khí Văn bản liên quan:
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-39-ttlb-quy-dinh-tam-thoi-co-che-hoat-dong-tai-chinh-cua-cong-ty-dau-khi-quoc-gia-viet-nam--80236.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
- Luật Dầu khí
- Quy định về bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền
- Quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí
- quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng
- Về việc thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí
- quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí