Thông tư số 08/2019/TT-BGTVTQuy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện
- Số hiệu
- 08/2019/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 28/02/2019
- Lĩnh vực
- Đường thủy nội địa
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số: 08/2019/TT-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2019
THÔNG TƯ
Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa (không bao gồm công tác điều tiết khống chế đảm bảo an tòan giao thông đường thủy nội địa).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện (không bao gồm công tác điều tiết khống chế đảm bảo an tòan giao thông đường thủy nội địa).
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa là các họat động nhằm duy trì đảm bảo sự họat động bình thường, an tòan của công trình trong quá trình khai thác, bao gồm bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ luồng và báo hiệu đường thủy nội địa.
-
Đơn vị hoặc nhà thầu thực hiện bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa là các tổ chức được chủ đầu tư lựa chọn thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.
-
Thao tác báo hiệu là họat động điều chỉnh báo hiệu trên tuyến phù hợp với diễn biến của luồng. Thao tác báo hiệu, bao gồm: trục, thả, điều chỉnh, chống bồi rùa phao; chỉnh, dịch chuyển cột báo hiệu; dịch chuyển biển, đèn báo hiệu khoang thông thuyền.
Điều 4. Tiêu chí giám sát, nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện 1. Công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa thực hiện theo tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa.
-
Tiêu chí giám sát, nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư căn cứ phương án, dự tóan công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa được phê duyệt và quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, xây dựng hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đặt hàng, ký kết hợp đồng, đánh giá, nghiệm thu thanh tóan khi thực hiện hình thức hợp đồng theo chất lượng thực hiện.
Điều 5. Phương pháp đánh giá công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện 1. Đánh giá công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện bằng phương pháp chấm điểm theo thang điểm với tổng điểm 100 (tương ứng với tỉ lệ 100%), bao gồm các hạng mục công việc hoặc một số hạng mục công việc theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Cơ cấu điểm tối đa đối với mỗi hạng mục công việc tính theo tỷ lệ (%) giá trị dự tóan chi phí hoặc giá dự thầu tổng hợp của tiêu chí đó trên tổng dự tóan công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa (làm tròn đến số nguyên).
-
Chi phí của mỗi hạng mục công việc được chia đều cho các tháng làm cơ sở đánh giá khi kiểm tra, nghiệm thu và khấu trừ kinh phí.
Điều 6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội theo chất lượng thực hiện và khấu trừ kinh phí 1. Đánh giá chất lượng công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa căn cứ kết quả kiểm tra, giám sát hiện trường và hồ sơ tài liệu thực hiện của đơn vị hoặc nhà thầu, bao gồm:
a) Công tác nội nghiệp: kiểm tra, giám sát công tác ghi chép, lưu trữ và cập nhật số liệu trong hồ sơ, tài liệu, phần mềm máy tính và chế độ báo cáo trong quá trình thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa tại các đơn vị;
b) Công tác hiện trường: kiểm tra, giám sát, đánh giá theo tiêu chí công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa tại hiện trường;
c) Việc đánh giá, nghiệm thu căn cứ kết quả thực hiện của đơn vị hoặc nhà thầu thực hiện bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa thông qua kết quả kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ theo quy định tại điểm a và điểm b khỏan này;
d) Xác định điểm công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa được thực hiện trên cơ sở đánh giá các hạng mục công việc đối với từng tiêu chí chất lượng theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thành phần kiểm tra, nghiệm thu a) Đối với kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra, nghiệm thu định kỳ tháng: Chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát (nếu có) và đơn vị hoặc nhà thầu thực hiện bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa;
b) Đối với kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu giai đọan (qúy) hoặc hòan thành: Chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát (nếu có) và đơn vị hoặc nhà thầu thực hiện bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa.
- Thời gian kiểm tra, nghiệm thu:
a) Kiểm tra, nghiệm thu định kỳ tháng: Tổ chức thực hiện từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng liền kề đối với tháng được nghiệm thu. Đối với tháng cuối cùng trong năm, tổ chức thực hiện từ ngày 25 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm;
b) Kiểm tra, nghiệm thu qúy: Tổ chức thực hiện từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng đầu trong qúy liền kề đối với qúy được nghiệm thu. Đối với qúy IV, tổ chức thực hiện từ ngày 25 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm. Nghiệm thu qúy là tổng hợp kết quả nghiệm thu các tháng trong qúy;
c) Kiểm tra, nghiệm thu hòan thành: Tổ chức thực hiện từ ngày 25 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm. Nghiệm thu hòan thành là tổng hợp nghiệm thu các qúy trong năm làm căn cứ nghiệm thu hòan thành;
d) Kiểm tra đột xuất: Tổ chức thực hiện thời gian bất kỳ trong tháng; kiểm tra đột xuất là cơ sở để đánh giá nghiệm thu thu tháng.
- Hạng mục công việc của đơn vị hoặc nhà thầu không được nghiệm thu qúy và khấu trừ kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật và trong các trường hợp sau: a. 02 tháng liên tiếp trong qúy đánh giá thuộc trường hợp quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 của Phụ lục 2 Thông tư này; b. 02 tháng trong qúy đánh giá thuộc trường hợp quy định tại khỏan 4 và khỏan 5 của Phụ lục 2 Thông tư này; c. 01 tháng trong qúy đánh giá thuộc trường hợp quy định tại khỏan 6 của Phụ lục 2 Thông tư này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.
Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Bộ Giao thông vận tải để được xem xét, giải quyết.
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 8; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm sóat thủ tục hành chính (Văn phòng Chính phủ); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KCHT (5).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Nhật Phụ lục 1 Tiêu chí chất lượng nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa (Ban hành kèm theo Thông tư số /2019/TT-BGTVT ngày tháng năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) STT Hạng mục công việc Tiêu chí chất lượng Yêu cầu về thời gian thực hiện 1 Kiểm tra tuyến (bao gồm kiểm tra tuyến thường xuyên và kiểm tra đèn hiệu ban đêm) Cập nhật, ghi chép đầy đủ và lưu trữ hồ sơ theo quy định. Có báo cáo xử lý, giải quyết kịp thời diễn biến luồng thực tế Ghi hình ảnh quá trình kiểm tra tuyến về những thay đổi, xuất hiện mới (vị trí báo hiệu, vật chướng ngại, bãi cạn, tình hình luồng, đậu đỗ phương tiện, công việc bảo trì báo hiệu) Hàng tuần, hàng tháng có ý kiến phản ánh, báo cáo các cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời nếu có các công trình trái phép, phương tiện đậu đỗ vi phạm, lấn chiếm phạm vi bảo vệ luồng đường thủy nội địa Có báo cáo đầy đủ, kịp thời và đề xuất giải pháp nếu có công trình không thuộc danh mục của đơn vị hoặc nhà thầu thực hiện bảo trì chưa lắp đặt báo hiệu hoặc báo hiệu lắp đặt không đạt yêu cầu về màu sắc, tính năng, tình huống của công trình đối với tuyến luồng Có báo cáo, kiến nghị đề xuất giải pháp nếu có những công trình thi công (xây dựng, thanh thải vật chướng ngại, khai thác tài nguyên, các họat động dưới nước khác) liên quan đến an tòan giao thông đường thủy 2 Kiểm tra đột xuất sau thiên tai, kiểm tra công trình giao thông và tham gia xử lý tai nạn Có tài liệu chứng minh thực hiện kiểm tra ngay sau thiên tai, tai nạn xảy ra hoặc kiểm tra đối với công trình giao thông liên quan đến giao thông đường thủy theo quy định Có phương án xử lý, giải quyết, báo cáo kịp thời Có hồ sơ lưu trữ tại đơn vị về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực đường thủy nội địa Cập nhật hồ sơ kết quả kiểm tra và thực hiện đầy đủ yêu cầu của cơ quan quan có thẩm quyền về việc phối hợp trong quá trình xử lý, giải quyết liên quan đến công trình, tai nạn, báo cáo kịp thời 3 Trực đảm bảo giao thông Phân công nhân lực ca trực, ghi chép và cập nhật thông tin đầy đủ Lưu trữ hồ sơ và chế độ báo cáo định kỳ theo quy định Trên tuyến không xảy ra vụ tai nạn nào do nguyên nhân chủ quan của đơn vị hoặc nhà thầu thực hiện bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa gây ra Có biện pháp bảo đảm an tòan giao thông kịp thời khi có tai nạn xảy ra trên tuyến thuộc phạm vi thực hiện bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa Có báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền và chủ đầu tư, tư vấn giám sát (nếu có) ngay sau khi xảy ra tai nạn giao thông theo quy định về tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa 4 Đọc mực nước Cập nhật, ghi chép đầy đủ, lưu trữ phần mềm hệ thống quản lý qua thiết bị đo Vẽ biểu đồ diễn biến mực nước (đường quan hệ giữa cao độ mực nước (H l ) với thời gian tương ứng với từng cao độ mực nước (t)) hàng tháng, năm theo quy định Tổng hợp số liệu, báo cáo theo quy định tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa, đồng thời báo cáo mực nước hàng ngày, hàng giờ trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý đường thủy nội địa theo quy định 5 Đếm phương tiện vận tải Lưu trữ số liệu phương tiện (số lượng, trọng tải) đầy đủ hồ sơ, trên máy tính thông qua cập nhật, báo cáo hàng ngày trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý về giao thông đường thủy nội địa theo quy định tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa về thời gian đếm Thống kê phân tích, lập báo cáo theo mẫu tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa Vẽ biểu đồ lưu lượng vận tải Báo cáo tháng, năm đầy đủ về phương tiện vận tải 6 Trực phòng chống thiên tai Cập nhật đầy đủ tình hình thiệt hại ngay trong quá trình thiên tai xảy ra và nắm bắt kịp thời về phương án phòng chống thiên tai trên tuyến Có bảng phân công, tổ chức trực đầy đủ theo quy định về công tác phòng chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa Bố trí lực lượng, phương tiện ứng cứu khi cần thiết và biện pháp ứng cứu kịp thời khi thiên tai xảy ra Bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong thời gian thiên tai xảy ra 7 Trực xử lý công nghệ thông tin Cập nhật số liệu kịp thời, đầy đủ các công việc trong công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa theo quy định Phân công, tổ chức trực đầy đủ phục vụ công tác cập nhật, theo dõi kịp thời, đầy đủ Tổng hợp, báo cáo số liệu diễn biến trong ca trực Thông báo, giải quyết, đề xuất giải pháp đối với tình huống phát sinh trong bảo dưỡng thường xuyên và thiết bị trực 8 Quan hệ địa phương và truyền thông bảo vệ công trình giao thông Có biên bản hoặc sổ công tác được xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan liên quan khác trong công tác phối hợp về: Tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên luồng tuyến. Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa Bảo đảm an tòan giao thông đường thủy nội địa khi có tình huống đột xuất xảy ra trên tuyến 9 Thao tác báo hiệu Báo hiệu phù hợp phương án được duyệt, báo hiệu phù hợp với diễn biến luồng, tình huống đột xuất xảy ra trên luồng Thực hiện ngay trong quá trình kiểm tra tuyến hoặc không quá 02 ngày khi phát hiện báo hiệu thay đổi vị trí hoặc nghiêng đổ hoặc không đúng tình huống luồng hoặc hỏng hoặc mất hoặc phải bổ sung mới Quy cách, kích thước báo hiệu bảo đảm yêu cầu theo lọai sông hoặc phương án được duyệt Báo hiệu lắp đặt đúng vị trí, yêu cầu kỹ thuật đường thủy nội địa của lọai báo hiệu (hướng quan sát báo hiệu theo tính chất tuyến luồng, tình huống luồng; báo hiệu ngay ngắn, không nghiêng đổ) Hồ sơ quản lý tại đơn vị đầy đủ, báo cáo, cập nhật về vị trí báo hiệu mới trên sơ đồ tuyến, phần mềm quản lý theo quy định Tầm nhìn báo hiệu không bị che khuất (bao gồm biện pháp phát quang quanh báo hiệu), tầm hiệu lực báo hiệu tại vị trí lắp đặt đáp ứng theo quy chuẩn kỹ thuật 10 Bảo dưỡng, sơn báo hiệu và sửa chữa nhỏ báo hiệu Tầm nhìn, màu sắc báo hiệu sáng, rõ, không bị sắt rỉ, bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam Thực hiện ngay trong quá trình kiểm tra tuyến hoặc không quá 03 ngày khi phát hiện chất lượng báo hiệu không bảo đảm về kết cấu, màu sắc theo quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam. Chữ viết phải rõ ràng, sắc nét theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam và quy định về lắp đặt báo hiệu ki lô mét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa Đường chỉ giữa các màu sơn xen kẽ bảo đảm theo quy định đối với từng màu sơn, không dính sang màu sơn khác theo quy định về khỏang cách các lớp sơn hoặc những bộ phận không được sơn Số thứ tự báo hiệu đúng theo quy định đánh số Liên kết các mối nối, giữa cột biển chắc chắn, không bị nứt gẫy hoặc các vị trí sửa chữa nhỏ được sơn đầy đủ theo quy trình 11 Báo hiệu điện Bố trí đầy đủ trên tuyến theo phương án được duyệt; vị trí báo hiệu phù hợp theo tình huống trên luồng Thực hiện ngay trong quá trình kiểm tra tuyến hoặc không quá 01 ngày phải bổ sung hoặc sửa chữa hoặc thay thế kể từ khi phát hiện đèn không sáng hoặc Chế độ tín hiệu không đúng theo quy định đối với ý nghĩa, tác dụng báo hiệu. Đối với đèn báo hiệu đang trong thời hạn bảo hành, không quá 12 giờ phải báo cáo đến chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát (nếu có) để có phương án khắc phục kịp thời. Ánh sáng, tầm nhìn báo hiệu bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam Chế độ tín hiệu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam Báo hiệu điện có gắn thiết bị định vị, camera bảo đảm đường truyền về trung tâm quản lý thông suốt Kính bảo vệ đèn, bảng năng lượng mặt trời (nếu có) phải sạch dầu, bụi 12 Đo dò, sơ khảo bãi cạn Có cập nhập, lưu trữ hồ sơ quản lý luồng hoặc những bãi cạn mới xuất hiện được đo vẽ và xử lý kịp thời Được thực hiện kết hợp kiểm tra tuyến (thường xuyên hoặc đột xuất), không quá 02 ngày phải kiểm tra, đo vẽ, triển khai báo hiệu tạm (nếu cần) và báo cáo chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý trực tiếp. Có bản vẽ thể hiện cao độ đáy, chiều rộng luồng, bãi cạn, kích thước bãi cạn trên luồng, trắc dọc, trắc ngang, mực nước tại thời điểm đo; các địa hình, địa vật theo quy định tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa Cập nhật độ sâu mực nước trong báo cáo luồng và phần mềm trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý đường thủy nội địa hàng tuần Có thuyết minh, báo cáo, đề xuất giải pháp chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát (nếu có) theo thời hạn quy định 13 Rác thải, vật thể trôi trên luồng thành mảng lớn Giao thông thông suốt hoặc thanh thải kịp thời đối với rác thải, khúc gỗ, bè rau, bèo… kết thành từng mảng, gây ảnh hưởng đến giao thông thủy nội địa Không quá 03 ngày phải thanh thải Đối với vật thể kết mảng lớn phủ tòan bộ luồng: - Có báo cáo, giải pháp kiến nghị kịp thời đến chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát; - Bố trí báo hiệu phù hợp hoặc điều tiết hướng dẫn giao thông kết hợp báo hiệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. - Không quá 01 ngày bố trí báo hiệu tạm và có báo cáo, đề xuất giải pháp. Phụ lục 2 Phương pháp đánh giá, tính điểm nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa (Ban hành kèm theo Thông tư số /2019/TT-BGTVT ngày tháng năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Tính điểm công tác quản lý trong bảo dưỡng thường xuyên được thực hiện trên cơ sở đánh giá các hạng mục công việc đối với từng tiêu chí chất lượng, cụ thể theo phương pháp đánh giá với các mức độ sau:
- Số điểm chấm là 100% số điểm tối đa của hạng mục công việc trong các trường hợp:
a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu tiêu chí chất lượng theo quy định tại Thông tư này;
b) Đối với trường hợp hạng mục công việc là thao tác báo hiệu hoặc bảo dưỡng, sơn báo hiệu, sửa chữa nhỏ báo hiệu hoặc báo hiệu điện: có dưới 2% báo hiệu trên tổng số báo hiệu được đánh giá không đạt yêu cầu hoặc thuộc các trường hợp quy định tại điểm b các khỏan 2, 3, 4 và khỏan 5 của Phụ lục này, đơn vị hoặc nhà thầu đã khắc phục sửa chữa, hòan thiện trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kiểm tra, nghiệm thu và được chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát (nếu có) xác nhận kết quả hòan thành.
- Số điểm chấm là 95% số điểm tối đa của hạng mục công việc trong các trường hợp:
a) Có 01 tiêu chí của hạng mục công việc được đánh giá không đạt yêu cầu;
b) Đối với hạng mục công việc là thao tác báo hiệu hoặc bảo dưỡng, sơn báo hiệu, sửa chữa nhỏ báo hiệu hoặc báo hiệu điện: có từ 2% đến 5% báo hiệu trên tổng số báo hiệu được đánh giá không đạt yêu cầu và chưa được khắc phục sửa chữa hòan thiện trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày kiểm tra, nghiệm thu, trừ trường hợp quy định tại điểm a khỏan này.
- Số điểm chấm là 85% số điểm tối đa của hạng mục công việc trong các trường hợp:
a) Có 02 tiêu chí của hạng mục công việc được đánh giá không đạt yêu cầu;
b) Đối với hạng mục công việc là thao tác báo hiệu hoặc bảo dưỡng, sơn báo hiệu, sửa chữa nhỏ báo hiệu hoặc báo hiệu điện: có 02 tiêu chí của hạng mục công việc được đánh giá không đạt yêu cầu đạt, trong đó có từ 2% đến 5% báo hiệu trên tổng số báo hiệu không đạt yêu cầu và chưa được đơn vị hoặc nhà thầu khắc phục, sửa chữa hòan thiện trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày kiểm tra, nghiệm thu.
- Số điểm chấm là 70% số điểm tối đa của hạng mục công việc trong các trường hợp:
a) Có 03 tiêu chí trở lên của hạng mục công việc được đánh giá không đạt yêu cầu;
b) Đối với hạng mục công việc là thao tác báo hiệu hoặc bảo dưỡng, sơn báo hiệu, sửa chữa nhỏ báo hiệu hoặc báo hiệu điện: có 03 tiêu chí của hạng mục công việc được đánh giá không đạt yêu cầu, trong đó có từ 2% đến 5% báo hiệu trên tổng số báo hiệu không đạt yêu cầu và chưa được đơn vị hoặc nhà thầu khắc phục sửa chữa hòan thiện trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày kiểm tra, nghiệm thu.
-
Đối với hạng mục công việc là thao tác báo hiệu hoặc bảo dưỡng, sơn báo hiệu, sửa chữa nhỏ báo hiệu hoặc báo hiệu điện: có từ trên 5% đến 30% báo hiệu trên tổng số báo hiệu được đánh giá không đạt yêu cầu và chưa được đơn vị hoặc nhà thầu khắc phục, sửa chữa hòan thiện trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày kiểm tra, nghiệm thu, số điểm chấm tương ứng với tỷ lệ phần trăm của số báo hiệu không đạt yêu cầu.
-
Số điểm chấm là "0" điểm trong các trường hợp:
a) Đơn vị không thực hiện và không cung cấp các tài liệu chứng minh kết quả thực hiện;
b) Đối với hạng mục công việc là thao tác báo hiệu hoặc bảo dưỡng, sơn báo hiệu, sửa chữa nhỏ báo hiệu hoặc báo hiệu điện: có 03 tiêu chí của hạng mục công việc được đánh giá không đạt yêu cầu, trong đó có trên 30% báo hiệu trên tổng số báo hiệu không đạt yêu cầu.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-2019-tt-bgtvt-quy-dinh-tieu-chi-giam-sat-nghiem-thu-ket-qua-bao-tri-tai-san-ket-cau-ha-tang-giao-thong-duong-thuy-noi-dia-theo-chat-luong-thuc-hien--135176.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
- Quy định chi tiết một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
- Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện
- Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa