Nghị định số 327/2025/NĐ-CPQuy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Số hiệu
- 327/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 18/12/2025
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 327/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngòai tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngòai tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc:
-
Cấp thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngòai là nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm tài chính quốc tế) và thành viên gia đình đi cùng.
-
Giải quyết thường trú cho người nước ngòai là nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý cấp cao làm việc lâu dài cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nước ngòai thuộc các trường hợp sau:
a) Nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế và thành viên gia đình đi cùng;
b) Nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý cấp cao làm việc lâu dài cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí xác định người nước ngòai thuộc diện ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú và giải quyết thường trú 1. Tiêu chí xác định nhà đầu tư quan trọng được ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú theo quy định tại Nghị định này được áp dụng theo quy định của Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Cơ quan điều hành) về tiêu chí xác định nhà đầu tư chiến lược.
- Tiêu chí xác định người nước ngòai là nhà quản lý, nhà quản lý cấp cao, chuyên gia, người lao động có trình độ cao được ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú theo quy định tại Nghị định này được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngòai làm việc tại Việt Nam như sau:
a) Tiêu chí xác định nhà quản lý được áp dụng theo quy định tại khỏan 1 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
b) Tiêu chí xác định nhà quản lý cấp cao được áp dụng theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
c) Tiêu chí xác định chuyên gia được áp dụng theo quy định tại khỏan 3 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
d) Tiêu chí xác định người lao động có trình độ cao được áp dụng theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
- Tiêu chí xác định người nước ngòai là nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt được ưu đãi xét cho thường trú theo quy định tại Nghị định này được áp dụng theo một trong các tiêu chí để xác định người nước ngòai thuộc đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam theo quy định tại Mục II Phụ lục I (Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội) ban hành kèm theo Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngòai thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 4. Cấp thị thực, thẻ tạm trú 1. Người nước ngòai là nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị định này được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu UĐ1 thời hạn không quá 10 năm theo đề nghị của Cơ quan điều hành.
-
Người nước ngòai là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều này được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu UĐ2 theo đề nghị của Cơ quan điều hành với thời hạn phù hợp thời hạn thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu UĐ1 cấp cho thân nhân là người nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Trình tự, thủ tục mời, bảo lãnh nhập cảnh, đề nghị cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngòai quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 19 và Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam; thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
Điều 5. Điều kiện xét cho thường trú Người nước ngòai là nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý cấp cao làm việc lâu dài tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị định này được xem xét cho thường trú tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
-
Có giấy tờ chứng minh làm việc lâu dài tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế và đã có thời gian làm việc liên tục từ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế.
-
Được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đề nghị.
Điều 6. Thủ tục giải quyết cho thường trú 1. Cơ quan điều hành làm thủ tục đề nghị giải quyết cho thường trú đối với người nước ngòai tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin thường trú của người nước ngòai;
b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực hoặc bản chụp hộ chiếu sau khi đã xuất trình bản chính để đối chiếu;
đ) Văn bản đề nghị theo mẫu NT-01 ban hành kèm theo Nghị định này và giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 5 Nghị định này.
-
Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 01 tháng.
-
Trong thời hạn 02 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngòai phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để nhận thẻ thường trú.
-
Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngòai thường trú đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để cấp đổi thẻ. Hồ sơ cấp đổi thẻ thường trú, việc cấp lại thẻ thường trú thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 7. Hủy giá trị sử dụng thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy giá trị sử dụng thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú cấp cho người nước ngòai theo quy định của Nghị định này trong các trường hợp sau:
-
Người nước ngòai không còn thuộc đối tượng được ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú theo quy định của Nghị định này.
-
Có văn bản đề nghị của Cơ quan điều hành.
Điều 8. Cơ quan thẩm định 1. Cơ quan điều hành có trách nhiệm thẩm định, bảo đảm người nước ngòai đúng đối tượng, tiêu chí được ưu đãi; làm thủ tục đề nghị ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú cho người nước ngòai làm việc tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định tại Nghị định này.
-
Cơ quan điều hành và cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế nơi người nước ngòai làm việc có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngòai đã đề nghị ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú.
-
Cơ quan điều hành thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc đề nghị hủy giá trị sử dụng của thị thực, thẻ tạm trú còn giá trị hoặc thẻ thường trú đã cấp cho người nước ngòai nhưng người nước ngòai không còn làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế hoặc không còn thuộc đối tượng được ưu đãi theo quy định của Nghị định này hoặc Cơ quan điều hành không còn nhu cầu bảo lãnh, đề nghị ưu đãi.
Điều 9. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, QHQT (2b).
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phạm Minh Chính PHỤ LỤC (Kèm theo Nghị định số 327/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) Mẫu NT-01 Văn bản đề nghị giải quyết cho thường trú đối với người nước ngòai làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam Mẫu NT-01: Văn bản đề nghị giải quyết cho thường trú đối với người nước ngòai làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam Mẫu (Form) NT-01 Ban hành kèm theo Nghị định số ......./2025/NĐ ngày ..../...../2025 ..................................(1) Trụ sở tại:..... Điện thọai:....... Địa chỉ email:...... Số:....................... V/v đề nghị giải quyết cho thường trú đối với người nước ngòai .........., ngày ... .... tháng ... .... năm......... Kính gửi: ...................................................................(2) Đề nghị qúy cơ quan xem xét giải quyết cho thường trú đối với ................. người nước ngòai sau đây: Số TT Họ tên (chữ in hoa) Giới tính Ngày tháng năm sinh Quốc tịch Số, lọai hộ chiếu Chức vụ/nghề nghiệp Thuộc đối tượng (3) Ghi chú (4) (Đơn xin thường trú của người nước ngòai và giấy tờ chứng minh người nước ngòai đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định kèm theo) Thủ trưởng cơ quan/tổ chức (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu) Ghi chú: (1) Tên Cơ quan (2) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố (3) Ghi rõ người nước ngòai thuộc đối tượng nào (nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý cấp cao, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt...), đảm bảo tiêu chí theo quy định. (4) Ghi rõ thời gian người nước ngòai làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế kể từ ngày nào.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại