Thông tư số 08/2010/TT-BCTQuy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện
- Số hiệu
- 08/2010/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 24/02/2010
- Lĩnh vực
- Điện
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện _______________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường;
Căn cứ Thông báo số 50/TB-VPCP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ về Đề án giá điện năm 2010;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Bộ Công thương quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về giá bán buôn điện, giá bán lẻ điện và hướng dẫn thực hiện giá bán điện năm 2010.
-
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia.
-
Giá bán điện tại những địa bàn chưa có lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.
Điều 2. Giá bán điện bình quân Giá bán điện bình quân năm 2010 là 1.058 đ/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), tương ứng với các thông số tính tóan chi tiết tại phần B Phụ lục của Thông tư.
Điều 3. Giá bán điện theo cấp điện áp 1. Giá bán điện theo cấp điện áp được quy định tại Thông tư này áp dụng đối với mọi khách hàng mua điện, trừ các khách hàng mua điện theo giá bán lẻ điện sinh họat, giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư.
- Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó.
Điều 4. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá), như sau:
- Giờ bình thường a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy - Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 ( 05 giờ và 30 phút ); - Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 ( 05 giờ và 30 phút ); - Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 ( 02 giờ ).
b) Ngày Chủ nhật Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 ( 18 giờ ).
- Giờ cao điểm a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy - Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 ( 02 giờ ); - Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 ( 03 giờ ).
b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.
- Giờ thấp điểm Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau ( 06 giờ ).
Điều 5. Điều kiện được áp dụng giá bán buôn điện 1. Giá bán buôn điện quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này được áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy phép họat động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép họat động điện lực quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 34 của Luật Điện lực;
b) Có sổ sách kế tóan theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch tóan tách biệt với các họat động kinh doanh khác;
c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 của Luật Điện lực; có phát hành hóa đơn tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh tóan được quy định trong hợp đồng mua bán điện.
Điều 6. Hướng dẫn thực hiện giá bán điện 1. Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
-
Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định trong phần A Phụ lục của Thông tư.
-
Thời gian áp dụng biểu giá: từ ngày 01 tháng 3 năm 2010.
Chương II GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN
Điều 7. Giá bán buôn điện cho các Tổng công ty điện lực 1. Giá bán buôn điện bình quân do Tập đòan điện lực Việt Nam (Công ty mua bán điện - EPTC) bán cho các Tổng công ty điện lực tại các điểm giao nhận là: 718,1 đ/kWh, bao gồm:
a) Giá sản xuất điện bình quân tính tại điểm giao nhận (gồm giá phát điện, giá mua điện nhập khẩu và tổn thất truyền tải): 710,0 đồng/kWh;
b) Chi phí bình quân cho điều độ hệ thống điện, điều hành và giao dịch thị trường điện, các dịch vụ phụ trợ và quản lý ngành: 8,1 đồng/kWh.
-
Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện qua lưới truyền tải điện tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 80,4 đồng/kWh.
-
Trước ngày 15 tháng 4 năm 2010, Tập đòan Điện lực Việt Nam căn cứ trên mức giá quy định tại khỏan 1 Điều này xây dựng mức giá bán buôn hiệu chỉnh cho từng Tổng công ty điện lực và lượng bù chéo giữa các Tổng công ty điện lực trên nguyên tắc đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của từng Tổng công ty điện lực theo phương án giá điện năm 2010 được duyệt, báo cáo Cục Điều tiết điện lực. Trường hợp việc xác định mức giá bán buôn hiệu chỉnh cho từng Tổng công ty điện lực và lượng bù chéo không theo đúng nguyên tắc và thông số tính tóan, trong thời hạn 15 ngày Cục Điều tiết điện lực có văn bản gửi EVN để dừng việc áp dụng và giải trình, tính tóan lại.
-
Trong quá trình thực hiện giá bán điện năm 2010, nếu lợi nhuận của các khâu phát điện, truyền tải điện và phân phối điện không đạt mức tính tóan của phương án giá điện 2010 được duyệt, trước ngày 15 tháng 12 năm 2010, EVN lập báo cáo tính tóan hiệu chỉnh, trình Cục Điều tiết điện lực xem xét, phê duyệt để thực hiện.
Điều 8. Giá bán buôn điện nông thôn 1. Điều kiện áp dụng Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư này, cho sản lượng điện mua buôn tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp. Đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn không đáp ứng đủ các điều kiện trên, Sở Công thương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép họat động điện lực và tiến hành bàn giao cho các Công ty điện lực tiếp nhận để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện nông thôn.
-
Giá bán buôn điện sinh họat nông thôn như sau: TT Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng Giá bán điện (đồng/kWh) 1 Cho 50 kWh đầu tiên 432 2 Cho kWh từ 51 - 100 753 3 Cho kWh từ 101 - 150 886 4 Cho kWh từ 151 - 200 1.227 5 Cho kWh từ 201 - 300 1.326 6 Cho kWh từ 301 - 400 1.420 7 Cho kWh từ 401 trở lên 1.455 Giá bán buôn điện sinh họat nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền thuộc EVN bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn. Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định tại điểm b khỏan 1 mục IV phần A Phụ lục của Thông tư này.
-
Giá bán buôn điện sử dụng cho bơm nước tưới tiêu tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 703 đ/kWh.
-
Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngòai mục đích sinh họat và ngòai mục đích bơm nước tưới tiêu) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.010 đ/kWh.
Điều 9. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư 1. Điều kiện áp dụng Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư này tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.
-
Giá bán buôn điện sinh họat khu tập thể, cụm dân cư như sau: TT Mức sử dụng bình quân của một hộ sử dụng trong tháng sau công tơ tổng Giá bán điện (đồng/kWh) 1 Thành phố, thị xã a) Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư Cho 50 kWh đầu tiên 522 Cho kWh từ 51 - 100 889 Cho kWh từ 101 - 150 1.062 Cho kWh từ 151 - 200 1.419 Cho kWh từ 201 - 300 1.533 Cho kWh từ 301 - 400 1.641 Cho kWh từ 401 trở lên 1.682 b) Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư Cho 50 kWh đầu tiên 540 Cho kWh từ 51 - 100 914 Cho kWh từ 101 - 150 1.099 Cho kWh từ 151 - 200 1.466 Cho kWh từ 201 - 300 1.584 Cho kWh từ 301 - 400 1.696 Cho kWh từ 401 trở lên 1.739 2 Thị trấn, huyện lỵ a) Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư Cho 50 kWh đầu tiên 489 Cho kWh từ 51 - 100 843 Cho kWh từ 101 - 150 1.008 Cho kWh từ 151 - 200 1.331 Cho kWh từ 201 - 300 1.438 Cho kWh từ 301 - 400 1.540 Cho kWh từ 401 trở lên 1.578 b) Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư Cho 50 kWh đầu tiên 507 Cho kWh từ 51 - 100 863 Cho kWh từ 101 - 150 1.032 Cho kWh từ 151 - 200 1.379 Cho kWh từ 201 - 300 1.490 Cho kWh từ 301 - 400 1.595 Cho kWh từ 401 trở lên 1.635 Giá bán buôn điện sinh họat khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền bán cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư. Giá bán buôn điện sinh họat cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới bằng giá bán lẻ điện sinh họat bậc thang quy định tại Điều 15 Thông tư này trừ lùi 2,5% theo các mức bậc thang tương ứng. Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định tại điểm b khỏan 1 mục V của phần A, Phụ lục Thông tư này.
-
Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau: STT Khu vực Giá bán điện (đồng/kWh) I Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp) 1.020 II Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới 1 Cấp điện áp từ 22 kV trở lên 1574 2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV 1687 3 Cấp điện áp dưới 6 kV 1763 Điều 10. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp 1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau: STT Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp 110/35-22-10-6kV Giá bán điện (đồng/kWh) 1 > 100 MVA
a) Giờ bình thường 875 b) Giờ thấp điểm 483 c) Giờ cao điểm 1714 2 Từ 50 MVA đến 100 MVA
a) Giờ bình thường 871 b) Giờ thấp điểm 479 c) Giờ cao điểm 1706 3 < 50 MVA
a) Giờ bình thường 859 b) Giờ thấp điểm 473 c) Giờ cao điểm 1686 2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 11 của Thông tư này trừ lùi 2%.
- Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
Chương III BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN
Điều 11. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau: STT Đối tượng áp dụng giá Giá bán điện (đồng/kWh) 1 Cấp điện áp từ 110 kV trở lên a) Giờ bình thường 898 b) Giờ thấp điểm 496 c) Giờ cao điểm 1.758 2 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV a) Giờ bình thường 935 b) Giờ thấp điểm 518 c) Giờ cao điểm 1.825 3 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV a) Giờ bình thường 986 b) Giờ thấp điểm 556 c) Giờ cao điểm 1.885 4 Cấp điện áp dưới 6 kV a) Giờ bình thường 1.023 b) Giờ thấp điểm 589 c) Giờ cao điểm 1.938 Điều 12. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau: STT Cấp điện áp Giá bán điện (đồng/kWh) 1 Từ 6 kV trở lên a) Giờ bình thường 690 b) Giờ thấp điểm 281 c) Giờ cao điểm 1.269 2 Dưới 6 kV a) Giờ bình thường 717 b) Giờ thấp điểm 292 c) Giờ cao điểm 1.331 Điều 13. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như sau: STT Đối tượng áp dụng giá Giá bán điện (đồng/kWh) 1 Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1.009 b) Cấp điện áp dưới 6 kV 1.063 2 Chiếu sáng công cộng a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1.124 b) Cấp điện áp dưới 6 kV 1.177 3 Đơn vị hành chính, sự nghiệp a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1.159 b) Cấp điện áp dưới 6 kV 1.207 Điều 14. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau: STT Cấp điện áp Giá bán điện (đồng/kWh) 1 Từ 22 kV trở lên a) Giờ bình thường 1.648 b) Giờ thấp điểm 902 c) Giờ cao điểm 2.943 2 Từ 6 kV đến dưới 22 kV a) Giờ bình thường 1.766 b) Giờ thấp điểm 1.037 c) Giờ cao điểm 3.028 3 Dưới 6 kV a) Giờ bình thường 1.846 b) Giờ thấp điểm 1.065 c) Giờ cao điểm 3.193 Điều 15. Giá bán lẻ điện sinh họat bậc thang Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh họat như sau: STT Mức sử dụng của một hộ gia đình trong tháng Giá bán điện (đồng/kWh) 1 Cho 50 kWh đầu tiên 600 2 Cho kWh từ 51 - 100 1.004 3 Cho kWh từ 101 - 150 1.214 4 Cho kWh từ 151 - 200 1.594 5 Cho kWh từ 201 - 300 1.722 6 Cho kWh từ 301 - 400 1.844 7 Cho kWh từ 401 trở lên 1.890 Điều 16. Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia Đơn vị bán lẻ điện xây dựng đề án tính giá bán lẻ trên nguyên tắc đảm bảo kinh doanh, có lợi nhuận hợp lý và phải xác định rõ nguồn bù đắp chi phí, gửi Sở Công thương thẩm tra trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trước khi ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi tòan bộ đề án chi tiết cho Cục Điều tiết điện lực xem xét và có ý kiến bằng văn bản.
Điều 17. Giá bán lẻ điện tại những khu công nghiệp có nguồn phát điện độc lập Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp có nguồn phát điện độc lập hoặc các đơn vị có nguồn phát điện độc lập kết hợp với mua điện từ hệ thống điện quốc gia, bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong các khu công nghiệp có trách nhiệm xây dựng giá bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm kiểm tra 1. Sở Công thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện được quy định Điều 8, Điều 9 của Thông tư này, Sở Công thương có trách nhiệm tiến hành đình chỉ họat động của các tổ chức vi phạm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thu hồi giấy phép họat động điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc báo cáo Cục Điều tiết điện lực để thu hồi giấy phép họat động điện lực do Cục Điều tiết điện lực cấp để bàn giao cho các Công ty điện lực bán điện trực tiếp đến khách hàng sử dụng điện.
- Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với các Công ty điện lực kiểm tra và giám sát việc thực hiện giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng giá bán lẻ điện sinh họat bậc thang quy định tại Thông tư này.
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2010; thay thế Thông tư số 05/2009/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện năm 2009 và hướng dẫn thực hiện. Bãi bỏ Công văn số 8527/BCT-ĐTĐL ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương về việc hướng dẫn thực hiện giảm giá điện giờ cao điểm.
-
Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết.
-
Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc các Sở Công thương, Tổng giám đốc Tập đòan Điện lực Việt Nam, Giám đốc các Công ty điện lực, các đơn vị điện lực và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-2010-tt-bct-quy-dinh-ve-gia-ban-dien-nam-2010-va-huong-dan-thuc-hien--26137.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- quy định về thực hiện giá bán điện
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện, của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh
- quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
- Sửa đổi, bổ sung của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án kinh doanh điện lực
- Luật Điện lực
- Nghị định quy định về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo với Khách hàng sử dụng điện lớn
- Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện