Thông tư số 05/2024/TT-BYTquy định về danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá và quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức đàm phán giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu
05/2024/TT-BYT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
14/05/2024

Toàn văn

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/TT-BYT

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2024 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH DANH MỤC THUỐC, THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM ĐƯỢC ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN GIÁ VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI CÁC GÓI THẦU ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN GIÁ

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 06 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá và quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức đàm phán giá.

Chương I DANH MỤC THUỐC, THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM ĐƯỢC ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN GIÁ

Điều 1. Nguyên tắc, tiêu chí xây dựng danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá 1. Thuốc được đưa vào danh mục phải đáp ứng một trong các nguyên tắc, tiêu chí sau đây:

a) Thuốc, sinh phẩm tham chiếu thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố;

b) Thuốc chỉ có 01 hoặc 02 hàng sản xuất theo dạng bào chế (riêng vắc xin cho Chương trình Tiêm chủng mở rộng chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất theo thành phần vắc xin, công nghệ sản xuất vắc xin).

  1. Thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được đưa vào danh mục phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí sau đây:

a) Thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

b) Thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hàng sản xuất theo nguyên lý, công nghệ hoặc mục đích sử dụng.

Điều 2. Danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá, bao gồm:

  1. Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Danh mục thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương II QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI CÁC GÓI THẦU THUỐC, THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM ĐƯỢC ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN GIÁ

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐÀM PHÁN GIÁ

Điều 3. Đơn vị đàm phán giá 1. Họat động đàm phán giá thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc Danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá quy định tại Điều 2 Thông tư này do đơn vị được Bộ Y tế giao nhiệm vụ thực hiện (sau đây viết tắt là Đơn vị đàm phán giá).

  1. Nhiệm vụ của Đơn vị đàm phán giá:

a) Xây dựng, phê duyệt và thông báo kế họach tổ chức đàm phán giá;

b) Xây dựng kế họach lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm theo hình thức đàm phán giá;

c) Xây dựng, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu;

d) Tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất;

đ) Xây dựng và phê duyệt các phương án đàm phán giá;

e) Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả đàm phán giá;

g) Ký thỏa thuận khung hoặc ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu;

h) Tham gia giám sát, điều tiết việc cung cấp, sử dụng các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đã được lựa chọn nhà thầu theo hình thức đàm phán giá;

i) Tham gia tất cả các bước của quy trình đàm phán giá và tổng hợp, cung cấp các thông tin liên quan trong quá trình thực hiện đàm phán giá;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng Bộ Y tế giao.

Điều 4. Tổ liên ngành đàm phán giá 1. Tổ liên ngành đàm phán giá do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập (sau đây viết tắt là Tổ liên ngành), bao gồm các thành phần sau đây:

a) Tổ trưởng: Thủ trưởng Đơn vị đàm phán giá;

b) 02 Phó tổ trưởng gồm: Lãnh đạo Đơn vị đàm phán giá và đại diện lãnh đạo cấp Vụ hoặc Ban của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

c) Thành viên Tổ liên ngành gồm: - Đại diện của Bộ Tài chính; - Đại diện các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan đến quản lý dược, thiết bị y tế, y tế dự phòng, dân số, đấu thầu và các đơn vị có liên quan khác của Bộ Y tế.

d) Thư ký Tổ liên ngành: Đại diện Đơn vị đàm phán giá;

đ) Trường hợp cần thiết, Tổ trưởng Tổ liên ngành có thể mời các chuyên gia tham gia quá trình đàm phán giá.

  1. Nhiệm vụ của Tổ liên ngành: Thực hiện đàm phán giá thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc Danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá theo đúng phương án đàm phán giá đã được phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 5. Phương án đàm phán giá 1. Việc xây dựng phương án đàm phán giá đối với thuốc căn cứ vào một hoặc một số hoặc tòan bộ các thông tin sau đây:

a) Số lượng giấy đăng ký lưu hành của thuốc generic nhóm 1 theo quy định tại Thông tư quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (sau đây viết tắt là thuốc generic nhóm 1) hoặc các thuốc generic nhóm kỹ thuật khác trong trường hợp không có thuốc generic nhóm 1;

b) Giá trúng thầu thuốc generic nhóm 1 hoặc các nhóm kỹ thuật khác trong trường hợp không có thuốc generic nhóm 1;

c) Khả năng thay thế của thuốc đàm phán giá (trong trường hợp cần thiết);

d) Thời gian lưu hành tại Việt Nam;

đ) Thông tin về giá trị của thuốc đàm phán giá đã sử dụng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp (nếu có);

e) Giá trị và số lượng kế họach của thuốc đàm phán giá;

g) Giá tham khảo của thuốc đàm phán giá tại các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) (nếu có). Trường hợp không có giá tham khảo tại ASEAN thì tham khảo các quốc gia khác (nếu có);

h) Lộ trình gia công, chuyển giao công nghệ đối với các thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam;

i) Hồ sơ đề xuất của nhà thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất và tổng hợp thông tin thuốc đàm phán giá của tổ chuyên gia;

k) Các thông tin khác có liên quan (nếu có).

  1. Việc xây dựng phương án đàm phán giá đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm căn cứ vào một hoặc một số hoặc tòan bộ các thông tin sau đây:

a) Giá trúng thầu của thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đàm phán giá (nếu có);

b) Thời gian lưu hành tại Việt Nam;

c) Thông tin về giá trị của thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đàm phán giá đã sử dụng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp (nếu có);

d) Giá trị và số lượng kế họach của thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đàm phán giá;

đ) Giá tham khảo của thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đàm phán giá tại các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) (nếu có). Trường hợp không có giá tham khảo tại ASEAN thì tham khảo các quốc gia khác (nếu có);

e) Hồ sơ đề xuất của nhà thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất và tổng hợp thông tin của thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đàm phán giá của tổ chuyên gia;

g) Các thông tin khác có liên quan (nếu có).

  1. Phương án đàm phán giá bao gồm các nội dung sau đây:

a) Thời gian dự kiến tiến hành đàm phán giá;

b) Thông tin tóm tắt của thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đàm phán giá;

c) Giá đàm phán mong muốn là giá được sử dụng để đàm phán và không phải giá bắt buộc phải đạt được khi tiến hành đàm phán giá, gồm một trong hai trường hợp sau đây: - Mức giá mong muốn đạt được trong đàm phán giá; - Khỏang giá bao gồm nhiều mức giá mong muốn đạt được trong đàm phán giá;

d) Các yếu tố khác liên quan đến phương án đàm phán giá.

Điều 6. Thông báo kế họach tổ chức đàm phán giá 1.

Căn cứ khả năng tổ chức triển khai thực hiện đàm phán giá, Đơn vị đàm phán giá xây dựng kế họach tổ chức đàm phán giá gồm các nội dung tối thiểu sau đây:

a) Số đợt tiến hành đàm phán giá trong năm;

b) Danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm sẽ thực hiện đàm phán giá trong mỗi đợt;

c) Thời gian dự kiến bắt đầu tổ chức đàm phán giá và thời gian dự kiến kết thúc, công bố kết quả đàm phán giá. Riêng đối với các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc Danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá đã có kết quả đàm phán giá được công bố, Đơn vị đàm phán giá có trách nhiệm xây dựng kế họach, xác định nhu cầu mua sắm và thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức đàm phán giá cho kỳ tiếp theo hoặc trong thời gian tối thiểu 06 tháng trước khi hết hiệu lực của thỏa thuận khung đã ký phải có văn bản thông báo cho các đơn vị, địa phương tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Đơn vị đàm phán giá có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kế họach đàm phán giá, tình hình triển khai thực hiện đàm phán giá để các đơn vị, địa phương chủ động tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá theo quy định tại khỏan 1 Điều 20 Thông tư này đối với các trường hợp sau đây:

a) Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm thông báo kế họach tổ chức đàm phán giá theo quy định tại khỏan 1 Điều này;

b) Khi thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc Danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá không đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khỏan 1 Điều 28 của Luật Đấu thầu và quy định tại Điều 1 Thông tư này;

c) Khi không kịp tiến độ tổ chức đàm phán giá;

d) Khi không điều tiết được theo quy định tại Điều 17 Thông tư này đối với một trong các trường hợp: - Cơ sở y tế đã sử dụng hết số lượng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được phân bổ trong thỏa thuận khung hoặc phát sinh nhu cầu sử dụng và vượt quá khả năng điều tiết theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; - Cơ sở y tế được thành lập sau khi hòan thành việc tổng hợp nhu cầu mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm và vượt quá khả năng điều tiết theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

đ) Khi đàm phán giá không thành công;

e) Nhà thầu cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm không còn khả năng thực hiện thỏa thuận khung, hợp đồng đã ký.

Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HỌACH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Điều 7. Xác định nhu cầu mua sắm 1. Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc Danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá (sau đây viết tắt là Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm):

a) Đối với thuốc kháng HIV: Cục Phòng, chống HIV/AIDS chủ trì, phối hợp với Đơn vị đàm phán giá hướng dẫn việc xác định và tổng hợp nhu cầu mua sắm như sau: - Cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý, cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý xác định nhu cầu mua sắm về danh mục, số lượng chi tiết đến từng thuốc, từng nhóm tiêu chí kỹ thuật và tiến độ cung cấp gửi Cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh; - Cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh rà sóat, tổng hợp và chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm của các cơ sở y tế trên địa bàn, gửi Sở Y tế xem xét, quyết định; - Sở Y tế gửi đề xuất bằng văn bản về nhu cầu mua sắm đến Cục Phòng, chống HIV/AIDS kèm theo tài liệu quy định tại khỏan 3 Điều này; - Cục Phòng, chống HIV/AIDS tổng hợp và gửi đề xuất bằng văn bản về Đơn vị đàm phán giá.

b) Đối với thuốc điều trị lao: Bệnh viện Phổi Trung ương chủ trì, phối hợp với Đơn vị đàm phán giá hướng dẫn việc xác định, tổng hợp nhu cầu mua sắm và căn cứ số lượng sử dụng thực tế của các cơ sở y tế, khả năng cung ứng của nhà cung cấp của kỳ mua sắm trước đó, số lượng người bệnh dự kiến để xác định nhu cầu mua sắm, chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm và gửi đề xuất bằng văn bản về Đơn vị đàm phán giá;

c) Đối với vắc xin: Cục Y tế dự phòng chủ trì, phối hợp với Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương và Đơn vị đàm phán giá hướng dẫn việc xác định, tổng hợp nhu cầu mua sắm và căn cứ số lượng sử dụng thực tế của các cơ sở y tế, khả năng cung ứng của nhà cung cấp của kỳ mua sắm trước đó, số lượng người sử dụng dự kiến để xác định nhu cầu mua sắm, chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm và gửi đề xuất bằng văn bản về Đơn vị đàm phán giá;

d) Đối với thuốc tránh thai: Cục Dân số chủ trì, phối hợp với Đơn vị đàm phán giá hướng dẫn việc xác định, tổng hợp nhu cầu mua sắm và căn cứ số lượng sử dụng thực tế của các cơ sở y tế, khả năng cung ứng của nhà cung cấp của kỳ mua sắm trước đó, số lượng người sử dụng dự kiến để xác định nhu cầu mua sắm, chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm và gửi đề xuất bằng văn bản về Đơn vị đàm phán giá;

đ) Đối với các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khỏan này, Đơn vị đàm phán giá hướng dẫn việc xác định và tổng hợp nhu cầu mua sắm như sau: - Các cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý xây dựng nhu cầu mua sắm về danh mục, số lượng chi tiết đến từng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm và số lượng tùy chọn mua thêm (nếu có), chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm và gửi về Đơn vị đàm phán giá; - Các cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý, y tế cơ quan và cơ sở y tế tư nhân xác định nhu cầu mua sắm về danh mục, số lượng chi tiết đến từng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm và số lượng tùy chọn mua thêm (nếu có) gửi về Sở Y tế nơi cơ sở y tế đặt trụ sở để tổng hợp nhu cầu mua sắm và gửi về Đơn vị đàm phán giá. Cơ sở y tế chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm; - Các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế xây dựng nhu cầu mua sắm về danh mục, số lượng chi tiết đến từng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm và số lượng tùy chọn mua thêm (nếu có) gửi về Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương. Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương tổng hợp nhu cầu mua sắm báo cáo Sở Y tế. Sở Y tế xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm, gửi văn bản đề xuất về Đơn vị đàm phán giá.

  1. Tổng hợp nhu cầu mua sắm thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm:

a) Thời gian cụ thể gửi nhu cầu mua sắm thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm do Đơn vị đàm phán giá quy định;

b) Sau thời gian tối đa 45 ngày, kể từ ngày Đơn vị đàm phán giá có văn bản đầu tiên về việc tổng hợp nhu cầu mua sắm, các đơn vị không gửi số lượng nhu cầu mua sắm thì được xác định là không có nhu cầu mua sắm và đơn vị đó phải chịu trách nhiệm tự mua sắm theo quy định;

c) Trường hợp Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm nhưng không gửi đầy đủ các tài liệu theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Đơn vị đàm phán giá có văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ. Trong thời gian 05 làm việc, kể từ ngày Đơn vị đàm phán giá có văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ, nếu Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm vẫn không gửi các tài liệu hoặc gửi nhưng không đủ tài liệu theo đề nghị, Đơn vị đàm phán giá được căn cứ vào số lượng thuốc đã sử dụng và đề xuất của cơ sở y tế để xác định và tổng hợp nhu cầu mua sắm của cơ sở y tế đó nhưng số lượng không được tăng quá 30% so với số lượng tương ứng đã sử dụng của kỳ trước liền kề hoặc 12 tháng trước liền kề theo thông báo tổng hợp nhu cầu mua sắm của Đơn vị đàm phán giá;

d) Đối với trường hợp các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá đã có kết quả đàm phán giá được công bố và tiếp tục thực hiện đàm phán giá lần tiếp theo, Đơn vị đàm phán giá được xác định nhu cầu mua sắm theo quy định tại khỏan 1 Điều này hoặc căn cứ số lượng sử dụng thực tế của kỳ trước liền kề hoặc 12 tháng trước liền kề tính đến thời điểm xác định nhu cầu, nhưng số lượng không được tăng quá 30% so với số lượng tương ứng đã sử dụng của kỳ trước liền kề hoặc của 12 tháng trước liền kề tính đến thời điểm xác định nhu cầu mua sắm;

đ) Sau khi tổng hợp nhu cầu mua sắm của các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm, Đơn vị đàm phán giá xin ý kiến bằng văn bản Bảo hiểm xã hội Việt Nam về nhu cầu mua sắm đối với thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thực hiện đàm phán giá; Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày Đơn vị đàm phán giá có văn bản xin ý kiến, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có văn bản trả lời cụ thể về nhu cầu mua sắm. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Bảo hiểm xã hội Việt Nam không có văn bản trả lời hoặc có văn bản trả lời sau thời gian nêu trên thì coi như Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thống nhất với nhu cầu mua sắm do Đơn vị đàm phán giá tổng hợp, xin ý kiến. Trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam có ý kiến không thống nhất đối với nhu cầu mua sắm do Đơn vị đàm phán giá xin ý kiến: Đơn vị đàm phán giá tiếp thu, giải trình ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trường hợp có nội dung không thống nhất với ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Đơn vị đàm phán giá phải tổ chức họp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thống nhất. Khi tham dự họp, ý kiến của người được Bảo hiểm xã hội Việt Nam cử tham dự họp là ý kiến chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trường hợp tại cuộc họp ý kiến chưa thống nhất thì báo cáo Bộ Y tế xem xét, quyết định. Trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam không cử người tham dự họp thì coi như Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất với với nhu cầu mua sắm do Đơn vị đàm phán giá đã hòan thiện sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

  1. Khi gửi tổng hợp nhu cầu mua sắm, Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm phải gửi kèm theo các tài liệu sau đây:

a) Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu, tình hình sử dụng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm của kỳ trước liền kề hoặc trong vòng 12 tháng trước, số lượng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm tồn kho và số lượng trong kế họach chưa thực hiện tại thời điểm xác định nhu cầu mua sắm;

b) Giải trình tóm tắt kế họach mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đang đề nghị. Trường hợp có thay đổi tăng trên 30% so với số lượng đã sử dụng của kỳ trước hoặc 12 tháng trước liền kề tính đến thời điểm thông báo phải giải trình, thuyết minh cụ thể;

c) Các tài liệu làm căn cứ lập kế họach lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm;

d) Biên bản họp rà sóat, thống nhất về danh mục, số lượng nhu cầu mua sắm thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm của: - Hội đồng Thuốc và Điều trị đối với thuốc thuộc danh mục đàm phán giá của cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý; - Hội đồng khoa học đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục đàm phán của cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý; - Sở Y tế đối với thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục đàm phán giá của cơ sở y tế thuộc Sở Y tế quản lý; Đối với cơ sở y tế mới thành lập hoặc lần đầu có nhu cầu mua sắm khi gửi tổng hợp nhu cầu mua sắm thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm không phải gửi kèm tài liệu quy định tại điểm a Khỏan này.

Điều 8. Xây dựng kế họach lựa chọn nhà thầu 1. Hằng năm, căn cứ danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và kế họach tổ chức đàm phán giá, Đơn vị đàm phán giá có trách nhiệm xây dựng kế họach lựa chọn nhà thầu theo hình thức đàm phán giá.

  1. Ngòai việc tuân thủ các quy định tại Điều 39 của Luật Đấu thầu, kế họach lựa chọn nhà thầu theo hình thức đàm phán giá phải tuân thủ thêm các yêu cầu sau đây:

a) Tên gói thầu: Gói thầu thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm áp dụng hình thức đàm phán giá có thể có một hoặc nhiều thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm; mỗi thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm là một phần của gói thầu. Trường hợp gói thầu được phân chia thành nhiều phần thì tên của mỗi phần phải phù hợp với thông tin của phần đó; - Các thông tin cụ thể đối với thuốc trong kế họach lựa chọn nhà thầu như sau: tên thuốc (đối với thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu), tên họat chất; nồng độ hoặc hàm lượng; dạng bào chế; đơn vị tính; số lượng; đơn giá và tổng giá trị của thuốc đó; - Các thông tin cụ thể đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trong kế họach lựa chọn nhà thầu như sau: tên thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm; chủng lọai; đơn vị tính; số lượng: đơn giá và tổng giá trị của thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đó.

b) Giá gói thầu: Giá gói thầu thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 16 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ). Trường hợp gói thầu chia làm nhiều phần thì ngòai việc ghi tổng giá trị của gói thầu, mỗi phần đều phải ghi rõ đơn giá và tổng giá trị của phần đó.

Căn cứ xác định giá gói thầu thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 16 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP . Đơn giá thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trong kế họach lựa chọn nhà thầu do Đơn vị đàm phán giá đề xuất và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của đơn giá thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm.

c) Yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng đối với thuốc hoặc yêu cầu về cấu hình, tính năng kỹ thuật đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm và yêu cầu về thời gian giao hàng, các điều kiện mua cụ thể của từng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thực hiện đàm phán giá;

d) Phương thức lựa chọn nhà thầu: Áp dụng phương thức một giai đọan một túi hồ sơ.

đ) Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Đơn vị đàm phán giá xác định thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu trình người có thẩm quyền quyết định.

e) Lọai hợp đồng: Trong kế họach lựa chọn nhà thầu phải xác định cụ thể lọai hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu để làm căn cứ lập hồ sơ yêu cầu; ký kết thỏa thuận khung hoặc ký hợp đồng trong trường hợp Đơn vị đàm phán giá trực tiếp mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm.

g) Thời gian thực hiện thỏa thuận khung hoặc thời gian thực hiện gói thầu: Thời gian thực hiện thỏa thuận khung hoặc thời gian thực hiện gói thầu được quy định trong kế họach lựa chọn nhà thầu do người có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 36 tháng.

h) Tùy chọn mua thêm (nếu có): Đơn vị đàm phán giá phải xác định cụ thể số lượng tùy chọn mua thêm theo quy định tại khỏan 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu làm căn cứ lập hồ sơ yêu cầu; ký kết thỏa thuận khung; ký kết hợp đồng.

Điều 9. Thẩm định và phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu 1. Thẩm định kế họach lựa chọn nhà thầu:

a) Đơn vị đàm phán giá gửi hồ sơ trình phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu đến Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) để chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định kế họach lựa chọn nhà thầu;

b) Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu, Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) có trách nhiệm xin ý kiến bằng văn bản Bảo hiểm xã hội Việt Nam về kế họach lựa chọn nhà thầu, trừ nội dung về nhu cầu mua sắm đã thống nhất theo quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 7 Thông tư này;

c) Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày đơn vị chủ trì thẩm định có văn bản xin ý kiến, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có văn bản trả lời cụ thể về về kế họach lựa chọn nhà thầu. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Bảo hiểm xã hội Việt Nam không có văn bản trả lời hoặc có văn bản trả lời sau thời hạn nêu trên thì coi như Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thống nhất với về kế họach lựa chọn nhà thầu do đơn vị chủ trì thẩm định tổng hợp, xin ý kiến. Trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam có ý kiến không thống nhất đối với kế họach lựa chọn nhà thầu do Đơn vị chủ trì thẩm định xin ý kiến: Đơn vị chủ trì thẩm định phối hợp với Đơn vị đàm phán giá tiếp thu, giải trình ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trường hợp có nội dung không thống nhất với ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đơn vị chủ trì thẩm định phải tổ chức họp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thống nhất. Khi tham dự họp, ý kiến của người được Bảo hiểm xã hội Việt Nam cử tham dự họp là ý kiến chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trường hợp tại cuộc họp ý kiến chưa thống nhất thì báo cáo Bộ Y tế xem xét, quyết định. Trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam không cử người tham dự họp thì coi như Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thống nhất với với kế họach lựa chọn nhà thầu do Đơn vị đàm phán giá đã hòan thiện sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

d) Bộ Y tế xem xét, phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu trên cơ sở hồ sơ trình phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu của Đơn vị đàm phán giá, báo cáo thẩm định và đề nghị của đơn vị chủ trì thẩm định.

Mục 3. LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT HỒ SƠ YÊU CẦU

Điều 10. Lập hồ sơ yêu cầu 1.

Căn cứ kế họach lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm theo hình thức đàm phán giá đã được phê duyệt, Đơn vị đàm phán giá lập hồ sơ yêu cầu theo quy định của Luật Đấu thầu, văn bản quy định chi tiết Luật Đấu thầu, các hướng dẫn của Bộ Kế họach và Đầu tư và các quy định tại Thông tư này.

  1. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm các thông tin: tóm tắt về gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá gói thầu. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Đối với việc phân nhóm tiêu chí kỹ thuật của thuốc dự thầu và thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

  2. Hồ sơ yêu cầu phải bao gồm các chỉ dẫn để nhà thầu cung cấp các thông tin về giá, tiêu chí kinh tế kỹ thuật cụ thể dự kiến áp dụng trong quá trình đàm phán giá thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm, gồm:

a) Giá xuất xưởng đối với thuốc sản xuất trong nước hoặc giá CIF (hoặc giá CIP) đối với thuốc nhập khẩu, giá bán cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại nước sản xuất và tại các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) do nhà thầu cung cấp (nếu có);

b) Giá bán cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại thị trường Việt Nam;

c) Chỉ định điều trị của thuốc và đánh giá hiệu quả lâm sàng của thuốc trong điều trị; Báo cáo đánh giá so sánh hiệu quả lâm sàng trong điều trị khi dùng thuốc so với các thuốc tiêu chuẩn (nếu có);

d) Chỉ định, mục đích sử dụng và đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm; báo cáo đánh giá so sánh hiệu quả sử dụng thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm so với các thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm cùng chỉ định, mục đích sử dụng (nếu có);

đ) Các dữ liệu phân tích về kinh tế y tế của thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm bao gồm: chi phí - hiệu quả, chi phí - lợi ích và chi phí - công dụng do nhà thầu cung cấp (nếu có);

e) Cam kết và kế họach của nhà thầu về số lượng, chất lượng nguồn hàng và tiến độ cung cấp nếu trúng thầu.

Điều 11. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu Đơn vị đàm phán giá tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu.

  1. Thẩm định hồ sơ yêu cầu:

a) Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định trước khi trình Thủ trưởng Đơn vị đàm phán giá xem xét, phê duyệt;

b) Thành phần đơn vị thẩm định hồ sơ yêu cầu do Thủ trưởng Đơn vị đàm phán giá quyết định.

  1. Phê duyệt hồ sơ yêu cầu:

Căn cứ báo cáo thẩm định và đề xuất của đơn vị thẩm định hồ sơ yêu cầu, Thủ trưởng Đơn vị đàm phán giá có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ yêu cầu theo quy định.

Mục 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÀM PHÁN GIÁ

Điều 12. Phát hành hồ sơ yêu cầu Đơn vị đàm phán giá thông báo mời cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm theo hình thức đàm phán giá và phát hành hồ sơ yêu cầu công khai trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử của Đơn vị đàm phán giá và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 13. Chuẩn bị và gửi hồ sơ đề xuất 1. Nhà thầu căn cứ thông báo mời cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm, hồ sơ yêu cầu để chuẩn bị hồ sơ đề xuất và gửi hồ sơ đề xuất đến Đơn vị đàm phán giá bằng cách gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

  1. Thời gian nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 18 ngày, kể từ ngày hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Trong trường hợp cần có kết quả đàm phán giá sớm thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu nhưng phải bảo đảm nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất.

  2. Trường hợp nhà thầu được mời đến đàm phán lại lần tiếp theo, nhà thầu phải nộp bản giá đề xuất mới trong thời gian quy định tại thư mời đàm phán của Đơn vị đàm phán giá.

Điều 14. Đánh giá hồ sơ đề xuất và chuẩn bị phương án đàm phán giá 1. Các hồ sơ đề xuất được mở công khai. Đơn vị đàm phán giá tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất theo quy định tại hồ sơ yêu cầu. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất thực hiện đối với từng phần của gói thầu. Trong quá trình đánh giá, Đơn vị đàm phán giá có thể mời nhà thầu đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung, thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu.

Căn cứ vào hồ sơ đề xuất của nhà thầu và báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia, Đơn vị đàm phán giá phê duyệt danh sách các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đáp ứng kỹ thuật đối với các nhà thầu có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i khỏan 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu, đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm và có các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ yêu cầu.

Căn cứ hồ sơ đề xuất của nhà thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia, Đơn vị đàm phán giá xây dựng phương án đàm phán giá đối với thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm theo quy định tại Điều 5 Thông tư này trình Thủ trưởng Đơn vị đàm phán giá phê duyệt.

Điều 15. Thực hiện đàm phán giá 1. Việc đàm phán giá được thực hiện theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc thông qua văn bản hoặc phối hợp hình thức trực tiếp và thông qua văn bản. Tùy từng trường hợp cụ thể, Tổ liên ngành quyết định lựa chọn hình thức đàm phán trực tiếp hoặc thông qua văn bản hoặc phối hợp hình thức trực tiếp và thông qua văn bản. Đối với trường hợp áp dụng đàm phán giá trực tiếp, Đơn vị đàm phán giá là đầu mối tổ chức các cuộc họp đàm phán giá giữa Tổ liên ngành và nhà thầu; có trách nhiệm gửi thư mời đàm phán giá kèm theo mức giá mong muốn quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 5 Thông tư này. Đối với trường hợp đàm phán giá thông qua văn bản, Đơn vị đàm phán giá là đầu mối dự thảo và gửi văn bản thông báo đến nhà thầu về ý kiến của Tổ liên ngành trong quá trình đàm phán giá và tiếp nhận văn bản đàm phán giá của nhà thầu.

  1. Tổ liên ngành thực hiện đàm phán giá đối với mỗi mặt hàng đã được phê duyệt phương án đàm phán giá.

Căn cứ phương án đàm phán giá được phê duyệt, trường hợp phương án đàm phán giá chỉ có một mức giá, Tổ liên ngành thực hiện đàm phán giá với nhà thầu theo nguyên tắc như sau:

a) Trường hợp nhà thầu đề xuất giá thấp hơn hoặc bằng với mức giá mong muốn: Tổ liên ngành thống nhất mức giá của nhà thầu và kết thúc đàm phán giá;

b) Trường hợp nhà thầu đề xuất giá cao hơn mức giá mong muốn: Tổ liên ngành đề nghị nhà thầu rà sóat để điều chỉnh giá đề xuất. Việc đề nghị nhà thầu rà sóat để điều chỉnh giá được thực hiện tối đa 03 lần. Trường hợp nhà thầu đề xuất giá thấp hơn hoặc bằng với mức giá mong muốn: Tổ liên ngành thống nhất mức giá của nhà thầu và kết thúc đàm phán giá; Trường hợp nhà thầu vẫn đề xuất giá cao hơn mức giá mong muốn: Tổ liên ngành xem xét, đề xuất về kết quả đàm phán.

Căn cứ phương án đàm phán giá được phê duyệt, trường hợp phương án đàm phán giá có khỏang giá, Tổ liên ngành thực hiện đàm phán giá với nhà thầu theo nguyên tắc như sau:

a) Trường hợp nhà thầu đề xuất giá thấp hơn hoặc bằng với mức giá mong muốn thấp nhất trong khỏang giá: Tổ liên ngành thống nhất mức giá của nhà thầu và kết thúc đàm phán giá;

b) Trường hợp nhà thầu đề xuất giá trong khỏang giá: Tổ liên ngành đề nghị nhà thầu rà sóat để điều chỉnh giá đề xuất.

Căn cứ ý kiến của nhà thầu, Tổ liên ngành thống nhất mức giá của nhà thầu và kết thúc đàm phán giá.

c) Trường hợp nhà thầu đề xuất giá cao hơn mức giá cao nhất trong khỏang giá: Tổ liên ngành đề nghị nhà thầu rà sóat để điều chỉnh giá đề xuất. Việc đề nghị nhà thầu rà sóat để điều chỉnh giá được thực hiện tối đa 03 lần. Trường hợp nhà thầu đề xuất giá thấp hơn hoặc bằng mức giá cao nhất trong khỏang giá: Tổ liên ngành thống nhất mức giá của nhà thầu và kết thúc đàm phán giá; Trường hợp nhà thầu vẫn đề xuất giá cao hơn mức giá cao nhất trong khỏang giá: Tổ liên ngành xem xét, đề xuất về kết quả đàm phán.

  1. Trường hợp nhà thầu đề xuất giá cao hơn giá đàm phán mong muốn, Tổ liên ngành đề nghị Đơn vị đàm phán giá thực hiện việc xin ý kiến về khả năng thay thế của thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đàm phán giá bảo đảm nguyên tắc tổng số lượng nhu cầu của các đơn vị được xin ý kiến phải chiếm tối thiểu 50% tổng số lượng nhu cầu đề xuất:

a) Trường hợp có từ 70% trở lên các cơ sở y tế được tham khảo có ý kiến thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm cần thiết cho nhu cầu điều trị và không thể thay thế thì Tổ liên ngành thống nhất mức giá đề xuất của nhà thầu và kết thúc đàm phán giá;

b) Trường hợp có dưới 70% các cơ sở y tế được tham khảo có ý kiến thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm cần thiết cho nhu cầu điều trị và không thể thay thế thì Tổ liên ngành kết thúc đàm phán giá.

  1. Tổ liên ngành thống nhất kết quả đàm phán giá, quyết định kết thúc đàm phán giá trên cơ sở có ý kiến đồng thuận của ít nhất 2/3 thành viên Tổ liên ngành.

Căn cứ kết quả đàm phán giá do Tổ liên ngành thực hiện (bằng biên bản hoặc kết quả tổng hợp phiếu xin ý kiến), Đơn vị đàm phán giá thông báo kết quả đàm phán giá.

Mục 5. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG KHAI VÀ THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐÀM PHÁN GIÁ

Điều 16. Thẩm định, phê duyệt, công khai và tổ chức thực hiện kết quả đàm phán giá thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm 1. Thẩm định, phê duyệt kết quả đàm phán giá: Đơn vị đàm phán giá có trách nhiệm tổng hợp kết quả đàm phán giá, thẩm định, phê duyệt kết quả đàm phán giá theo quy định.

  1. Công khai kết quả đàm phán giá:

a) Đơn vị đàm phán giá có trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu thông qua đàm phán giá theo quy định tại điểm a khỏan 1 và khỏan 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu. Gửi thông báo bằng văn bản kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

b) Đối với các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá, khi đàm phán không thành công, trên cơ sở ý kiến kết luận của Tổ liên ngành, trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, Đơn vị đàm phán giá thông báo cho các cơ sở y tế về kết quả đàm phán giá không thành công, phương án mua sắm hoặc giải pháp thay thế trong thời gian chưa có kết quả trúng thầu thông qua đàm phán giá.

  1. Ký thỏa thuận khung, ký hợp đồng và thanh tóan, quyết tóan hợp đồng cung cấp:

a) Đơn vị đàm phán giá và nhà thầu trúng thầu có trách nhiệm hòan thiện nội dung thỏa thuận khung, ký kết thỏa thuận khung. Nội dung thỏa thuận khung thực hiện theo quy định tại Điều 90 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP . Đơn vị đàm phán giá công khai thỏa thuận khung trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Đơn vị đàm phán giá.

Căn cứ kết quả đàm phán giá và số lượng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đã được phân bổ trong thỏa thuận khung, các cơ sở y tế có trách nhiệm ký kết hợp đồng với nhà thầu theo nguyên tắc giá thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trong hợp đồng không được vượt giá thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trúng thầu thông qua đàm phán giá và thỏa thuận khung đã được Đơn vị đàm phán giá công bố.

b) Trường hợp Đơn vị đàm phán giá trực tiếp ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu thì không tiến hành ký kết thỏa thuận khung theo quy định tại điểm a Khỏan này. Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực cho đơn vị có nhu cầu mua sắm;

c) Đơn vị có nhu cầu mua sắm báo cáo Đơn vị đàm phán giá trong trường hợp nhà thầu đã ký thỏa thuận khung nhưng không ký hợp đồng, không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng;

d) Nhà thầu được lựa chọn thông qua đàm phán giá có trách nhiệm cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm theo số lượng, tiến độ và các điều khỏan ghi trong thỏa thuận khung và hợp đồng đã ký với từng cơ sở y tế. Vào thời điểm ký hợp đồng, cơ sở y tế và nhà thầu có thể thỏa thuận điều chỉnh số lượng tăng hoặc giảm so với số lượng trong hợp đồng đã ký trên cơ sở các quy định trong hồ sơ yêu cầu;

đ) Thời gian thực hiện thỏa thuận khung và thời gian thực hiện hợp đồng: được quy định trong kế họach lựa chọn nhà thầu theo hình thức đàm phán giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 36 tháng, kể từ ngày kết quả đàm phán giá và thỏa thuận khung có hiệu lực đến ngày các bên hòan thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng;

e) Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thanh tóan thống nhất trên tất cả các cơ sở y tế theo kết quả đàm phán giá và thỏa thuận khung đã được Đơn vị đàm phán giá công bố.

  1. Người đứng đầu cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan, hợp đồng đã ký, phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết đối với thuốc, vật tư xét nghiệm và phải thực hiện theo đúng số lượng đã lập nhu cầu mua sắm đối với thiết bị y tế. Đối với thuốc kiểm sóat đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền, cơ sở y tế bảo đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký. Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm cơ sở y tế thực hiện theo tình hình thực tế. Trường hợp cơ sở y tế không thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết thì người đứng đầu cơ sở y tế phải báo cáo, giải trình lý do với người có thẩm quyền.

Điều 17. Giám sát, điều tiết quá trình thực hiện thỏa thuận khung 1. Các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm có trách nhiệm giám sát, điều tiết việc cung cấp và sử dụng các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm đã được lựa chọn thông qua đàm phán giá theo thỏa thuận khung hoặc hợp đồng đã ký.

  1. Việc điều tiết thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trúng thầu bao gồm mua bổ sung trong phạm vi tùy chọn mua thêm và điều chuyển giữa các cơ sở y tế. Việc điều tiết thực hiện theo quy trình điều tiết thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trúng thầu theo hình thức đàm phán giá do Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm ban hành (nếu có). Cơ sở y tế chỉ được điều tiết thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trúng thầu theo hình thức đàm phán giá khi đã nhập hết số lượng trúng thầu được phân bổ hoặc chưa được phân bổ trong thỏa thuận khung. Đối với thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu chỉ được điều tiết khi đáp ứng một trong những trường hợp sau đây : - Đã nhập hết số lượng của tất cả các thuốc trúng thầu có cùng họat chất, nồng độ hoặc hàm lượng; - Thuốc thuộc các nhóm khác có cùng họat chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng, thuốc bị đình chỉ lưu hành hoặc thuốc bị ra khỏi Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học; - Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản của nhà thầu kèm theo tài liệu chứng minh. - Các trường hợp cần thiết để đáp ứng hiệu quả của công tác điều trị, trường hợp này cơ sở y tế có thuyết minh, giải trình cụ thể. Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm của cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý, cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý vượt số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung thì phải báo cáo Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương hoặc đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm tại địa phương (đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin, thuốc tránh thai) để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương nhưng bảo đảm không vượt quá tổng số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung trên địa bàn. Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của cơ sở y tế, Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương hoặc đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm tại địa phương phải có văn bản trả lời đơn vị hoặc thực hiện điều tiết. Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm của cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý và cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý vượt quá khả năng điều tiết của Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương hoặc đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm tại địa phương đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin, thuốc tránh thai hoặc nhu cầu sử dụng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm của các cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý vượt số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung hoặc cơ sở y tế phát sinh nhu cầu sử dụng nhưng chưa tổng hợp nhu cầu khi xây dựng kế họach lựa chọn nhà thầu thì Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương hoặc đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm tại địa phương đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin, thuốc tránh thai cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý phải báo cáo các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm để điều tiết số lượng thuốc giữa các đơn vị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của cơ sở y tế trên địa bàn, Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương hoặc đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm cấp địa phương đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin, thuốc tránh thai báo cáo các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm theo mẫu quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương hoặc đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm cấp địa phương đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin, thuốc tránh thai, cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý, các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm phải có văn bản trả lời đơn vị hoặc thực hiện điều tiết. Trường hợp không thực hiện điều tiết trong văn bản trả lời phải nêu rõ lý do.

  2. Sau khi điều tiết hết số lượng thuốc đã ký trong thỏa thuận khung, Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm thực hiện việc điều tiết trong phạm vi tùy chọn mua thêm. Số lượng thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm điều tiết của các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm bảo đảm không vượt quá tổng số lượng đã được phê duyệt trong kế họach lựa chọn nhà thầu đã bao gồm số lượng của tùy chọn mua thêm.

  3. Việc điều tiết thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm nhằm bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng của cơ sở y tế và bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khỏan 4 Điều 16 Thông tư này.

Điều 18. Báo cáo tình hình thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu Nhà thầu trúng thầu và các cơ sở y tế có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo hình thức đàm phán giá cụ thể như sau:

  1. Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng: Trước ngày 10 hằng tháng và ngày 10 tháng đầu tiên của mỗi qúy hoặc đột xuất theo yêu cầu, nhà thầu báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá theo mẫu quy định tại các Phụ lục V, VI, VII và VIII ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm.

  2. Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu:

a) Trước ngày 10 tháng đầu tiên của mỗi qúy hoặc đột xuất theo yêu cầu, cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý trên địa bàn, cơ sở y tế do địa phương quản lý, gửi báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá theo mẫu quy định tại Phụ lục IX và Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương, đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu cấp địa phương đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin, thuốc tránh thai;

b) Trước ngày 15 tháng đầu tiên của mỗi qúy hoặc đột xuất theo yêu cầu, Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương, đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu tại địa phương đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin, thuốc tránh thai, cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý báo cáo quá trình thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá theo mẫu quy định tại Phụ lục IX và Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm.

Điều 19. Tùy chọn mua thêm trong đàm phán giá Đơn vị đàm phán giá hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện tùy chọn mua thêm trong đàm phán giá cho phù hợp nhưng phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

  1. Đơn vị đàm phán giá được tùy chọn mua thêm số lượng thuốc tối đa phù hợp với kế họach lựa chọn nhà thầu được phê duyệt để cấp bổ sung, điều tiết cho các cơ sở y tế.

  2. Trường hợp cơ sở y tế có nhu cầu sử dụng bổ sung thuốc trong thỏa thuận khung và vượt quá khả năng điều tiết và số lượng được phân bổ, sau khi có văn bản chấp thuận của Đơn vị đàm phán giá thì được mua bổ sung thuốc thuộc tùy chọn mua thêm. Trong trường hợp này, văn bản phụ lục hợp đồng phải quy định rõ số lượng, giá trị và thời gian thực hiện.

  3. Đơn vị đàm phán giá, cơ sở y tế được áp dụng tùy chọn mua thêm thành nhiều đợt khác nhau nhưng tổng số lượng mua thêm không vượt mức tối đa trong kế họach lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt.

Điều 20. Xử lý tình huống trong đàm phán giá 1.

Căn cứ thông báo của Đơn vị đàm phán giá theo quy định tại khỏan 2 Điều 6 Thông tư này, cơ sở y tế được tổ chức lựa chọn nhà thầu theo một trong các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp trong các trường hợp sau đây:

a) Thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá nhưng theo kế họach tổ chức đàm phán giá, Đơn vị đàm phán giá chưa thực hiện đàm phán giá trong vòng 12 tháng kể từ ngày 15 tháng 3 hằng năm. Thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 24 tháng;

b) Thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá đã được phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu. Thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 12 tháng;

c) Thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá đã được phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, ký thỏa thuận khung, hợp đồng cung cấp nhưng đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm không điều tiết được hoặc nhà thầu trúng thầu không cung cấp được thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm hoặc khi thỏa thuận khung của gói thầu hết hiệu lực. Thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 12 tháng.

  1. Đối với thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá không còn đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí theo quy định tại Điều 1 Thông tư này:

a) Trường hợp đã phát hành hồ sơ yêu cầu, Đơn vị đàm phán giá tiếp tục thực hiện quy trình đàm phán giá;

b) Trường hợp chưa phát hành hồ sơ yêu cầu, Đơn vị đàm phán giá xử lý theo một trong các phương pháp sau: - Thông báo không tiếp tục đàm phán giá và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, cho phép thực hiện theo quy định tại khỏan 5 Điều 53 của Luật Đấu thầu; - Thông báo không tiếp tục đàm phán giá và đề nghị các đơn vị, địa phương chủ động tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm.

  1. Trường hợp các thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá, khi đàm phán giá không thành công, Đơn vị đàm phán giá thông báo cho các cơ sở y tế về phương án mua sắm hoặc giải pháp thay thế. Đối với thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu đàm phán không thành công thì xử lý như sau:

a) Các cơ sở y tế không được thực hiện mua sắm các thuốc này ở gói thầu biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu theo quy định tại Thông tư quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ trường các trường hợp sau đây: - Thuốc có chỉ định đặc biệt và cơ sở y tế khẳng định bắt buộc cần phải có thuốc để đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh; - Mua thuốc để bán tại cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Trường hợp đã có thuốc generic có cùng họat chất, dạng bào chế, nồng độ, hàm lượng thì thuốc đàm phán giá không thành công được dự thầu vào gói thầu thuốc generic theo quy định tại Thông tư quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

  1. Trường hợp thuốc dự thầu có thay đổi trong quá trình đàm phán giá hoặc thuốc trúng thầu có thay đổi trong quá trình cung ứng, Đơn vị đàm phán giá được xem xét để nhà thầu thay thế thuốc nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc phục vụ kịp thời công tác khám bệnh, chữa bệnh của đơn vị, khi đáp ứng các trường hợp sau đây:

a) Thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu khi có thay đổi thông tin so với thông tin tại Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành: - Trường hợp thông tin thay đổi không thuộc thông tin đã công bố tại Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu thì các thông tin này phải được cơ quan quản lý dược phê duyệt hoặc công bố theo thủ tục thay đổi giấy đăng ký lưu hành thuốc; - Trường hợp thông tin thay đổi thuộc thông tin đã công bố tại Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu thì thông tin này phải được cập nhật, công bố trong danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu;

b) Thuốc generic không thay đổi số đăng ký lưu hành và có thay đổi một hoặc một số thông tin sau đây: - Tên thuốc; - Tên cơ sở sản xuất thuốc hoặc cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc (nhưng địa điểm sản xuất không thay đổi); - Thay đổi địa điểm sản xuất nhưng tính đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất không thay đổi; - Tăng hạn dùng (tuổi thọ) của thuốc; - Thay đổi quy cách đóng gói nhưng không thay đổi hàm lượng hoặc nồng độ hoặc thể tích của thuốc theo hồ sơ yêu cầu; - Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng của thuốc do cập nhật phiên bản mới của dược điển theo quy định; - Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng nhưng tiêu chuẩn mới không thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng của thuốc đã trúng thầu hoặc đã chào trong hồ sơ đề xuất;

c) Thuốc generic có thay đổi số đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu mới và các thông tin khác không thay đổi;

d) Thuốc generic có thay đổi số đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu mới và có thay đổi một hoặc một số thông tin sau đây: - Tên thuốc; - Tên cơ sở sản xuất thuốc hoặc cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc (nhưng địa điểm sản xuất không thay đổi); - Thay đổi địa điểm sản xuất nhưng tính đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất không thay đổi; - Tăng hạn dùng (tuổi thọ) của thuốc; - Thay đổi quy cách đóng gói nhưng không thay đổi hàm lượng hoặc nồng độ hoặc thể tích của thuốc theo hồ sơ yêu cầu; - Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng của thuốc do cập nhật phiên bản mới của dược điển theo quy định; - Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng nhưng tiêu chuẩn mới không thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng của thuốc đã trúng thầu hoặc đã chào trong hồ sơ đề xuất; Khi thực hiện thay thế thuốc theo các trường hợp quy định tại Khỏan này, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết để bên mời thầu có thể đánh giá việc thay thế, bao gồm: các quyết định, công văn phê duyệt liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung hoặc thông tin công bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thuyết minh, cam kết về tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi của thuốc đề xuất thay thế.

  1. Trường hợp thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm dự thầu có thay đổi thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc cung ứng thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trúng thầu cụ thể:

a) Thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm không thay đổi thông tin về chủng lọai, mã sản phẩm trên giấy phép nhập khẩu hoặc quyết định cấp số đăng ký lưu hành hoặc giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã cấp còn hiệu lực nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Thay đổi về cơ sở nhập khẩu hoặc đơn vị đăng ký lưu hành; - Thay đổi tên gọi của cơ sở sản xuất nhưng không thay đổi địa chỉ của cơ sở sản xuất; - Thay đổi tên gọi của chủ sở hữu thiết bị y tế nhưng không thay đổi địa chỉ của chủ sở hữu thiết bị y tế;

b) Thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm không thay đổi thông tin về chủng lọai nhưng có thay đổi thông tin về mã sản phẩm do mã sản phẩm cũ đã ngừng sản xuất trên một trong các giấy tờ sau: giấy phép nhập khẩu hoặc quyết định cấp số đăng ký lưu hành hoặc giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã cấp còn hiệu lực. Đơn vị đàm phán giá được xem xét để nhà thầu thay đổi thông tin liên quan đến thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm nhằm bảo đảm cung ứng đủ thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm phục vụ kịp thời công tác khám bệnh, chữa bệnh. Khi thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm có thay đổi thông tin theo các trường hợp quy định tại Khỏan này, nhà thầu phải cung cấp tất cả các tài liệu, thông tin cần thiết để Đơn vị đàm phán giá có thể đánh giá việc thay đổi thông tin và thuyết minh, cam kết về tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi của thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm dự thầu, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm có thay đổi thông tin.

  1. Trường hợp sau thời điểm đóng thầu hoặc trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất, đàm phán giá thuốc tham dự thầu có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy chứng nhận GMP hết hiệu lực (đối với nhóm tiêu chí kỹ thuật của thuốc phải đánh giá tính đáp ứng dây chuyền sản xuất): Nếu nhà thầu cung cấp được tài liệu chứng minh đã nộp hồ sơ gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc hoặc hồ sơ cập nhật hiệu lực GMP thì Đơn vị đàm phán giá tiếp tục đánh giá đánh giá hồ sơ đề xuất, đàm phán giá theo quy định.

  2. Trường hợp có từ 02 nhà thầu trở lên tham gia đàm phán giá cùng họat chất, nồng độ hoặc hàm lượng, dạng bào chế (đối với thuốc) hoặc cùng cấu hình, tính năng kỹ thuật (đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm), sau khi đàm phán giá, căn cứ kết quả đàm phán, Đơn vị đàm phán giá đề nghị các nhà thầu chào lại giá; trong văn bản đề nghị chào lại giá phải nêu rõ thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ chào lại giá, thời điểm mở các hồ sơ chào lại giá đồng thời mời các nhà thầu tham dự mở hồ sơ chào lại giá. Hồ sơ chào lại giá của nhà thầu phải được niêm phong và không được mở trước thời điểm mở hồ sơ chào lại giá. Khi đề xuất lại giá, nhà thầu không được đề xuất giá cao hơn giá đã đàm phán trước đó. Nhà thầu có giá đề xuất lại thấp nhất được công nhận trúng thầu.

  3. Ngòai trường hợp quy định từ khỏan 1 đến khỏan 7 Điều này, khi phát sinh tình huống, Đơn vị đàm phán giá xem xét, quyết định xử lý tình huống trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.

  1. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

a)

Chương V Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;

b) Các nội dung về danh mục thuốc được áp dụng đàm phán giá được quy định tại Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;

c) Điều 2 Thông tư số 15/2022/TT-BYT ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục tại Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp và Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;

d) Khỏan 27, khỏan 28 và khỏan 29 Điều 1 Thông tư số 06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.

Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Trong thời gian tối đa 02 năm, căn cứ tình hình thực tiễn và nguyên tắc, tiêu chí xây dựng danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này, Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá.

  1. Đơn vị đàm phán giá có trách nhiệm:

a) Xác định danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục đàm phán giá hằng năm bảo đảm thực hiện đàm phán giá đối với tòan bộ thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục đàm phán giá;

b) Bố trí kinh phí họat động đàm phán giá từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước phân bổ cho Đơn vị đàm phán giá và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế, Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Cục trưởng Cục Dân số, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Vụ trưởng Vụ Kế họach - Tài chính, Thủ trưởng Đơn vị đàm phán giá, Thủ trưởng các đơn vị và các cơ quan, tổ chức cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: - Ủy ban xã hội của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế; - Y tế các bộ, ngành; - Hiệp hội doanh nghiệp Dược Việt Nam; - Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; Trang Thông tin điện tử Cục Quản lý dược; - Lưu: VT, KHTC(02), QLD(02), HT-TB(02), PC(02).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Đức Luận PHỤ LỤC I DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu được áp dụng hình thức đàm phán giá TT Tên thuốc, sinh phẩm Thành phần/họat chất Nồng độ, hàm lượng Dạng bào chế Ghi chú 1 Aclasta Acid zoledronic khan (tương ứng 5,33mg acid zoledronic monohydrate) 5mg/100ml Dung dịch truyền tĩnh mạch 2 Actemra Tocilizumab 20mg/ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền () 3 Actilyse Alteplase 50mg Bột đông khô và dung môi để pha dung dịch tiêm truyền 4 Adalat LA 30mg Nifedipin 30mg Viên nén phóng thích kéo dài 5 Advagraf Tacrolimus (dưới dạng Tacrolimus monohydrate) 0,5mg Viên nang cứng phóng thích kéo dài 6 Advagraf Tacrolimus (dưới dạng Tacrolimus monohydrate) 1mg Viên nang cứng phóng thích kéo dài 7 Advagraf Tacrolimus (dưới dạng Tacrolimus monohydrate) 5mg Viên nang cứng phóng thích kéo dài 8 Aerius Desloratadine 5mg Viên nén bao phim 9 Aerius Desloratadine 0,5mg/ml Siro 10 Afinitor 10mg Everolimus 10mg Viên nén 11 Afinitor 5mg Everolimus 5mg Viên nén 12 Alecensa Alectinib (dưới dạng Alectinib hydrochloride) 150mg Viên nang cứng () 13 Alegysal Pemirolast kali 5mg/5ml Dung dịch nhỏ mắt 14 Alimta Pemetrexed (dưới dạng pemetrexed dinatri heptahydrat) 500mg Bột đông khô pha dung địch tiêm truyền 15 Alimta Pemetrexed (dưới dạng pemetrexed dinatri heptahydrat) 100mg Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền 16 Aloxi Palonosetron (dưới dạng palonosetron hydroclorid) 0,25mg Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 17 Aminoplasmal® B. Braun 10% E Isoleucine; Leucine; Lysine (dưới dạng Lysine hydrochloride); Methionine; Phenylalanine; Threonine; Tryptophan; Valine; Arginine; Histidine; Alanine; Glycine; Aspartic acid; Glutamic Acid; Proline; Serine; Tyrosine; Sodium acetate trihydrate; Sodium hydroxide; Potassium acetate; Magnesium chloride hexahydrate; Disodium phosphate dodecahydrate Công thức bào chế tính cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất là chai 250ml: Isoleucine 1,25gam; Leucine 2,225gam; Lysine hydrochloride (tương đương với Lysine 1,7125 gam) 2,14 gam; Methionine 1,10gam; Phenylalanine 1,175gam; Threonine 1,05gam; Tryptophan 0,40gam; Valine 1,55gam; Arginine 2,875gam; Histidine 0,75gam; Alanine 2,625gam; Glycine 3,00gam; Aspartic acid 1,40gam; Glutamic Acid 1,80gam; Proline 1,375gam; Serine 0,575gam; Tyrosine 0,10gam; Sodium acetate trihydrate 0,7145gam; Sodium hydroxide 0,09gam; Potassium acetate 0,61325gam; Magnesium chloride hexahydrate 0,127gam; Disodium phosphate dodecahydrate 0,89525gam Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 18 Aminoplasmal® B. Braun 5% E Isoleucine; Leucine; Lysine (dưới dạng Lysine hydrochloride); Methionine; Phenylalanine; Threonine; Tryptophan; Valine; Arginine; Histidine; Alanine; Glycine; Aspartic acid; Glutamic Acid; Proline; Serine; Tyrosine; Sodium acetate trihydrate; Sodium hydroxide; Potassium acetate; Sodium chloride; Magnesium chloride hexahydrate; Disodium phosphate dodecahydrate Công thức bào chế tính cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất là chai 250ml: Isoleucine 0,625gam; Leucine 1,1125gam; Lysine hydrochloride (tương đương với Lysine 0,8575 gam) 1,07 gam; Methionine 0,55 gam; Phenylalanine 0,5875gam; Threonine 0,525gam; Tryptophan 0,20gam; Valine 0,775gam; Arginine 1,4375gam; Histidine 0,375gam; Alanine 1,3125gam; Glycine 1,50gam; Aspartic acid 0,70gam; Glutamic Acid 0,9gam; Proline 0,6875gam; Serine 0,2875gam; Tyrosine 0,10gam; Sodium acetate trihydrate 0,34025gam; Sodium hydroxide 0,035gam; Potassium acetate 0,61325gam; Sodium chloride 0,241 gam; Magnesium chloride hexahydrate 0,127gam; Disodium phosphate dodecahydrate 0,89525gam Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 19 Amlor Amlodipine 5mg Viên nang cứng 20 Amlor Amlodipine 5mg Viên nén () 21 Anaropin Ropivacain HCl (dưới dạng Ropivacain HCl monobydrat) 7,5mg/ml Dung dịch tiêm/truyền 22 Anaropin Ropivacain HCl (dưới dạng Ropivacain HCl monohydrat) 5mg/ml Dung dịch tiêm/truyền 23 Anaropin Ropivacain HCl (dưới dạng Ropivacain HCl monohydrat) 2mg/ml Dung dịch tiêm/truyền 24 Anzatax 100mg/16,7ml Paclitaxel 100mg/16,7ml Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền 25 Anzatax 150mg/25ml Paclitaxel 150mg/25ml Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền 26 Anzatax 30mg/5ml Paclitaxel 30mg/5ml Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền 27 Apidra solostar Insulin glulisine 300 đơn vị/3ml Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn 28 Aprovel Irbesartan 150mg Viên nén bao phim 29 Aprovel Irbesartan 300mg Viên nén bao phim 30 Arcoxia 120mg Etoricoxib 120mg Viên nén bao phim 31 Arcoxia 60mg Etoricoxib 60mg Viên nén bao phim 32 Arcoxia 90mg Etoricoxib 90mg Viên nén bao phim 33 Arduan Pipecuronium bromide 4mg Bột đông khô pha tiêm () 34 Arimidex Anastrozole 1mg Viên nén bao phim 35 Aromasin Exemestane 25mg Viên nén bao đường 36 Atelec Tablets 10 Cilnidipine 10mg Viên nén bao phim 37 Augmentin 1g Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate); Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat potassium) 875mg; 125mg Viên nén bao phim 38 Augmentin 250mg/31,25mg Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate); Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanate) 250mg; 31,25mg Bột pha hỗn dịch uống 39 Augmentin 500mg/62,5mg Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate); Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanate) 500mg; 62,5mg Bột pha hỗn dịch uống 40 Augmentin 625mg tablets Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate); Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanate) 500mg; 125mg Viên nén bao phim 41 Avamys Fluticason Furoat 27,5mcg/liều xịt Hỗn dịch xịt mũi 42 Avastin Bevacizumab 100mg/4ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 43 Avastin Bevacizumab 400mg/16ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 44 Avelox Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 400mg/250ml Dung dịch truyền tĩnh mạch 45 Avelox Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 400mg Viên nén bao phim 46 Avodart Dutasteride 0,5mg Viên nang mềm 47 Azopt Brinzolamide 10mg/ml Hỗn dịch nhỏ mắt 48 Bambec Bambuterol hydroclorid 10mg Viên nén () 49 Berodual Ipratropium bromide khan (dưới dạng Ipratropium bromide monohydrate); Fenoterol Hydrobromide (0,02mg; 0,05mg)/nhát xịt Dung dịch khí dung 50 Berodual Ipratropium bromide khan; Fenoterol hydrobromide 250mcg/ml; 500mcg/ml Dung dịch khí dung () 51 Besivance Besifloxacin (dưới dạng besifloxacin hydrochlorid) 0,6% (kl/tt) Hỗn dịch nhỏ mắt () 52 Betaloc 50mg Metoprolol tartrate 50mg Viên nén () 53 Betaloc ZOK 25mg Metoprolol succinat (tương đương với 25mg metoprolol tartrat hoặc 19,5mg metoprolol) 23,75mg Viên nén phóng thích kéo dài 54 Betaloc Zok 50mg Metoprolol succinat (tương đương với 50mg metoprolol tartrate hoặc 39mg metoprolol) 47,5mg Viên nén phóng thích kéo dài 55 Betmiga 25mg Mirabegron 25 mg Viên nén phóng thích kéo dài 56 Betmiga 50mg Mirabegron 50mg Viên nén phóng thích kéo dài 57 Bfluid Injection - Ngăn trên: Mỗi 150ml: L-Leucine 2,100g; L-Isoleucine 1,200g; L-Valine 2,100g; L-Lysine Hydrochloride 1,965g (tương đương L- Lysine 1,573g); L- Threonine 0,855g; L-Tryptophan 0,300g; L-Methionine 0,585g; Acetylcysteine 0,202g (tương đương L- Cysteine 0,150g); L-Phenylalanine 1,050g; L- Tyrosine 0,075g; L-Arginine 1,575g; L- Histidine 0,750g; L-Alanine 1,200g; L- Proline 0,750g; L-Serine 0,450g; Glycine 0,885g; L-Aspartic acid 0,150g; L- Glutamic acid 0,150g; Dibasic Potassium Phosphate 0,501g; Dibasic Sodium Phosphate Hydrate 0,771g; Dung dịch Sodium L-Lactate 1,590g (Tương đương Sodium L-Lactate 1,145g); Sodium Citrate Hydrate 0,285g. - Ngăn dưới: Mỗi 350ml: Glucose 37,499g; Potassium Chloride 0,317g; Calcium Chloride Hydrate 0,184g; Magnesium Sulfate Hydrate 0,308g; Zinc Sulfate Hydrate 0,70 mg; Thiamine Chloride Hydrochloride 0,96 mg (tương đương Thiamine 0,75 mg). - Ngăn trên: Mỗi 150ml: L-Leucine 2,100g; L-Isoleucine 1,200g; L-Valine 2,100g; L-Lysine Hydrochloride 1,965g (tương đương L- Lysine l,573g); L-Threonine 0,855g; L-Tryptophan 0,300g; L- Methionine 0,585g; Acetylcysteine 0,202g (tương đương L- Cysteine 0,150g); L-Phenylalanine 1,050g; L- Tyrosine 0,075g; L-Arginine 1,575g; L-Histidine 0,750g; L-Alanine l,200g; L-Proline 0,750g; L-Serine 0,450g; Glycine 0,885g; L-Aspartic acid 0,150g; L-Glutamic acid 0,150g; Dibasic Potassium Phosphate 0,501g; Dibasic Sodium Phosphate Hydrate 0,771g; Dung dịch Sodium L-Lactate 1,590g (Tương đương Sodium L-Lactate 1,145g); Sodium Citrate Hydrate 0,285g. - Ngăn dưới: Mỗi 350ml: Glucose 37,499g; Potassium Chloride 0,317g; Calcium Chloride Hydrate 0,184g; Magnesium Sulfate Hydrate 0, 308g; Zinc Sulfate Hydrate 0,70 mg; Thiamine Chloride Hydrochloride 0,96 mg (tương đương Thiamine 0,75 mg). Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch () 58 Bifril Zofenopril calci 15mg Viên nén bao phim 59 Bifril Zofenopril calci 30mg Viên nén bao phim 60 Bilaxten Bilastine 20mg Viên nén 61 Bondronat Sodium Ibandronate monohydrate 6mg Ibandronic acid/6ml Dung dịch đậm đặc để tiêm truyền () 62 Bonviva Mỗi ống tiêm đóng sẵn 3 ml dung dịch chứa Ibandronic acid (dưới dạng Ibandronic acid monosodium salt monohydrate) Mỗi ống tiêm đóng sẵn 3ml dung dịch chứa Ibandronic acid (dưới dạng Ibandronic acid monosođium salt monohydrate) 3mg Dung dịch tiêm 63 Brexin Piroxicam (dưới dạng Piroxicam beta cyclodextrin) 20mg Viên nén () 64 Bricanyl Terbutaline sulphate 0,5mg/ml Dung dịch tiêm () 65 Bridion Sugammadex (dưới dạng sugammadex natri) 200mg/2ml Dung dịch tiêm tĩnh mạch 66 Brilinta Ticagrelor 90mg Viên nén bao phim () 67 Brilinta Ticagrelor 60mg Viên nén bao phim 68 Broncho-Vaxom Adults Chất ly giải vi khuẩn đông khô tiêu chuẩn 40 mg tương đương chất ly giải vi khuẩn đông khô của Haemophilus influenzae, Streptococcus (Diplococcus) pneumoniae, Klebsiella pneumoniae ssp. pneumonia và ssp. ozaenae, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes và sanguinis (viridans), Moraxella (Branhamella/Neisseria) catarrhalis 7 mg 7mg Viên nang cứng () 69 Broncho-Vaxom Children Chất ly giải vi khuẩn đông khô tiêu chuẩn 20 mg tương đương chất ly giải vi khuẩn đông khô của Haemophilus influenzae, Streptococcus (Diplococcus) pneumoniae, Klebsiella pneumoniae ssp. pneumonia và ssp. ozaenae, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes và sanguinis (viridans), Moraxella (Branliamella/Neisseria) catarrhalis 3,5 mg 3,5mg Viên nang cứng () 70 Bronuck Ophthalmie solution 0.1 % Bromfenac natri hydrat 1mg/1ml Dung dịch nhỏ mắt 71 Buscopan Hyoscin butylbromid 10mg Viên nén bao đường 72 Calquence Acalabrutinib 100mg Viên nang cứng 73 Campto Irinotecan hydrochlorid trihydrate 100mg/5ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 74 Campto Irinotecan hydrochlorid trihydrate 40mg/2ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 75 Cancidas Caspofungin (dưới dạng caspofungin acetate 77,7 mg) 70mg Bột pha dung dịch tiêm truyền 76 Cancidas Caspofungin (dưới dạng caspofungin acetate 55,5 mg) 50mg Bột pha dung dịch tiêm truyền 77 Canesten Clotrimazole 100mg Viên đặt âm đạo () 78 Carduran Doxazosin 2mg Viên nén 79 Casodex Bicalutamide 50mg Viên nén bao phim 80 Cataflam 25 Diclofenac kali 25mg Viên nén bao đường () 81 Cataflam 50 Diclofenac kali 50mg Viên nén bao đường 82 Cavinton Vinpocetine 10mg/2ml Dung dịch tiêm 83 Cavinton Vinpocetine 5mg Viên nén 84 Cavinton forte Vinpocetine 10mg Viên nén 85 Cebrex Cao khô lá Ginkgo Biloba 40mg Viên nén bao phim 86 Cebrex S Cao khô lá Ginkgo Biloba 80mg Viên nén bao phim () 87 Ceclor Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrate) 250mg Viên nang cứng () 88 Ceclor Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrate) 375mg Viên nén bao phim giải phóng chậm 89 Ceclor Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrate) 125mg/5ml Cốm pha hỗn dịch uống 90 Cefobid Cefoperazone (dưới dạng Cefoperazone Natri) 1g Bột pha dung dịch tiêm 91 Celebrex Celecoxib 200mg Viên nang cứng 92 Cellcept Mycophenolate mofetil 500mg Viên nén bao phim 93 Cellcept Mycophenolate mofetil 250mg Viên nang cứng 94 Cerebrolysin Peptides (Cerebrolysin concentrate) 215,2mg/ml Dung dịch tiêm và truyền 95 Certican 0.25mg Everolimus 0,25mg Viên nén 96 Certican 0.5mg Everolimus 0,5mg Viên nén 97 Certican 0.75mg Everolimus 0,75mg Viên nén 98 Cialis Tadalafil 5mg Viên nén bao phim 99 Cialis Tadalafil 20mg Viên nén bao phim 100 Ciprobay 200 Ciprofloxacin 200mg/100ml Dung dịch truyền tĩnh mạch 101 Ciprobay 400mg Ciprofloxacin 400mg/200ml Dung dịch truyền tĩnh mạch 102 Ciprobay 500 Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydrochlorid) 500mg Viên nén bao phim 103 Clamoxyl 250mg Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 250mg Bột pha hỗn dịch uống 104 Coaprovel Irbesartan; Hydrochlorothiazide 150mg; 12,5mg Viên nén bao phim 105 CoAprovel® 300/12.5mg Irbesartan; Hydrochlorothiazide 300mg; 12,5mg Viên nén bao phim 106 Co-Diovan 160/25 Valsartan; Hydrochlorothiazide 160mg; 25mg Viên nén bao phim 107 Co-Diovan 80/12,5 Valsartan; Hydrochlorothiazide 80mg; 12,5mg Viên nén bao phim 108 Coltramyl 4mg Thiocolchicoside 4mg Viên nén 109 Combigan Brimonidine tartrate; Timolol (dưới dạng Timolol maleate) (2mg; 5mg)/ml Dung dịch nhỏ mắt 110 Combivent Ipratropium bromide anhydrous (dưới dạng ipratropium bromide monohydrate); Salbutamol (dưới dạng salbutamol sulfate) 0,5mg; 2,5mg Dung dịch khí dung 111 Concerta Methylphenidat hydrochlorid 18mg Viên nén phóng thích kéo dài 112 Concerta Methylphenidat hydrochlorid 27mg Viên nén phóng thích kéo dài 113 Concerta Methylphenidat hydrochlorid 36mg Viên nén phóng thích kéo dài 114 Concor 5mg Bisoprolol fumarate 5 mg Viên nén bao phim 115 Concor Cor Bisoprolol fumarate 2,5mg Viên nén bao phim 116 Cordarone Amiodarone hydrochloride 200mg Viên nén 117 Cordarone 150mg/3ml Amiodarone hydrochloride 150mg/3ml Dung dịch tiêm 118 Coversyl 10mg Perindopril arginine (tương ứng với 6,790mg perindopril)10mg 10mg Viên nén bao phim 119 Coversyl 5mg Perindopril arginine (tương ứng với 3,395mg perindopril) 5mg 5mg Viên nén bao phim 120 Cozaar 100mg Losartan potassium 100mg Viên nén bao phim 121 Cozaar 50mg Losartan potassium 50mg Viên nén bao phim 122 Cravit Levofloxacin hydrat 25mg/5ml Dung dịch nhỏ mắt 123 Cravit 1.5% Levofloxacin hydrat 75mg/5ml Dung dịch nhỏ mắt 124 Crestor Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 5mg Viên nén bao phim 125 Crestor 10mg Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 10mg Viên nén bao phim 126 Crestor 20mg Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 20mg Viên nén bao phim 127 Curosurf Phospholipid chiết xuất từ phổi lợn 120mg/1,5ml Hỗn dịch bơm ống nội khí quản 128 Cưrosurf Phospholipid chiết xuất từ phổi lợn 240mg/3ml Hỗn dịch bơm ống nội khí quản () 129 Daflon 500mg Phân đọan flavonoid vi hạt tinh chế ứng với: Diosmin 90%; Các flavonoid biểu thị bằng hesperidin 10% 450mg; 50mg Viên nén bao phim 130 Daivonex Calcipotriol 50mcg/g Thuốc mỡ 131 Dalacin C Clindamycin (dưới dạng Clindamycin Hydrochloride) 300mg Viên nang cứng 132 Dalacin C Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat) 300mg/2ml Dung dịch tiêm/truyền 133 Dalacin C Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphate) 600mg/4ml Dung dịch tiêm/truyền 134 Daxas Roflumilast micronized 0,5mg Viên nén bao phim 135 Debridat Trimebutine maleate 100mg Viên nén bao phim 136 Depakine Chrono Natri valproate; Acid valproic 333mg; 145mg Viên nén bao phim phóng thích kéo dài 137 Depo-Medrol Methylprednisolon acetat 40mg/ml Hỗn dịch tiêm 138 Dermovate cream Clobetasol propionat 0,05% khối lượng/khối lượng Kem bôi ngòai da 139 Diamicron MR Gliclazide 30mg Viên nén phóng thích có kiểm sóat 140 Diamicron MR 60mg Gliclazide 60mg Viên nén phóng thích có kiếm sóat 141 Diflucan Fluconazole 150mg Viên nang cứng 142 Diflucan IV Fluconazole 200mg/100ml Dung dịch truyền tĩnh mạch 143 Dilatrend Carvedilol 6,25 mg Viên nén () 144 Dilatrend Carvedilol 12,5mg Viên nén () 145 Dilatrend Carvedilol 25 mg Viên nén () 146 Diovan 160 Valsartan 160mg Viên nén bao phim 147 Diovan 80 Valsartan 80mg Viên nén bao phim 148 Diprivan Propofol 10mg/ml (1% w/v) (Bơm tiêm 50ml) Nhũ tương tiêm/truyền tĩnh mạch () 149 Diprivan Propofol 10mg/ml (Ống 20ml) Nhũ tương tiêm/truyền tĩnh mạch () 150 Diquas Natri diquafosol 30mg/ml Dung dịch nhỏ mắt 151 Duodart Dutasteride; Tamsulosin hydrochloride 0,5mg; 0,4mg Viên nang cứng 152 Duoplavin Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel hydrogen sulphat); Acid acetyIsalicylic 75mg; 100mg Viên nén bao phim 153 Duphaston Dydrogesterone 10mg Viên nén bao phim 154 Durogesic 25mcg/h Fentanyl 4,2mg Miếng dán phóng thích qua da 155 Durogesic 50mcg/h Fentanyl 8,4mg Miếng dán phóng thích qua da 156 Duspatalin retard Mebeverin hydroclorid 200mg Viên nang cứng giải phóng kéo dài 157 Efient Film- coated tablet Prasugrel 10mg Viên nén bao phim () 158 Eliquis Apixaban 5mg Viên nén bao phim 159 Eliquis Apixaban 2,5mg Viên nén bao phim 160 Eloxatin Oxaliplatin 100mg/20ml Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 161 Eloxalin Oxaliplatin 50mg/10ml Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 162 Elthon 50mg Itoprid hydrochloride 50mg Viên nén bao phim 163 Emla Lidocain; Prilocain 125mg/5g; 125mg/5g Kem bôi 164 Eprex 10000 U Epoetin alfa 10000 IU/1ml Dung dịch tiêm 165 Eprex 2000 U Epoetin alfa 2000 IU/0,5ml Dung dịch tiêm 166 Eprex 4000 U Epoetin alfa 4000 IU/0,4ml Dung dịch tiêm 167 Eraxis Anidulafujgin 100mg Bột đông khô pha dung dịch truyền 168 Erbitux Cetuximab 5mg/ml Dung dịch tiêm truyền 169 Esmeron Rocuronium bromide 10mg/ml Dung dịch tiêm 170 Eumovate cream Clobetasone butyrate (dưới dạng micronised) 0,05% (kl/kl) Kem bôi ngòai da () 171 Exforge Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besylate); Valsartan 10mg; 160mg Viên nén bao phim 172 Exforge Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besylate); Valsartan 5mg; 80mg Viên nén bao phim 173 Exforge HCT 10mg/160mg/12.5mg Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilate); Valsartan; Hydrochlorothiazide 10mg; 160mg; 12,5mg Viên nén bao phim 174 Exforge HCT 10mg/320mg/25mg Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilate); Valsartan; Hydrochlorothiazide 10mg; 320mg; 25mg Viên nén bao phim () 175 Exforge HCT 5mg/160mg/12.5 mg Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilate); Valsartan; Hydrochlorothiazide 5mg; 160mg; 12,5mg Viên nén bao phim 176 Exjade 125 Deferasirox 125mg Viên nén phân tán 177 Exjade 250 Deferasirox 250mg Viên nén phân tán 178 Eylea Aflibercept 40mg/ml Dung dịch tiêm nội nhãn 179 Faslodex Fulvestrant 50mg/ml Dung dịch tiêm 180 Femara Letrozole 2,5mg Viên nén bao phim 181 Flixonase Fluticason propionat (siêu mịn) 0,05% (w/w) Hỗn dịch xịt mũi 182 Flixotide Evohaler Fluticasone propionate 125mcg/liều xịt Thuôc xịt dạng phun mù định liều (dùng để hít qua miệng) 183 Flumetholon 0.02 Fluorometholon 1mg/5ml Hỗn dịch nhỏ mắt 184 Flumetholon 0.1 Fluorometholon 5mg/5ml Hỗn dịch nhỏ mắt 185 Fortum Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat) 1g Bột pha tiêm hay truyền 186 Forxiga Dapagliflozin (dưới dạng Dapagliflozin propanediol monohydrat) 5mg Viên nén bao phim 187 Forxiga Dapagliflozin (dưới dạng Dapagliflozin propanediol monohydrat) 10mg Viên nén bao phim 188 Fosmicin for l.V.Use 1g Fosfomycin sodium 1 g (họat lực) Bột pha tiêm 189 Fosmicin for l.V.Use 2g Fosfomycin sodium 2g (họat lực) Bột pha tiêm 190 Fosmicin tablets 500 Fosfomycin Calcium hydrate 500mg (họat lực) Viên nén 191 Fosmicin-S for Otic Fosfomycin sodium 300mg (họat lực) Bột pha dung dịch thuốc nhỏ tai 192 Fucidin Acid Fusidic 2% Kem 193 Fycompa 2 mg Perampanel 2mg Viên nén bao phim 194 Fycompa 4 mg Perampanel 4mg Viên nén bao phim 195 Fycompa 8 mg Perampanel 8mg Viên nén bao phim 196 Gadovist Gadobutrol 1mmol/ml (604,72mg/ml) x 7,5 ml Dung dịch tiêm 197 Gadovist Gadobutrol 604,72mg tương đương 1 mmol/ml x 5ml Dung dịch tiêm 198 Galvus Vildagliptin 50mg Viên nén 199 Galvus Met 50mg/1000mg Vildagliptin; Metformin hydrochloride 50mg; 1000mg Viên nén bao phim 200 Galvus Met 50mg/500mg Vildagliptin; Metformin hydrochloride 50mg: 500mg Viên nén bao phim 201 Galvus Met 50mg/850tng Vildagliptin; Metformin hydrochloride 50mg; 850mg Viên nén bao phim 202 Ganfort Bimatoprost; Timolol (dưới dạng Timolol maleate) 0,3mg/ml; 5mg/ml Dung dịch nhỏ mắt 203 Gemzar Gemcitabin (dưới dạng Gemcitabine hydrochloride) 1000mg Bột đông khô để pha dung dịch tiêm truyền 204 Gemzar Gemcitabin (dưới dạng Gemcitabine hydrochloride) 200mg Bột đông khô để pha dung dịch tiêm truyền 205 Glivec 100mg Imatinib (dưới dạng lmatinib mesylat 119,5mg) 100mg Viên nén bao phim 206 Glucobay 100mg Acarbose 100mg Viên nén 207 Glucobay 50mg Acarbose 50mg Viên nén 208 Glucophage Metformin hydrochlorid 1000mg Viên nén bao phim 209 Glucophage 500mg Metformin hydrochloriđ 500mg Viên nén bao phim 210 Glucophage 850mg Metformin hydrochlorid 850mg Viên nén bao phim 211 Glucophage XR 1000mg Metformin hydrochlorid 1000mg Viên nén phóng thích kéo dài 212 Glucophage XR 750mg Metformin hydrochlorid 750mg Viên nén phóng thích kéo dài 213 Glucovance 500m g/2,5mg Metformin hydrochlorid; Glibenclamid 500mg; 2,5mg Viên nén bao phim 214 Glucovance 500mg/5mg Metformin hydrochlorid; Glibenclamid 500mg; 5mg Viên nén bao phim 215 Grandaxin Tofisopam 50mg Viên nén 216 Giotrif Afatinib (dưới dạng Afatinib dimaleate) 40mg Viên nén bao phim 217 Giotrif Afatinib (dưới dạng Afatinib dimaleate) 30mg Viên nén bao phim 218 Giotrif Afatinib (dưới dạng Afatinib dimaleate) 20mg Viên nén bao phim 219 Giotrif Afatinib (dưới dạng Afatinib dimaleate) 50mg Viên nén bao phim 220 Harnal Ocas 0,4mg Tamsulosin hydroclorid 0,4mg Viên nén bao phim phóng thích chậm 221 Herceptin Trastuzumab 150mg Bột đông khô để pha dung dịch truyền 222 Herceptin Trastuzumab 440mg Bột đông khô để pha dung dịch tiêm truyền 223 Herceptin Trastuzumab 600mg Dung dịch tiêm 224 Hidrasec 100mg Racecadotril 100mg Viên nang cứng () 225 Hidrasec 10mg Infants Racecadotril 10mg Thuốc bột uống () 226 Hidrasec 30mg Children Racecadotril 30mg Thuốc bột uống () 227 Humalog Kwikpen Insulin lispro 300U/3ml (tương đương 10,5mg) Dung dịch tiêm 228 Humalog Mix 50/50 Kwikpen Insulin lispro (trong đó 50 % là dung dịch insulin lispro và 50% là hỗn dịch insulin lispro protamine) 300U/3ml Hỗn dịch tiêm 229 Humalog Mix 75/25 Kwikpen Insulin lispro (trong đó 75% là dung dịch insulin lispro và 25% là hỗn dịch insulin lispro protamine) 300U/3ml Hỗn dịch tiêm 230 Humira Adalimumab 40mg/0,8ml Dung dịch tiêm () 231 Hyalgan Natri hyaluronate 20mg/2ml Dung dịch tiêm trong khớp 232 Hyperium Rilmenidine dihydrogen phosphate 1,544mg tương đương Rilmenidine 1mg 1mg Viên nén 233 Hyzaar 50mg/12.5mg Losartan potassium; Hydrochlorothiazide 50mg; 12,5mg Viên nén bao phim 234 Ibrance 100mg Palbociclib 100mg Viên nang cứng () 235 Ibrance 125mg Palbociclib 125mg Viên nang cứng 236 Ibrance 75mg Palbociclib 75mg Viên nang cứng 237 Ilomedin 20 Iloprost (dưới dạng Iloprost trometamol) 20mcg/ml Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền 238 Imbruvica Ibrutinib 140mg Viên nang cứng 239 Imodium Loperamide hydrocloride 2mg Viên nang () 240 Inlyta 5mg Axitinib 5mg Viên nén bao phim 241 Invanz Ertapenem (dưới dạng Ertapenem natri) 1g Bột pha dung dịch tiêm truyền 242 Invega Sustenna Ống tiêm 1,5ml chứa: Paliperidone palmitate 234mg (Tương đương với 150mg paliperidone) 150mg/1,5ml Hỗn dịch tiêm giải phóng kéo dài 243 Invega Sustenna Ống tiêm 1ml chứa: Paliperidone palmitate 156mg (tương đương với 100mg paliperidone) 100mg/1ml Hỗn dịch tiêm giải phóng kéo dài 244 Invega Sustenna Ống tiêm 0,75ml chứa: Paliperidone palmitate (Tương đương với 75 mg paliperidone) 117mg 75mg/0,75ml Hỗn dịch tiêm giải phóng kéo dài 245 Invega Sustenna Ống tiêm 0,5ml chứa: Paliperidone palmitate (Tương đương với 50mg paliperidone) 78mg 50mg/0,5ml Hỗn dịch tiêm giải phóng kéo dài 246 lopamiro lod (dưới dạng lopamidol 612,4mg/ml) 300mg/ml Dung dịch tiêm 247 lopamiro Iod (dưới dạng lopamidol 755,3mg/ml) 370mg/ml Dung dịch tiêm 248 Iressa Gefitinib 250mg Viên nén bao phim 249 Jadenu 180mg Deferasirox 180mg Viên nén bao phim 250 Jadenu 360mg Deferasirox 360mg Viên nén bao phim 251 Jadenu 90mg Deferasirox 90mg Viên nén bao phim 252 Jakavi 10mg Ruxolitinib (dưới dạng ruxolitinib phosphate) 10mg Viên nén 253 Jakavi 15mg Ruxolitinib (dưới dạng ruxolitinib phosphate) 15mg Viên nén 254 Jakavi 20mg Ruxolitinib (dưới dạng ruxolitinib phosphate) 20mg Viên nén 255 Jakavi 5mg Ruxolitinib (dưới dạng ruxolitinib phosphate) 5mg Viên nén 256 Janumet 50mg/1000mg Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate); Metformin hydrochloride 50mg; 1000mg Viên nén bao phim 257 Janumet 50mg/500mg Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate); Metformin hydrochloride 50mg; 500mg Viên nén bao phim 258 Janumet 50mg/850mg Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate); Metformin hydrochloride 50mg; 850mg Viên nén bao phim 259 Janumet XR 100mg/1000mg Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate); Metformin HCl 100mg; 1000mg Viên nén bao phim giải phóng chậm 260 Janumet XR 50mg/1000mg Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate); Metformin HCl 50mg; 1000mg Viên nén bao phim giải phóng chậm 261 Janumet XR 50mg/500mg Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate); Metformin HCl 50mg; 500mg Viên nén bao phim giải phóng chậm 262 Januvia 100mg Sitagliptin (dưới dạng sitagliptin phosphate monohydrate) 100mg Viên nén bao phim 263 Januvia 50mg Sitagliptin (dưới dạng sitagliptin phosphate monohydrate) 50mg Viên nén bao phim 264 Jardiance Empagliflozin 25mg Viên nén bao phim 265 Jardiance Empagliflozin 10mg Viên nén bao phim 266 Kadcyla Trastuzumab emtansine 100mg Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền/Bột pha dung dịch tiêm () 267 Kadcyla Trastuzumab emtansine 160mg Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền/Bột pha dung dịch tiêm () 268 Kary Uni Pirenoxin 0,25mg/5ml Hỗn dịch nhỏ mắt 269 Keppra Levetiracetam 500mg Viên nén bao phim 270 Keppra 250mg Levetiracetam 250mg Viên nén bao phim 271 Ketosteril Acid (RS)-3-methyl-2-oxovaleric (α- ketoanalogue to DL-isoleucin), muối calci; Acid 4-methyl-2-oxovalcric (α- ketoanalogue to Ieucin), muối calci; Acid 2-oxo-3-phenylpropionic (α- ketoanalogue to Phenylalanin), muối calci; Acid 3-methyl-2-oxobutvric (α- ketoanalogue to valin), muối calci; Acid (RS)-2-hydroxy-4-methylthio-butyric (α- hydroxyanalogue to DL-methionin), muối calci; L-lysin acetat (tương đương với L-lysin); L-threonin; L-tryptophan; L-histidin; L-tyrosin Acid (RS)-3-methyl-2-oxovaleric (α- ketoanalogue to DL-isoleucin), muối calci 67,0 mg; Acid 4-methyl-2- oxovaleric (α-ketoanalogue to leucin), muối calci 101,0 mg; Acid 2-oxo-3-phenylpropionic (α- ketoanalogue to phenylalanin), muối calci 68,0 mg; Acid 3-methyl-2- oxobulyric (α-ketoanalogue to valin). muối calci 86,0 mg; Acid (RS)-2- hydroxy-4 -methylthio-butyric (α- hydroxyanalogue to DL-melhionin), muối calci 59,0 mg; L-lysin acetat (tương đương với 75 mg L-lysin) 105,00 mg; L-threonin 53,0 mg; L- tryptophan 23,0 mg; L-histidin 38,0 mg; L-tyrosin 30,0 mg Viên nén bao phim 272 Klacid 250mg Clarithromycin 250mg Viên nén bao phim 273 Klacid 500mg Clarithromycin 500mg Bột pha dung dịch tiêm truyền 274 Klacid Forte Clarithromycin 500mg Viên nén bao phim 275 Klacid MR Clarithromycin 500mg Viên nén giải phóng biến đổi 276 Komboelyze XR Saxagliptin; Metformin hydroclorid 5mg; 1000mg Viên nén bao phim 277 Komboglyze XR Saxagliptin; Metformin hydroclorid 5mg; 500mg Viên nén bao phim 278 Komboglyze XR Saxagliptin; Metformin hydroclond 2,5mg; 1000mg Viên nén bao phim 279 Kryxana Ribociclib (dưới dạng Ribociclib succinate) 200mg Viên nén bao phim () 280 Lacipil 2mg Lacidipine 2mg Viên nén bao phim 281 Lacipil 4mg Lacidipine 4mg Viên nén bao phim 282 Lamictal 100mg Lamotrigine 100mg Viên nén () 283 Lamictal 25mg Lamotrigine 25mg Viên nén () 284 Lamictal 50mg Lamotrigine 50mg Viên nén () 285 Lamisil Terbinafme hydrochloride 10mg/lg Kem bôi ngòai da 286 Lantus Insulin Glargine 100 đơn vị/ml (1000 đơn vị/lọ 10 ml) Dung dịch tiêm 287 Lantus Solostar Insulin Glargine 100 đơn vị/1ml Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn 288 Lenvima 10mg Lenvatinib (dưới dạng lenvatinib mesilate) 10mg Viên nang cứng 289 Lenvima 4mg Lenvatinib (dưới dạng lenvatinib mesilate) 4mg Viên nang cúng 290 Levemir FlexPen Insulin detemir (rDNA) 300 U/3 ml Dung dịch tiêm 291 Lipanthyl 200M Fenofibrate 200mg Viên nang cứng 292 Lipanthyl NT 145mg Fenofibrate 145mg Viên nén bao phim 293 Lipanthyl supra 160mg Fenofibrate 160mg Viên nén bao phim 294 Lipidem Medium-chain triglycerides; Soya-bean oil, refined; Omega-3-acid triglycerides Mỗi 100ml chứa: Medium-chain triglycerides 10,0g; Soya-bean oil, refined 8,0g; Omega-3-acid triglycerides 2,0g Nhũ tương tiêm truyền 295 Lipitor Atorvastatin 20mg Viên nén bao phim 296 Lipitor Atorvastatin 10mg Viên nén bao phim 297 Lipitor Atorvastatin 40mg Viên nén bao phim 298 Lipofundin MCT/LCT 10% Medium-chain Triglycerides; Soya- bean Oil Mỗi 100ml chứa: Medium-chain Triglycerides 5,0g; Soya-bean oil 5,0 g Nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch 299 Lipofundin MCT/LCT 20% Medium-chain Triglycerides; Soya- bean Oil Mỗi 100ml chứa: Medium-chain Triglycerides 10,0g; Soya-bean oil 10,0g Nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch 300 Lixiana Edoxaban (dưới dạng Edoxaban tosilat) 15mg Viên nén bao phim 301 Lixiana Edoxaban (dưới dạng Edoxaban tosilat) 30mg Viên nén bao phim 302 Lixiana Edoxaban (dưới dạng Edoxaban tosilat) 60mg Viên nén bao phim 303 Losec Mups Omeprazol (dưới dạng Omeprazol magnesi) 20mg Viên nén kháng dịch dạ dày 304 Lotemax Loteprednol etabonate 0,5% (5mg/ml) Hỗn dịch nhỏ mắt 305 Lovenox Enoxaparin natri 4000 anti-Xa IU/0,4ml (40mg/0,4ml) Dung dịch tiêm 306 Lovenox Enoxaparin natri 6000 anti-Xa IU/0,6ml (60mg/0,6ml) Dung dịch tiêm 307 Lucentis Ranibizumab 1,65mg/0,165 ml Dưng dịch tiêm 308 Lucentis Ranibizumab 2,3mg/0,23ml Dung dịch tiêm () 309 Lucrin PDS Depot 11.25mg Leuprorelin acetate 11,25mg Bột pha hỗn dịch tiêm 310 Lucrin PDS Depot 3.75mg Leuprorelin acetate 3,75mg Bột pha hỗn dịch tiêm 311 Lumigan Bimatoprost 0,3mg/3ml Dung dịch nhỏ mắt 312 Lusefi 2.5 mg film- coated tablet Luseogliflozm (dưới dạng luseogiiflozin hydrate) 2,5mg Viên nén bao phim 313 Lusefi 5 mg film- coated tablet Luseogliflozin (dưới dạng luseogliflozin hydrate) 5mg Viên nén bao phim 314 Luvox 100mg Fluvoxamine maleate 100mg Viên nén bao phim 315 Lynparza Olaparib 100mg Viên nén bao phim 316 Lynparza Olaparib 150mg Viên nén bao phim 317 Lyrica Pregabalin 75mg Viên nang cứng 318 Lyrica Pregabalin 150mg Viên nang cứng 319 Mabthera Rituximab 100mg/10ml (Lọ 10ml) Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền/dung dịch tiêm truyền 320 Mabthera Rituximab 500mg/50ml (Lọ 50ml) Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 321 Mabthera Rituximab 1400mg/11,7ml Dung dịch tiêm dưới da 322 Medrol Methylprednisolone 4mg Viên nén 323 Medrol Methylprednisolone 16mg Viên nén 324 Meiact 200mg Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) 200mg Viên nén bao phim 325 Meiact 400mg Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) 400mg Viên nén bao phim () 326 Meronem Meropenem (dưới dạng meropenem trihydrate) 1g Bột pha dung dịch tiêm/truyền tĩnh mạch 327 Meronem Meropenem (dưới dạng meropenem trihydrate) 500mg Bột pha dung dịch tiêm/truyền tĩnh mạch 328 Miacalcic Calcitonin cá hồi tổng hợp 50 IU/ml Dung dịch tiêm 329 Micardis Telmisartan 80mg Viên nén 330 Micardis Telmisartan 40mg Viên nén 331 Minirin Desmopressin (dưới dạng Desmopressin acetat 0,1 mg) 0,089mg Viên nén 332 Mircera Methoxy polyethylene glycol-epoetin beta 30mcg Dung dịch tiêm () 333 Mircera Methoxy polyethylene glycol-epoetin beta 100mcg Dung dịch tiêm () 334 Mircera Methoxy polyethylene glycol-epoetin beta 50mcg Dung dịch tiêm () 335 Mobic Meloxicam 15mg Viên nén 336 Mobic Meloxicam 7,5mg Viên nén 337 Mobic Meloxicam 15mg/1,5ml Dung dịch tiêm () 338 Morihepamin L-Isoleucin, L-Leucin, L-Lysin acetat, L- Methionin, L-Phenylalanin, L-Threonin, L-Tryptophan, L-Valin, L-Alanin, L- Arginin, L-Aspartic acid, L-Histidin, L- Prolin, L-Serin, L-Tyrosin, Glycin Mỗi 100 mL dung dịch chứa: L- Isoleucin 0,920 g, L-Leucin 0,945 g, L-Lysin acetat 0,395 g, L-Methionin 0,044 g, L-Phenylalanin 0,030 g, L- Threonin 0,214 g, L-Tryptophan 0,070 g, L-Valin 0,890 g, L-Alanin 0,840 g, L-Arginin 1,537 g, L- Aspartic acid 0,020 g, L-Histidin 0,310 g, L-Prolin 0,530 g, L-Serin 0,260 g, L-Tyrosin 0,040 g, Glycin 0,540 g Dung dịch truyền tĩnh mạch 339 Motilium Domperidone 1mg/ml Hỗn dịch uống 340 Mucosta Tablets 100mg Rebamipid 100mg Viên nén () 341 Mycamine for injection 50mg/vial Micafungin natri 50 mg (dạng họat tính) Bột đông khô pha dung dịch tiêm 342 Myonal 50mg Eperisone hydrochloride 50mg Viên nén bao đường () 343 Nasonex Mometasone furoate (dưới dạng Mometasone furoate monohydrate) 50mcg/nhát xịt Hỗn dịch xịt mũi 344 Natrilix SR Indapamide 1,5mg Viên nén bao phim giải phóng kéo dài 345 Navelbine Vinorelbine 10mg/lml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 346 Navelbine 20mg Vinorelbine 20mg Viên nang mềm 347 Navelbine 30mg Vinorelbine 30mg Viên nang mềm 348 Nebido Testosteron undecanoate 1000mg/4ml Dung dịch tiêm 349 Nebilet Nebivolol (dưới dạng Nebivolol hydrochloride) 5mg Viên nén 350 Neulastim Pegfilgrastim 6mg/0,6ml Dung dịch tiêm 351 Neupogen Filgrastim 30MU/0,5ml Dung dịch tiêm 352 Neurontin Gabapentin 300mg Viên nang cứng 353 Nevanac Nepafenac 1mg/ml Hỗn dịch nhỏ mắt 354 Nexavar Sorafenib (dạng tosylate) 200mg Viên nén bao phim 355 Nexium Esomeprazole (dưới dạng Esomeprazole magnesi trihydrate) 10mg Cốm kháng dịch dạ dày để pha hỗn dịch uống 356 Nexium Esomeprazol natri (tương đương với esomeprazol 40mg) 42,5mg Bột pha dung dịch tiêm/truyền tĩnh mạch 357 Nexium Mups Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesi trihydrat) 40mg Viên nén kháng dịch dạ dày 358 Nexium Mups Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesi trihydrat) 20mg Viên nén kháng dịch dạ dày 359 Nimotop Nimodipin 30mg Viên nén bao phim 360 Nimotop Nimodipine 10mg/50ml Dung dịch tiêm truyền () 361 Nolvadex Tamoxifen (dưới dạng Tamoxifen citrat) 10mg Viên nén bao phim 362 Nolvadex-D Tamoxifen (dưới dạng Tamoxifen Citrat) 20mg Viên nén bao phim 363 Nootropil Piracetam 800mg Viên nén bao phim 364 Norditropin NordiFIex 5mg/1.5ml Somatropin 3,3mg/ml Dung dịch tiêm () 365 No-Spa 40mg/2ml Drotaverme hydrochloride 40mg/2ml Dung dịch tiêm 366 No-Spa forte Drotaverine hydrochloride 80mg Viên nén 367 NovoMix 30 FlexPen Insulin aspart biphasic (rDNA) 1ml hỗn dịch chứa 100U của insulin aspart hòa tan/insulin aspart kết tinh với protamine theo tỷ lệ 30/70 (tương đương 3,5mg) 100 U/1ml Hỗn dịch tiêm () 368 NovoRapid Insulin aspart 1000 U/10ml Dung dịch tiêm 369 NovoRapid FlexPen Insulin aspart (rDNA) 300 U/3ml Dung dịch tiêm 370 Noxafil Posaconazole 40mg/ml Hỗn dịch uống 371 Ofev Nintedanib (dưới dạng nintedanib esilate) 100mg Viên nang mềm 372 Ofev Nintedanib (dưới dạng nintedanib esilate) 150mg Viên nang mềm 373 Oflovid Ofloxacin 15mg/5ml Dung dịch nhỏ mắt 374 Oflovid Ophthalmie Ointment Ofloxacin 0,3% Thuốc mỡ tra mắt 375 Omnipaque Iohexol 755mg/ml (tương đương Iod 350mg/ml) Dung dịch tiêm 376 Omnipaque lohexol 647mg/ml (tương đương Iod 300mg/ml) Dung dịch tiêm 377 Onbrez Breezhaler Indacaterol (dưới dạng indacaterol maleat) 150mcg Bột hít chứa trong nang cứng 378 Onbrez Breezhaler Indacaterol (dưới dạng indacaterol maíeat) 300mcg Bột hít chứa trong nang cứng 379 Onglyza Saxagliptin 2,5mg Viên nén bao phim 380 Onglyza Saxagliptin 5mg Viên nén bao phim 381 Orgalutran Ganirelix 0,25mg/0,5ml Dung dịch tiêm 382 Otrivin Xylometazoline hydrochloride 5mg/10ml Dung dịch nhỏ mũi 383 Otrivin Xylometazoline hydrochloride 10mg/10ml Dung dịch nhỏ mũi 384 Otrivin Xylometazoline hydrochloride 15mg/10ml Thuốc xịt mũi có phân liều 385 Otrivin Xylometazoline hydrochloride 10mg/10ml Thuốc xịt mũi có phân liều 386 Pantoloc 20mg Pantoprazole sodium sesquihydrate (tương đương pantoprazole 20mg) 22,57mg Viên nén bao tan trong ruột 387 Pantoloc 40mg Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazole sodium sesquihydrate) 40mg Viên nén bao tan trong ruột 388 Pantoloc i.v Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazole sodium sesquihydrate) 40mg Bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch 389 Pariet 10mg Rabeprazol (dưới dạng Rabeprazol natri) 10mg Viên nén bao tan trong ruột () 390 Pariet 20mg Rabeprazole sodium 20mg Viên nén bao tan trong ruột () 391 Pataday Olopatadine hydrochloride 0,2% Dung dịch nhỏ mắt 392 Perjeta Pertuzumab 420mg/14 ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 393 Plavix Clopidogrel hydrogen sulphate tương đương với Clopidogrel base 300mg Viên nén bao phim 394 Plavix 75mg Clopidogrel hydrogen sulphate tương đương với Clopidogrel base 75mg Viên nén bao phim 395 Plendil Felodipin 5 mg Viên nén phóng thích kéo dài () 396 Pradaxa Dabigatran etexilate (dưới dạng Dabigatran etexilatc mesilatc) 110 mg Viên nang cứng 397 Pradaxa Dabigatran etexilate (dưới dạng Dabigatran etexilate mesilate) 150mg Viên nang cứng 398 Pradaxa Dabigatran etexilate (dưới dạng Dabigatran etexilate mesilate) 75mg Viên nang cứng 399 Priligy 30mg Dapoxetine (dưới dạng Dapoxetine hydrochloride) 30mg Viên nén bao phim 400 Priligy 60mg Dapoxetine (dưới dạng Dapoxetine hydrochloride) 60mg Viên nén bao phim 401 Primovist Gadoxetate disodium 0,25 mmol tương đương 181,43mg/ml x 10ml Dung dịch tiêm 402 Pristiq Desvenlafaxin (dưới dạng Desvenlafaxin succinate monohydrate) 50mg Viên nén giải phóng kéo dài 403 Procoralan 5mg Ivabradin (dưới dạng Ivabradin hydrochloride) 5mg 5mg Viên nén bao phim 404 Procoralan 7.5mg Ivabradin (dưới dạng Ivabradin hydrochloride) 7,5 mg 7,5 mg Viên nén bao phim 405 Prograf 0.5 mg Tacrolimus 0,5mg Viên nang cứng 406 Prograf 1mg Tacrolimus 1mg Viên nang cứng 407 Prograf 5mg/ml Tacrolimus 5mg/ml Dung dịch đậm đặc để pha truyền 408 Protopic Tacrolimus 0,03% Thuốc mỡ () 409 Protopic Tacrolimus 0,1% Thuốc mỡ () 410 Pulmicort Respules Budesonid 500mcg/2ml Hỗn dịch khí dung dùng để hít 411 Pulmicort Respules Budesonid 1mg/2ml Hỗn dịch khí dung dùng để hít 412 Phosphalugel Aluminium phosphate 20% gel 12,38g/gói 20g Hỗn dịch uống 413 Ranexicor Ranolazine 750mg Viên nén giải phóng kéo dài () 414 Ranexicor Ranolazine 375mg Viên nén giải phóng kéo dài () 415 Ranexicor Ranolazine 500mg Viên nén giải phóng kéo dài () 416 Rcagila 1.5 mg Cariprazine (dưới dạng cariprazine hydrochloride) 1,5mg Viên nang cứng 417 Reagila 3 mg Cariprazine (dưới dạng cariprazine hydrochloride) 3mg Viên nang cứng 418 Reagila 4.5 mg Cariprazine (dưới dạng cariprazine hydrochloride) 4,5mg Viên nang cứng 419 Reagila 6 mg Cariprazine (dưới dạng cariprazine hydrochloride) 6mg Viên nang cứng 420 Relenza Zanamivir 5mg/liều Thuốc bột hít () 421 Remeron 30 Mirtazapine 30mg Viên nén bao phim 422 Remicade Infliximab 100mg Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền 423 Renvela Sevelamer carbonate 800mg Viên nén bao phim () 424 Restasis Cyclosporine 0,05% (0,5mg/g) Nhũ tương nhỏ mắt 425 Revolade 25mg Eltrombopag (dưới dạng Eltrombopag olamine) 25mg Viên nén bao phim 426 Ribomustin Bendamustine hydrochloride (tương đương 22,7 mg Bendamustine) 25mg Bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch 427 Ribomustin Bendamustine hydrochloride (tương đương 90,8 mg Bendamustine) 100mg Bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch 428 Risperdal Risperidone 2mg Viên nén bao phim 429 Risperdal Risperidone 1mg Viên nén bao phim 430 Rocephin 1g I.V Ceftriaxone (dưới dạng Ceftriaxone natri) 1g Thuốc bột pha tiêm 431 Rulid 150mg Roxithromycin 150mg Viên nén bao phim 432 Rupafin Rupatadine (dưới dạng Rupatadine fumarate) 10mg Viên nén 433 Ryzodeg FlexTouch 100U/ml Insulin degludec; Insulin aspart; Mỗi bút tiêm bơm sẵn 3ml chứa 7,68mg Insulin degludec và 3,15mg Insulin aspart (7,68mg; 3,15mg)/3ml Dung dịch tiêm 434 Ryzodeg Penfill 100U/ml Insulin degludec; Insulin aspart; Mỗi ống 3ml chứa 7,68mg Insulin degludec và 3,15mg Insulin aspart (7,68mg; 3,15mg)/3ml Dung dịch tiêm 435 Salzen liquid Somatropin 6mg Dung dịch tiêm 436 Sandimmun Ciclosporin 50mg/ml Dung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch 437 Sandimmun Neoral Ciclosporin 100mg/ml Dung dịch uống 438 Sandimmun Neoral 100mg Ciclosporin 100mg Viên nang mềm 439 Sandimmun Neoral 25mg Ciclosporin 25mg Viên nang mềm 440 Sandostatin Octreotide 0,1mg/ml Dung dịch tiêm 441 Sandostatin Lar 20mg Octreotid (dưới dạng Octreotid acetat) 20 mg Bột pha tiêm 442 Sandostatin Lar 30mg Octreotid (dưới dạng Octreotid acetat) 30 mg Bột pha tiêm 443 Sanlein 0.1 Natri hyaluronat tinh khiết 5mg/5ml Dung dịch nhỏ mắt 444 Sanlein 0.3 Natri hyaluronat tinh khiết 15mg/5ml Dung dịch nhỏ mắt 445 Sanlein Mini 0.1 Natri hyaluronat tinh khiết 0,4mg/0,4ml Dung dịch nhỏ mắt 446 Sanlein Mini 0.3 Natri hyaluronat tinh khiết 1,2mg/0,4ml Dung dịch nhỏ mắt 447 Saxenda 6mg/ml Liraglutide 18mg/3ml Dung dịch tiêm 448 Sayana Press Medroxyprogesterone acetate 104mg/0,65ml Hỗn dịch tiêm 449 Seretide Accuhaler 50/250mcg Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate): Fluticason propionat Mỗi liều hít chứa: Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate) 50mcg; Fluticason propionat 250mcg Bột hít phân liều 450 Seretide Accuhaler 50/500mcg Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate); Fluticasone propionate Mỗi liều hít chứa: Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate) 50mcg; Fluticasone propionate 500mcg Bột hít phân liều 451 Seretide Evohaler DC 25/125mcg Salmeterol (dạng xinafoate micronised); Fluticasone propionate (dạng micronised) Mỗi liều xịt chứa: 25 mcg Salmeterol (dạng xinafoate micronised) và 125mcg Fluticasone propionate (dạng micronised) Hỗn dịch hít qua đường miệng (dạng phun sương) 452 Seretide Evohaler DC 25/250mcg Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate micronised); Fluticason propionate (dạng micronised) Mỗi liều xịt chứa: Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate micronised) 25 mcg; Fluticason propionate (dạng micronised) 250mcg Thuốc phun mù định liều hệ hỗn dịch 453 Seretide Evohaler DC 25/50mcg Salmeterol xinafoate; Fluticasone propionate Fluticasone propionate 50mcg; Salmeterol 25mcg/liều Thuốc phun mù hệ hỗn dịch để hít qua đường miệng 454 Seroquel XR Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat) 200mg Viên nén phóng thích kéo dài () 455 Seroquel XR Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat) 300mg Viên nén phóng thích kéo dài () 456 Seroquel XR Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat) 50mg Viên nén phóng thích kéo dài () 457 Sevorane Sevoflurane 250ml Dược chất lỏng nguyên chất dùng để hít 458 Sifrol Pramipexole dihydrochloride monohydrate (tương đương 0,18mg pramipexole) 0,25mg Viên nén 459 Sifrol Pramipexole dihydrochloride monohydrate (tương đương 0,26mg pramipexole) 0,375mg Viên nén phóng thích chậm 460 Sifrol Pramipexol dihydrochloride monohydrate (tương đương 0,52mg pramipexol) 0,75mg Viên nén phóng thích chậm 461 Simponi Golimumab 50mg/0,5ml Dung dịch tiêm 462 Simulect Basiliximab 20mg Bột pha tiêm 463 Singulair Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 10mg Viên nén bao phim 464 Singulair Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4mg Cốm uống () 465 Singulair 4mg Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4mg Viên nén nhai 466 Singulair 5mg Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 5mg Viên nén nhai 467 Solu-Medrol Methylprednisolon (dưới dạng Methylprednisolon natri succinat) 40mg Bột đông khô pha tiêm 468 Solu-Medrol Methylprednisolon (dưới dạng Methylprednisolon natri succinat) 500mg Bột đông khô pha tiêm 469 Solu-Medrol Methylprednisolone Hemisuccinat 125mg Methylprednisolon Bột vô khuẩn pha tiêm 470 Spasmomen Otilonium bromide 40mg Viên nén bao phim 471 Spexib 150mg Ceritinib 150mg Viên nang cứng 472 Spiriva Respimat Tiotropium 0,0025mg/nhát xịt Dung dịch để hít 473 Sporal Itraconazole 100mg Viên nang () 474 Stabion Tianeptine sodium 12,5mg Viên nén bao đường () 475 Stelara Ustekinumab 45mg/0,5ml Dung dịch tiêm 476 Stivarga Regorafenib 40mg Viên nén bao phim 477 Survanta Phospholipids chiết xuất từ phổi bò 25mg/ml Hỗn dịch dùng đường nội khí quản 478 Symbicort Rapihaler Budesonid; Formoterol fumarate dihydrate (160mcg; 4,5mcg)/liều xịt Hỗn dịch nén dưới áp suất dùng để hít 479 Symbicort Rapihaler Budesonid; Formoterol fumarate dihydrate (80mcg; 4,5mcg)/liều xịt Hỗn dịch nén dưới áp suất dùng để hít 480 Symbicort Turbuhaler Budesonid; Formoterol fumarate dihydrate (160mcg; 4,5mcg)/liều Thuốc bột để hít 481 Symbicort Turbuhaler Budesonid; Formoterol fumarate dihydrate (80mcg; 4,5mcg)/liều Bột dùng để hít 482 Sympal Dexketoprofen (dưới dạng Dexketoprofen trometamol) 50mg/2ml Dung dịch tiêm bắp chậm, tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch sau khi pha 483 Sympal Dexketoprofen (dưới dạng Dexketoprofen trometamol) 25mg Viên nén bao phim 484 Taflotan Tafluprost 0,0375mg/2,5ml Dung dịch nhỏ mắt 485 Taflotan-S Tafluprost 4,5mcg/0,3ml Dung dịch nhỏ mắt 486 Tagrisso Osimertinib (tương ứng 47,7 mg Osimertinib mesylat) 40mg Viên nén bao phim 487 Tagrisso Osimertinib (tương đương 95,4 mg Osimertinib mesylat) 80mg Viên nén bao phim 488 Tamiflu Oseltamivir 75 mg Viên nang cứng () 489 Tanakan Dịch chiết ginkgo biloba (Ginkgo biloba extract) 40mg Viên nén bao phim 490 Tanganil 500mg/5ml Acetylleucine 500mg/5ml Dung dịch tiêm tĩnh mạch () 491 Tarceva Erlotinib (dưới dạng Erlotinib hydrochloride) 150mg Viên nén bao phim 492 Tarceva Erlotinib (dưới dạng Erlotinib hydrochloride) 100mg Viên nén bao phim 493 Tasigna 150mg Nilotinib (dưới dạng Nilotinib hydrochloride monohydrate) 150mg Viên nang cứng 494 Tasigna 200mg Nilotinib (dưới dạng Nilotinib hydrochloride monohydrate) 200mg Viên nang cứng 495 Tavanic Levofloxacin 500mg Viên nén bao phim 496 Taxotere Docetaxel khan (dưới dạng Docetaxel trihydrate) 20mg/1ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 497 Taxotere Docetaxel khan (dưới dạng Docetaxel trihydrate) 80mg/4ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 498 Tazocin Piperacillin (dưới dạng Piperacillin Natri); Tazobactam (dưới dạng Tazobactam Natri) 4g; 0,5g Bột đông khô pha tiêm () 499 Tebonin Cao khô từ lá Ginkgo biloba 120mg Viên nén bao phim 500 Tegretol 200 Carbamazepine 200mg Viên nén 501 Tegretol CR 200 Carbamazepine 200mg Viên nén bao phim giải phóng có kiểm sóat 502 Telfast HD Fexofenadine hydrochloride 180mg Viên nén bao phim 503 Temodal Capsule Temozolomide 100mg Viên nang cứng 504 Tienam Imipenem (dưới dạng imipenem monohydrat); Cilastatin (dưới dạng cilastatin natri) 500mg; 500mg Bột pha dung dịch tiêm truyền 505 Tobradex Tobramycin; Dexamethasone (3mg; 1mg)/ml Hỗn dịch nhỏ mắt 506 Tobradex Tobramycin; Dexamethasone (3mg; 1mg)/g Mỡ tra mắt 507 Tobrex Tobramycin 3mg/ml Dung dịch nhỏ mắt 508 Topamax Topiramat 25mg Viên nén bao phim 509 Topamax Topiramat 50mg Viên nén bao phim 510 TS-One capsule 20 Tegafur; Gimeracil; Oteracil kali 20mg; 5,8mg; 19,6mg Viên nang cứng () 511 TS-One capsule 25 Tegafur; Gimeracil; Oteracil kali 25mg; 7,25mg; 24,5mg Viên nang cứng () 512 Twynsta Telmisartan; Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilate) 40mg; 5mg Viên nén 513 Twynsta Telmisartan; Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilate) 80mg; 5mg Viên nén 514 Tygacil Tigecyclin 50mg Bột đông khô pha tiêm 515 Tracleer Bosentan (dưới dạng bosentan monohydrate) 125mg Viên nén bao phim 516 Tracleer Bosentan (dưới dạng bosentan monohydrate) 62,5mg Viên nén bao phim 517 Tracrium Atracurium besylate 25mg/2,5ml Dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch 518 Tractocile Atosiban (dưới dạng Atosiban acetat) 7,5mg/ml x 5 ml Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch 519 Trajenta Linagliptin 5mg Viên nén bao phim 520 Trajenta Duo Linagliptin; Metformin hydrochloride 2,5mg; 850mg Viên nén bao phim 521 Trajenta Duo Linagliptin; Metformin hydrochloride 2,5mg; 1000mg Viên nén bao phim 522 Trajenta Duo Linagliptin; Metformin hydrochloride 2,5mg; 500mg Viên nén bao phim 523 Travatan Travoprost 0,04mg/ml Dung dịch thuốc nhỏ mắt 524 Tresiba FlexTouch 100U/ml Insulin degludec; Mỗi bút tiêm bơm sẵn 3ml chứa 10,98mg Insulin degludec 10,98mg/3ml Dung dịch tiêm 525 Tresiba FlexTouch 200U/ml Insulin degludec; Mỗi bút tiêm bơm sẵn 3ml chứa 21,96mg Insulin degludec 21,96mg/3ml Dung dịch tiêm 526 Tresiba Penfill 100U/ml Insulin degludec; Mỗi ống 3ml chứa 10,98mg Insulin degludec 10,98mg/3ml Dung dịch tiêm 527 Trileptal Oxcarbazepine 300mg Viên nén bao phim 528 Trileptal Oxcarbazepine 60mg/ml Hỗn dịch uống () 529 Ultibro Breezhaler Indacaterol (dưới dạng Indacaterol maleat); Glycopyrronium (dưới dạng Glycopyrronium bromide) 110mcg; 50mcg Bột hít chứa trong nang cứng () 530 Ultracet Tramadol hydrochloride; Paracetamol 37,5mg; 325mg Viên nén bao phim () 531 Ultravist 300 Iopromide 623,40mg/ml (tương ứng với 300mg Iod) Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền 532 Ultravist 370 Iopromide 768,86mg/ml (tương ứng với 370mg Iod) Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền 533 Unasyn Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri); Ampicillin (dưới dạng Ampicillin Natri) 0,5g; 1g Thuốc bột pha tiêm, truyền 534 Unasyn Sultamicillin (dưới dạng Sultamicillin tosylate dihydrate) 750mg Viên nén bao phim 535 Unasyn Sultamicillin (dưới dạng Sultamicillin Tosylate) 375mg Viên nén bao phim 536 Vastarel 20mg Trimetazidine dihydrochloride 20mg Viên nén bao phim () 537 Vastarel MR Trimetazidine dihydrochloride 35mg Viên nén bao phim giải phóng có kiểm sóat 538 Vastarel OD 80mg Trimetazidin dihydrochloride 80mg Viên nang cứng giải phóng kéo dài 539 Velcade Bortezomib 1mg Bột pha dung dịch tiêm 540 Velcade Bortezomib 3,5 mg Bột pha dung dịch tiêm 541 Vemlidy Tenofovir alafenamide (dưới dạng Tenofovir alafenamide fumarate) 25mg Viên nén bao phim 542 Ventolin Inhaler Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfate) 100mcg/liều xịt Hỗn dịch xịt qua bình định liều điều áp 543 Ventolin Nebules Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat) Mỗi 2,5ml chứa Salbutamol (dưới dạng Salbutamol Sulfat) 5mg Dung dịch khí dung 544 Ventolin Nebules Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat) Mỗi 2,5ml chứa Salbutamol (dưới dạng Salbutamol Sulfat) 2,5mg Dung dịch khí dung 545 Vesicare 5mg Solifenacin succinate 5mg Viên nén bao phim 546 Viagra Sildenafil 100mg Viên nén bao phim 547 Viagra Sildenafil 50mg Viên nén bao phim 548 Viartril-S Glucosamin sulfate 250mg Viên nang 549 Viartril-S Glucosamin (dưới dạng Crystalline Glucosamine sulfate sodium chloride 1884mg) 1178mg; tương đương 1500mg Glucosamine sulfate 1500mg Bột pha dung dịch uống 550 Victoza Liraglutide 18mg/3ml Dung dịch tiêm 551 Vigamox Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydrochlorid) 5mg/ml Dung dịch nhỏ mắt 552 Visanne 2mg tablets Dienogest 2mg Viên nén 553 Visipaque Iodixanol 652mg/ml (320mgl/ml) Dung dịch tiêm 554 Voltaren Diclofenac natri 100mg Viên đạn 555 Voltaren Diclofenac natri 75mg Viên nén phóng thích chậm 556 Voltaren 25 Diclofenac natri 25mg Viên nén bao tan trong ruột 557 Voltaren 50 Diclofenac natri 50mg Viên nén không tan trong dạ dày 558 Voltaren 75mg/3ml Diclofenac natri 75mg/3ml Dung dịch thuốc tiêm 559 Voltaren Emulgel Diclofenac diethylamine 1,16g/100g Gel bôi ngòai da 560 Voluven 6% Poly (O-2-Hydroxyethyl) Starch (HES 130/0,4); Natri clorid Poly (O-2-Hydroxyethyl) Starch (HES 130/0,4) 30g/500ml; Natri clorid 4,5g/500ml Dung dịch tiêm truyền 561 Votrient 200mg Pazopanib (dưới dạng Pazopanib hydrochloride) 200mg Viên nén bao phim 562 Xarelto Rivaroxaban 10mg Viên nén bao phim 563 Xarelto Rivaroxaban 15mg Viên nén bao phim 564 Xarelto Rivaroxaban 20mg Viên nén bao phim 565 Xarelto Rivaroxaban 2,5mg Viên nén bao phim 566 Xatral XL 10mg Alfuzosin HCl 10mg Viên nén phóng thích kéo dài 567 Xenetix 300 Iodine (dưới dạng Iobitridol 65,81g/100ml) 30g/100ml Dung dịch tiêm 568 Xenetix 350 Iodine (dưới dạng lobitridol 76,78g/100ml) 35g/100ml Dung dịch tiêm 569 Xiandi 40mg Enzalutamide 40mg Viên nang mềm 570 Xylocaine Jelly Lidocain hydroclorid khan (dưới dạng Lidocain hydroclorid monohydrat) 2% Gel 571 Xyzal Levocetirizine dihydrochloride 5mg Viên nén bao phim 572 Yasmin Drospirenon; Ethinylestradiol 3mg; 0,03mg Viên nén bao phim 573 Zanedip 10mg Lercanidipine HCl 10mg Viên nén bao phim 574 Zanedip 20mg Lercanidipine HCl 20mg Viên nén bao phim 575 Zentel 200mg Albendazole 200mg Viên nén bao phim () 576 Zerbaxa Ceftolozane (dưới dạng Ceftolozane sulfate); Tazobactam (dưới dạng Tazobactam natri) 1000mg; 500mg Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 577 Zestoretic-20 Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat); Hydrochlorothiazid 20mg; 12,5mg Viên nén () 578 Zestril Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 10mg Viên nén () 579 Zestril Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 20mg Viên nén () 580 Zestril Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 5mg Viên nén (*) 581 Zinacef Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri) 750mg Bột pha tiêm 582 Zinnat Suspension Cefuroxime (dưới dạng Cefuroxime axetil) 125mg/5ml Cốm pha huyền dịch uống 583 Zinnat tablets 125mg Cefuroxime (dưới dạng Cefuroxime axetil) 125mg Viên nén bao phim 584 Zinnat tablets 250mg Cefuroxime (dưới dạng Cefuroxime axetil) 250mg Viên nén bao phim 585 Zinnat tablets 500mg Cefuroxime (dưới dạng Cefuroxime axetil) 500mg Viên nén bao phim 586 Zitromax Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500mg Viên nén bao phim 587 Zitromax Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 200mg/5ml Bột pha hỗn dịch uống 588 Zoladex Goserelin (dưới dạng Goserelin acetat) 3,6 mg Thuốc cấy dưới da (dạng bơm tiêm đóng sẵn) 589 Zoladex Goserelin (dưới dạng goserelin acetat) 10,8mg Thuốc cấy dưới da giải phóng kéo dài chứa trong bơm tiêm 590 Zoloft Sertraline 50mg Viên nén bao phim 591 Zometa Acid zoledronic 4mg Bột pha dung dịch truyền 592 Zometa Acid zoledronic 4mg/100ml Dung dịch truyền tĩnh mạch 593 Zyrtec Cetirizine dihydrochloride 10mg Viên nén bao phim 594 Zyrtec Cetirizin dihydrochlorid 1mg/ml Dung dịch uống 595 Zytiga Abiraterone acetate 250mg Viên nén 596 Zytiga Abiraterone acetate 500mg Viên nén bao phim 597 Zyvox Linezolid 600mg/300ml Dung dịch truyền II. Danh mục thuốc có từ một (01) đến hai (02) hãng sản xuất được áp dụng hình thức đàm phán giá STT Thành phần/họat chất Nồng độ, hàm lượng Dạng bào chế Đơn vị tính A. Danh mục thuốc kháng HIV 1 Tenofovir disoproxil fumarate; Lamivudin; Efavirenz 300mg; 300mg; 400mg Viên Viên 2 Efavirenz 50mg Viên Viên 3 Efavirenz 200mg Viên Viên 4 Lopinavir; Ritonavir 80mg/ml; 20mg/ml Dung dịch uống Chai/Lọ/Ống/Túi 5 Ritonavir 100mg Viên Viên B. Danh mục thuốc điều trị lao 1 Isoniazid: Pyrazinamide; Rifampicin 75mg; 400mg; 150mg Viên Viên C. Danh mục vắc xin cho Chương trình tiêm chủng mở rộng 1 Rotavirus ở người sống giảm độc lực chủng RIX4414 Mỗi liều 1,5ml chứa: Rotavirus ở người sống giảm độc lực chủng RIX4414 ≥ 10 6,0 CCID 50 Hỗn dịch uống Ống/Túyp 2 Rotavirus G1 human-bovine reassortant; Rotavirus G2 human- bovine reassortant; Rotavirus G3 human-bovine reassortant; Rotavirus G4 human- bovine reassortant; Rotavirus P1A[8] human-bovine reassortant; Mỗi liều 2ml chứa: Rotavirus G1 human-bovine reassortant ≥ 2,2 triệu IU; Rotavirus G2 human- bovine reassortant ≥ 2,8 triệu IU; Rotavirus G3 human-bovine reassortant ≥ 2,2 triệu IU: Rotavirus G4 human- bovine reassortant ≥ 2,0 triệu IU: Rotavirus P1A[8] human-bovine reassortant ≥ 2,3 triệu IU Dung dịch uống Túyp 3 Giải độc tố bạch hầu; Giải độc tố uốn ván; Ho gà (tòan tế bào); HbsAg (rDNA); Polysaccharide vỏ vi khuẩn Hib tinh khiết cộng hợp với giải độc tố uốn ván (Protein tải). Mỗi liều 0,5ml vắc xin chứa: Giải độc tố bạch hầu ≤ 25 Lf (≥ 30 IU); Giải độc tố uốn ván ≥ 2.5 Lf ( ≥ 40 IU); Ho gà (tòan tế bào) ≤ 16 OU (≥ 4 IU); HbsAg (rDNA) ≥ 10 mcg; Polysaccharide vỏ vi khuẩn Hib tinh khiết cộng hợp với giải độc tố uốn ván (Protein tải) - 10 mcg. Dung dịch tiêm Chai/Lọ 4 Giải độc tố bạch hầu tinh chế; Giải độc tố Uốn ván tinh chế; Kháng nguyên ho gà tòan tế bào; Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B tinh chế (r-HBsAg); Polysaccharide của Haemophilus influenza týpe b (PRP) liên hợp với giải độc tố uốn ván. Mỗi liều vắc xin 0,5ml chứa: Giải độc tố bạch hầu tinh chế 25 Lf ( ≥ 30 IU); Giải độc tố Uốn ván tinh chế 5.5 Lf ( ≥ 60 IU); Kháng nguyên ho gà tòan tế bào 16 OU ( ≥ 4 IU); Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B tinh chế (r- HBsAg) 12,5 mcg; Polysaccharide của Haemophilus influenza type b (PRP) liên hợp với giải độc tố uốn ván (20-36,7 mcg) - 11 mcg. Dung dịch tiêm Chai/Lọ 5 Virus bại liệt týp 1, chủng Mahoney (bất họat); Virus bại liệt týp 2, chủng MEF-1 (bất họat); Virus bại liệt týp 3, chủng Saukett (bất họat) Mỗi liều 0,5ml vắc xin chứa: Virus bại liệt týp 1 (chủng Mahoney) bất họat 40 DU/0,5ml; Virus bại liệt týp 2 (chủng MEF-1) bất họat 8 DU/0,5ml; Virus bại liệt týp 3 (chủng Saukett) bất họat 32 DU/0,5ml Hỗn dịch tiêm Bơm tiêm/Chai/Lọ 6 Huyết thanh túyp 1 polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 3 polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 4 polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 5 polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 6A polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 6B polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 7F polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 9V polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 14 polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 18C polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 19A polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 19F polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 23F polysaccharid phế cầu khuẩn; Protein vận chuyển CRM197. Mỗi liều đơn 0,5ml có chứa: Huyết thanh túyp 1 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 3 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 4 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 5 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 6A polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 6B polysaccharid phế cầu khuẩn 4,4mcg; Huyết thanh túyp 7F polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 9V polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 14 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 18C polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 19A polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 19F polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 23F polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Protein vận chuyển CRM197 32mcg Hỗn dịch tiêm Chai/Lọ 7 Huyết thanh túyp 1 polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 3 polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 4 polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 5 polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 6A polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 6B polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 7F polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 9V Polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 14 Polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 18C Polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 19A Polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 19F Polysaccharid phế cầu khuẩn; Huyết thanh túyp 23F polysaccharid phế cầu khuẩn; Protein vận chuyển CRM 197. Mỗi bơm tiêm chứa 1 liều đơn 0,5ml có chứa: Huyết thanh túyp 1 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 3 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 4 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 5 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 6A Polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 6B polysaccharid phế cầu khuẩn 4,4mcg; Huyết thanh túyp 7F Polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 9V polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 14 polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 18C polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 19A polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 19F polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Huyết thanh túyp 23F polysaccharid phế cầu khuẩn 2,2mcg; Protein vận chuyển CRM197 32mcg Hỗn dịch tiêm Bơm tiêm 8 Protein L1 HPV6; protein L1 HPV11; protein L1 HPV16; protein L1 HPV18. Mỗi liều 0,5ml vắc xin tái tổ hợp tứ giá phòng vi-rút HPV ở người týp 6,11,16,18 chứa protein L1 HPV6: 20mcg; protein L1 HPV11: 40mcg; protein L1 HPV16: 40mcg và protein L1 HPV18: 20mcg Hỗn dịch tiêm Chai/Lọ 9 Protein L1 HPV týp 6; protein L1 HPV týp 11; protein L1 HPV týp 16; protein L1 HPV týp 18; protein L1 HPV týp 31; protein L1 HPV týp 33: protein L1 HPV týp 45: protein L1 HPV týp 52; protein L1 HPV týp 58 Mỗi liều 0,5ml vắc xin chứa: 30mcg protein L1 HPV týp 6; 40mcg protein L1 HPV týp 11: 60mcg protein L1 HPV týp 16; 40mcg protein L1 HPV týp 18; 20mcg protein L1 HPV cho mỗi týp 31; 33; 45; 52 và 58 Hỗn dịch tiêm Bơm tiêm 10 A/Brisbane/02/2018 (H1N1 )pdm09 - sử dụng chủng tương đương (A/Brisbane/02/2018, IVR- 190) 15 mcg HA: A/South Australia/34/2019 (H3N2) - sử dụng chủng tương đương (A/South Australia/34/2019, IVR-197) 15 mcg HA; B/Washington/02/2019 - sử dụng chủng tương đương (B/Washington/02/2019, chủng hoang dã) 15 mcg HA; B/Phuket/3073/2013 - sử dụng chủng tương đương (B/Phuket/3073/2013, chủng hoang dã) 15 mcg HA Mỗi 0,5ml vắc xin chứa: A/Brisbane/02/2018 (H1N1 )pdm09 - sử dụng chủng tương đương (A/Brisbane/02/2018,IVR-190) 15 mcg; A/South Australia/34/2019 (H3N2) - sử dụng chủng tương đương (A/South Australia/34/2019,IVR-197) 15 mcg; B/Washington/02/2019 - sử dụng chủng tương đương (B/Washington 02/2019, chủng hoang dã) 15 mcg; B/Phuket/3073/2013 - sử dụng chủng tương đương (B/Phuket/3073/2013, chủng hoang dã) 15 mcg Hỗn dịch tiêm Bơm tiêm 11 Kháng nguyên tinh khiết bất họat virus cúm A H1N1 A/GuangdongMaonan/ SWL1536/2019 CNIC1909 (H1N1); Kháng nguyên tinh khiết bất họat virus cúm A H3N2 A/Hong Kong/2671/2019 IVR-208 (H3N2): Kháng nguyên tinh khiết bất họat virus cúm B B/Washington/02/2019 -15 mcg; Kháng nguyên tinh khiết bất họat virus cúm B: B/Phuket/3073/2013 Mỗi liều đơn vắc xin (0,5ml) chứa: Kháng nguyên tinh khiết bất họat virus cúm A H1N1 A/GuangdongMaonan/SWL1536/2019 CNIC1909 (H1N1) - 15 mcg; Kháng nguyên tinh khiết bất họat virus cúm A H3N2 A/Hong Kong/2671/2019 IVR-208 (H3N2) - 15 mcg; Kháng nguyên tinh khiết bất họat virus cúm B B/Washington/02/2019 -15 mcg; Kháng nguyên tinh khiết bất họat virus cúm B: B/Phuket/3073/2013 - 15mcg Hỗn dịch tiêm Bơm tiêm 12 A/Brisbane/02/2018 (H1N1)pdm09- like strain (A/Brisbane/02/ 2018, IVR-190); A/South Australia/34/2019 (H3N2)-like strain (A/South Australia/34/2019, IVR-197); B/Washington/02/2019-like strain (B/Washington/02/2019, wild type); B/Phuket/3073/2013-like strain (B/Yamagata/16/88 lineage) (B/Phuket/3073/2013, wild type) Mỗi 0,5ml vắc xin chứa: A/Brisbane/02/2018 (H1N1)pdm09- like strain (A/Brisbane/02/2018, IVR- 190) - 15 mcg haemagglutinin; A/South Australia/34/2019 (H3N2)-like strain (A/South Australia/34/2019, IVR-197) - 15 mcg haemagglutinin; B/Washington/02/2019-like strain (B/Washington/02/2019, wild type) - 15 mcg haemagglutinin; B/Phuket/3973/2013-like strain (B/Yamagata/16/88 lineage) (B/Phuket/3073/2013, wild type) - 15 meg haemagglutinin Hỗn dịch tiêm Xy lanh 13 Polysaccharide của các týp huyết thanh 1 1,2 5 1,2 , 6B 1,2 , 7F 1,2 , 9V 1,2 , 14 1,2 , 23F 1,2 , 4 1,2 , 18C 1,3 , 19F 1,4 Một liều (0,5ml) chứa: 1mcg polysaccharide của các týp huyết thanh 1 1,2 5 1,2 , 6B 1,2 , 7F 1,2 , 9V 1,2 , 14 1,2 , 23F 1,2 và 3mcg của các týp huyết thanh 4 1,2 , 18C 1,3 , 19F 1,4 Hỗn dịch tiêm Bơm tiêm D. Danh mục thuốc tránh thai cho Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 1 Etonogestrel 68mg Que cấy dưới da Que cấy Ghi chú 1. Về cách ghi “Tên thành phần, họat chất" của thuốc tại danh mục: - Thuốc có cách ghi danh pháp khác với cách ghi tên họat chất tại cột thành phần/họat chất và cách ghi này được ghi tại các tài liệu chuyên ngành về dược (như Dược điển, Dược thư Quốc gia và các tài liệu khác) thì vẫn thuộc danh mục (Ví dụ: Paracetamol hay Acetaminophen: Acyclovir hay Aciclovir: Cefuroxime hoặc Cefuroxim; Sodium hay Natri: Hydrochloride hoặc Hydroclorid ...). - Trường hợp họat chất tại cột thành phần/họat chất không ghi gốc muối thì các thuốc có dạng muối khác nhau của họat chất này sau khi quy đổi về dạng base có cùng nồng độ - hàm lượng tại cột nồng độ, hàm lượng (nếu có cùng chỉ định, liều điều trị) thì vẫn thuộc danh mục.

  1. Đối với các thuốc có đánh dấu () tại danh mục: Các thuốc tại cột ghi chú có đánh dấu () đã được công bố biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu với giấy đăng ký lưu hành cũ và đang chờ hòan thiện thủ tục gia hạn hoặc cấp giấy đăng ký lưu hành mới và thủ tục cập nhật công bố Biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BYT ngày 05/09/2022 của Bộ y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Khi các thuốc này được gia hạn hiệu lực lưu hành và được cập nhật công bố Biệt dược gốc thì được áp dụng hình thức đàm phán giá theo quy định lại Thông tư này. PHỤ LỤC II DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM ĐƯỢC ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) STT Tên vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế Đơn vị 1 Hệ thống chụp cắt lớp vi tính công nghệ đếm photon Hệ thống 2 Hệ thống robot phẫu thuật nội soi Hệ thống 3 Hệ thống phẫu thuật trong phẫu thuật sọ não có sử dụng công nghệ lập kế họach và Robot trợ giúp chính xác (ROSA BRAIN). Hệ thống 4 Hệ thống phẫu thuật trong thay khớp háng, khớp gối (Sử dụng công nghệ lập kế họach và robot trợ giúp chính xác) Hệ thống Ghi chú: Hệ thống phải bảo đảm đồng bộ theo quy định của chủ sở hữu thiết bị y tế PHỤ LỤC III MẪU ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TIẾT THUỐC TRÚNG THẦU ĐƯỢC PHÂN BỔ TRONG THỎA THUẬN KHUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên CSYT1/CSYT2 đề nghị điều tiết: .............. Mã đơn vị: ............................ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- DANH MỤC THUỐC ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TIẾT ĐƯỢC PHÂN BỔ TRONG THỎA THUẬN KHUNG Kính gửi: ................................................ TT Mã thuốc Tên họat chất Nồng độ, hàm lượng Tên thuốc GPLH /GPNK Đơn vị tính Đơn giá Kết quả thực hiện ĐTTT/ĐPG của CSYT1/CSYT2 Đề nghị điều tiết từ/chuyển cho CSYT2/CSYT1 Ghi chú Số lượng được phân bổ trong TTK Số lượng đã nhập Số lượng phân bổ còn lại đến .... Số lượng Thành tiền 1 2 .... .... Tổng số Tổng số: ..... khỏan. Người lập ..............., ngày........ tháng ...... năm.......... GIÁM ĐỐC (Ký tên/đóng dấu) PHỤ LỤC IV MẪU ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TIẾT VẬT TƯ XÉT NGHIỆM, THIẾT BỊ Y TẾ TRÚNG THẦU ĐƯỢC PHÂN BỔ TRONG THỎA THUẬN KHUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên CSYT1/CSYT2 đề nghị điều tiết: .............. Mã đơn vị: ............................ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TIẾT ĐƯỢC PHÂN BỔ TRONG THỎA THUẬN KHUNG Kính gửi: ................................................ TT Tên thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm Chủng lọai GPLH /GPNK Đơn vị tính Đơn giá Tình hình thực hiện kết quả ĐPG của CSYT1/CSYT2 Đề nghị điều tiết từ/chuyển cho CSYT2/CSYT1 Ghi chú Số lượng được phân bổ trong TTK Số lượng đã nhập Số lượng phân bổ còn lại đến .... Số lượng Thành tiền 1 2 ... Tổng số Tổng số: ..... khỏan. Người lập ..............., ngày........ tháng ...... năm.......... GIÁM ĐỐC (Ký tên/đóng dấu) PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG THUỐC THUỘC DANH MỤC ĐÀM PHÁN GIÁ THEO THÁNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên nhà thầu: Mã nhà thầu: -------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BÁO CÁO Tình hình thực hiện hợp đồng cung ứng thuốc thuộc danh mục đàm phán giá tháng …. (Thời gian thực hiện từ ngày …/…/………. đến ngày …/…/……) Kính gửi: …………………………………… STT Mã thuốc Tên họat chất Nồng độ, hàm lượng Tên thuốc GĐKLH GPNK Đơn vị tính Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Số lượng dự kiến nhập Ghi chú Các đơn vị trong thỏa thuận khung Các đơn vị ngòai thỏa thuận khung (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) Ghi chú: - (10): Các đơn vị được phân bổ trong thỏa thuận khung; - (11): Các đơn vị không được phân bổ trong thỏa thuận khung - (13): Số lượng dự kiến nhập/sản xuất tháng tới Nhà thầu cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã kê khai và có trách nhiệm cung cấp các tài liệu làm rõ các thông tin tại biểu mẫu nếu chủ đầu tư yêu cầu. PHỤ LỤC VI MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM THUỘC DANH MỤC ĐÀM PHÁN GIÁ THEO THÁNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên nhà thầu: Mã nhà thầu: -------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BÁO CÁO Tình hình thực hiện hợp đồng cung ứng thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục đàm phán giá tháng …. (Thời gian thực hiện từ ngày …/…/………. đến ngày …/…/……) Kính gửi: …………………………………… STT Tên thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm Chủng lọai GĐKLH GPNK Đơn vị tính Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Số lượng dự kiến nhập Ghi chú Các đơn vị trong thỏa thuận khung Các đơn vị ngòai thỏa thuận khung (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Ghi chú: - (08): Các đơn vị được phân bổ trong thỏa thuận khung; - (09): Các đơn vị không được phân bổ trong thỏa thuận khung - (11): Số lượng dự kiến nhập/sản xuất tháng tới Nhà thầu cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã kê khai và có trách nhiệm cung cấp các tài liệu làm rõ các thông tin tại biểu mẫu nếu chủ đầu tư yêu cầu. NGƯỜI BÁO CÁO (Ghi rõ họ tên, số điện thọai, email) ………, ngày …… tháng …… năm …… NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU (Ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC VII MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG THUỐC CHO TỪNG CƠ SỞ Y TẾ THUỘC DANH MỤC ĐÀM PHÁN GIÁ THEO QÚY (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên nhà thầu: __________ Mã nhà thầu: (ghi theo danh sách nhà thầu đã công bố) -------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BÁO CÁO Tình hình thực hiện hợp đồng cung ứng thuốc cho từng cơ sở y tế thuộc danh mục đàm phán giá theo qúy (Thời gian thực hiện từ ngày …/…/………. đến ngày …/…/……) Kính gửi: …………………………………… STT Mã thuốc Tên họat chất Nồng độ - Hàm lượng Tên thuốc GPLH hoặc GPNK Tên cơ sở y tế Mã cơ sở y tế Đơn vị tính Đơn giá Kết quả thực hiện (số lượng) Số QĐ phê duyệt KQTT Tồn kho hiện tại Số lượng NK/SX qúy tới Ghi chú Được phân bổ trong TTK + điều tiết Đã giao hàng trong qúy Được phân bổ còn lại I. Gói thầu số 1 1 Tổng số 1 Tổng số II. Gói thầu số 2: .... III. Gói thầu số 3: .... IV. Gói thầu số 4: .... V. Gói thầu số 5: .... NGƯỜI BÁO CÁO (Ghi rõ họ tên, số điện thọai, email) ………, ngày …… tháng …… năm …… NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU (Ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC VIII MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM CHO TỪNG CƠ SỞ Y TẾ THUỘC DANH MỤC ĐÀM PHÁN GIÁ THEO QÚY (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên nhà thầu: __________ Mã nhà thầu: (ghi theo danh sách nhà thầu đã công bố) -------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BÁO CÁO Tình hình thực hiện hợp đồng cung ứng thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm cho từng cơ sở y tế thuộc danh mục đàm phán giá theo qúy (Thời gian thực hiện từ ngày …/…/………. đến ngày …/…/……) Kính gửi: …………………………………… STT Tên thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm Chủng lọai GPLH hoặc GPNK Tên cơ sở y tế Mã cơ sở y tế Đơn vị tính Đơn giá Kết quả thực hiện (số lượng) Số QĐ phê duyệt KQTT Tồn kho hiện tại Số lượng NK/SX qúy tới Ghi chú Được phân bổ trong TTK + điều tiết Đã giao hàng trong qúy Được phân bổ còn lại I. Gói thầu số 1 1 Tổng số 2 Tổng số II. Gói thầu số 2: .... III. Gói thầu số 3: .... IV. Gói thầu số 4: .... V. Gói thầu số 5: .... NGƯỜI BÁO CÁO (Ghi rõ họ tên, số điện thọai, email) ………, ngày …… tháng …… năm …… NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU (Ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC IX MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG CẤP THUỐC THUỘC DANH MỤC ĐÀM PHÁN GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên Đơn vị báo cáo: -------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BÁO CÁO Thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc thuộc danh mục đàm phán giá Qúy ... năm .... (Thời gian thực hiện từ ngày …/…/………. đến ngày …/…/……) Kính gửi: …………………………………… TT Mã thuốc Tên họat chất Nồng độ - Hàm lượng Tên thuốc GPLH hoặc GPNK Tên nhà thầu Mã nhà thầu Tên cơ sở y tế Tỉnh/ TP Đơn vị tính Số lượng được phân bổ trong TTK Kết quả thực hiện (số lượng) Số QĐ phê duyệt KQTT Ghi chú Điều tiết Nhập trong kỳ Sử dụng trong kỳ Tồn kho cuối kỳ Phân bổ còn lại (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) 1 2 3 ... ... ... ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Chức vụ, ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC X MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG CẤP THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM THUỘC DANH MỤC ĐÀM PHÁN GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên Đơn vị báo cáo: -------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BÁO CÁO Thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục đàm phán giá Qúy ... năm .... (Thời gian thực hiện từ ngày …/…/………. đến ngày …/…/……) Kính gửi: …………………………………… TT Tên thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm Chủng lọai GPLH hoặc GPNK Tên nhà thầu Mã nhà thầu Tên cơ sở y tế Tỉnh/ TP Đơn vị tính Số lượng được phân bổ trong TTK Kết quả thực hiện (số lượng) Số QĐ phê duyệt KQTT Ghi chú Điều tiết Nhập trong kỳ Sử dụng trong kỳ Tồn kho cuối kỳ Phân bổ còn lại (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) 1 2 3 ... ... ... ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Chức vụ, ký tên, đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2024-tt-byt-quy-dinh-ve-danh-muc-thuoc-thiet-bi-y-te-vat-tu-xet-nghiem-duoc-ap-dung-hinh-thuc-dam-phan-gia-va-quy-trinh-thu-tuc-lua-chon-nha-thau-doi-voi-cac-goi-thau-ap-dung-hinh-thuc-dam-phan-gia-do-bo-truong-bo-y-te-ban-hanh--167105.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan