Thông tư số 35/2025/TT-NHNNQUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Số hiệu
- 35/2025/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 14/10/2025
- Lĩnh vực
- Chính sách tiền tệ
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 35/2025/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2025 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26 /2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Bên cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
-
Bên nhận chuyển giao bắt buộc là bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm sóat đặc biệt theo quy định tại Mục 4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 được sửa đổi, bổ sung năm 2024, năm 2025 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng).
-
Bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác.
-
Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt là việc kéo dài thêm một khỏang thời gian vượt quá thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại khỏan 14 Điều này.
-
Khỏan lãi phải thu là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ lãi phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).
-
Ngân hàng Nhà nước Khu vực là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên vay đặc biệt đặt trụ sở chính.
-
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang thực hiện hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với bên vay đặc biệt.
-
Phương án chuyển giao bắt buộc là phương án cơ cấu lại quy định tại khỏan 28 Điều 4 và Mục 4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.
-
Phương án cơ cấu lại là phương án phục hồi; phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng tòan bộ cổ phần, phần vốn góp; phương án chuyển giao bắt buộc được xây dựng và phê duyệt theo Luật Các tổ chức tín dụng hoặc phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Các tổ chức tín dụng.
-
Phương án phục hồi là phương án cơ cấu lại quy định tại Mục 2 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.
-
Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng tòan bộ cổ phần, phần vốn góp là phương án cơ cấu lại quy định tại Mục 3 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.
-
Quy trình cho vay đặc biệt là văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để hướng dẫn ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc, bên nhận chuyển giao bắt buộc và các đơn vị có liên quan thực hiện việc cho vay đặc biệt theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
-
Quyền đòi nợ gốc là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ gốc phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).
-
Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp việc cho vay đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của Ngân hàng Nhà nước hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực hiện cho vay đặc biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp khỏan cho vay đặc biệt đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khỏan 4 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
-
Thời hạn cho vay đặc biệt là khỏang thời gian được tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày bên cho vay đặc biệt giải ngân tiền cho vay đặc biệt đến ngày bên vay đặc biệt phải trả hết nợ gốc, lãi tiền vay theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt) hoặc theo thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt (đối với trường hợp tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt).
-
Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 39 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng lọat và được kiểm sóat đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
c) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm sóat đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
d) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
- Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối với qũy tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng lọat để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối với qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.
- Tổ chức tín dụng khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng lọat là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
c) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm sóat đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khỏan cho vay đặc biệt đã vay 1. Đối với khỏan cho vay đặc biệt đã vay theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 4 Thông tư này, sau khi phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt được phê duyệt, việc xử lý khỏan cho vay đặc biệt, bao gồm khỏan cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khỏan cho vay đặc biệt và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo phương án xử lý khỏan vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt; đối với nội dung không được quy định tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này.
-
Đối với khỏan cho vay đặc biệt quy định tại điểm b, điểm c khỏan 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
-
Đối với khỏan cho vay đặc biệt quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cho vay đặc biệt đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và Quy trình cho vay đặc biệt.
-
Đối với khỏan cho vay đặc biệt quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 4 Thông tư này, số tiền cho vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, việc cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, lãi suất, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khỏan cho vay đặc biệt, việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân, trả nợ cho vay đặc biệt, việc miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt, việc xử lý đối với khỏan cho vay đặc biệt đã cho vay (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn) và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt, thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt, phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt (nếu có).
-
Đối với khỏan cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam.
-
Khỏan vay đặc biệt được ưu tiên hòan trả theo quy định tại khỏan 1 Điều 194 của Luật Các tổ chức tín dụng.
-
Trong trường hợp một bên vay đặc biệt phải trả nợ nhiều khỏan vay đặc biệt từ nhiều bên cho vay đặc biệt, nếu bên vay đặc biệt không đủ nguồn để trả hết nợ vay đặc biệt thì trả nợ theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số dư nợ (bao gồm cả gốc, lãi) của từng bên cho vay đặc biệt tại thời điểm trả nợ.
-
Việc nhận, xử lý tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 4 Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng là qũy tín dụng nhân dân.
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với qũy tín dụng nhân dân có trụ sở đặt trên địa bàn thuộc trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 4 Thông tư này.
Điều 7. Chuyển khỏan vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, khỏan vay của qũy tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành khỏan vay đặc biệt 1. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm sóat đặc biệt, khỏan vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được chuyển thành khỏan vay đặc biệt:
a) Trong trường hợp số dư vay tái cấp vốn còn trong hạn, số dư nợ gốc vay tái cấp vốn được chuyển thành số dư nợ gốc vay đặc biệt, số dư nợ lãi vay tái cấp vốn được chuyển thành số dư nợ lãi vay đặc biệt;
b) Trong trường hợp số dư vay tái cấp vốn đã quá hạn, số dư nợ gốc vay tái cấp vốn quá hạn được chuyển thành số dư nợ gốc vay đặc biệt quá hạn, số dư nợ lãi vay tái cấp vốn chậm trả (kể cả số dư nợ lãi phát sinh đối với số tiền tái cấp vốn tổ chức tín dụng phải trả theo quy định nhưng chưa được trả đúng hạn) chuyển thành số dư nợ lãi vay đặc biệt chậm trả;
c) Ngòai các yếu tố quy định tại điểm a và điểm b khỏan này, trong thời gian tổ chức tín dụng chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, các yếu tố còn lại của khỏan vay đặc biệt được tiếp tục thực hiện theo cơ chế vay tái cấp vốn của khỏan vay tái cấp vốn;
d) Sau khi tổ chức tín dụng có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, khỏan vay đặc biệt được thực hiện theo phương án xử lý khỏan vay đặc biệt đã vay trong phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt.
-
Kể từ ngày qũy tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm sóat đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của khỏan vay của qũy tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khỏan vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế cho vay của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đối với qũy tín dụng nhân dân.
-
Việc chuyển khỏan vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước thành khỏan vay đặc biệt được quy định tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước đặt tổ chức tín dụng vào kiểm sóat đặc biệt.
Điều 8. Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt Thẩm quyền ký các văn bản của bên vay đặc biệt trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt, văn bản đề nghị bổ sung, thay thế, chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) của bên vay đặc biệt. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt, văn bản đề nghị bổ sung, thay thế, chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước 1. Trên cơ sở phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, trong đó sửa đổi, bổ sung nội dung của khỏan cho vay đặc biệt đã vay, nội dung của biện pháp miễn tiền lãi vay đặc biệt (nếu có), Ngân hàng Nhà nước, bên vay đặc biệt và Ban kiểm sóat đặc biệt thực hiện sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước theo trình tự quy định tại khỏan 2, khỏan 3 và khỏan 4 Điều này.
- Bên vay đặc biệt gửi Ban kiểm sóat đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt không phải là qũy tín dụng nhân dân) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trường hợp bên vay đặc biệt là qũy tín dụng nhân dân) sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, trong đó nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung, căn cứ đề nghị và cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;
b) Văn bản, tài liệu liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
-
Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khỏan 2 Điều này, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) trong trường hợp bên vay đặc biệt không phải là qũy tín dụng nhân dân hoặc đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong trường hợp bên vay đặc biệt là qũy tín dụng nhân dân. Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm sóat đặc biệt kiến nghị cụ thể nội dung sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước.
-
Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt và văn bản ý kiến của Ban kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước.
Chương II NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG BỊ RÚT TIỀN HÀNG LỌAT VÀ ĐƯỢC KIỂM SÓAT ĐẶC BIỆT
Điều 10. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt 1. Bên vay đặc biệt chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại bên vay đặc biệt; việc sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định đối với từng bên vay đặc biệt cụ thể trên cơ sở đề xuất của Ban kiểm sóat đặc biệt.
- Các đối tượng người gửi tiền được chi trả quy định tại khỏan 1 Điều này không bao gồm:
a) Người có liên quan của bên vay đặc biệt theo quy định tại khỏan 24 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Người điều hành, người quản lý của bên vay đặc biệt theo quy định tại khỏan 25, khỏan 26 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ người điều hành, người quản lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử, chỉ định, bổ nhiệm;
c) Người có liên quan của cá nhân, tổ chức là người quản lý, người điều hành (trừ người quản lý, người điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử, chỉ định, bổ nhiệm), thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của bên vay đặc biệt theo quy định tại khỏan 24 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về người có liên quan của cá nhân, tổ chức (nếu có).
- Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khỏan 2 Điều này được xác định kể từ ngày:
a) Bên vay đặc biệt có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước khi bị rút tiền hàng lọat theo quy định tại khỏan 1 Điều 191 của Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản đặt bên vay đặc biệt vào kiểm sóat đặc biệt (trong trường hợp bên vay đặc biệt được kiểm sóat đặc biệt trước ngày được quy định tại điểm a khỏan này).
Điều 11. Số tiền cho vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định số tiền cho vay đặc biệt trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng về nhu cầu chi trả tiền gửi cho người gửi tiền trong vòng 07 ngày.
Điều 12. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng.
- Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khỏan vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.
Điều 13. Lãi suất 1. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm.
- Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.
Điều 14. Tài sản bảo đảm cho khỏan cho vay đặc biệt 1. Trường hợp khỏan cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm thì tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Qũy Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh tóan 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;
b) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm sóat đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khỏan này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác.
- Trường hợp bên vay đặc biệt đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều này, bên vay đặc biệt được sử dụng các tài sản sau đây làm tài sản bảo đảm để vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt:
a) Thế chấp quyền đòi nợ gốc;
b) Thế chấp khỏan lãi phải thu.
- Giá trị, giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm:
a) Giá trị của tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị quy đổi của từng tài sản bảo đảm được xác định theo công thức sau: TS = GT TL Trong đó: TS: Giá trị quy đổi của từng tài sản bảo đảm; GT: Giá trị của từng tài sản bảo đảm được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; TL: Tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm tương ứng với từng tài sản bảo đảm.
c) Tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm (TL) được xác định như sau: (i) Đối với giấy tờ có giá quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, TL bằng tỷ lệ tối thiểu giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng; (ii) Đối với tài sản bảo đảm quy định tại điểm b, điểm c khỏan 1, khỏan 2 Điều này, TL bằng 120%;
d) Tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt, tổ chức tín dụng phải bảo đảm tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm cho khỏan cho vay đặc biệt đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là tài sản bảo đảm đủ điều kiện) không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt, đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt.
-
Trường hợp có tài sản bảo đảm quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 15 Thông tư này dẫn đến tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt thì bên vay đặc biệt phải bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm để tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt.
-
Việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 4 Điều này được thực hiện như sau:
a) Định kỳ hàng tháng, trường hợp tổng giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm đủ điều kiện tại ngày làm việc cuối cùng của tháng trước liền kề (tháng T-1) thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng hiện hành (tháng T), bên vay đặc biệt gửi Ban kiểm sóat đặc biệt văn bản đề nghị bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm kèm theo Danh mục tài sản bảo đảm đề nghị bổ sung, Danh mục tài sản bảo đảm đề nghị thay thế được lập theo Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và Danh mục tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khỏan này, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt văn bản phê duyệt việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm kèm theo các văn bản của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khỏan này;
c) Sau khi nhận được các văn bản do Ban kiểm sóat đặc biệt gửi theo quy định tại điểm b khỏan này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện ký phụ lục hợp đồng cho vay đặc biệt xác nhận việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm cho khỏan cho vay đặc biệt bảo đảm hòan thành chậm nhất ngày làm việc cuối cùng của tháng hiện hành (tháng T).
- Bên vay đặc biệt không phải thực hiện quy định tại khỏan 4, khỏan 5 Điều này trong các trường hợp sau đây:
a) Bên vay đặc biệt đang sử dụng các tài sản quy định tại điểm a, điểm b khỏan 2 Điều này làm tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt;
b) Bên vay đặc biệt đang có khỏan vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
- Chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm trong trường hợp bên vay đặc biệt trả nợ một phần nợ gốc vay đặc biệt:
a) Tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt được chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp sau khi bên vay đặc biệt trả nợ gốc số tiền không thấp hơn giá trị của tài sản bảo đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm mới nhất kèm theo hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký;
b) Trường hợp có nhu cầu chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm khi bảo đảm quy định tại điểm a khỏan này, bên vay đặc biệt gửi văn bản đề nghị chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt ký phụ lục hợp đồng để xác nhận sự thay đổi của Danh mục tài sản bảo đảm cho khỏan cho vay đặc biệt.
Điều 15. Điều kiện tài sản bảo đảm 1. Giấy tờ có giá quy định tại điểm a, điểm b khỏan 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành bằng đồng Việt Nam;
b) Đang được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả trực tiếp lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc lưu ký tại Tài khỏan khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam;
c) Không phải là giấy tờ có giá do bên vay đặc biệt phát hành (đối với giấy tờ có giá quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 14 Thông tư này);
d) Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá không ngắn hơn thời hạn của khỏan vay đặc biệt.
- Ngòai các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều này, trái phiếu quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Đang được niêm yết theo quy định của pháp luật;
b) Có tài sản bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm theo kết quả đánh giá theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt hoặc thời điểm đánh giá tài sản bảo đảm theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng trong thời gian vay đặc biệt không thấp hơn mệnh giá trái phiếu.
- Khỏan cấp tín dụng theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc, khỏan lãi phải thu quy định tại khỏan 2 Điều 14 Thông tư này phải là khỏan cấp tín dụng đang được bảo đảm bằng tài sản.
Điều 16. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định khỏan cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
-
Tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt, bị rút tiền hàng lọat, đã có báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình trạng bị rút tiền hàng lọat và việc thực hiện quy định tại khỏan 1 Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng.
-
Khi đề nghị vay đặc biệt hoặc đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm được tổ chức tín dụng lập và Ban kiểm sóat đặc biệt xác nhận theo quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều 18 và Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Trả nợ vay đặc biệt 1. Khi khỏan vay đặc biệt đến hạn, bên vay đặc biệt phải trả hết nợ cho Ngân hàng Nhà nước.
-
Bên vay đặc biệt có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; bên vay đặc biệt không phải trả phí trả nợ trước hạn.
-
Bên vay đặc biệt phải trả nợ Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp bên vay đặc biệt có tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt (sau đây gọi là tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm), trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc của khỏan vay đặc biệt này theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất, số tiền trả nợ bằng tổng số tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm phát sinh trong tháng hiện hành (tháng T). Trường hợp đã trả hết nợ gốc của khỏan vay đặc biệt có tài sản bảo đảm mà tiếp tục phát sinh tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm của khỏan vay đặc biệt này, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc của khỏan vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm (nếu có) theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất;
b) Trường hợp bên vay đặc biệt không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 5 Điều 14 Thông tư này, trong thời hạn 03 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo liền kề (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc vay đặc biệt số tiền tối thiểu bằng số chênh lệch giữa số dư nợ gốc vay đặc biệt so với tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện;
c) Đối với khỏan vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước không có tài sản bảo đảm, trường hợp bên vay đặc biệt có nguồn thu (trừ tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm), trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải sử dụng số tiền thu được trong tháng hiện hành (tháng T) để trả nợ gốc của khỏan vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất, trừ trường hợp bên vay đặc biệt đang bị rút tiền hàng lọat và sử dụng số tiền thu được để chi trả tiền gửi cho đối tượng được chi trả tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư này hoặc trường hợp bên vay đặc biệt sử dụng số tiền thu được cho mục đích cấp thiết do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định đối với từng bên vay đặc biệt cụ thể trên cơ sở đề xuất của Ban kiểm sóat đặc biệt.
- Trường hợp bị phát hiện sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm quy định tại điểm c khỏan 2, điểm b khỏan 3, điểm i khỏan 5 Điều 36 Thông tư này (sau đây gọi là ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo), bên vay đặc biệt phải trả nợ:
a) Số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích;
b) Số tiền lãi phát sinh trên số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích với mức lãi suất bằng lãi suất cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo, kể từ ngày bên vay đặc biệt nhận giải ngân số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích đến ngày bên vay đặc biệt trả số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích.
- Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khỏan 1 Điều này và không được gia hạn thời hạn vay đặc biệt hoặc bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khỏan 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:
a) Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khỏan 1 Điều này và không được gia hạn thời hạn vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chuyển dư nợ khỏan cho vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch tóan thu, trả lãi trong họat động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng;
b) Trích tài khỏan của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi phải trả) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể ngày có văn bản thông báo cho bên vay đặc biệt về việc trích tài khỏan để thu hồi nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền bên vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tài khỏan của bên vay đặc biệt cho đến khi thu hồi hết nợ;
c) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ tiền bên vay đặc biệt thu hồi được từ xử lý các tài sản bảo đảm cho khỏan cho vay đặc biệt;
d) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).
- Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:
a) Áp dụng lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày kết thúc thời hạn trả nợ đối với số nợ gốc chưa được trả, trong khỏang thời gian từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn trả nợ đến ngày bên vay đặc biệt trả số nợ gốc chưa được trả;
b) Trích tài khỏan của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi quy định tại điểm a khỏan này) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ban kiểm sóat đặc biệt về việc bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khỏan 3 Điều này;
c) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).
Điều 18. Trình tự cho vay đặc biệt 1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt gửi đến Ban kiểm sóat đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng; số tài khỏan bằng đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực (nếu có); lý do đề nghị vay đặc biệt do bị rút tiền hàng lọat, số tiền đề nghị vay đặc biệt (không vượt quá tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm trong Danh mục quy định tại điểm đ khỏan này trong trường hợp đề nghị vay đặc biệt có tài sản bảo đảm), thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) đề nghị vay đặc biệt; mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền (nêu rõ người gửi tiền là cá nhân và/hoặc tổ chức); tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;
b) Báo cáo về tình hình bị rút tiền hàng lọat; trong đó, nêu rõ: Tình hình khả năng chi trả, nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả do bị rút tiền hàng lọat; việc thực hiện quy định tại khỏan 1 Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng; các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục tình trạng rút tiền hàng lọat; giải trình số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt;
c) Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Số liệu về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Danh mục tài sản bảo đảm theo Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc giải trình rõ lý do tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
e) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đề nghị vay đặc biệt với mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của Hội đồng quản trị theo quy định tại khỏan 10 Điều 70 Luật Các tổ chức tín dụng); Nghị quyết của Hội đồng quản trị (trường hợp tổ chức tín dụng là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, qũy tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khỏan 1 Điều này, trường hợp kiến nghị cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) đối với trường hợp tổ chức tín dụng không phải là qũy tín dụng nhân dân hoặc gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực đối với trường hợp tổ chức tín dụng là qũy tín dụng nhân dân. Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm sóat đặc biệt có ý kiến về các nội dung sau:
a) Ý kiến cụ thể về việc tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng lọat; tình hình họat động, khả năng chi trả của tổ chức tín dụng;
b) Ý kiến về việc tổ chức tín dụng thực hiện quy định tại khỏan 1 Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt;
c) Ý kiến cụ thể về việc tổ chức tín dụng đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều 14 Thông tư này đối với trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 2 Điều 14 Thông tư này hoặc ý kiến cụ thể đối với giải trình của tổ chức tín dụng về việc tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
d) Kiến nghị cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, ý kiến cụ thể về sự cần thiết cho vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có), mục đích sử dụng tiền cho vay đặc biệt (trong trường hợp đề xuất chi trả tiền gửi cho người gửi tiền là tổ chức, Ban kiểm sóat đặc biệt có ý kiến cụ thể về việc không sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền là tổ chức có ảnh hưởng đến an tòan họat động của tổ chức tín dụng).
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức tín dụng, văn bản ý kiến của Ban kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 19. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt 1. Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt khi chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt hoặc thay đổi phương án cơ cấu lại nhưng chưa được phê duyệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm sóat đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Giấy đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng, số tiền đề nghị gia hạn (không vượt quá tổng giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm quy định tại điểm d khỏan này trong trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt có tài sản bảo đảm), thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) đề nghị gia hạn; bên vay đặc biệt có hay chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;
b) Báo cáo về tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt; việc bên vay đặc biệt thực hiện các biện pháp để khắc phục tình trạng rút tiền hàng lọat; phương án xử lý khỏan vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); giải trình lý do bên vay đặc biệt chưa trả nợ vay đặc biệt và thời hạn đề nghị gia hạn vay đặc biệt; biện pháp dự kiến thực hiện để trả nợ vay đặc biệt;
c) Số liệu về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Danh mục tài sản bảo đảm theo Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc giải trình rõ lý do bên vay đặc biệt chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
đ) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt là công ty cổ phần đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt với mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của Hội đồng quản trị theo quy định tại khỏan 10 Điều 70 Luật Các tổ chức tín dụng); Nghị quyết của Hội đồng quản trị (trường hợp bên vay đặc biệt là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, qũy tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường hợp bên vay đặc biệt là công ty trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khỏan 1 Điều này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) đối với trường hợp bên vay đặc biệt không phải là qũy tín dụng nhân dân hoặc gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực đối với trường hợp bên vay đặc biệt là qũy tín dụng nhân dân. Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm sóat đặc biệt có ý kiến về các nội dung sau:
a) Tình hình họat động, khả năng chi trả của bên vay đặc biệt; việc bên vay đặc biệt khắc phục tình trạng rút tiền hàng lọat; ý kiến cụ thể về việc bên vay đặc biệt đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều 14 Thông tư này đối với trường hợp bên vay đặc biệt đề nghị sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 2 Điều 14 Thông tư này hoặc ý kiến cụ thể đối với giải trình của bên vay đặc biệt về việc bên vay đặc biệt chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
b) Bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt hoặc thay đổi phương án cơ cấu lại nhưng chưa được phê duyệt; phương án xử lý khỏan vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có);
c) Kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, lý do kiến nghị; ý kiến cụ thể về số tiền, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có).
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt và văn bản ý kiến của Ban kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt.
Điều 20. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt 1. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm (nếu có):
a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt không phải là qũy tín dụng nhân dân) hoặc kể từ ngày ký ban hành Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt là qũy tín dụng nhân dân), căn cứ Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ký hợp đồng cho vay đặc biệt, trong đó có nội dung về nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm đối với trường hợp cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc, khỏan lãi phải thu theo quy định tại khỏan 2 Điều 14 Thông tư này, bên vay đặc biệt bảo quản, lưu giữ các hồ sơ tín dụng phát sinh quyền đòi nợ, khỏan lãi phải thu theo hướng dẫn của Ban kiểm sóat đặc biệt;
b) Trường hợp khỏan vay đặc biệt có tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực gửi hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và bên vay đặc biệt gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước văn bản cần thiết để thực hiện thủ tục cầm cố giấy tờ có giá theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và văn bản của bên vay đặc biệt gửi theo quy định tại điểm b khỏan này, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch tóan, cầm cố tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá tại Danh mục tài sản bảo đảm đính kèm hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc đã hòan thành hạch tóan, cầm cố các giấy tờ có giá này.
- Giải ngân cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt:
a) Khi có nhu cầu được giải ngân vốn vay đặc biệt, bên vay đặc biệt gửi văn bản đề nghị giải ngân đến Ban kiểm sóat đặc biệt, trong đó nêu rõ số tiền, thời điểm, lý do đề nghị giải ngân;
b) Trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn vay đặc biệt của bên vay đặc biệt, Ban kiểm sóat đặc biệt xem xét, có ý kiến đối với văn bản đề nghị giải ngân của bên vay đặc biệt. Trường hợp đồng ý, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giải ngân, Ban kiểm sóat đặc biệt có văn bản nêu rõ số tiền, thời điểm giải ngân kèm theo văn bản đề nghị giải ngân của bên vay đặc biệt gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
c) Trên cơ sở hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản từ Ban kiểm sóat đặc biệt quy định tại điểm b khỏan này và văn bản thông báo của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này (nếu có), Ngân hàng Nhà nước Khu vực giải ngân cho vay đặc biệt;
d) Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ giải ngân cho vay đặc biệt sau khi đã hòan thành thủ tục nhận tài sản bảo đảm đối với khỏan cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm.
Chương III NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI, PHƯƠNG ÁN CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều 21. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt Bên vay đặc biệt được sử dụng tiền vay đặc biệt để thực hiện họat động ngân hàng, họat động kinh doanh (bao gồm họat động chi trả tiền gửi, tiền vay cho tổ chức, cá nhân) theo quy định tại Giấy phép và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Điều 22. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt 1. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
- Thời hạn cho vay đặc biệt không vượt quá thời hạn thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Điều 23. Lãi suất 1. Lãi suất cho vay đặc biệt bằng 0%/năm.
-
Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày chuyển nợ quá hạn.
-
Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.
Điều 24. Tài sản bảo đảm, điều kiện tài sản bảo đảm 1. Tài sản bảo đảm bao gồm các tài sản quy định tại khỏan 1, điểm a khỏan 2 Điều 14 Thông tư này.
- Điều kiện tài sản bảo đảm thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khỏan 1 Điều 15 Thông tư này;
b) Tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 15 Thông tư này;
c) Tài sản bảo đảm là trái phiếu quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 1 Điều 15 Thông tư này và đang được bảo đảm bằng tài sản;
d) Đối với tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc, khỏan cấp tín dụng theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc phải là khỏan cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam, đang được bảo đảm bằng tài sản, đang được phân lọai nợ vào nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân lọai tài sản có của tổ chức tín dụng, không bao gồm khỏan cho vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Giá trị tài sản bảo đảm a) Giá trị của các tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều này được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị quy đổi (nếu có) của tài sản bảo đảm được xác định theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc;
c) Tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt, tổ chức tín dụng phải bảo đảm tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi (trường hợp phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc có nội dung về giá trị quy đổi) của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt.
- Bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm a) Trường hợp có tài sản bảo đảm không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều này dẫn đến tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt thì bên vay đặc biệt phải thực hiện bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm để tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt;
b) Việc theo dõi, đánh giá điều kiện của tài sản bảo đảm, trình tự bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm (bao gồm cả bổ sung tài sản bảo đảm để tiếp tục giải ngân vốn vay đặc biệt) thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Điều 25. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm trong trường hợp phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt có biện pháp hỗ trợ vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm từ Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm được tổ chức tín dụng lập, Ban kiểm sóat đặc biệt xác nhận theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 27 và Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Thông tư này khi đề nghị vay đặc biệt.
Điều 26. Trả nợ vay đặc biệt 1. Bên vay đặc biệt phải trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước theo lộ trình tại phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
-
Bên vay đặc biệt có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; bên vay đặc biệt không phải trả phí trả nợ trước hạn.
-
Trường hợp không bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm theo quy định tại khỏan 4 Điều 24 Thông tư này, bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc với số tiền tối thiểu bằng số chênh lệch giữa số dư nợ gốc cho vay đặc biệt so với tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện; thời hạn trả nợ thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
-
Trường hợp bị phát hiện sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, bên vay đặc biệt phải trả nợ như sau:
a) Số tiền phải trả nợ bao gồm số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích và số tiền lãi phát sinh trên số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích với mức lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước;
b) Thời hạn trả nợ, cách xác định số tiền lãi phải trả thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
- Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 3 hoặc khỏan 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:
a) Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chuyển dư nợ khỏan cho vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn và áp dụng lãi suất quy định tại khỏan 2 Điều 23 Thông tư này đối với số tiền nợ gốc cho vay đặc biệt không trả đúng hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch tóan thu, trả lãi trong họat động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng;
b) Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước áp dụng lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày kết thúc thời hạn bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm đối với số nợ gốc chưa được trả, trong khỏang thời gian từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn trả nợ đến ngày bên vay đặc biệt trả số nợ gốc chưa được trả;
c) Trích tài khỏan của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi phải trả) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể ngày có văn bản thông báo cho bên vay đặc biệt về việc trích tài khỏan để thu hồi nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền bên vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tài khỏan của bên vay đặc biệt cho đến khi thu hồi hết nợ;
d) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ tiền bên vay đặc biệt thu hồi được từ xử lý các tài sản bảo đảm cho khỏan cho vay đặc biệt;
đ) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).
- Đối với khỏan cho vay đặc biệt được sử dụng để thanh tóan tiền mua nợ, mua tài sản khác của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt mà bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 3 hoặc khỏan 4 Điều này, ngòai các biện pháp xử lý quy định tại khỏan 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc thực hiện các biện pháp xử lý như sau:
a) Tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc cho vay, mua tài sản của bên vay đặc biệt, thực hiện các biện pháp khác để bên vay đặc biệt có nguồn hòan trả đầy đủ khỏan vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước; thời hạn thực hiện các biện pháp xử lý này theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt;
b) Ngân hàng Nhà nước trích tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc là tổ chức tín dụng trong nước để thu hồi nợ cho vay đặc biệt trong trường hợp tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc không thực hiện quy định tại điểm a khỏan này; việc trích tài khỏan được thực hiện kể từ ngày làm việc tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn thực hiện biện pháp xử lý quy định tại điểm a khỏan này cho đến khi thu hồi hết nợ.
Điều 27. Trình tự cho vay đặc biệt 1. Sau khi phương án chuyển giao bắt buộc, phương án phục hồi đã được phê duyệt, khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt gửi đến Ban kiểm sóat đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng; số tài khỏan bằng đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực; số tiền, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, khỏan vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, việc trả nợ vay đặc biệt; cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và các nội dung đề nghị vay đặc biệt phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
b) Danh mục tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt theo Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt có tài sản bảo đảm.
-
Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khỏan 1 Điều này, trường hợp kiến nghị cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) đối với trường hợp tổ chức tín dụng không phải là qũy tín dụng nhân dân hoặc gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực đối với trường hợp tổ chức tín dụng là qũy tín dụng nhân dân. Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm sóat đặc biệt kiến nghị cụ thể về số tiền, mục đích sử dụng tiền cho vay đặc biệt, khỏan vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, việc trả nợ khỏan cho vay đặc biệt.
-
Trong thời hạn tối đa 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức tín dụng và văn bản ý kiến của Ban kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không phải là qũy tín dụng nhân dân, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng là qũy tín dụng nhân dân.
Điều 28. Miễn tiền lãi vay đặc biệt Tổ chức tín dụng được miễn tiền lãi vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt có biện pháp hỗ trợ miễn tiền lãi vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng có lỗ lũy kế lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các qũy dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm tóan gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm tóan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 29. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt 1. Việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này, trừ quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc, việc bảo quản, lưu giữ các hồ sơ tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
-
Trong thời hạn cho vay đặc biệt, trường hợp dư nợ gốc vay đặc biệt thấp hơn dư nợ gốc vay đặc biệt tối đa theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, bên vay đặc biệt được giải ngân thêm vốn vay đặc biệt; việc giải ngân thêm vốn vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 20 Thông tư này và theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Chương IV VIỆC CHO VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC
Điều 30. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng lọat 1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt quy định tại điểm a khỏan 2, điểm a khỏan 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị đến tổ chức tín dụng khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng khác về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khỏan 1 Điều này, trường hợp có thể cho vay đặc biệt, tổ chức tín dụng khác gửi hồ sơ đề nghị quy định tại khỏan 1 Điều này để lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt là qũy tín dụng nhân dân) hoặc Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt không phải là qũy tín dụng nhân dân) về các nội dung sau:
a) Thông tin về việc tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt bị rút tiền hàng lọat;
b) Nội dung về biện pháp vay đặc biệt tổ chức tín dụng khác trong phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt của tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt (nếu có).
-
Tổ chức tín dụng khác xem xét, quyết định đối với đề nghị vay đặc biệt của tổ chức tín dụng theo quy định nội bộ về cho vay đặc biệt của mình.
-
Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt quy định tại điểm a khỏan 2, điểm a khỏan 3 Điều 4 Thông tư này:
a) Bên vay đặc biệt gửi hồ sơ đề nghị đến bên cho vay đặc biệt theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng;
b) Bên cho vay đặc biệt xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt theo quy định nội bộ về cho vay đặc biệt của mình.
Điều 31. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt 1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt quy định tại điểm b khỏan 2, điểm b, điểm c khỏan 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị đến tổ chức tín dụng khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng khác về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
- Tổ chức tín dụng khác quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo quy định nội bộ về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng và phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 32. Trách nhiệm của bên vay đặc biệt 1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho bên cho vay đặc biệt các văn bản về việc vay đặc biệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các văn bản đã cung cấp; tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp luật về họat động cấp tín dụng đối với hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc, khỏan lãi phải thu làm tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt (trừ trường hợp quyền đòi nợ gốc, khỏan lãi phải thu được mua từ tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc).
- Chịu trách nhiệm về:
a) Tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 15 hoặc Điều 24 Thông tư này (trong trường hợp vay đặc biệt có tài sản bảo đảm);
b) Chỉ sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 2 Điều 14 Thông tư này khi đã sử dụng hết tài sản quy định tại khỏan 1 Điều 14 Thông tư này (trường hợp đề nghị vay đặc biệt theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 4 Thông tư này).
-
Sử dụng tiền vay đặc biệt đúng mục đích, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt và hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các văn bản chứng minh việc sử dụng tiền vay đặc biệt đúng mục đích theo yêu cầu của đơn vị có trách nhiệm giám sát việc sử dụng tiền vay đặc biệt quy định tại khỏan 3 Điều 34, khỏan 1 Điều 35 và khỏan 2, khỏan 5 Điều 36 Thông tư này.
-
Trong thời gian vay đặc biệt, bên vay đặc biệt có trách nhiệm:
a) Không sử dụng tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt vào mục đích khác;
b) Theo dõi, đánh giá điều kiện của tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt; bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm; bảo quản, lưu giữ các hồ sơ tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc, khỏan lãi phải thu làm tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này;
c) Bổ sung tài sản theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2, điểm a và điểm b khỏan 3 Điều 24 Thông tư này làm tài sản bảo đảm trong trường hợp vay đặc biệt quy định tại Điều 25 Thông tư này theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
- Báo cáo Ban kiểm sóat đặc biệt:
a) Khi phát sinh trường hợp tài sản bảo đảm không đủ điều kiện quy định tại khỏan 4 Điều 14, điểm a khỏan 4 Điều 24 Thông tư này hoặc khi đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều 14 Thông tư này;
b) Số tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm và nguồn thu của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a, điểm c khỏan 3 Điều 17 Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh;
c) Việc trả nợ vay đặc biệt trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày trả nợ;
d) Kịp thời báo cáo về các vấn đề phát sinh liên quan đến khỏan vay đặc biệt và đề xuất biện pháp xử lý.
-
Xử lý tài sản bảo đảm theo quy định và chuyển tiền thu hồi được từ xử lý tài sản bảo đảm về tài khỏan mở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt để trả nợ vay đặc biệt (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt).
-
Định kỳ trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên hàng tháng và khi cần thiết, bên vay đặc biệt báo cáo dưới hình thức văn bản giấy về việc sử dụng khỏan vay đặc biệt, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt);
b) Bên cho vay đặc biệt (đối với trường hợp tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt).
- Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật có liên quan, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và các nội dung về biện pháp cho vay đặc biệt tại phương án cơ cấu lại, phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt của bên vay đặc biệt.
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc 1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 26 Thông tư này.
- Phối hợp theo đề nghị của Ban kiểm sóat đặc biệt trong việc thực hiện quy định tại Điều 35 Thông tư này (trường hợp cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc).
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt 1. Xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này; báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đơn vị được lấy ý kiến theo quy định tại khỏan 2 Điều 30 Thông tư này) việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay đặc biệt.
-
Ban hành quy định nội bộ về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, trong đó tối thiểu có các nội dung về hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt, xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, giải ngân, thu nợ cho vay đặc biệt, tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm.
-
Trong trường hợp cho vay đặc biệt theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 4 Thông tư này:
a) Đầu mối giám sát việc sử dụng vốn vay đặc biệt của bên vay đặc biệt;
b) Đôn đốc, yêu cầu bên vay đặc biệt trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký;
c) Nhận tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với bên vay đặc biệt và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo của tháng có dư nợ cho vay đặc biệt hoặc có thay đổi về khỏan cho vay đặc biệt, báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 35. Trách nhiệm của Ban kiểm sóat đặc biệt 1. Đầu mối giám sát việc bên vay đặc biệt sử dụng vốn vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước; trường hợp phát hiện bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, Ban kiểm sóat đặc biệt thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước.
-
Đầu mối giám sát các khỏan thu của bên vay đặc biệt (bao gồm cả tiền thanh tóan, thu hồi từ tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt) để kiến nghị thu hồi nợ cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước; đôn đốc, yêu cầu bên vay đặc biệt xử lý tài sản bảo đảm, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
-
Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước việc thu nợ và biện pháp thu nợ đối với khỏan cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước.
-
Trên cơ sở báo cáo của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khỏan 5 Điều 32 Thông tư này, đôn đốc bên vay đặc biệt rà sóat, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.
-
Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt về việc bên vay đặc biệt không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khỏan 3 Điều 17, khỏan 3 Điều 26 Thông tư này; thông báo bằng văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt về việc tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc không thực hiện quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 26 Thông tư này và số tiền cần trích từ tài khỏan của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc.
-
Kịp thời báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vấn đề phát sinh liên quan đến khỏan cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và đề xuất biện pháp xử lý.
-
Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Chính sách tiền tệ a) Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này;
b) Tổng hợp số liệu cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước để định kỳ hàng tháng báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao các đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước tham mưu, xử lý các đề xuất, kiến nghị, nội dung liên quan đến cho vay đặc biệt thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.
- Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
b) Giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng thuộc đối tượng giám sát an tòan vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Trường hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác giám sát phát hiện tổ chức tín dụng thuộc đối tượng giám sát an tòan vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản thông báo vi phạm gửi bên vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt, đồng thời gửi Ban kiểm sóat đặc biệt, Vụ Chính sách tiền tệ; văn bản thông báo vi phạm tối thiểu có nội dung về việc vi phạm của bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay không đúng mục đích;
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.
- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước a) Thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
b) Trường hợp qua công tác thanh tra phát hiện tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm gửi bên vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt, đồng thời gửi Ban kiểm sóat đặc biệt, Vụ Chính sách tiền tệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; văn bản thông báo vi phạm tối thiểu có nội dung về việc vi phạm của bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay không đúng mục đích.
- Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
b)
Căn cứ Quyết định kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng, hạch tóan chuyển khỏan vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thành khỏan vay đặc biệt; tiếp tục thực hiện các trách nhiệm đối với khỏan vay đặc biệt này theo cơ chế vay tái cấp vốn của khỏan vay tái cấp vốn;
c) Thực hiện hạch tóan, cầm cố, giải tỏa tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá; phối hợp theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch tóan khỏan cho vay đặc biệt trong việc thực hiện thay thế, bổ sung, chấm dứt cầm cố tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này và việc thực hiện biện pháp xử lý quy định tại khỏan 5, khỏan 6 Điều 17, khỏan 5 Điều 26 Thông tư này;
d) Trên cơ sở văn bản thông báo của Ban kiểm sóat đặc biệt theo quy định tại khỏan 5 Điều 35 Thông tư này, Sở Giao dịch thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc về việc trích tài khỏan để thu hồi nợ cho vay đặc biệt và thực hiện quy định tại điểm b khỏan 6 Điều 26 Thông tư này.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực a) Xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với qũy tín dụng nhân dân;
b) Giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
c)
Căn cứ Quyết định kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng, hạch tóan chuyển khỏan vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực thành khỏan vay đặc biệt; tiếp tục thực hiện các trách nhiệm đối với khỏan vay đặc biệt này theo cơ chế vay tái cấp vốn của khỏan vay tái cấp vốn;
d) Thực hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, giải ngân, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, thu nợ cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt và các quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Đầu mối thực hiện thay thế, bổ sung tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này; đầu mối thực hiện chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho khỏan vay đặc biệt trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt;
e) Thông báo bằng văn bản cho bên vay đặc biệt về việc trích tài khỏan để thu hồi nợ; đầu mối thực hiện biện pháp xử lý quy định tại khỏan 5, khỏan 6 Điều 17, khỏan 5 Điều 26 Thông tư này;
g) Phối hợp theo đề nghị của Ban kiểm sóat đặc biệt trong việc thực hiện quy định tại khỏan 1, 2 Điều 35 Thông tư này;
h) Trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có dư nợ cho vay đặc biệt hoặc có thay đổi về khỏan cho vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực, gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ báo cáo theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Trường hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác thanh tra, giám sát phát hiện tổ chức tín dụng thuộc đối tượng giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước Khu vực sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản thông báo vi phạm gửi bên vay đặc biệt, Ban kiểm sóat đặc biệt; văn bản thông báo vi phạm tối thiểu có nội dung về việc vi phạm của bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay không đúng mục đích;
k) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.
-
Vụ Tài chính - Kế tóan Hướng dẫn hạch tóan kế tóan liên quan đến việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc chuyển dư nợ gốc, lãi khỏan tái cấp vốn thành dư nợ cho vay đặc biệt và việc nhận tài sản bảo đảm cho khỏan cho vay đặc biệt.
-
Các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến việc cho vay đặc biệt quy định tại Thông tư này theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc theo đề nghị của đơn vị đầu mối đối với các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ.
Điều 37. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Đối với khỏan cho vay đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đang còn dư nợ gốc tại ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay đặc biệt, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký.
- Đối với các khỏan cho vay đặc biệt có lãi suất 0%/năm và không có tài sản bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt bị rút tiền hàng lọat, đang còn dư nợ gốc tại ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Các bên tiếp tục thực hiện (bao gồm việc giải ngân cho vay đặc biệt) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay đặc biệt, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký (nếu có);
b) Trong trường hợp bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm được thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều này; trường hợp sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Chương II Thông tư này, Phương án về việc tiếp tục cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước xây dựng theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ (sau đây gọi là Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt) và không sửa đổi, bổ sung các nội dung đã được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Từ ngày phương án cơ cấu lại được phê duyệt, khỏan cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; trình tự sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
- Đối với khỏan cho vay đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều này mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt:
a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm sóat đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khỏan 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm sóat đặc biệt theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 2 Điều 19 Thông tư này;
c) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khỏan vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cấp có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt; thời gian gia hạn, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 12 và Điều 17 Thông tư này;
d) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
- Đối với khỏan cho vay đặc biệt có lãi suất của Ngân hàng Nhà nước phát sinh sau ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành mà còn dư nợ gốc và lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;
b) Trong trường hợp bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại khỏan 5, khỏan 6 và khỏan 7 Điều này; trường hợp sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Chương II Thông tư này, Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt và không sửa đổi, bổ sung nội dung về lãi suất cho vay đặc biệt;
c) Từ ngày phương án cơ cấu lại được phê duyệt, khỏan cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; trình tự sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
- Đối với khỏan cho vay đặc biệt quy định tại khỏan 4 Điều này mà Ngân hàng Nhà nước đã nhận được văn bản kiến nghị gia hạn cho vay đặc biệt của Ban kiểm sóat đặc biệt kèm theo hồ sơ đề nghị gia hạn cho vay đặc biệt của bên vay đặc biệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Ngân hàng Nhà nước tiếp tục sử dụng hồ sơ đề nghị, văn bản kiến nghị gia hạn cho vay đặc biệt đã nhận được để xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
b) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khỏan vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, tài sản bảo đảm (nếu có), việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 12, Điều 14, Điều 15 và Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
c) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
- Đối với khỏan cho vay đặc biệt quy định tại khỏan 4 Điều này mà có tài sản bảo đảm và bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều này:
a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm sóat đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khỏan 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a khỏan này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm sóat đặc biệt theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 2 Điều 19 Thông tư này;
c) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khỏan vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, tài sản bảo đảm, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 12, Điều 14, Điều 15 và Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
d) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
- Đối với khỏan cho vay đặc biệt quy định tại khỏan 4 Điều này mà không có tài sản bảo đảm và bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều này:
a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm sóat đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khỏan 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a khỏan này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm sóat đặc biệt gửi kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm sóat đặc biệt theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 2 Điều 19 Thông tư này;
c) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khỏan vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 12 và Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
d) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
- Đối với khỏan cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã phát sinh trước ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành, còn dư nợ gốc và/hoặc dư nợ lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt có phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt:
a) Trường hợp Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước chưa được sửa đổi, bổ sung, các bên sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước theo trình tự quy định tại Điều 9 Thông tư này, phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt và thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước được sửa đổi, bổ sung.
- Đối với khỏan cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước chỉ còn dư nợ lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, việc thu nợ vay đặc biệt thực hiện theo kiến nghị của Ban kiểm sóat đặc biệt, văn bản yêu cầu, hướng dẫn (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 38. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành:
a) Khỏan 1 Điều 11, Điều 14, Điều 18, điểm b khỏan 1 và khỏan 4 Điều 27 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Thông tư số 13/2022/TT-NHNN ngày 28 tháng 10 năm 2022;
b) Thông tư số 37/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Ban kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm sóat, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Phạm Thanh Hà
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19
- Quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước
- Sửa đổi khoản 3 Điều 3 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy dịnh về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19