Thông tư số 32/2018/TT-BCAQuy định trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông
- Số hiệu
- 32/2018/TT-BCA
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 08/10/2018
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm sóat và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông
Căn cứ Luật Đường sắt năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm sóat và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về nguyên tắc, nội dung, bố trí lực lượng, trình tự kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính và trách nhiệm trong công tác kiểm tra, kiểm sóat, bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông.
- Thông tư này áp dụng đối với:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát giao thông, lực lượng Công an khác có liên quan;
b) Công an các đơn vị, địa phương;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính 1. Tuân thủ quy định của Luật Đường sắt, Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Bảo đảm sự chỉ huy, chỉ đạo thống nhất trong tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra, kiểm sóat.
-
Bảo đảm hiệu quả, khách quan, tránh chồng chéo.
-
Không được lợi dụng, lạm dụng công tác kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 3. Nội dung kiểm tra, kiểm sóat 1. Kiểm tra, kiểm sóat việc chấp hành quy định về tín hiệu, quy tắc giao thông đường sắt.
-
Kiểm tra, kiểm sóat việc chấp hành quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
-
Kiểm tra, kiểm sóat về điều kiện tham gia giao thông của phương tiện giao thông đường sắt, thông tin chỉ dẫn, trang thiết bị phục vụ khách hàng, thiết bị an tòan trên phương tiện giao thông đường sắt.
-
Kiểm tra, kiểm sóat về điều kiện quy định đối với nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu khi làm việc.
-
Kiểm tra, kiểm sóat việc chấp hành quy định về bảo đảm an tòan giao thông đường sắt của nhân viên đường sắt khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
-
Kiểm tra, kiểm sóat việc chấp hành quy tắc giao thông tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt (lối đi tự mở, đường ngang), cầu chung đường bộ với đường sắt, hầm đường sắt và trong phạm vi an tòan của đường sắt.
-
Kiểm tra, kiểm sóat việc chấp hành quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan giao thông trên các tuyến đường sắt của các tổ chức, cá nhân.
-
Kiểm tra, kiểm sóat việc chấp hành quy định về vận tải hành khách, hành lý và hàng hóa trên đường sắt.
Điều 4. Bố trí lực lượng, thời gian thực hiện kiểm tra, kiểm sóat, nhiệm vụ và phương tiện, thiết bị thi hành nhiệm vụ của các thành viên Tổ công tác 1. Việc kiểm tra, kiểm sóat trong lĩnh vực giao thông đường sắt được bố trí thành các Tổ công tác, mỗi Tổ có ít nhất 02 cán bộ; riêng kiểm tra, kiểm sóat việc chấp hành quy tắc giao thông tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu chung đường bộ với đường sắt và trong phạm vi an tòan của đường sắt được bố trí mỗi Tổ ít nhất 03 cán bộ. Tổ công tác có Tổ trưởng và các Tổ viên.
-
Thời gian thực hiện kiểm tra, kiểm sóat của Tổ công tác không quá 08 giờ trong một ngày, đêm. Trường hợp do yêu cầu, nhiệm vụ phải kéo dài thời gian kiểm tra, kiểm sóat, Tổ trưởng Tổ công tác đề xuất chỉ huy cấp Đội báo cáo Trưởng phòng Hướng dẫn và tổ chức bảo đảm trật tự, an tòan giao thông đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh), Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) quản lý trực tiếp quyết định thời gian thực hiện kiểm tra, kiểm sóat phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
-
Nhiệm vụ của Tổ công tác và thành viên Tổ công tác:
a) Tổ công tác thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sóat theo nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này;
b) Tổ trưởng chịu trách nhiệm chỉ huy, điều hành họat động của Tổ công tác;
c) Các Tổ viên thực hiện nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công;
d) Nhiệm vụ của Tổ trưởng và từng Tổ viên trong Tổ công tác được ghi cụ thể trong Sổ kế họach và nhật ký kiểm tra, kiểm sóat giao thông đường sắt (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này). Tổ trưởng Tổ công tác có trách nhiệm xuất trình Sổ kế họach và nhật ký kiểm tra, kiểm sóat giao thông đường sắt khi có yêu cầu của lãnh đạo có thẩm quyền hoặc cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra.
Căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức đã được trang bị cho lực lượng Cảnh sát giao thông, chỉ huy đơn vị cấp Đội được giao nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an tòan giao thông đường sắt quyết định giao cụ thể lọai, số lượng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị thông tin liên lạc, phương tiện giao thông cho Tổ công tác thuộc phạm vi quản lý khi thi hành nhiệm vụ. Việc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát giao thông khi thi hành nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 5. Biểu mẫu sử dụng trong công tác kiểm tra, kiểm sóat giao thông đường sắt 1. Ban hành kèm theo Thông tư này biểu mẫu sử dụng trong công tác kiểm tra, kiểm sóat giao thông đường sắt gồm:
a) Sổ kế họach và nhật ký kiểm tra, kiểm sóat giao thông đường sắt (mẫu số 01);
b) Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt (mẫu số 02);
c) Sổ giao nhận và sử dụng các lọai phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ (mẫu số 03);
d) Sổ giao nhận biểu mẫu và kết quả kiểm tra, kiểm sóat (mẫu số 04).
- Các biểu mẫu quy định tại khỏan 1 Điều này được in thống nhất trên khổ giấy A4. Công an các đơn vị, địa phương trực tiếp in các mẫu và không tự ý thay đổi nội dung mẫu; có trách nhiệm quản lý việc in, sử dụng biểu mẫu.
Chương II TRÌNH TỰ KIỂM TRA, KIỂM SÓAT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Mục 1 TRÌNH TỰ KIỂM TRA, KIỂM SÓAT
Điều 6 . Ban hành kế họach kiểm tra, kiểm sóat 1. Thẩm quyền ban hành kế họach kiểm tra, kiểm sóat a) Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Giám đốc Công an cấp tỉnh) ban hành các kế họach sau: Kế họach mở đợt cao điểm về bảo đảm trật tự, an tòan xã hội, trật tự, an tòan giao thông trên các tuyến đường sắt; kế họach kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt theo chuyên đề; kế họach phối hợp với đơn vị chức năng thuộc Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp nơi có đường sắt đi qua và cơ quan, đơn vị có liên quan trong bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan trên các tuyến đường sắt;
b) Trưởng phòng Hướng dẫn và tổ chức bảo đảm trật tự, an tòan giao thông đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện căn cứ nội dung kế họach quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này xây dựng kế họach kiểm tra, kiểm sóat trong lĩnh vực giao thông đường sắt thuộc phạm vi quản lý để tổ chức thực hiện; trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan giao thông đường sắt thuộc phạm vi quản lý thì xây dựng kế họach kiểm tra, kiểm sóat trình cấp trên trực tiếp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện;
c) Chỉ huy đơn vị cấp Đội được giao nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an tòan giao thông đường sắt căn cứ kế họach quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này để xây dựng kế họach kiểm tra, kiểm sóat thuộc phạm vi quản lý và tổ chức thực hiện.
- Nội dung kế họach kiểm tra, kiểm sóat gồm: Mục đích, yêu cầu, căn cứ tiến hành kiểm tra, kiểm sóat; đối tượng, địa bàn, nội dung, thời gian tiến hành kiểm tra, kiểm sóat; đơn vị phối hợp; các nội dung khác có liên quan đến công tác kiểm tra, kiểm sóat.
Điều 7. Thực hiện kế họach kiểm tra, kiểm sóat 1. Tổ trưởng Tổ công tác điểm danh quân số, phổ biến cho các Tổ viên về nội dung kế họach kiểm tra, kiểm sóat và nhiệm vụ của từng Tổ viên; kiểm tra công tác chuẩn bị về điều kiện bảo đảm phục vụ việc kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm; kiểm tra trang phục và các giấy tờ, tài liệu theo quy định. Thống nhất quy ước thông tin liên lạc, ám hiệu, tín hiệu và những yêu cầu nghiệp vụ khác với các lực lượng phối hợp (nếu có).
-
Tổ công tác tiến hành kiểm tra, kiểm sóat theo kế họach; từng Tổ viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ công tác.
-
Nội dung kiểm tra, kiểm sóat phải được ghi vào Sổ kế họach và nhật ký kiểm tra, kiểm sóat giao thông đường sắt (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 8. Kết thúc kiểm tra, kiểm sóat 1. Tổ trưởng Tổ công tác tổ chức họp để rút kinh nghiệm, nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính và những vấn đề khác có liên quan.
-
Bàn giao phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ theo mẫu Sổ giao nhận và sử dụng các lọai phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này), hồ sơ các vụ, việc vi phạm hành chính, các giấy tờ, phương tiện, tang vật bị tạm giữ theo mẫu Sổ giao nhận biểu mẫu và kết quả kiểm tra, kiểm sóat (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này). Việc quản lý tiền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
-
Tổ trưởng Tổ công tác báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm sóat và nộp Sổ kế họach và nhật ký kiểm tra, kiểm sóat giao thông đường sắt cho trực chỉ huy đơn vị.
-
Thông báo kết quả kiểm tra, kiểm sóat cho cơ quan, đơn vị phối hợp (nếu có).
Mục 2 TRÌNH TỰ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 9. Xử lý vi phạm khi kiểm tra, kiểm sóat 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong quá trình kiểm tra, kiểm sóat thuộc lĩnh vực quản lý, cán bộ đang thi hành nhiệm vụ phải kịp thời buộc chấm dứt hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử phạt theo quy định. Trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính, Tổ trưởng Tổ công tác xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp cần thiết thì đề nghị lực lượng chức năng có liên quan phối hợp thực hiện. Việc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính không được làm ảnh hưởng đến công tác chạy tàu.
-
Trường hợp phát hiện người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã, cán bộ đang thi hành nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sóat thực hiện ngăn chặn, bắt và báo cáo ngay người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp cần thiết thì đề nghị lực lượng chức năng có liên quan phối hợp thực hiện.
-
Trường hợp phát hiện trên tàu hoặc người đi trên tàu vận chuyển hàng hóa, đồ vật trái phép thì Tổ trưởng Tổ công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp cần thiết thì đề nghị lực lượng bảo vệ và nhân viên phục vụ trên tàu phối hợp thực hiện. Đối với vụ, việc phức tạp đe dọa đến an ninh, trật tự, an tòan chạy tàu thì đề nghị Trưởng tàu cho dừng đòan tàu ở ga gần nhất để chuyển vụ, việc cho cơ quan Công an giải quyết theo quy định và báo cáo ngay với chỉ huy đơn vị. Trường hợp vụ, việc có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Thực hiện xử phạt vi phạm quy định về quy tắc giao thông nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu chung đường bộ với đường sắt và trong phạm vi an tòan của đường sắt:
a) Việc xử phạt vi phạm đối với người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ vi phạm nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt được thực hiện theo quy trình tuần tra, kiểm sóat và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
b) Việc xử phạt vi phạm đối với nhân viên đường sắt và các đối tượng vi phạm có liên quan thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
- Việc xử phạt vi phạm hành chính phát hiện qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi chưa dừng ngay được phương tiện vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và được thống kê vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 10. Tiếp nhận và x ử lý vụ, việc vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị 1. Tiếp nhận hồ sơ các vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính do Tổ công tác bàn giao, gồm: Biên bản vi phạm hành chính; giấy tờ có liên quan đến người, phương tiện; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
b) Hồ sơ vụ, việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính.
- Trình tự xử lý vụ, việc vi phạm hành chính a) Đề xuất giải quyết vụ, việc vi phạm hành chính: Xem xét đối chiếu hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính với các quy định của pháp luật có liên quan để đề xuất hình thức xử phạt vi phạm hành chính. Đối với lọai vụ, việc có dấu hiệu tội phạm thì phải báo cáo, đề xuất chỉ huy đơn vị để chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xử lý theo quy định;
b) Trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Gửi thông báo về các trường hợp bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, lái tàu đến cơ quan đã cấp giấy phép lái xe, lái tàu trước đó;
d) Khi cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm: Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính đã giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm và đối chiếu với hồ sơ vi phạm; giao 02 bản quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt (01 bản để cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính thực hiện, 01 bản chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt); Tiếp nhận biên lai thu tiền phạt, cụ thể: Kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ; lập biên bản, ra quyết định trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện đã tạm giữ (trừ trường hợp bị tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện); giao quyết định, trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu hoặc người bị xử phạt vi phạm hành chính (người vi phạm hành chính không phải là chủ sở hữu nhưng phải chứng minh được việc quản lý, sử dụng phương tiện là hợp pháp hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền), trừ trường hợp bị tịch thu.
-
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt nộp tiền phạt vi phạm hành chính thông qua tài khỏan thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Theo dõi, thống kê việc xử lý vi phạm hành chính: Trong thời gian không quá 48 giờ, kể từ khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm phải thực hiện:
a) Ghi vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Sắp xếp hồ sơ lưu trữ theo đúng quy định;
c) Lưu giữ số liệu vào máy vi tính.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SÓAT, BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ, AN TÒAN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 11. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông 1. Bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan giao thông đường sắt thuộc phạm vi tuyến đường, địa bàn được phân công. Kiểm tra, kiểm sóat, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm an ninh, trật tự, an tòan giao thông đường sắt khi thực hiện kế họach kiểm tra, kiểm sóat theo thẩm quyền.
-
Đề xuất biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan giao thông đường sắt; phối hợp phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an tòan giao thông đường sắt, bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan trong họat động đường sắt theo quy định.
-
Phối hợp với đơn vị nghiệp vụ Công an trong phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trên tuyến giao thông đường sắt và địa bàn được phân công quản lý theo quy định của pháp luật.
-
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông.
-
Chỉ đạo biên sọan tài liệu và tổ chức tập huấn, kiểm tra, đánh giá kết quả tập huấn nghiệp vụ công tác kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục Cảnh sát giao thông và lãnh đạo, chỉ huy Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện được phân công phụ trách công tác kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt.
Điều 12. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh 1. Tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị chức năng thuộc phạm vi quản lý phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng Công an khác trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm sóat, bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan trong họat động đường sắt theo quy định.
-
Chỉ đạo Cảnh sát giao thông và lực lượng Công an khác thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc kiểm tra, kiểm sóat và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt trên địa bàn quản lý.
-
Bố trí lực lượng thuộc Phòng Cảnh sát giao thông và Công an cấp huyện nơi có đường sắt đi qua để tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt.
-
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc lực lượng Cảnh sát giao thông Công an cấp huyện thực hiện công tác kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt theo thẩm quyền.
-
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ thuộc phạm vi quản lý được giao thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan giao thông đường sắt theo nội dung tài liệu tập huấn do Cục Cảnh sát giao thông biên sọan.
Điều 13. Trách nhiệm của Công an cấp huyện 1. Tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo đơn vị chức năng thuộc phạm vi quản lý phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng Công an khác trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm sóat, bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan trong họat động đường sắt theo quy định.
-
Bố trí lực lượng, tổ chức kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt thuộc địa giới hành chính cấp huyện và theo sự phân công, phân cấp của Giám đốc Công an cấp tỉnh.
-
Phối hợp với Phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra, kiểm sóat, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt theo kế họach của Giám đốc Công an cấp tỉnh.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2018 và thay thế Thông tư số 26/2010/TT-BCA ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường sắt.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
- Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-32-2018-tt-bca-quy-dinh-trinh-tu-noi-dung-kiem-tra-kiem-soat-va-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-giao-thong-duong-sat-cua-luc-luong-canh-sat-giao-thong--175646.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
- Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
- Quy định về phân công trách nhiệm, quan hệ phối hợp, quy trình xác minh, giải quyết vụ cháy trong Công an nhân dân
- Quy định việc thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân