Thông tư số 238/2016/TT-BTCQuy định vé giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới
- Số hiệu
- 238/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/11/2016
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 238/2016/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định về giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được đơn vị đăng kiểm thực hiện việc kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành chịu trách nhiệm thanh tóan giá dịch vụ cho đơn vị đăng kiểm theo quy định tại Thông tư này.
-
Đơn vị đăng kiểm thực hiện việc kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành.
-
Tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 3. Giá dịch vụ kiểm định 1. Giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới thực hiện theo quy định tại Biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này. Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này là giá đã gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không bao gồm lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định của Bộ Tài chính và chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở đơn vị đăng kiểm trên 100 km. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở đơn vị đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Khi thu tiền dịch vụ, đơn vị đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có). Đơn vị đăng kiểm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, nộp thuế đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an tòan kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các lọai thiết bị, xe máy chuyên dùng và Thông tư số 132/2014/TT-BTC ngày 20/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định chất lượng an tòan kỹ thuật đối với xe đạp điện; phí kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô ba bánh và các lọai xe tương tự đang lưu hành.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu BIỂU GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TÒAN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI, THIẾT BỊ VÀ XE MÁY CHUYÊN DÙNG ĐANG LƯU HÀNH; ĐÁNH GIÁ, HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ KIỂM TRA XE CƠ GIỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. Mức giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đang lưu hành 1. Biểu 1: Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe TT Lọai xe cơ giới Mức giá 1 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các lọai xe ô tô chuyên dùng 560 2 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các lọai máy kéo 350 3 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn 320 4 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn 280 5 Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các lọai phương tiện vận chuyển tương tự 180 6 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc 180 7 Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe búyt 350 8 Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe) 320 9 Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe) 280 10 Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương 240 11 Xe ba bánh và các lọai phương tiện vận chuyển tương tự 100 2. Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sữa chữa để kiểm định lại. Giá các lần kiểm định lại được tính như sau:
a) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá quy định tại Biểu 1.
b) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% giá quy định tại Biểu 1.
c) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu.
-
Kiểm định xe cơ giới để cấp Giấy chứng nhận kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường (có thời hạn không quá 15 ngày) thu bằng 100% giá quy định tại Biểu 1.
-
Kiểm định mang tính giám định kỹ thuật, đánh giá chất lượng theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân được thu với mức giá thỏa thuận nhưng không vượt quá 3 lần mức giá quy định tại Biểu 1. II. Mức giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với thiết bị, xe máy chuyên dùng đang lưu hành 1. Biểu 2 Đơn vị tính: 1 .000 đồng/chiếc TT Lọai thiết bị kiểm định Mức giá Lần đầu Định kỳ I Máy làm đất và vật liệu 1 Máy ủi công suất đến 100 mã lực 340 270 2 Máy ủi công suất từ 101 đến 200 mã lực 420 340 3 Máy ủi công suất trên 200 mã lực 500 400 4 Máy san công suất đến 130 mã lực 450 365 5 Máy san công suất trên 130 mã lực 530 420 6 Máy cạp thể tích thùng chứa đến 24m 3 500 410 7 Máy cạp thể tích thùng chứa trên 24m 3 600 480 8 Máy đào rãnh; máy đào, cào vận chuyển vật liệu; máy phá dỡ; máy búa phá dỡ; máy xếp dỡ, máy kẹp; Máy xúc, đào, xúc đào thể tích gầu đến 1m 3 () 560 450 9 Máy xúc, đào, xúc đào thể tích gầu trên 1m 3 () 670 530 II Xe, máy thiết bị gia cố nền móng, mặt đường 1 Máy khoan 500 410 2 Máy khoan cọc nhồi 560 450 3 Máy đóng cọc; máy đóng, nhổ cọc hộ lan đường bộ 560 450 4 Máy rải đá sỏi 390 310 5 Hệ thống ép cọc thủy lực 280 230 6 Máy ép cọc bấc thấm 530 420 7 Xe lu bánh thép đến 5 tấn 340 270 8 Xe lu bánh thép trên 5 tấn 390 310 9 Xe lu bánh lốp 390 310 10 Xe lu chân cừu; lu bánh hỗn hợp; lu rung; xe tạo xung chấn 340 270 11 Máy rải bê tông các lọai công suất đến 90 mã lực (67kW) 450 360 12 Máy rải bê tông các lọai công suất trên 90 mã lực (67kW) 530 420 13 Máy cào bóc mặt đường; Máy cào bóc và tái chế nguội mặt đường ; máy gia cố bề mặt đường 390 310 III Xe, máy và thiết bị sản xuất bê tông và vật liệu cho bê tông 1 Máy bơm bê tông; xe bơm bê tông, phun bê tông 340 270 2 Máy nghiền đá và vận chuyển băng tải; máy nghiền, sàng đá năng suất nghiền đến 25m 3 /h; máy cắt đá 420 340 3 Máy nghiền đá và vận chuyển băng tải; máy nghiền, sàng đá năng suất nghiền trên 25m 3 /h 560 450 IV Các lọai xe máy chuyên dùng phục vụ trong sân golf, khu giải trí Xe địa hình, xe chở hàng, xe phục vụ giải khát trong sân golf, xe lu cỏ trong sân golf, xe phun, tưới dùng trong sân golf, xe phun, tưới chất lỏng, xe san cát trong sân golf, khu giải trí. 280 180 V Các lọai xe máy chuyên dùng khác 1 Xe quét, chà sàn; xe chở hàng trong nhà xưởng 280 180 2 Xe sơn kẻ đường, xe quét đường, nhà xưởng; xe chuyên dùng trộn rác, khai thác gỗ, chở vật liệu các lọai 560 450 3 Xe tự đổ bánh lốp, bánh xích 560 450 4 Xe kéo, máy kéo nông nghiệp, lâm nghiệp tham gia giao thông 390 310 VI Các lọai thiết bị nâng: cần trục, xe nâng, cần cẩu có sức nâng () 1 Dưới 1 tấn 700 700 2 Từ 1 tấn đến 3 tấn 840 840 3 Trên 3 tấn đến 5 tấn 1.120 1.120 4 Trên 5 tấn đến 7,5 tấn 1.400 1.400 5 Trên 7,5 tấn đến 10 tấn 2.100 2.100 6 Trên 10 tấn đến 15 tấn 2.380 2.380 7 Trên 15 tấn đến 20 tấn 2.800 2.800 8 Trên 20 tấn đến 30 tấn 3.500 3.500 9 Trên 30 tấn đến 50 tấn 3.780 3.780 10 Trên 50 tấn đến 75 tấn 4.200 4.200 11 Trên 75 tấn đến 100 tấn 4.900 4.900 12 Trên 100 tấn 5.600 5.600 VII Các lọai xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG () 1 Đến 0,3 m 3 530 130 2 Trên 0,3 m 3 đến 1,0 m 3 540 160 3 Trên 1,0 m 3 đến 2,5 m 3 570 210 4 Trên 2,5 m 3 đến 5,0 m 3 590 260 5 Trên 5,0 m 3 đến 10 m 3 620 320 6 Trên 10m 3 700 410 () Thể tích gầu được tính là thể tích của gầu lớn nhất; () Đối với các lọai thiết bị nâng, nếu chỉ kiểm định phần di chuyển thì giá thu bằng 40% mức giá quy định tại Biểu 2; nếu chỉ kiểm định phần nâng thì giá thu bằng 60% mức giá quy định tại Biểu 2; (*) Đối với các lọai bình xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG có chu kỳ kiểm tra từ 1 năm trở lên, giá được tính là mức giá định kỳ hàng năm nhân với số năm trong chu kỳ kiểm tra. Ghi chú: Đối với lọai thiết bị, xe máy chuyên dùng có nhiều tính năng thì giá chỉ tính đối với tính năng có mức giá cao nhất.
-
Những thiết bị, xe máy chuyên dùng kiểm định không đạt tiêu chuẩn an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sữa chữa để kiểm định lại những hạng mục không đạt tiêu chuẩn. Giá các lần kiểm định lại được tính như sau:
a) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá quy định tại Biểu 2.
b) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá quy định tại Biểu 2.
c) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu.
-
Trường hợp có thiết bị, xe máy chuyên dùng khác chưa được quy định trong biểu giá này thì căn cứ vào quy định của Nhà nước để các bên liên quan thống nhất mức giá kiểm định cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên.
-
Kiểm định mang tính giám định kỹ thuật, đánh giá chất lượng theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân được thu với mức giá thỏa thuận nhưng không vượt quá 3 lần mức giá quy định tại Biểu 2. III. Mức giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong cải tạo 1. Biểu 3a: Đơn vị tính: 1.000 đồng/chiếc TT Nội dung thẩm định thiết kế Mức giá 1 Thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo 300 2 Sóat xét hồ sơ cho phép thi công cải tạo lần tiếp theo đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng 150 2. Biểu 3b: Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe TT Nội dung nghiệm thu cải tạo Mức giá 1 Thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng 910 2 Thay đổi hệ thống, tổng thành xe cơ giới, xe máy chuyên dùng 560 IV. Mức giá dịch vụ đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới 1. Biểu 4 Đơn vị tính:1.000 đồng/thiết bị TT Nội dung công việc Mức giá 1 Đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới 450 2. Trường hợp thiết bị khi kiểm tra không đạt tiêu chuẩn của nhà chế tạo, phải sửa chữa, hiệu chỉnh và đánh giá, hiệu chuẩn lại hoặc thiết bị kiểm tra hư hỏng đột xuất phải sửa chữa và đánh giá, hiệu chuẩn trước thời hạn, giá đánh giá, hiệu chuẩn lại được tính như giá định quy định tại Biểu 4./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-238-2016-tt-btc-quy-dinh-ve-gia-dich-vu-kiem-dinh-an-toan-ky-thuat-va-bao-ve-moi-truong-doi-voi-xe-co-gioi-thiet-bi-va-xe-may-chuyen-dung-dang-luu-hanh-danh-gia-hieu-chuan-thiet-bi-kiem-tra-xe-co-gioi--118544.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch