Thông tư số 46/2024/TT-BGTVTQuy định trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
- Số hiệu
- 46/2024/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 15/11/2024
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 46/2024/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ họat động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
Căn cứ Luật Trật tự, an tòan giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ họat động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ họat động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động kiểm định xe cơ giới, họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
- Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động kiểm định xe cơ giới, họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ HỌAT ĐỘNG, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI
Điều 3. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới gồm:
-
Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo bản thông tin về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới;
-
Bản vẽ mặt bằng tổng thể, mặt bằng nhà xưởng có bố trí dây chuyền kiểm định thể hiện đầy đủ vị trí kiểm tra, thiết bị kiểm tra, thiết bị hỗ trợ kiểm tra;
-
Kết quả đánh giá, chứng nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của tổ chức đánh giá sự phù hợp (thành phần hồ sơ này được áp dụng khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp);
-
Danh sách trích ngang nhân lực theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Danh sách thiết bị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới 1. Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới theo quy định tại Điều 3 Thông tư này bằng hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tới Sở Giao thông vận tải địa phương.
- Tiếp nhận hồ sơ a) Trường hợp nộp trực tiếp: Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới hòan thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định, lập phiếu kiểm sóat quá trình kiểm tra, đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, lập thông báo tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ thông tin về lịch kiểm tra, đánh giá thực tế;
b) Trường hợp nộp qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ, nếu chưa đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; nếu đầy đủ theo quy định, lập phiếu kiểm sóat quá trình kiểm tra, đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, lập thông báo tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ thông tin về lịch kiểm tra, đánh giá thực tế.
- Kiểm tra, đánh giá thực tế Việc kiểm tra, đánh giá thực tế được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:
a) Sở Giao thông vận tải kiểm tra, đánh giá điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, họat động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Sở Giao thông vận tải đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tham gia kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Nội dung kiểm tra, đánh giá ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII và các biên bản theo các mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, việc kiểm tra, đánh giá tại điểm này được thay thế bằng kết quả đánh giá, chứng nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của tổ chức đánh giá sự phù hợp;
c) Tổng hợp kết quả và ghi nhận các nội dung tương ứng vào mẫu số 01 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
- Xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế a) Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu: Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới;
b) Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế không đạt yêu cầu: Sở Giao thông vận tải ghi rõ lý do vào biên bản theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này gửi tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới để khắc phục các nội dung không đạt yêu cầu.
-
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XI; mã số cơ sở đăng kiểm theo quy định của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Khắc phục đối với trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu a) Việc khắc phục các nội dung không đạt và việc kiểm tra, đánh giá lại được thực hiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có thông báo các nội dung không đạt yêu cầu. Quá thời hạn này, tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới thực hiện trình tự, thủ tục lại từ đầu theo quy định tại Điều này;
b) Sau khi khắc phục các nội dung không đạt, tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới gửi văn bản đề nghị kiểm tra, đánh giá lại theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đến Sở Giao thông vận tải. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Giao thông vận tải thực hiện quy định tại khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5 Điều này. Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá lại không đạt yêu cầu, kết luận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới không đủ điều kiện họat động đồng thời dừng thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới.
Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo bản thông tin về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới;
b) Bản vẽ mặt bằng tổng thể, mặt bằng nhà xưởng có bố trí dây chuyền kiểm định thể hiện đầy đủ vị trí kiểm tra, thiết bị kiểm tra, thiết bị hỗ trợ kiểm tra;
c) Kết quả đánh giá, chứng nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của tổ chức đánh giá sự phù hợp (thành phần hồ sơ này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026);
d) Danh sách trích ngang nhân lực theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Danh sách thiết bị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Tài liệu có liên quan đối với trường hợp thay đổi thông tin địa giới hành chính.
- Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới bằng hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tới Sở Giao thông vận tải địa phương như sau:
a) Hồ sơ cấp lại do giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới bị mất hoặc cơ sở đăng kiểm xe cơ giới giảm số lượng dây chuyền kiểm định so với nội dung đã được chứng nhận nhưng các dây chuyền kiểm định còn lại vẫn đảm bảo điều kiện họat động: tài liệu quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
b) Hồ sơ cấp lại do giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới bị hỏng: tài liệu quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này kèm theo giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới bị hỏng;
c) Hồ sơ cấp lại do cơ sở đăng kiểm xe cơ giới thay đổi thông tin địa giới hành chính ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới: các tài liệu quy định tại điểm a, điểm e khỏan 1 Điều này;
d) Hồ sơ cấp lại do cơ sở đăng kiểm xe cơ giới thay đổi vị trí (địa điểm); tăng thêm số lượng dây chuyền kiểm định; thay đổi lọai dây chuyền kiểm định; thay đổi thiết bị kiểm tra làm thay đổi lọai phương tiện được kiểm định; bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới: các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khỏan 1 Điều này.
- Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 2 Điều này:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở đăng kiểm xe cơ giới hòan thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới.
- Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới đối với trường hợp quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc, nếu chưa đầy đủ theo quy định, hướng dẫn cơ sở đăng kiểm xe cơ giới hòan thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6 Điều 4 Thông tư này. Mã số cơ sở đăng kiểm ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện là mã số được cấp trước đây;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; nếu đầy đủ theo quy định, thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6 Điều 4 Thông tư này. Mã số cơ sở đăng kiểm ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện là mã số được cấp trước đây.
Điều 6. Trình tự, thủ tục tạm đình chỉ họat động cơ sở đăng kiểm xe cơ giới 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về cơ sở đăng kiểm thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ họat động, Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định tạm đình chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phải ngừng họat động kiểm định xe cơ giới khi quyết định tạm đình chỉ họat động có hiệu lực; đồng thời thông báo công khai về việc tạm ngừng họat động kiểm định xe cơ giới tại cơ sở đăng kiểm xe cơ giới.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định tạm đình chỉ họat động có hiệu lực, cơ sở đăng kiểm xe cơ giới lập báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Giao thông vận tải.
Điều 7. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về cơ sở đăng kiểm thuộc trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới, Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định thu hồi theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời căn cứ vào họat động kiểm định của các cơ sở đăng kiểm xe cơ giới trên địa bàn, lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này để chỉ định cơ sở đăng kiểm xe cơ giới tiếp nhận bàn giao hồ sơ và phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định chưa sử dụng từ cơ sở đăng kiểm xe cơ giới bị thu hồi giấy chứng nhận.
-
Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phải ngừng họat động kiểm định xe cơ giới khi quyết định thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới có hiệu lực; đồng thời thông báo công khai về việc ngừng họat động kiểm định xe cơ giới tại cơ sở đăng kiểm xe cơ giới.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới có hiệu lực, cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phải nộp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới cho Sở Giao thông vận tải.
-
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới có hiệu lực, cơ sở đăng kiểm xe cơ giới bị thu hồi giấy chứng nhận và cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được chỉ định tiếp nhận hồ sơ phải hòan thành việc bàn giao, lập biên bản bàn giao theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời gửi tới Sở Giao thông vận tải và Cục Đăng kiểm Việt Nam để báo cáo.
Điều 8. Lưu trữ hồ sơ Hồ sơ (bản giấy và bản điện tử) cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới được lưu trữ vĩnh viễn tại Sở Giao thông vận tải và cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, việc lưu trữ đảm bảo an tòan, khoa học, dễ tìm kiếm.
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ HỌAT ĐỘNG, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy gồm:
-
Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo bản thông tin về cơ sở kiểm định khí thải;
-
Bản vẽ bố trí chung của cơ sở kiểm định khí thải thể hiện được vị trí kiểm tra;
-
Danh sách trích ngang nhân lực theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Danh sách thiết bị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy 1. Tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là cơ sở kiểm định khí thải) nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định tại Điều 9 Thông tư này bằng hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tới Sở Giao thông vận tải địa phương.
- Tiếp nhận hồ sơ a) Trường hợp nộp trực tiếp: Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc; nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải hòan thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định, lập phiếu kiểm sóat theo quy định tại Phụ lục IV, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, lập thông báo tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ thông tin về lịch kiểm tra, đánh giá thực tế;
b) Trường hợp nộp qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải; nếu đầy đủ theo quy định, lập phiếu kiểm sóat theo mẫu quy định tại Phụ lục IV, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, lập thông báo tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ thông tin về lịch kiểm tra, đánh giá thực tế.
- Kiểm tra, đánh giá thực tế Việc kiểm tra, đánh giá thực tế được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ như sau:
a) Kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy để ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, họat động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá tại điểm a khỏan này, ghi nhận các nội dung tương ứng vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
- Xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế a) Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu: Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
b) Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế không đạt yêu cầu: Sở Giao thông vận tải ghi rõ lý do vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải để khắc phục các nội dung không đạt yêu cầu.
-
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XI; mã số cơ sở kiểm định khí thải theo quy định của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Khắc phục đối với trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu a) Việc khắc phục và kiểm tra, đánh giá lại được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo các nội dung không đạt yêu cầu. Quá thời hạn này, để tiếp tục, tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải thực hiện trình tự, thủ tục lại từ đầu theo quy định tại Điều này;
b) Sau khi khắc phục các nội dung không đạt, tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải gửi văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này tới Sở Giao thông vận tải. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Giao thông vận tải thực hiện các bước quy định tại khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5 Điều này. Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá lại không đạt yêu cầu, nêu rõ lý do không đạt và kết luận cơ sở kiểm định khí thải không đủ điều kiện họat động, dừng thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo bản thông tin về cơ sở kiểm định khí thải;
b) Bản vẽ bố trí chung của cơ sở kiểm định khí thải thể hiện được vị trí kiểm tra;
c) Danh sách trích ngang nhân lực theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Danh sách thiết bị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Tài liệu có liên quan đối với trường hợp thay đổi thông tin địa giới hành chính.
- Cơ sở kiểm định khí thải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bằng hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tới Sở Giao thông vận tải địa phương như sau:
a) Hồ sơ cấp lại do giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bị mất: tài liệu quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
b) Hồ sơ cấp lại do giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bị hỏng: tài liệu quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này kèm theo giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bị hỏng;
c) Hồ sơ cấp lại do cơ sở kiểm định khí thải thay đổi thông tin địa giới hành chính ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy: các tài liệu quy định tại điểm a, điểm đ khỏan 1 Điều này;
d) Hồ sơ cấp lại do cơ sở kiểm định khí thải thay đổi vị trí (địa điểm); tăng thêm số lượng thiết bị kiểm tra; bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy: các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khỏan 1 Điều này.
- Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 2 Điều này:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc; nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở kiểm định khí thải hòan thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở kiểm định khí thải; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
- Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động khí thải xe mô tô, xe gắn máy đối với trường hợp quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc; nếu chưa đầy đủ theo quy định, hướng dẫn cơ sở kiểm định khí thải hòan thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định, thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6 Điều 10 Thông tư này. Mã số cơ sở kiểm định khí thải ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện là mã số được cấp trước đây;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở kiểm định khí thải; nếu đầy đủ theo quy định, thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6 Điều 10 Thông tư này. Mã số cơ sở kiểm định khí thải ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện là mã số được cấp trước đây.
Điều 12. Trình tự, thủ tục tạm đình chỉ họat động cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về cơ sở kiểm định khí thải thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ họat động, Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định tạm đình chỉ họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Cơ sở kiểm định khí thải phải ngừng họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy khi quyết định tạm đình chỉ họat động có hiệu lực; đồng thời thông báo công khai về việc tạm ngừng kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại cơ sở kiểm định khí thải.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định tạm đình chỉ họat động có hiệu lực, cơ sở kiểm định khí thải, lập báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Giao thông vận tải.
Điều 13. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về cơ sở kiểm định khí thải thuộc trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định thu hồi theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Cơ sở kiểm định khí thải phải ngừng họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy khi quyết định thu hồi có hiệu lực; đồng thời thông báo công khai về việc ngừng họat động tại cơ sở kiểm định khí thải.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực, cơ sở kiểm định khí thải phải nộp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy và chuyển dữ liệu họat động kiểm định khí thải cho Sở Giao thông vận tải.
Điều 14. Lưu trữ hồ sơ Hồ sơ (bản giấy và bản điện tử) cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được lưu trữ vĩnh viễn tại Sở Giao thông vận tải và cơ sở kiểm định khí thải, việc lưu trữ đảm bảo an tòan, khoa học, dễ tìm kiếm.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này.
- Tổ chức kiểm tra việc cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ họat động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của các Sở Giao thông vận tải.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này tại địa phương.
- Cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ họat động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại địa phương theo quy định của Thông tư này.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm Chấp hành quyết định tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
-
Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 44/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới và Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ- CP của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục KSTTHC ( Văn phòng Chính phủ); - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KHCN&MT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Duy Lâm Phụ lục I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH (Kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 TÊN TỔ CHỨC THÀNH LẬP CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM/CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ............ VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG □ Kiểm định xe cơ giới □ Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy Kính gửi: ……………(2)……………… 1. Tên tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm/cơ sở đăng kiểm: ………………………… □ Cấp lại - Số giấy chứng nhận lần gần nhất: ......................... - Lý do cấp lại: □ Mất □ Hỏng □ Thay đổi nội dung giấy chứng nhận □ Kiểm tra, đánh giá lại - Các nội dung đã khắc phục (theo kết luận tại biên bản kiểm tra, đánh giá điều kiện họat động số ....):…………………………………………………………….………… …………(1)………… cam kết các thông tin trên là chính xác. ……, ngày …… tháng …… năm ……
Nơi nhận: TỔ CHỨC THÀNH LẬP CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM/CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM(1) - Như kính gửi; (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với trường hợp cấp mới; (2) Cơ quan thực hiện kiểm tra, đánh giá. BẢN THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI (Kèm theo Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định ngày ... tháng ... năm của ...) ....(1).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế. Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức thành lập (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm. (2) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với trường hợp đề nghị kiểm tra, đánh giá cấp mới giấy chứng nhận. BẢN THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI (Kèm theo Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định ngày .... tháng .... năm của ....) .... (1).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế. Cơ sở kiểm định khí thải/Tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải(2) (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Cơ sở kiểm định khí thải/Tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải; (2) Tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải đối với trường hợp kiểm tra, đánh giá cấp mới giấy chứng nhận. Phụ lục II MẪU DANH SÁCH TRÍCH NGANG NHÂN LỰC CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (Kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DANH SÁCH TRÍCH NGANG NHÂN LỰC CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM ..........ngày.....tháng.....năm........ TỔ CHỨC/CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (Ký, ghi rõ họtên, đóng dấu) Phụ lục III MẪU DANH SÁCH THIẾT BỊ KIỂM TRA CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- DANH SÁCH THIẾT BỊ KIỂM TRA CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM ..........ngày.....tháng.....năm........ TỔ CHỨC/CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (Ký, ghi rõ họtên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) - Chưa qua sử dụng/đã qua sử dụng. Phụ lục IV KIỂM SÓAT QUÁ TRÌNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Hướng dẫn ghi: (1) Mã hồ sơ có cấu trúc như sau: - XX-YYYY/ZZZZ đối với hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới; - XX-YYYY/ZZZZXM đối với hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Trong đó: XX là mã tỉnh, thành phố (vd: Hà Nội là 29); YYYY là năm tiếp nhận hồ sơ; ZZZZ là số thứ tự của hồ sơ; (2) Thành phần hồ sơ này được áp dụng khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; (3) Nội dung sóat xét bao gồm: - Thành phần hồ sơ; - Thành phần biên bản; - Nội dung ghi trên giấy chứng nhận. Phụ lục V MẪU THÔNG BÁO TIẾP NHẬN HỒ SƠ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÔNG BÁO TIẾP NHẬN HỒ SƠ Mã số hồ sơ(1): …………………… Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm/cơ sở đăng kiểm: ………………………………….. Số điện thọai: ………………………………. Email: …………………………………... Người liên hệ: …………………………………….. Số điện thọai: ……………………. Hồ sơ đề nghị của …(3)… đã đầy đủ và được tiếp nhận theo quy định. Lịch kiểm tra, đánh giá dự kiến vào ngày …Sở Giao thông vận tải thông báo để …(3)… được rõ để lên kế họach chuẩn bị.
Nơi nhận: …… ngày … tháng… năm… - Như kính gửi; ồ Người lập thông báo Hướng dẫn ghi: (1) Ghi theo mã số hồ sơ của Phiếu kiểm sóat quá trình; (2) Thành phần hồ sơ này được áp dụng khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; (3) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm/Cơ sở đăng kiểm. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- --------------- THÔNG BÁO V/v từ chối tiếp nhận hồ sơ Kính gửi: ………(1)………… I. Lọai hồ sơ:
- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới: □ Cấp mới □ Cấp lại 2. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy: □ Cấp mới □ Cấp lại II. Lý do từ chối: hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại Thông tư số 46/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. III. Các tài liệu còn thiếu:
Nơi nhận: …….. ngày … tháng… năm…. g - …; Người lập thông báo - Lưu… (Ký, ghi rõ họ tên) Hướng dẫn ghi: (1) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm/cơ sở đăng kiểm. Phụ lục VII MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CHUNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN LỰC, HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (Kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Mã số hồ sơ: ... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- --------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CHUNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN LỰC, HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Lọai hình kiểm tra, đánh giá: □ Cấp mới □ Cấp lại Ngày kiểm tra: .................................................................................................................. I. Yêu cầu chung II. Yêu cầu khắc phục: III. Ghi nhận khác: IV. Kết luận chung: □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu Biên bản đã được thông qua và lập thành 02 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản gửi về Sở Giao thông vận tải. Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm(3) (Ký, ghi rõ họ tên (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Áp dụng đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động cho cơ sở đăng kiểm đã họat động trên 12 tháng; (2) Ghi Đ với trường hợp đạt và KĐ đối với trường hợp không đạt; (3) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (4) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Phụ lục VIII MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ VỊ TRÍ CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI, CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY (Kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu số 01. Biên bản kiểm tra, đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ VỊ TRÍ CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI Lọai hình kiểm tra, đánh giá: □ Cấp mới □ Cấp lại Ngày kiểm tra: ………………………………………………………………………….. Địa điểm kiểm tra: ……………………………………………………………………… Nội dung kiểm tra: I. Yêu cầu chung: Thiết bị kiểm tra Được bố trí trong một hoặc nhiều xưởng kiểm định II. Xưởng kiểm định, vị trí kiểm tra: phòng chờ 4.5. Phần mềm quản lý việc tính tiền, thu giá dịch vụ, phí, lệ phí liên quan đến họat động kiểm định Có trang bị phần mềm quản lý việc tính tiền, thu giá dịch vụ, phí, lệ phí liên quan đến họat động kiểm định V. Các thông tin niêm yết Phải cách cơ sở giáo dục phổ thông, bệnh viện ≥50 VII. Ghi nhận khác (nếu có) VIII. Diễn giải nội dung không đạt IX. Kết luận chung(4): □ Không đạt yêu cầu Biên bản đã được thông qua và lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản lưu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải. Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức Đại diện Sở Giao thông kiểm(5) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Hướng dẫn ghi: (1) Ghi các thông số đối với kiểm tra lần đầu hoặc nếu có thay đổi với một trong các trường hợp, trường hợp khác để trống (có bản vẽ kèm theo); (2) Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu ghi "Đ", không đạt ghi "KĐ", không áp dụng ghi "/"; (3) Trường hợp cơ sở có các dây chuyền lắp đặt tại các nhà xưởng độc lập thì ghi rõ xác định tại từng nhà xưởng một; (4) Tích dấu "√" vào ô vuông tương ứng. (5) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (6) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Mẫu số 02. Biên bản kiểm tra, đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ VỊ TRÍ CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY Lọai hình kiểm tra, đánh giá: □ Cấp mới □ Cấp lại Nội dung kiểm tra: I. Mặt bằng đơn vị II. Yêu cầu hệ thống quản lý thông tin kiểm định khí thải 1. Phần mềm Quản lý kiểm định khí thải IV. Thiết bị phân tích khí thải 1. Thông tin về thiết bị e. Tiêu chuẩn đáp ứng(1): □ ISO □ OIML □ IEC □ TCVN
-
Kiểm tra tình trạng họat động 4. Yêu cầu về phần mềm điều khiển thiết bị V. Thiết bị đo độ khói 1. Thông tin về thiết bị b. Mã nhận dạng/Số Serial/Phiên bản phần mềm: ................../…................/................... c. Thiết bị kiểm tra số:………………………………………………………………… d. Năm sản xuất/ Năm sử dụng/Nước sản xuất: ..................../..................../..................... đ. Tiêu chuẩn đáp ứng(1): □ ISO □ OIML □ IEC □ TCVN
-
Kiểm tra tình trạng họat động □ Không đạt yêu cầu 6. Tài liệu của thiết bị VI. Ghi nhận khác (nếu có) VII. Diễn giải nội dung không đạt VIII. Kết luận chung(4): Biên bản đã được thông qua và lập thành 02 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản gửi về Cơ quan kiểm tra, đánh giá. Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức thành lập cơ sở Đại diện Sở Giao thông vận tải(6) đăng kiểm(5) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Hướng dẫn ghi: (1) Đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất thiết bị; (2) Chỉ áp dụng đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (3) Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu ghi "Đ", không đạt ghi "KĐ"; không áp dụng ghi "/"; (5) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (6) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Phụ lục IX MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ KIỂM TRA, THIẾT BỊ HỖ TRỢ KIỂM TRA, DỤNG CỤ KIỂM TRA, DỤNG CỤ HỖ TRỢ KIỂM TRA (Kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu số 01. Biên bản kiểm tra, đánh giá thiết bị hỗ trợ kiểm tra, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ hỗ trợ kiểm tra CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Mã số hồ sơ: ... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- --------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ HỖ TRỢ KIỂM TRA DỤNG CỤ KIỂM TRA, DỤNG CỤ HỖ TRỢ KIỂM TRA Lọai hình kiểm tra, đánh giá: □ Cấp mới □ Cấp lại I. Thông tin về thiết bị hỗ trợ kiểm tra, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ hỗ trợ kiểm tra II. Nội dung kiểm tra A. Điều kiện lắp đặt(2): (Ghi nhận kết quả theo biên bản kiểm tra, đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu B. Yêu cầu kỹ thuật(2) C. Kiểm tra tình trạng họat động III. Tài liệu của thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm IV. Tài liệu của thiết bị đối với thiết bị nâng (cầu nâng)
-
Sổ quản lý thiết bị: Có V. Ghi nhận khác (nếu có) VI. Diễn giải nội dung không đạt VII. Kết luận chung (4): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu Biên bản đã được thông qua và lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản lưu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải. Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức Đại diện Sở Giao thông (Ký, ghi rõ họ tên) Hướng dẫn ghi: (1) Đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất thiết bị; (2) Chỉ kiểm tra lần đầu; (3) Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu ghi "Đ", không đạt ghi "KĐ"; không áp dụng ghi "/"; (4) Tích dấu "√" vào ô vuông tương ứng; (5) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (6) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Mẫu số 02. Biên bản kiểm tra, đánh giá thiết bị đo độ khói CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ------- --------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ ĐO ĐỘ KHÓI Lọai hình kiểm tra, đánh giá: □ Cấp mới □ Cấp lại I. Thông tin về thiết bị 1. Nhãn hiệu/Model: ................................................/........................................................
-
Mã nhận dạng/Số Serial/Phiên bản phần mềm: ................./…................/.................... II. Nội dung kiểm tra A. Yêu cầu kỹ thuật (2) B. Kiểm tra tình trạng họat động III. Tài liệu của thiết bị IV. Diễn giải nội dung không đạt V. Ghi nhận khác (nếu có) Biên bản đã được thông qua và lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản lưu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải. Hướng dẫn ghi: (1) Đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất thiết bị; (2) Chỉ kiểm tra lần đầu; (4) Tích dấu "√" vào ô vuông tương ứng; (6) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Mẫu số 03. Biên bản kiểm tra, đánh giá thiết bị đo độ trượt ngang của bánh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ ĐO ĐỘ TRƯỢT NGANG CỦA BÁNH XE Lọai hình kiểm tra, đánh giá: □ Cấp mới □ Cấp lại I. Thông tin về thiết bị 1. Nhãn hiệu/Model: ................................................/........................................................
-
Tiêu chuẩn đáp ứng(1): □ ISO □ OIML □ IEC □ TCVN II. Nội dung kiểm tra A. Điều kiện lắp đặt(2): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu (Ghi nhận kết quả theo biên bản kiểm tra, đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật) B. Yêu cầu kỹ thuật(2) C. Kiểm tra tình trạng họat động E. Yêu cầu về phần mềm điều khiển thiết bị III. Tài liệu của thiết bị V. Ghi nhận khác (nếu có) VI. Kết luận chung(4): □ Đạt yêu cầu Biên bản đã được thông qua và lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản lưu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải. Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức Đại diện Cục Đăng kiểm Việt Nam(6) (Ký, ghi rõ họ tên) Đại diện Sở Giao thông Hướng dẫn ghi: (1) Đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất thiết bị; (2) Chỉ kiểm tra lần đầu; (5) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (6) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Mẫu số 04. Biên bản kiểm tra, đánh giá thiết bị đo âm lượng BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ ĐO ÂM LƯỢNG II. Nội dung kiểm tra A. Yêu cầu kỹ thuật(2) B. Kiểm tra tình trạng họat động C. Yêu cầu về phần mềm điều khiển thiết bị IV. Diễn giải nội dung không đạt V. Ghi nhận khác (nếu có) VI. Kết luận chung(4): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu Biên bản đã được thông qua và lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản lưu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải. Đại diện Sở Giao thông (Ký, ghi rõ họtên) Hướng dẫn ghi: (1) Đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất thiết bị; (3) Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu ghi "Đ", không đạt ghi "KĐ"; không áp dụng ghi "/"; (4) Tích dấu "√" vào ô vuông tương ứng; (5) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (6) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Mẫu số 05. Biên bản kiểm tra, đánh giá thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ KIỂM TRA ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC Lọai hình kiểm tra, đánh giá: □ Cấp mới □ Cấp lại II. Nội dung kiểm tra A. Điều kiện lắp đặt(2): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu (Ghi nhận kết quả theo biên bản kiểm tra, đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật) B. Yêu cầu kỹ thuật(2): C. Kiểm tra tình trạng họat động được dữ liệu E. Yêu cầu về phần mềm điều khiển thiết bị III. Tài liệu của thiết bị IV. Diễn giải nội dung không đạt V. Ghi nhận khác (nếu có) VI. Kết luận chung(4): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu Biên bản đã được thông qua và lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản lưu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải. Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức Đại diện Sở Giao thông thành lập cơ sở đăng kiểm Việt Nam(6) vận tải(6) Hướng dẫn ghi: (1) Đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất thiết bị; (2) Chỉ kiểm tra lần đầu; (3) Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu ghi "Đ", không đạt ghi "KĐ"; không áp dụng ghi "/"; (4) Tích dấu "√" vào ô vuông tương ứng; (5) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (6) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Mẫu số 06. Biên bản kiểm tra, đánh giá thiết bị phân tích khí xả CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ------- --------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ PHÂN TÍCH KHÍ XẢ Lọai hình kiểm tra, đánh giá: □ Cấp mới □ Cấp lại II. Nội dung kiểm tra A. Yêu cầu kỹ thuật(2) B. Kiểm tra tình trạng họat động sai số cho phép của nhà sản xuất trạng thái sẵn sàng làm việc C. Yêu cầu về phần mềm điều khiển thiết bị III. Tài liệu của thiết bị V. Ghi nhận khác (nếu có) VI. Kết luận chung(4): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu Biên bản đã được thông qua và lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản lưu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải. Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức Đại diện Cục Đăng kiểm Việt Nam(6) (Ký, ghi rõ họ tên) Đại diện Sở Giao thông (Ký, ghi rõ họ tên) Hướng dẫn ghi: (1) Đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất thiết bị; (2) Chỉ kiểm tra lần đầu; (3) Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu ghi "Đ", không đạt ghi "KĐ"; không áp dụng ghi "/"; (4) Tích dấu "√" vào ô vuông tương ứng; (5) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (6) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Mẫu số 07. Biên bản kiểm tra, đánh giá thiết bị kiểm tra phanh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ KIỂM TRA PHANH Lọai hình kiểm tra, đánh giá: □ Cấp mới □ Cấp lại I. Thông tin về thiết bị 1. Nhãn hiệu/Model: .............................................../.........................................................
-
Dây chuyền số: ............................................................................................................. II. Nội dung kiểm tra A. Điều kiện lắp đặt(2): (Ghi nhận kết quả theo biên bản kiểm tra, đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu B. Yêu cầu kỹ thuật(2) D. Kiểm tra độ chính xác 1. Kiểm tra độ chính xác lực phanh III. Tài liệu của thiết bị IV. Diễn giải nội dung không đạt V. Ghi nhận khác (nếu có) VI. Kết luận chung(4): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu Biên bản đã được thông qua và lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm, 01 bản lưu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải. Hướng dẫn ghi: (1) Đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất thiết bị; (2) Chỉ kiểm tra lần đầu; (3) Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu ghi "Đ", không đạt ghi "KĐ"; không áp dụng ghi "/"; (4) Tích dấu "√" vào ô vuông tương ứng; (5) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đối với kiểm tra, đánh giá lần đầu; (6) Trường hợp có nhiều người kiểm tra thì những ai tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ cùng ký. Từng thành viên kiểm tra, đánh giá chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá về nội dung được phân công thực hiện. Phụ lục X BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI, CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY (Kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu số 01. Biên bản kiểm tra, đánh giá điều kiện họat động của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ------- --------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI
Căn cứ …………(1)………… Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ………, tại …(2) …, Đòan kiểm tra, đánh giá gồm các thành viên sau: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… đã thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm xe cơ giới …(3) … và kết luận như sau: I. Kết quả kiểm tra, đánh giá theo các quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, họat động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới (ghi nhận theo Biên bản kiểm tra, đánh giá điều kiện chung, cơ cấu tổ chức, nhân lực, hệ thống quản lý chất lượng): II. Kết quả kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (4): ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... III. Các nội dung khác (nếu có) IV. Kết luận □ Cơ sở đăng kiểm được đánh giá đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới. Các lọai phương tiện được kiểm định □ Cơ sở đăng kiểm được đánh giá không đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới Lý do: Biên bản đã được thông qua và lập thành 03 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại cơ sở đăng kiểm (hoặc Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm), 01 bản lưu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải./. Cơ sở đăng kiểm/Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm Trưởng Đòan kiểm tra, đánh giá (Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Các thành viên Đòan kiểm tra, đánh giá (Ký, ghi rõ họ và tên) Hướng dẫn ghi: (1) Các căn cứ để lập biên bản; (2) Địa chỉ cơ sở được đánh giá; (3) Đối với trường hợp kiểm tra, đánh giá cấp mới giấy chứng nhận thì ghi tên tổ chức thành lập; đối với kiểm tra, đánh giá cấp lại giấy chứng nhận thì ghi mã số của cơ sở đăng kiểm; (4) Ghi nhận kết quả kiểm tra, đánh giá của Tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc các biên bản kiểm tra, đánh giá của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Mẫu số 02. Biên bản kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải Mã số hồ sơ: ... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI
Căn cứ …………(1)………… Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ………, tại ……(2) ……, Đòan kiểm tra, đánh giá gồm các thành viên sau: …………………………………………………………………………………………... đã thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải …(3)… và kết luận như sau: I. Kết quả kiểm tra, đánh giá theo các quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, họat động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sửdụng của xe cơ giới II. Kết quả kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy(4) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... III. Các nội dung khác (nếu có) ........................................................................................................................................... Kết luận □ Cơ sở đăng kiểm được đánh giá đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Các lọai xe mô tô, xe gắn máy được kiểm định khí thải:…………………………………. □ Cơ sở đăng kiểm được đánh giá không đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Lý do: …………………………………………………………………………………… Biên bản đã được thông qua và lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 lưu tại cơ sở kiểm định khí thải (hoặc Tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải) và 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải./. Cơ sở kiểm định khí thải/Tổ chức thành lập cơ sở kiểm định khí thải (Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ và tên) Các thành viên Đòan kiểm tra, đánh giá Hướng dẫn ghi: (1) Các căn cứ để lập biên bản; (2) Địa chỉ cơ sở được đánh giá; (3) Đối với trường hợp kiểm tra, đánh giá cấp mới giấy chứng nhận thì ghi tên tổ chức thành lập. Đối với kiểm tra, đánh giá cấp lại giấy chứng nhận thì ghi mã số của cơ sở đăng kiểm; (5) Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu ghi "Đ", không đạt ghi "KĐ"; không áp dụng ghi "/". Phụ lục XI MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG (Kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu số 01. Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ------- --------------- GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI Số: ……(1)……
Căn cứ (2)…………………………………………………………………………………
Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới số(3) … ngày … tháng … năm
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá điều kiện họat động của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới số(4)………,ngày …… tháng …… năm …… CHỨNG NHẬN Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới... (5)... - Dây chuyền số ... Dây chuyền kiểm định lọai … - Dây chuyền số ... Dây chuyền kiểm định lọai … Lọai phương tiện xe cơ giới được kiểm định(6): ………………………………………... Lọai phương tiện xe mô tô, xe gắn máy được kiểm định khí thải(6): …………………… Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có trách nhiệm duy trì các nội dung đã được kiểm tra, đánh giá và chứng nhận./. ………, ngày …… tháng …… năm …… Ghi chú: Hướng dẫn ghi: (1) Ghi theo mã số hồ sơ của Phiếu kiểm sóat quá trình; (2) Các căn cứ để cấp giấy chứng nhận; (3) Số hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; (4) Số biên bản kiểm tra, đánh giá; (5) Mã số cơ sở đăng kiểm được cấp giấy chứng nhận; (6) Phương tiện được kiểm định: ghi đặc trưng của phương tiện mà cơ sở đăng kiểm được thực hiện kiểm định (xe cơ giới; xe mô tô, xe gắn máy - ghi rõ lọai động cơ). Chỉ ghi nội dung được chứng nhận; (7) Chức vụ, họ và tên của người ký giấy chứng nhận. Mẫu số 02. Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ------- --------------- GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY Số: …(1)…
Căn cứ (2)…………………………………………………………………………………
Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy số(3) … ngày … tháng … năm;
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải số(4)………, ngày …… tháng …… năm …… CHỨNG NHẬN Cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy…(5)… Lọai phương tiện xe mô tô, xe gắn máy được kiểm định khí thải(7): □ Xe mô tô, xe gắn máy sử dụng động cơ cháy cưỡng bức (động cơ xăng) Số lượng thiết bị kiểm tra: ……….. □ Xe mô tô, xe gắn máy sử dụng động cơ cháy do nén (động cơ diesel) Số lượng thiết bị kiểm tra: ……….. Cơ sở kiểm định khí thải có trách nhiệm duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật đã được kiểm tra, đánh giá và chứng nhận theo quy định./. ………, ngày …… tháng …… năm …… (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Hướng dẫn ghi: (1) Ghi theo mã số hồ sơ của Phiếu kiểm sóat quá trình; (2) Các căn cứ để cấp giấy chứng nhận; (3) Số hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; (4) Số biên bản đánh giá; (5) Mã số cơ sở được cấp giấy chứng nhận; (6) Địa chỉ của cơ sở kiểm định khí thải; (7) Chỉ ghi các nội dung được chứng nhận (8) Chức danh, họ tên của người ký giấy chứng nhận. Phụ lục XII MÃ SỐ CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (Kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mã số cơ sở đăng kiểm bao gồm 3 thành phần chính, nối giữa thành phần thứ nhất và thứ hai là nét vạch ngang (-) theo cấu trúc: - XX-YYZ (đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được cấp mã số trước ngày Thông tư này có hiệu lực) - XX-YYY (đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được cấp mã số kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực) - XX-YYYYXM (đối với cơ sở kiểm định khí thải) Trong đó: Trường hợp chia tách, hợp nhất, sáp nhập các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Mã số cơ sở đăng kiểm được lấy theo mã của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung 2. Phần thứ hai – YY hoặc YYY hoặc YYYY: chỉ thứ tự lần lượt của cơ sở đăng kiểm được cấp giấy chứng nhận trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới gồm 3 ký tự bằng số. - Đối với cơ sở kiểm định khí thải gồm 4 ký tự bằng số.
-
Phần thứ ba - Z: gồm 01 ký tự bằng chữ in hoa thể hiện lọai hình cơ sở đăng kiểm: - Chữ S: Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới thuộc Sở Giao thông vận tải; - Chữ V: Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam; - Chữ D: ơ sở đăng kiểm xe cơ giới thuộc lọai hình Doanh nghiệp.
-
Ví dụ:
a) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được cấp mã số trước ngày Thông tư này có hiệu lực: 50: cơ sở đăng kiểm xe cơ giới tại Thành phố Hồ Chí Minh; 50-01S 01: cơ sở đăng kiểm xe cơ giới thứ nhất; S: cơ sở đăng kiểm xe cơ giới thuộc Sở Giao thông vận tải.
b) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được cấp mã số kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: Phụ lục XIII của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) ỦY BAN NHÂN DÂN…… SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- --------------- Số: ……/ …… ...…, ngày …… tháng …… năm ……… QUYẾT ĐỊNH Tạm đình chỉ họat động kiểm định GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ họat động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
Theo đề nghị của……………………………(1)……………………………………; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Tạm đình chỉ họat động kiểm định đối với …(2)…. trong thời gian từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... Lý do tạm đình chỉ họat động: ………………………………………………………… Điều 2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ họat động kiểm định, yêu cầu …(2)…. phải ngừng họat động kiểm định, phải duy trì bộ phận giải quyết các công việc liên quan đến hồ sơ về kiểm định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. …(2)… và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: ………...……(3) - Như Điều 3; - Cục Đăng kiểm Việt Nam; (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Cơ sở đề nghị tạm đình chỉ họat động cơ sở đăng kiểm; (2) Tên cơ sở đăng kiểm bị tạm đình chỉ họat động; (3) Chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền. Cơ sở đăng kiểm CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……/….. ……, ngày …… tháng …… năm ……… BÁO CÁO V/v Tạm đình chỉ họat động kiểm định Kính gửi: - Sở Giao thông vận tải………. - Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Căn cứ Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ …………………………………………………………………………… …(1)… xin được báo cáo Sở giao thông vận tải …., Cục Đăng kiểm Việt Nam các nội dung sau:
-
Nguyên nhân vi phạm 2. Biện pháp khắc phục vi phạm 3. Hành động phòng ngừa 4. Thời gian tạm ngừng họat động từ ngày …. tháng … năm …. đến ngày …. tháng … năm ….
-
Kiến nghị, đề xuất (nếu có)
Nơi nhận: - Như kính gửi; Cơ sở đăng kiểm … g ; - …; (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Cơ sở đăng kiểm bị tạm đình chỉ họat động kiểm định. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- --------------- Số: ……/ ….. ……, ngày …… tháng …… năm ……… QUYẾT ĐỊNH Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động của cơ sở đăng kiểm GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, họat động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới;
Căn cứ Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ họat động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
Theo đề nghị của ……………………………(1)……………………………………; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận …(2)…. số ….. ngày …/…/… cấp cho ………(3)……… Lý do thu hồi giấy chứng nhận: ……………….
Điều 2. …(3)…. có trách nhiệm nộp lại bản chính giấy chứng nhận nêu tại Điều 1 trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. …(3)…. có trách nhiệm bàn giao hồ sơ liên quan đến họat động kiểm định …… đến …(4)….. trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. …(1)… và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. - Như kính gửi; ………...……( ) ấ - Cục Đăng kiểm Việt Nam; (Ký tên, đóng dấu) - Lưu… Hướng dẫn ghi: (1) Đơn vị đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động cơ sở đăng kiểm; (2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới/Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……/….. ……, ngày …… tháng …… năm ……… THÔNG BÁO V/v tiếp nhận bàn giao hồ sơ Kính gửi: - ……………………(1)…………………..… - ……………………(2)…………………..…
Căn cứ Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận …(3)… số …… ngày …… 1. Sở Giao thông vận tải ....... chỉ định … (1) … bàn giao hồ sơ liên quan đến họat động kiểm định và ấn chỉ cho … (2) … Lý do: ……………….……………….……………….……………….………… 2. … (1) … và … (2) …có trách nhiệm kiểm kê tòan bộ hồ sơ về họat động kiểm định, ấn chỉ được bàn giao. … (2) … có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý các hồ sơ, ấn chỉ đã tiếp nhận theo quy định của pháp luật.
- Việc bàn giao hồ sơ, ấn chỉ phải hòan thành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định số …. có hiệu lực./.
Nơi nhận: (4) - Như kính gửi; ………...……( ) ấ - Cục Đăng kiểm Việt Nam; (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Cơ sở đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận. (2) Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận bàn giao hồ sơ, ấn chỉ. (3) Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới/Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. (4) Chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền. Phụ lục XVII MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO HỒ SƠ, PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN, TEM KIỂM ĐỊNH (Kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 BIÊN BẢN BÀN GIAO HỒ SƠ, PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN, TEM KIỂM ĐỊNH
Căn cứ Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận …(1)… số …… ngày …… của Sở Giao thông vận tải …
Căn cứ Thông báo tiếp nhận bàn giao hồ sơ số … ngày …… của Sở Giao thông vận tải … Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ………, tại ……(2) ……, chúng tôi gồm: - Đại diện bên giao: ……………(3)…………… Chức vụ:……………………… - Đại diện bên nhận: ……………(4)…………… Chức vụ:……………………… Thực hiện bàn giao và tiếp nhận hồ sơ, phôi, ấn chỉ liên quan đến họat động kiểm định theo biểu thống kê sau:
-
Phôi, ấn chỉ liên quan đến họat động kiểm định.
-
Hồ sơ liên quan đến họat động kiểm định Hồ sơ phương tiện Biên bản này được lập thành 04 bản, trong đó các bên tham gia mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản gửi Sở Giao thông vận tải, 01 bản gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam./. Hướng dẫn ghi: (1) Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định xe cơ giới/Giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; (2) Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ; (3) Đại diện cơ sở đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động; (4) Đại diện cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-46-2024-tt-bgtvt-quy-dinh-trinh-tu-thu-tuc-cap-moi-cap-lai-tam-dinh-chi-hoat-dong-thu-hoi-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-kiem-dinh-xe-co-gioi-cua-co-so-dang-kiem-xe-co-gioi-co-so-kiem-dinh-khi-thai-xe-mo-to-xe-gan-may--173117.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới
- Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ
- Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
- Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
- Ban hành định mức dự toán đào hót đất, đá sụt lở trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông trên đường bộ
- Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Quy định về hoạt động vận tải đường bộ
- Quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe