Nghị quyết số 416/2003/NQ-UBTVQH11Quy định về chức năng nhiệm vụ, tổ chức biên chế của Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội

Số hiệu
416/2003/NQ-UBTVQH11
Loại văn bản
Nghị quyết
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
25/09/2003

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT Quy định về chức năng nhiệm vụ, tổ chức biên chế của Văn phòng đòan đại biểu Quốc hội ____________________________________ ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ vào Điều 7, Điều 59, Điều 60, Điều 61 Luật tổ chức Quốc hội đã được Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25/12/2001;

Căn cứ vào Điều 45 và 46 Quy chế họat động của đại biểu Quốc hội và Đòan đại biểu Quốc hội; Sau khi thống nhất với Thủ tướng Chính phủ; QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Văn phòng Đòan đại biểu Quốc hội là cơ quan giúp việc Đòan đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; có chức năng tham mưu và tổ chức phục vụ mọi họat động của Đòan đại biểu Quốc hội, trưởng, phó đòan đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội trong Đòan đại biểu Quốc hội địa phương.

Điều 2. Văn phòng Đòan đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

  1. Giúp trưởng, phó đòan dự kiến chương trình, kế họach họat động (hàng tháng, hàng qúy, sáu tháng và cả năm) của Đòan đại biểu Quốc hội;

  2. Phục vụ các đại biểu Quốc hội trong Đòan thực hiện kế họach họat động hàng tháng, hàng qúy, sáu tháng và cả năm;

  3. Tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, chuyển đơn, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đòan đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết;

  4. Tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong Đòan tiếp xúc cử tri; giúp Trưởng đòan báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định và gửi các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét, giải quyết những kiến nghị của cử tri thuộc phạm vi, thẩm quyền của địa phương 5. Phục vụ Đòan đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong đòan tham gia đóng góp vào các Dự án Luật, Pháp lệnh, Dự thảo Nghị quyết và các báo cáo do Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi đến.

  5. Phục vụ Đòan đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong họat động giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương; phối hợp với các vụ chức năng của Văn phòng Quốc hội phục vụ các đòan giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội về địa phương công tác.

  6. Phục vụ các họat động của Đòan đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong họat động đối ngọai;

  7. Phục vụ các họat động của Đòan đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội trong Đòan tại kỳ họp Quốc hội theo quy định tại Nội quy kỳ hợp Quốc hội và các quy định khác của pháp luật;

  8. Giúp trưởng, phó đòan đại biểu Quốc hội quản lý công tác văn thư - lưu trữ.

  9. Giúp trưởng, phó đòan lập dự trù kinh phí họat động hàng năm của đòan để gửi đến Văn phòng Quốc hội và thực hiện việc quản lý, chi tiêu thanh quyết tóan tài chính của đòan theo chế độ tài chính Nhà nước 11. Giúp trưởng, phó đòan quản lý, sử dụng các trang thiết bị, tài sản của Đòan theo đúng chế độ Nhà nước quy định;

  10. Giúp trưởng, phó đòan tổng hợp tình hình họat động của Đòan và các đại biểu trong Đòan để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 3. Biên chế của Văn phòng đòan đại biểu Quốc hội được quy định như sau:

  1. Đòan đại biểu Quốc hội có dưới 10 đại biểu thì lãnh đạo Văn phòng có Chánh văn phòng và có 04 cán bộ, công chức;

  2. Đòan đại biểu Quốc hội có từ 10 đến 15 đại biểu thì lãnh đạo Văn phòng có Chánh văn phòng và có 05 cán bộ, công chức.

  3. Đòan đại biểu Quốc hội có trên 15 đại biểu thì lãnh đạo Văn phòng có Chánh văn phòng; có Phó văn phòng (nếu cần) và có 06 cán bộ, công chức (trường hợp đặc biệt do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định);

  4. Theo khối lượng và tính chất công việc, Văn phòng Đòan đại biểu Quốc hội có thể sử dụng thêm lao động hợp đồng sau khi thống nhất với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;

  5. Biên chế cụ thể của từng Văn phòng ở địa phương do Trưởng Đòan đại biểu Quốc hội căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định sau khi bàn bạc nhất trí trong đòan, làm việc với các cơ quan chức năng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thống nhất với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

Điều 4.

  1. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bổ nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng trên cơ sở đề nghị của Trưởng Đòan đại biểu Quốc hội và ý kiến thống nhất với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

  2. Cán bộ, công chức của Văn phòng Đòan đại biểu Quốc hội do cơ quan chức năng của địa phương quản lý theo thẩm quyền; mọi chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức công tác tại Văn phòng Đòan đại biểu Quốc hội được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước tại địa phương.

Điều 5. Chánh văn phòng Đòan đại biểu Quốc hội được hưởng phụ cấp chức vụ của hệ số 0,7; Phó Văn phòng hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 0,5 (thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh là 0,8 và 0,6); các cán bộ, công chức khác hưởng lương theo Bảng lương hành chính ban hành theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ, hoặc ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Chương IV của Bộ luật Lao động.

Điều 6.

  1. Văn phòng Đòan đại biểu Quốc hội có con dấu theo quy định của Nhà nước;

  2. Kinh phí của Văn phòng Đòan đại biểu Quốc hội nằm trong kinh phí họat động của Đòan đại biểu Quốc hội.

Điều 7. Văn phòng Đòan đại biểu Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với các Văn phòng: Tỉnh ủy (hoặc Thành ủy); Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương đồng thời giữ mối liên hệ thường xuyên, chặt chẽ với Văn phòng Quốc hội để phối hợp phục vụ các họat động của Đòan đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.

Điều 8. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Trưởng Ban công tác đại biểu; Trưởng Đòan đại biểu Quốc hội; Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-quyet-so-416-2003-nq-ubtvqh11-quy-dinh-ve-chuc-nang-nhiem-vu-to-chuc-bien-che-cua-van-phong-doan-dai-bieu-quoc-hoi--85048.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan