Thông tư số 234/2016/TT-BTCQuy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biến, công trình biến; Sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải hải
- Số hiệu
- 234/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/11/2016
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 234/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định về giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an tòan và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an tòan và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về giá dịch vụ kiểm định an tòan kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an tòan và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được Cơ quan đăng kiểm thực hiện việc kiểm định an tòan kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an tòan và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải chịu trách nhiệm thanh tóan cho Cơ quan đăng kiểm giá dịch vụ theo quy định tại Thông tư này.
-
Cơ quan đăng kiểm: bao gồm Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
-
Tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVGTC) là số đơn vị giá được xác định theo các lọai hình công việc kiểm định thực hiện và các thông số đặc trưng của tàu biển và công trình biển. Số ĐVGTC được nêu ở các phần tương ứng của Biểu mức giá ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Số đơn vị giá theo thời gian thực hiện công việc kiểm định (ĐVGTG) được xác định theo công thức: ĐVGTG = 400 x k. Trong đó: - 400: Số đơn vị giá tính cho 01 lần thực hiện công việc kiểm định; - Tàu biển mang cấp của Cục Đăng kiểm Việt Nam, hệ số k = 1; - Tàu biển mang cấp của Đăng kiểm nước ngòai, hệ số k = 1,5; - Công trình biển, hệ số k = 2,5.
-
Giá trị của một đơn vị giá (α) được xác định như sau:
a) Đối với tàu biển thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam: α = 1.700 đồng.
b) Đối với tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam hoặc mang cờ quốc tịch nước ngòai mang cấp của Đăng kiểm nước ngòai và công trình biển thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam: α = 0,50 Đô la Mỹ.
Điều 4. Giá dịch vụ kiểm định 1. Giá dịch vụ kiểm định thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này đã gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không bao gồm lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định của công ước quốc tế hoặc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho tàu biển, công trình biển theo mức quy định của Bộ Tài chính, chi phí khác (CPK) như: chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km và các khỏan chi phí mà chủ tàu phải nộp theo quy định pháp luật của quốc gia mà tàu, công trình biển mang cờ quốc tịch. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Khi thu tiền dịch vụ, Cơ quan đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có). Cơ quan đăng kiểm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, nộp thuế đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Công thức tính giá kiểm định 1. Công thức tính giá kiểm định tiêu chuẩn (GKĐTC): Áp dụng cho tất cả các công việc kiểm định có số đơn vị giá tiêu chuẩn nêu trong các Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này. Giá kiểm định tiêu chuẩn được xác định theo công thức: GPKĐTC = GTC + CPK Trong đó: - GTC: Giá tiêu chuẩn; + Đối với tàu biển và sản phẩm công nghiệp: GTC = α x ĐVGTC + Đối với công trình biển: GTC được tính bằng 1,5 lần ứng với các lọai hình kiểm tra và các đối tượng kiểm tra tương ứng của tàu biển. - CPK: Chi phí khác.
- Phương pháp tính giá kiểm định theo thời gian thực hiện công việc kiểm định (GKĐTG), áp dụng cho các công việc kiểm định sau:
a) Kiểm tra sửa chữa tàu biển, kiểm tra bất thường và kiểm tra liên tục máy.
b) Kiểm định sản phẩm công nghiệp, giám định tai nạn và sự cố hàng hải, giám định trạng thái kỹ thuật tàu và các công việc kiểm định chưa được nêu trong các Biểu mức giá quy định kèm theo Thông tư này.
c) Đối với trường hợp thời gian giám sát đóng mới, hóan cải tàu biển, công trình biển bị kéo dài quá thời gian quy định trong hợp đồng giám sát kỹ thuật được ký kết giữa Cơ quan đăng kiểm với khách hàng thì giá kiểm định phải được tính thêm phần giá kiểm định tính theo thời gian thực hiện công việc thực tế trong giai đọan thời gian kéo dài.
d) Đối với tính giá kiểm định kiểm tra tàu đang khai thác, nếu đăng kiểm viên phải tăng số lần thực hiện công việc kiểm định do phải thực hiện giám sát, kiểm tra bổ sung thì giá kiểm định phải được tính thêm phần giá kiểm định tính theo thời gian thực hiện công việc bổ sung thực tế. Giá kiểm định theo thời gian được tính theo công thức: GKĐTG = GTG + CPK Trong đó: - GTG = α x ĐVGTG x n: Là giá tính theo số lần thực hiện công việc kiểm định. n: Là số lần thực hiện công việc kiểm định. Một lần thực hiện công việc kiểm định tối đa trong thời gian 4 giờ. Nếu thời gian thực hiện một công việc kiểm định trên 4 giờ, được tính thêm như sau: Số lẻ dưới 2 giờ tính bằng 0,5 lần; số lẻ từ 2 giờ đến 4 giờ tính là một lần. Thời gian đi lại, chờ đợi thực hiện công việc kiểm định và thời gian lập hồ sơ kiểm định không được tính vào số giờ để xác định số lần thực hiện công việc kiểm định. - CPK: Chi phí khác.
- Các trường hợp tính giá kiểm định khác a) Đối với các tàu biển hoặc công trình biển Cục Đăng kiểm Việt Nam không thực hiện việc phân cấp mà chỉ thực hiện việc kiểm tra an tòan kỹ thuật, thì việc tính giá kiểm định các hạng mục tương ứng được thực hiện như đối với tàu, công trình biển được phân cấp.
b) Đối với các công việc kiểm định được thực hiện theo nội dung thỏa thuận giữa Cục Đăng kiểm Việt Nam và Đăng kiểm nước ngòai thì giá kiểm định được xác định theo thỏa thuận giữa Cục Đăng kiểm Việt Nam với Đăng kiểm nước ngòai và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thanh tóan giá kiểm định.
c) Đối với dịch vụ giám sát, kiểm tra các công trình biển chưa nêu trong các Biểu giá dịch vụ quy định tại Thông tư này, giá kiểm định được tính theo hợp đồng thỏa thuận giữa Cục Đăng kiểm Việt Nam và khách hàng. Mức giá kiểm định được tính theo ngày làm việc và tối thiểu bằng 60% mức giá kiểm định của Đăng kiểm nước ngòai tham gia thực hiện đối với công việc tương ứng.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 165/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an tòan, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 234/2016/TT-BTC ngày 11/11/ 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHẦN THỨ NHẤT BIỂU MỨC GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TÒAN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN
Chương I GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TÒAN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN I. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần phân cấp 1. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần thân tàu, trang thiết bị Số đơn vị giá tiêu chuẩn xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ tổng dung tích của tàu trong Biểu số 1.1. - B: Hệ số căn cứ theo kiểu tàu được nêu trong Biểu số 1.2. Biểu số 1.1: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá (A) 1 Đến 50 1.250 2 Trên 50 đến 100 1.250 + (GT-50) x 35 3 Trên 100 đến 300 3.000 + (GT-100) x 30 4 Trên 300 đến 600 9.000 + (GT-300) x 25 5 Trên 600 đến 1.000 16.500 + (GT-600) x 22 6 Trên 1.000 đến 2.000 25.300 + (GT-1.00H0) x 20 7 Trên 2.000 đến 4.000 45.300 + (GT-2.000) x 18 8 Trên 4.000 đến 8.000 81.300 + (GT-4.000) x 15 9 Trên 8.000 đến 12.000 141.300 + (GT-8.000) x 12 10 Trên 12.000 đến 22.000 189.300 + (GT-12.000) x 8 11 Trên 22.000 đến 35.000 269.300 + (GT-22.000) x 6 12 Trên 35.000 đến 50.000 347.300 + (GT-35.000) x 4,5 13 Trên 50.000 đến 80.000 414.800 + (GT-50.000) x 3 14 Trên 80.000 504.800 + (GT-80.000) x 2 Biểu số 1.2: Số TT Kiểu tàu Hệ số (B) 1 Tàu không tự hành 0,85 2 Tàu chở hàng tổng hợp 1,00 3 Tàu chở hàng rời, tàu chở quặng, tàu chở gỗ, tàu chở xi măng, tàu chở ô tô, tàu chở container 1,10 4 Tàu kéo, tàu hoa tiêu, tàu công tác, tàu công trình, tàu tuần tra, tàu vỏ hợp kim nhôm, tàu vỏ phi kim lọai 1,20 5 Tàu chở dầu, tàu chở hàng hỗn hợp quặng/dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở nhựa đường 1,40 6 Tàu chạy bằng buồm hoặc buồm và động cơ, tàu nghiên cứu biển, tàu dịch vụ dầu khí, kho chứa nổi và công trình biển di động, tàu cao tốc, cần cẩu nổi, ụ nổi, tàu có từ hai thân trở lên, tàu khách, du thuyền 1,50 7 Tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, tàu chở xô khí hóa lỏng 2,00 2. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống máy tàu Số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B x C Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo tổng công suất (sức ngựa) của các máy chính và các máy phụ được nêu trong Biểu số 1.3; - B: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 1.4; - C: Hệ số căn cứ theo số lượng đường trục chân vịt trong Biểu số 1.5. Biểu số 1.3: Số TT Tổng công suất máy chính và các máy phụ, Ne (sức ngựa) Số đơn vị giá (A) 1 Đến 50 450 2 Trên 50 đến 90 450 + (Ne-50) x 20 3 Trên 90 đến 200 1.250 + (Ne-90) x 16 4 Trên 200 đến 400 3.010 + (Ne-200) x 10 5 Trên 400 đến 600 5.010 + (Ne-400) x 8 6 Trên 600 đến 1.000 6.610+ (Ne-600) x 6 7 Trên 1.000 đến 2.000 9.010 + (Ne-1.000) x 5 8 Trên 2.000 đến 5.000 14.010 + (Ne-2.000) x 4 9 Trên 5.000 đến 8.000 26.010 + (Ne-5.000) x 3 10 Trên 8.000 đến 12.000 35.010+ (Ne-8.000) x 2 11 Trên 12.000 đến 20.000 43.010+ (Ne-12.000) x 1,5 12 Trên 20.000 đến 30.000 55.010+ (Ne-20.000) x 1,3 13 Trên 30.000 68.010+ (Ne-30.000) x 1,1 Biểu số 1.4: Số TT Số lượng máy chính Hệ số (B) 1 1 1,00 2 2 1,10 3 3 1,20 4 Từ 4 trở lên 1,30 Biểu số 1.5: Số TT Số lượng đường trục chân vịt Hệ số (C) 1 1 1,00 2 2 1,10 3 3 1,15 4 Từ 4 trở lên 1,20 3. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần nồi hơi Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.6. Biểu số 1.6: Số TT Sản lượng hơi, E (tấn/giờ) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 0,5 650 2 Trên 0,5 đến 1 950 3 Trên 1 đến 2 1.500 4 Trên 2 đến 4 2.250 5 Trên 4 đến 6 2.750 6 Trên 6 2.750 + (E-6) x 200 4. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần trang thiết bị điện Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.7. Biểu số 1.7: Số TT Tổng công suất định mức của các máy phát điện, P (kVA) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 20 320 2 Trên 20 đến 50 320 + (P-20) x 31 3 Trên 50 đến 100 1.250 + (P-50) x 25 4 Trên 100 đến 250 2.500 + (P-100) x 11,5 5 Trên 250 đến 500 4.225 + (P-250) x 9,5 6 Trên 500 đến 1.000 6.600+ (P-500) x 6,0 7 Trên 1.000 đến 2.000 9.600 + (P-1.000) x 3,2 8 Trên 2.000 đến 4.000 12.800 + (P-2.000) x 2,0 9 Trên 4.000 16.800 + (P-4.000) x 1,5 Chuyển đổi giữa kW và kVA theo công thức sau: 1,00 kW = 1,25 kVA
-
Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống tự động và điều khiển từ xa: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B x C Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo tổng công suất máy chính và cấp tự động hóa được nêu trong Biểu số 1.8; - B: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính nêu tại Biểu số 1.4; - C: Hệ số căn cứ theo số lượng đường trục chân vịt tại Biểu số 1.5. Biểu số 1.8: Số TT Tổng công suất máy chính, Ne (sức ngựa) Số đơn vị giá (A) MO MC M0.A/M0.B/M0.C/M0.D 1 Đến 500 850 550 1.000 2 Trên 500 đến 1.000 850 + (Ne-500) x 1,2 550 + (Ne -500) x 1,0 1.000 + (Ne -500) x 1,2 3 Trên 1.000 đến 2.000 1.450 + (Ne-1.000) x 0,8 1.050 + (Ne-1.000) x 0,6 1.600 + (Ne-1.000) x 0,8 4 Trên 2.000 đến 5.000 2.250 + (Ne-2.000) x 0,6 1.650+ (Ne-2.000) x 0,4 2.400 + (Ne-2.000) x 0,6 5 Trên 5.000 đến 10.000 4.050 + (Ne-5.000) x 0,4 2.850 + (Ne-5.000) x 0,2 4.200 + (Ne-5.000) x 0,4 6 Trên 10.000 6.050 + (Ne-10.000) x 0,2 3.850 + (Ne-10.000) x 0,12 6.200 + (Ne-10.000) x 0,2 6. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống lạnh bảo quản hàng: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.9 Biểu số 1.9: Số TT Tổng thể tích buồng lạnh, V (m 3 ) Đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 50 700 2 Trên 50 đến 100 756 3 Trên 100 đến 300 798 4 Trên 300 đến 500 840 5 Trên 500 đến 1.000 874 6 Trên 1.000 đến 3.000 916 7 Trên 3.000 944 7. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống lầu lái Số đơn vị giá tiêu chuẩn căn cứ theo tổng dung tích của tàu và cấp hệ thống lầu lái được nêu trong Biểu số 1.10. Biếu số 1.10: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) BRS BRS1, BRS1A 1 Đến 500 752 892 2 Trên 500 đến 1.000 787 927 3 Trên 1.000 đến 2.000 857 997 4 Trên 2.000 đến 5.000 903 1.067 5 Trên 5.000 đến 10.000 945 1.120 6 Trên 10.000 đến 20.000 1.050 1.242 7 Trên 20.000 1.050 + (GT-20.000) x 0,012 1.242 + (GT-20.000) x 0,012 8. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần bình chịu áp lực Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.11 Biểu số 1.11: Số TT Tổng thể tích các bình, V (m 3 ) Đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 0,05 68 2 Trên 0,05 đến 0,1 135 3 Trên 0,1 đến 0,5 310 4 Trên 0,5 đến 1,0 310 + (V-0,3) x 20 5 Trên 1,0 đến 2,5 324 + (V-1,0) x 10 6 Trên 2,5 đến 5,0 339 + (V-2,5) x 8 7 Trên 5,0 đến 10 359 + (V-5,0) x 6 8 Trên 10 đến 25 389 + (V-10) x 4 9 Trên 25 đến 50 449 + (V-25) x 3 10 Trên 50 đến 75 524 + (V-50) x 2,5 11 Trên 75 đến 100 586,5 + (V-75) x 2 12 Trên 100, thể tích tăng trong khỏang từ 1 đến 50 so với mức 100 636 +75 Tối đa 1.200 II. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần theo công ước quốc tế và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan 1. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần mạn khô Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.1 Biểu số 2.1: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 50 220 2 Trên 50 đến 100 220 + (GT-50) x 10 3 Trên 100 đến 500 720 + (GT-100) x 5 4 Trên 500 đến 1.000 2.720 + (GT-500) x 4 5 Trên 1.000 đến 2.000 4.720 + (GT-1.000) x 2 6 Trên 2.000 đến 5.000 6.720 + (GT-2.000) x 1,8 7 Trên 5.000 đến 10.000 12.120 + (GT-5.000) x 1,6 8 Trên 10.000 đến 22.000 20.120 + (GT-10.000) x 1,2 9 Trên 22.000 đến 35.000 34.520 + (GT-22.000) x 1,05 10 Trên 35.000 đến 50.000 48.170 + (GT-35.000) x 0,80 11 Trên 50.000 đến 80.000 60.170 + (GT-50.000) x 0,60 12 Trên 80.000 78.170 + (GT-80.000) x 0,40 2. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần trang thiết bị an tòan Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo công thức: ĐVG TC = A x B Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo tổng dung tích của tàu trong Biểu số 2.2; - B: Hệ số căn cứ theo công dụng của tàu được nêu trong Biểu số 2.3. Biểu số 2.2: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá (A) 1 Đến 50 300 2 Trên 50 đến 100 300 + (GT-50) x 6 3 Trên 100 đến 300 600 + (GT-100) x 5 4 Trên 300 đến 500 1.600 + (GT-300) x 4 5 Trên 500 đến 1.000 2.400 + (GT-500) x 3 6 Trên 1.000 đến 2.000 3.900 + (GT-1.000) x 1,5 7 Trên 2.000 đến 4.000 5.400 + (GT-2.000) x 1,3 8 Trên 4.000 đến 8.000 8.000 + (GT-4.000) x 1,2 9 Trên 8.000 đến 12.000 12.800 + (GT-8.000) x 1,0 10 Trên 12.000 đến 22.000 16.800 + (GT-12.000) x 0,5 11 Trên 22.000 đến 35.000 21.800 + (GT-22.000) x 0,3 12 Trên 35.000 đến 50.000 24.800 + (GT-35.000) x 0,15 13 Trên 50.000 đến 80.000 27.050 + (GT-50.000) x 0,06 14 Trên 80.000 28.850 + (GT-80.000) x 0,02 Biểu số 2.3: Số TT Kiểu tàu Hệ số (B) 1 Tàu khách 2,0 2 Tàu chở xô khí hóa lỏng, hóa chất nguy hiểm 1,8 3 Tàu dầu 1,5 4 Các lọai tàu khác 1,0 3. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần trang bị vô tuyến điện a) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện theo GMDSS Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.4 Biểu số 2.4: Số TT Vùng họat động Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 A1 + A2 + A3 2.000 2 A1 + A2 1.500 b) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện không theo GMDSS Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.5 Biểu số 2.5: Số TT Lọai tàu Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Tàu khách, Tàu không phải là tàu khách có GT>300 750 2 Tàu không phải là tàu khách 100<GT≤300 500 3 Tàu không phải là tàu khách GT≤100 300 4. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu a) Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu chở dầu Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.6 Biểu số 2.6: Số TT Trọng tải tòan phần, DWT (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Không có hệ thống rửa bằng dầu thô Có hệ thống rửa bằng dầu thô 1 Đến 50 1.250 2 Trên 50 đến 100 1.750 3 Trên 100 đến 200 2.250 4 Trên 200 đến 500 3.450 5 Trên 500 đến 1.000 4.350 6 Trên 1.000 đến 2.000 4.732 7 Trên 2.000 đến 5.000 5.194 8 Trên 5.000 đến 10.000 13.550 9 Trên 10.000 đến 20.000 15.230 10 Trên 20.000 đến 30.000 17.835 25.835 11 Trên 30.000 đến 50.000 18.750 27.750 12 Trên 50.000 18.750 + (DWT-50.000) x 0,0011 27.750 + (DWT-50.000) x 0,0012 b) Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực buồng máy Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.7 Biểu số 2.7: Số TT Tổng dung tích của tàu (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 50 150 2 Trên 50 đến 100 150 + (GT-50) x 3 3 Trên 100 đến 200 300 + (GT-100) x 2,5 4 Trên 200 đến 500 550 + (GT-200) x 2,0 5 Trên 500 đến 1.000 1.150 + (GT-500) x 1,8 6 Trên 1.000 đến 5.000 2.050 + (GT-1.000) x 1,0 7 Trên 5.000 đến 10.000 6.050 + (GT-5.000) x 0,8 8 Trên 10.000 đến 20.000 10.050 + (GT-10.000) x 0,6 9 Trên 20.000 16.050 + (GT-20.000) x 0,4 c) Giá kiểm định giám sát đóng mới hệ thống rửa bằng dầu thô Số đơn vị giá được nêu trong Biểu số 2.8 Biểu số 2.8: Số TT Trọng tải tòan phần, DWT (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 30.000 8.000 2 Trên 30.000 đến 40.000 8.540 3 Trên 40.000 đến 70.000 8.960 4 Trên 70.000 đến 100.000 10.500 5 Từ 100.000 trở lên, mức trọng tải tòan phần tăng trong khỏang từ 1 đến 10.000 so với mức 100.000 10.500 + 90 Ghi chú: - Cách tính giá tại điểm 5 Biểu nêu trên cụ thể như sau: Đối với tàu có tải trọng tòan phần cao hơn mức 100.000 tấn thì Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) = 10.500 (ĐVG TC của tàu 100.000 tấn) + 90 ĐVG TC cho mỗi khỏang 10.000 tấn tải trọng tăng thêm (tải trọng biến động tăng trong khỏang 1 đến 10.000 tấn so với mức 100.000 tấn). Ví dụ: Các tàu có tải trọng tòan phần trong khỏang từ 100.001 đến 109.999 tấn thì ĐVG TC = 10.500 + 90 = 10.590. Các tàu có tải trọng tòan phần trong khỏang từ 110.001 đến 119.999 tấn thì ĐVG TC = 10.500 + 90 + 90 =10.680. Các Biểu giá tại Chương I (trừ các Biểu số: 1.20, 1.22, 1.24B, 1.24C, 1.28) và Biểu số 2 Chương II Phần thứ hai có cách tính tương tự. - Trong trường hợp kiểm tra hệ thống rửa bằng dầu thô được thực hiện mà không phải vào trong két dầu hàng, số đơn vị giá tiêu chuẩn sẽ được tính theo tiết a.4 điểm 5 mục II chương IV Phần này.
-
Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.9. Biểu số 2.9: Số TT Tổng dung tích của tàu (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 300 1.002 2 Trên 300 đến 500 1.358 3 Trên 500 đến 1.000 1.684 4 Trên 1.000 đến 2.000 1.924 5 Trên 2.000 đến 5.000 2.260 6 Trên 5.000 đến 10.000 2.568 7 Trên 10.000 2.568 + (GT-10.000) x 0,0012 6. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.10 Biểu số 2.10 Số TT Tổng dung tích của tàu (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 1.000 250 2 Trên 1.000 đến 2.000 350 3 Trên 2.000 đến 5.000 550 4 Trên 5.000 đến 10.000 850 5 Trên 10.000 1.050 7. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.11 Biểu số 2.11: Số TT Tổng công suất máy chính, Ne (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 1.000 1.225 2 Trên 1.000 đến 3.000 1.225 + (Ne-1.000) x 0,38 3 Trên 3.000 đến 5.000 1.985 + (Ne-3.000) x 0,33 4 Trên 5.000 đến 7.000 2.645 + (Ne-5.000) x 0,30 5 Trên 7.000 đến 10.000 3.245 + (Ne-7.000) x 0,28 6 Trên 10.000 đến 15.000 4.085 + (Ne-10.000) x 0,23 7 Trên 15.000 đến 20.000 5.235 + (Ne-15.000) x 0,18 8 Trên 20.000 6.135 + (Ne-20.000) x 0,10 Ghi chú: - Đối với các tàu không tự hành, lấy tổng công suất các động cơ lai máy phát điện. - Nếu tàu được trang bị hệ thống thu gom hơi hữu cơ (VOC) phải cộng thêm số đơn vị giá tiêu chuẩn là 1.000. - Nếu tàu được trang bị hệ thống làm sạch khí thải đối với ô xít lưu hùynh (SOx) và/hoặc ô xít Ni tơ (NOx) phải cộng thêm số đơn vị giá tiêu chuẩn là 1.000.
-
Giá kiểm định giám sát đóng mới phần sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) theo Phụ lục VI Công ước MARPOL Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.12 Số TT Trong tải tòan phần, DWT (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 1.000 5.000 2 Trên 1.000 đến 2.000 5.800 3 Trên 2.000 đến 4.000 6.600 4 Trên 4.000 đến 6.000 7.400 5 Trên 6.000 đến 8.000 8.200 6 Trên 8.000 đến 10.000 9.000 7 Trên 10.000 đến 15.000 9.800 8 Trên 15.000 đến 20.000 10.600 9 Trên 20.000 đến 30.000 11.400 10 Trên 30.000 đến 50.000 12.200 11 Trên 50.000 đến 70.000 13.000 12 Trên 70.000 đến 100.000 13.800 13 Trên 100.000 đến 150.000 14.400 Ghi chú: - Trường hợp tàu có cùng thiết kế với tàu đã được đóng trước đó và đã có báo cáo kiểm tra xác nhận sơ bộ EEDI do Cơ quan đăng kiểm thực hiện, đơn vị giá tiêu chuẩn được lấy bằng 60% đơn vị giá theo Biểu số 2.12. - Đối với các trường hợp đặc biệt được áp dụng khi tính tóan EEDI đạt được, phải nhân với hệ số 1,5.
-
Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.13. Biểu số 2.13: Số TT Tổng dung tích của tàu (GT) Đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 1.000 185 2 Trên 1.000 đến 2.000 235 3 Trên 2.000 đến 5.000 370 4 Trên 5.000 đến 10.000 570 5 Trên 10.000 700 10. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần chứng nhận điều kiện sinh họat của thuyền viên Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.14 Biểu số 2.14: Số TT Tổng dung tích của tàu (GT) Đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 500 2.175 2 Trên 500 đến 1.000 2.225 3 Trên 1.000 đến 3.000 2.450 4 Trên 3.000 đến 5.000 2.650 5 Trên 5.000 đến 7.500 2.925 6 Trên 7.500 đến 10.000 3.200 7 Trên 10.000 đến 15.000 3.750 8 Trên 15.000 đến 20.000 3.975 9 Trên 20.000 đến 30.000 4.175 10 Trên 30.000 4.375 11. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống chống hà của tàu Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.15 Biểu số 2.15 Số TT Tổng dung tích của tàu (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 500 1.235 2 Trên 500 đến 1.000 1.715 3 Trên 1.000 đến 2.000 1.815 4 Trên 2.000 đến 5.000 1.965 5 Trên 5.000 đến 10.000 2.115 6 Trên 10.000 2.265 12. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần thiết bị nâng hàng Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.16 Biểu số 2.16 Số TT Tải trọng làm việc an tòan, SWL (tấn) Đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 5 300 2 Trên 5 đến 25 950 3 Trên 25 đến 50 1.550 4 Trên 50 1.550 + (SWL-50) x 3 Đối với sàn nâng và thang máy, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn nêu ở Biểu số 2.16 nhân với hệ số 3.
-
Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống xử lý nước dằn Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.16 Biểu số 2.16 Số TT Tổng dung tích của tàu (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 400 1.150 2 Trên 400 đến 1.000 1.150 + (GT-400) x 1,8 3 Trên 1.000 đến 5.000 2.050 + (GT-1.000) x 1,0 4 Trên 5.000 đến 10.000 6.050 + (GT-5.000) x 0,8 5 Trên 10.000 đến 22.000 10.050 + (GT-10.000) x 0,6 6 Trên 22.000 đến 35.000 16.050 + (GT-22.000) x 0,4 7 Trên 35.000 đến 50.000 21.250 + (GT-35.000) x 0,2 8 Trên 50.000 24.250 14. Giá kiểm định giám sát đóng mới phần kiểm sóat tiếng ồn Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.17 Biểu số 2.17 Số TT Tổng dung tích của tàu (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 500 1.235 2 Trên 500 đến 1.000 1.715 3 Trên 1.000 đến 2.000 1.815 4 Trên 2.000 đến 5.000 1.965 5 Trên 5.000 đến 10.000 2.115 6 Trên 10.000 đến 22.000 2.265 Chương II GIÁ DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH AN TÒAN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ TÀU BIỂN
-
Giá thẩm định thiết kế đóng mới: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng 10% số đơn vị giá tiêu chuẩn thẩm định an tòan kỹ thuật và chất lượng đóng mới tương ứng.
-
Giá thẩm định thiết kế cho các tàu cùng lọai, thiết kế duyệt lại, thiết kế sửa đổi: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng 30% số đơn vị giá tiêu chuẩn thẩm định thiết kế đóng mới tương ứng.
-
Giá thẩm định thiết kế hóan cải: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn thẩm định thiết kế đóng mới tương ứng.
Chương III GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TÒAN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐO VÀ TÍCH DUNG TÍCH TÀU BIỂN Số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B x C x D Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ tổng dung tích tàu nêu trong Biểu số 3.1; - B: Hệ số căn cứ theo kiểu tàu được nêu trong Biểu số 3.2; - C: Hệ số căn cứ quy định đo dung tích được nêu trong Biểu số 3.3; - D: Hệ số căn cứ lọai công việc đo dung tích nêu trong Biểu số 3.4. Biểu số 3.1: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá (A) 1 Đến 50 300 2 Trên 50 đến 100 300 + (GT-50) x 2 3 Trên 100 đến 500 400 + (GT-100) x 0,8 4 Trên 500 đến 1.000 720 + (GT-500) x 0,7 5 Trên 1.000 đến 2.000 1.070 + (GT-1.000) x 0,6 6 Trên 2.000 đến 5.000 1.670 + (GT-2.000) x 0,5 7 Trên 5.000 đến 10.000 3.170 + (GT-5.000) x 0,4 8 Trên 10.000 5.170 + (GT-10.000) x 0,3 Biểu số 3.2: Số TT Kiểu tàu Hệ số (B) 1 Tàu khách, tàu nghiên cứu khoa học, tàu chế biến hải sản 1,50 2 Tàu kéo, cần cẩu nổi 1,20 3 Các kiểu tàu khác 1,00 Biểu số 3.3: Số TT Quy định đo dung tích Hệ số (C) 1 Quy định đo dung tích Panama, kênh Suez 2,00 2 Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển 1969 1,00 3 Quy định đo dung tích quốc gia 0,80 Biểu số 3.4: Số TT Lọai công việc đo dung tích Hệ số (D) 1 Đo dung tích lần đầu 1,00 2 Đo lại dung tích 0,80 3 Đo dung tích cho chiếc tàu thứ 2 trở lên của các tàu cùng lọat 0,75 Ghi chú: Tàu cùng lọat là tàu được đóng theo cùng một thiết kế và tại cùng một cơ sở đóng tàu.
Chương IV GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TÒAN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG TÀU BIỂN ĐANG KHAI THÁC I. Giá kiểm định phần phân cấp 1. Giá kiểm định phần thân tàu và trang thiết bị a) Giá kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B x C Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo tổng dung tích của tàu trong Biểu số 4.1; - B: Hệ số căn cứ theo tuổi tàu được nêu trong Biểu số 4.2; - C: Hệ số căn cứ theo kiểu tàu được nêu trong Biểu số 4.3. Biểu số 4.1: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá (A) 1 Đến 50 130 2 Trên 50 đến 100 130 + (GT-50) x 3,0 3 Trên 100 đến 300 280 + (GT-100) x 1,80 4 Trên 300 đến 600 640 + (GT-300) x 1,0 5 Trên 600 đến 1.000 940 + (GT-600) x 0,40 6 Trên 1.000 đến 2.000 1.100 + (GT-1.000) x 0,20 7 Trên 2.000 đến 4.000 1.300 + (GT-2.000) x 0,19 8 Trên 4.000 đến 8.000 1.680 + (GT-4.000) x 0,16 9 Trên 8.000 đến 12.000 2.320 + (GT-8.000) x 0,10 10 Trên 12.000 đến 22.000 2.720 + (GT-12.000) x 0,07 11 Trên 22.000 đến 35.000 3.420 + (GT-22.000) x 0,05 12 Trên 35.000 đến 50.000 4.070 + (GT-35.000) x 0,02 13 Trên 50.000 đến 80.000 4.370 + (GT-50.000) x 0,008 14 Trên 80.000 4.610 + (GT-80.000) x 0,005 Biểu số 4.2: Số TT Tuổi tàu (năm) Hệ số (B) 1 Đến 5 1,00 2 Trên 5 đến 10 1,10 3 Trên 10 đến 15 1,25 4 Trên 15 đến 20 1,50 5 Trên 20 đến 25 1,75 6 Trên 25 2,00 Biểu số 4.3: Số TT Kiểu tàu Hệ số (C) 1 Tàu không tự hành 0,85 2 Tàu chở hàng tổng hợp 1,00 3 Tàu chở hàng rời, tàu chở quặng, tàu chở gỗ, tàu chở xi măng, tàu chở đá vôi, tàu chở ô tô, tàu chở container 1,10 4 Tàu kéo, tàu hoa tiêu, tàu công tác, tàu công trình, tàu tuần tra, tàu vỏ hợp kim nhôm, tàu vỏ phi kim lọai 1,20 5 Tàu chở dầu, tàu chở hàng hỗn hợp quặng/dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở nhựa đường 1,40 6 Tàu chạy bằng buồm hoặc buồm và động cơ, tàu nghiên cứu biển, tàu dịch vụ dầu khí, kho chứa nổi, công trình biển di động, tàu cao tốc, cần cẩu nổi, ụ nổi, tàu có từ hai thân trở lên, tàu khách, du thuyền 1,50 7 Tàu chở xô hóa chất, tàu chở xô khí hóa lỏng 2,00 b) Giá kiểm tra trung gian: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Giá kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50. Nếu đợt kiểm tra định kỳ kết hợp với kiểm tra tăng cường để chứng nhận trẻ hóa thân tàu thì số đơn vị giá tiêu chuẩn của đợt kiểm tra này được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ nhân với hệ số 1,20.
- Giá kiểm định phần hệ thống máy tàu a) Giá kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định theo công thức sau: ĐVG TC = A x B x C x D Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo tổng công suất (sức ngựa) của các máy chính và các máy phụ được nêu trong Biểu số 4.4; - B: Hệ số căn cứ theo tuổi tàu được nêu trong Biểu số 4.2; - C: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 4.5; - D: Hệ số căn cứ số lượng đường trục chân vịt nêu trong Biểu số 4.6. Biểu số 4.4: Số TT Tổng công suất máy chính và các máy phụ, Ne (sức ngựa) Số đơn vị giá (A) 1 Đến 50 44 2 Trên 50 đến 90 44 + (Ne-50) x 0,65 3 Trên 90 đến 200 70 + (Ne-90) x 0,60 4 Trên 200 đến 400 136 + (Ne-200) x 0,55 5 Trên 400 đến 600 246 + (Ne-400) x 0,52 6 Trên 600 đến 1.000 350 + (Ne-600) x 0,50 7 Trên 1.000 đến 2.000 550 + (Ne-1.000) x 0,28 8 Trên 2.000 đến 5.000 830 + (Ne-2.000) x 0,13 9 Trên 5.000 đến 8.000 1.220 + (Ne-5.000) x 0,11 10 Trên 8.000 đến 12.000 1.550 + (Ne-8.000) x 0,10 11 Trên 12.000 đến 20.000 1.950 + (Ne-12.000) x 0,06 12 Trên 20.000 đến 30.000 2.430 + (Ne-20.000) x 0,03 13 Trên 30.000 2.730 + (Ne-30.000) x 0,01 Biểu số 4.5: Số TT Số lượng máy chính Hệ số (C) 1 1 1,00 2 2 1,10 3 3 1,20 4 Từ 4 trở lên 1,30 Biểu số 4.6: Số TT Số lượng đường trục chân vịt Hệ số (D) 1 1 1,00 2 2 1,10 3 3 1,15 4 Từ 4 trở lên 1,20 b) Giá kiểm tra trung gian: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Giá kiểm tra định kỳ Tàu không áp dụng kiểm tra liên tục hệ thống máy tàu: Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,5. Tàu áp dụng kiểm tra liên tục hệ thống máy tàu: Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,2.
- Giá kiểm định phần trang thiết bị điện a) Giá kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn trong Biểu số 4.7. Biểu số 4.7: Số TT Tổng công suất định mức của các máy phát điện, P (kVA) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 50 50 2 Trên 50 đến 100 50 + (P-50) x 0,9 3 Trên 100 đến 250 95 + (P-100) x 0,7 4 Trên 250 đến 500 200 + (P-250) x 0,5 5 Trên 500 đến 1.000 325 + (P-500) x 0,38 6 Trên 1.000 đến 2.000 515 + (P-1.000) x 0,35 7 Trên 2.000 đến 4.000 865 + (P-2.000) x 0,28 8 Trên 4.000 1.425 + (P-4.000) x 0,22 Chuyển đổi giữa kW và kVA theo công thức sau: 1,00 kW = 1,25 kVA
b) Giá kiểm tra trung gian: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Giá kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,5.
- Giá kiểm định trên đà và gia hạn kiểm định trên đà a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra trên đà được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm thân tàu và trang thiết bị.
b) Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra trên đà được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm thân tàu và trang thiết bị nhân với hệ số 0,7.
- Giá kiểm định nồi hơi và gia hạn kiểm định nồi hơi a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra nồi hơi được nêu trong Biểu số 4.8 Biểu số 4.8: Số TT Sản lượng hơi, E (tấn/giờ) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Kiểm tra bên trong Thử áp lực Kiểm tra bên ngòai 1 Đến 0,5 150 150 110 2 Trên 0,5 đến 1 215 215 160 3 Trên 1 đến 2 270 270 200 4 Trên 2 đến 4 315 315 230 5 Trên 4 315 + (E-4) x 15 315 + (E-4) x 15 230 + (E-4) x 5 b) Đối với việc gia hạn kiểm tra bên trong nồi hơi, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra bên trong nồi hơi nhân với hệ số 0,7.
c) Đối với nồi hơi có bộ quá nhiệt, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính tăng thêm 10% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng nêu tại Biểu số 4.8.
d) Đối với kiểm tra thiết bị hâm dầu nóng (Thermal oil heater), số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 4.8 nêu trên. Hệ số chuyển đổi giữa sản lượng hơi (tấn/giờ) và công suất của thiết bị hâm dầu như sau: E (tấn/giờ) = Công suất của thiết bị hâm dầu (kW) x 1,43 x 10 3 .
-
Giá kiểm định bình chịu áp lực, gia hạn kiểm định bình chịu áp lực a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra bình chịu áp lực trong Biểu số 4.9 Biểu số 4.9: Số TT Thể tích bình chịu áp lực, V (m 3 ) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Kiểm tra bên trong Thử áp lực Kiểm tra bên ngòai 1 Đến 0,05 75 75 50 2 Trên 0,05 đến 0,1 100 100 75 3 Trên 0,1 đến 0,5 100+(V-0,1) x 100 100+(V-0,1)x100 75 +(V-0,1) x 30 4 Trên 0,5 đến 1,0 140+(V-0,5) x 70 140+(V-0,5) x 70 87 + (V-0,5) x 25 5 Trên 1,0 đến 2,5 175+(V-1) x 40 175+(V-1) x 40 99,5 + (V-1) x 20 6 Trên 2,5 đến 5,0 235+(V-2,5) x 25 235+(V-2,5) x 25 129,5+(V-2,5) x 15 7 Trên 5 đến 10 297,5+(V-5) x 15 297,5+(V-5) x 15 167+(V-5) x 10 8 Trên 10 đến 25 372,5+(V-10) x 13 372,5+(V-10) x 13 217+(V-10) x 7 9 Trên 25 đến 50 567,5+(V-25) x 10 567,5+(V-25) x 10 322+(V-25) x 5 10 Trên 50 đến 75 817,5+(V-50) x 7 817,5+(V-50) x 7 397+(V-50) x 3 11 Trên 75 đến 100 992,5+(V-75) x 4 992,5+(V-75) x 4 472+(V-75) x 2 12 Trên 100, thể tích tăng trong khỏang từ 1 đến 50 so với mức 100 1092,5 +100 tối đa 1.600 1092,5 +100 tối đa 1.600 522 +50 Tối đa 1.200 b) Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra bên trong/thử áp lực bình chịu áp lực được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra bên trong/thử áp lực bình chịu áp lực nhân với hệ số 0,7.
-
Giá kiểm định trục chân vịt và gia hạn kiểm định trục chân vịt a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra trục chân vịt trong Biểu số 4.10 Biểu số 4.10: Số TT Đường kính trục chân vịt, D (mm) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 100 350 2 Trên 100 đến 200 350 + (D-100) x 0,8 3 Trên 200 đến 600 430 + (D-200) x 0,5 4 Trên 600 630 + (D-600) x 0,3 b) Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra trục chân vịt tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra trục chân vịt nhân với hệ số 0,7.
c) Đối với tàu được trang bị chân vịt biến bước số đơn vị giá tiêu chuẩn được nhân với hệ số 1,5.
d) Đối với tàu hệ trục đặc biệt, số đơn vị giá tiêu chuẩn nhân với 1,8.
- Giá kiểm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa (áp dụng đối với các tàu có dấu hiệu cấp tàu bổ sung MO, MC, MO.A, MO.B, MO.C hoặc MO.D)
a) Kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B x C x D Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo tổng công suất các máy chính được nêu trong Biểu số 4.11; - B: Hệ số căn cứ theo tuổi tàu được nêu trong Biểu số 4.2; - C: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 4.5; - D: Hệ số căn cứ theo số lượng đường trục chân vịt trong Biểu số 4.6. Biểu số 4.11: Số TT Tổng công suất máy chính, Ne (sức ngựa) Số đơn vị giá (A) 1 Đến 500 182 2 Trên 500 đến 1.000 182 + (Ne-500) x 0,36 3 Trên 1.000 đến 2.000 362 + (Ne-1.000) x 0,24 4 Trên 2.000 đến 5.000 602 + (Ne-2.000) x 0,12 5 Trên 5.000 đến 10.000 962 + (Ne-5.000) x 0,08 6 Trên 10.000 đến 20.000 1.362 + (Ne-10.000) x 0,06 b) Kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 2,0.
-
Giá kiểm định hệ thống lạnh bảo quản hàng a) Giá kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 4.12 Biểu số 4.12: Số TT Tổng thể tích buồng lạnh, V (m3) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 50 70 2 Trên 50 đến 100 70 + (V-50) x 0,9 3 Trên 100 đến 300 115 + (V-100) x 0,3 4 Trên 300 đến 500 175 + (V-300) x 0,27 5 Trên 500 đến 1.000 229 + (V-500) x 0,16 6 Trên 1.000 đến 3.000 309 + (V-1.000) x 0,06 7 Trên 3.000 429 + (V-3.000) x 0,03 b) Kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 2,0.
-
Giá kiểm định hệ thống lầu lái (Áp dụng cho các tàu có dấu hiệu cấp tàu bổ sung BRS, BRS1 hoặc BRS1A)
a) Kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 4.13 Biểu số 4.13: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 500 294 2 Trên 500 đến 1.000 294 + (GT-500) x 0,18 3 Trên 1.000 đến 2.000 384 + (GT-1.000) x 0,07 4 Trên 2.000 đến 5.000 454 + (GT-2.000) x 0,062 5 Trên 5.000 đến 10.000 640 + (GT-5.000) x 0,05 6 Trên 10.000 đến 20.000 890 + (GT-10.000) x 0,008 7 Trên 20.000 970 + (GT-20.000) x 0,004 b) Kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 2. II. Giá kiểm định phần theo công ước quốc tế và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan 1. Giá kiểm định phần mạn khô a) Giá kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.1 Biểu số 5.1: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 50 90 2 Trên 50 đến 100 90 + (GT-50) x 1,5 3 Trên 100 đến 500 165+ (GT-100) x 0,3 4 Trên 500 đến 1.000 285 + (GT-500) x 0,06 5 Trên 1.000 đến 2.000 315 + (GT-1.000) x 0,035 6 Trên 2.000 đến 5.000 350 + (GT-2.000) x 0,01 7 Trên 5.000 đến 10.000 380 + (GT-5.000) x 0,006 8 Trên 10.000 410 + (GT-10.000) x 0,003 b) Giá kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,5.
- Giá kiểm định phần an tòan kết cấu a) Nếu đợt kiểm tra an tòan kết cấu được tiến hành đồng thời với kiểm tra phân cấp thì không tính giá kiểm tra an tòan kết cấu.
b) Nếu đợt kiểm tra an tòan kết cấu được tiến hành riêng, không trùng với kiểm tra phân cấp, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng tổng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra phân cấp thân tàu và trang thiết bị, hệ thống máy tàu, trang thiết bị điện và hệ thống tự động và điều khiển từ xa của đợt kiểm tra tương ứng.
c) Số đơn vị giá kiểm tra trên đà theo yêu cầu kiểm tra an tòan kết cấu được tính bằng số đơn vị giá kiểm tra trên đà phân cấp.
-
Giá kiểm định phần an tòan trang thiết bị a) Giá kiểm tra hàng năm Số đơn vị giá tiêu chuẩn xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo tổng dung tích của tàu trong Biểu số 5.2; - B: Hệ số căn cứ theo công dụng của tàu được nêu trong Biểu số 5.3. Biểu số 5.2: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá (A) 1 Đến 50 80 2 Trên 50 đến 100 80 + (GT-50) x 2,2 3 Trên 100 đến 300 190 + (GT-100) x 1,3 4 Trên 300 đến 600 450 + (GT-300) x 0,8 5 Trên 600 đến 1.000 690 + (GT-600) x 0,3 6 Trên 1.000 đến 2.000 810 + (GT-1.000) x 0,17 7 Trên 2.000 đến 4.000 980 + (GT-2.000) x 0,15 8 Trên 4.000 đến 8.000 1.280 + (GT-4.000) x 0,13 9 Trên 8.000 đến12.000 1.800 + (GT-8.000) x 0,08 10 Trên 12.000 đến 22.000 2.120 + (GT-12.000) x 0,04 11 Trên 22.000 đến 35.000 2.520 + (GT-22.000) x 0,02 12 Trên 35.000 đến 50.000 2.780 + (GT-35.000) x 0,01 13 Trên 50.000 đến 80.000 2.930 + (GT-50.000) x 0,008 14 Trên 80.000 3.170 + (GT-80.000) x 0,005 Biểu số 5.3: Số TT Công dụng của tàu Hệ số (B) 1 Tàu chở khách 2,0 2 Tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hóa chất 1,8 3 Tàu chở dầu, tàu chở hàng nguy hiểm 1,5 4 Các lọai tàu khác 1,0 b) Giá kiểm tra chu kỳ, kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,5.
-
Giá kiểm định phần an tòan vô tuyến điện a) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện theo GMDSS Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.4 Biểu số 5.4: Số TT Vùng họat động của tàu Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Kiểm tra lần đầu Kiểm tra chu kỳ/định kỳ 1 A1+A2+A3 2.000 1.000 2 A1+A2 1.500 750 b) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện không theo GMDSS Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.5 Biểu số 5.5: Số TT Lọai tàu Đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Kiểm tra định kỳ Kiểm tra hàng năm 1 Tàu khách Tàu không phải là tàu khách có GT>300 400 300 2 Tàu không phải là tàu khách 100<GT≤300 300 200 3 Tàu không phải là tàu khách GT≤100 200 150 5. Giá kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu a) Giá kiểm tra hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu a.1) Giá kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo trọng tải tòan phần trong Biểu số 5.6; - B: Hệ số căn cứ theo trang bị ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu được nêu trong Biểu số 5.7. Biểu số 5.6: Số TT Trọng tải tòan phần, DWT (tấn) Số đơn vị giá (A) 1 Đến 50 90 2 Trên 50 đến 100 90 + (DWT-50) x 1,32 3 Trên 100 đến 200 156 + (DWT-100) x 0,9 4 Trên 200 đến 500 246 + (DWT-200) x 0,5 5 Trên 500 đến 1.000 396 + (DWT-500) x 0,3 6 Trên 1.000 đến 2.000 546 + (DWT-1.000) x 0,18 7 Trên 2.000 đến 5.000 726 + (DWT-2.000) x 0,15 8 Trên 5.000 đến 10.000 1.176 + (DWT-5.000) x 0,08 9 Trên 10.000 đến 20.000 1.576 + (DWT-10.000) x 0,06 10 Trên 20.000 đến 30.000 2.176 + (DWT-20.000) x 0,014 11 Trên 30.000 đến 50.000 2.316 + (DWT-30.000) x 0,008 12 Trên 50.000 2.476 + (DWT-50.000) x 0,005 Biểu số 5.7: Số TT Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu Hệ số (B) 1 Tàu được trang bị hệ thống rửa bằng dầu thô (COW) và hệ thống theo dõi và kiểm sóat thải dầu (ODM) 1,3 2 Tàu được trang bị hệ thống theo dõi và kiểm sóat thải dầu (ODM) 1,1 3 Các tàu khác 1,0 a.2) Giá kiểm tra trung gian: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35. a.3) Giá kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,5. a.4) Giá kiểm tra xác nhận hiệu quả của hệ thống rửa bằng dầu thô (COW): Đối với các tàu được trang bị hệ thống rửa bằng dầu thô, số đơn vị giá tiêu chuẩn khi thực hiện kiểm tra xác nhận hiệu quả của hệ thống này được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 0,5.
b) Giá kiểm tra hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực buồng máy b.1) Giá kiểm tra hàng năm Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.8 Biểu số 5.8: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 50 50 2 Trên 50 đến 100 50 + (GT-50) x 0,6 3 Trên 100 đến 200 80 + (GT-100) x 0,5 4 Trên 200 đến 500 130 + (GT-200) x 0,3 5 Trên 500 đến 1.000 220 + (GT-500) x 0,2 6 Trên 1.000 đến 5.000 320 + (GT-1.000) x 0,1 7 Trên 5.000 đến 10.000 720 + (GT-5.000) x 0,05 8 Trên 10.000 đến 22.000 970 + (GT-10.000) x 0,03 9 Trên 22.000 đến 35.000 1.330 + (GT-22.000) x 0,015 10 Trên 35.000 đến 50.000 1.525 + (GT-35.000) x 0,01 11 Trên 50.000 1.675 + (GT-50.000) x 0,006 b.2) Giá kiểm tra trung gian: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35. b.3) Giá kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
- Giá kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô a) Giá kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn trong Biểu số 5.9 Biểu số 5.9: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 300 150 2 Trên 300 đến 500 150 + (GT-300) x 0,5 3 Trên 500 đến 1.000 250 + (GT-500) x 0,3 4 Trên 1.000 đến 2.000 400 + (GT-1.000) x 0,08 5 Trên 2.000 đến 5.000 480 + (GT-2.000) x 0,01 6 Trên 5.000 đến 10.000 510 + (GT-5.000) x 0,006 7 Trên 10.000 540 + (GT-10.000) x 0,004 b) Giá kiểm tra trung gian: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Giá kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,5.
- Giá kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm nước thải của tàu được nêu trong Biểu số 5.10. Biểu số 5.10: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 1.000 135 2 Trên 1.000 đến 2.000 160 3 Trên 2.000 đến 5.000 250 4 Trên 5.000 đến 10.000 300 5 Trên 10.000 400 8. Giá kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí a) Giá kiểm định hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.11. Biểu số 5.11: Số TT Tổng công suất máy chính, Ne (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 1.000 490 2 Trên 1.000 đến 3.000 490 + (Ne-1.000) x 0,2 3 Trên 3.000 đến 5.000 890 + (Ne-3.000) x 0,15 4 Trên 5.000 đến 7.000 1.190 + (Ne-5.000) x 0,1 5 Trên 7.000 đến 10.000 1.390 + (Ne-7.000) x 0,09 6 Trên 10.000 đến 15.000 1.660 + (Ne-10.000) x 0,06 7 Trên 15.000 đến 20.000 1.960 + (Ne-15.000) x 0,03 8 Trên 20.000 2.110 + (Ne-20.000) x 0,01 Ghi chú: - Đối với các tàu không tự hành, lấy tổng công suất các động cơ lai máy phát điện. - Nếu tàu được trang bị hệ thống thu gom hơi hữu cơ (VOC) thì cộng thêm số đơn vị giá tiêu chuẩn là 450. - Nếu tàu được trang bị hệ thống làm sạch khí thải đối với ô xít lưu hùynh (SOx) và/hoặc ô xít ni tơ (NOx) thì cộng thêm số đơn vị giá tiêu chuẩn là 450.
b) Giá kiểm tra trung gian: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Giá kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,5.
-
Giá kiểm định phần chứng nhận điều kiện sinh họat của thuyền viên a) Giá kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn trong Biểu số 5.12 Biểu số 5.12: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 500 1.625 2 Trên 500 đến 1.000 1.775 3 Trên 1.000 đến 3.000 1.950 4 Trên 3.000 đến 5.000 2.125 5 Trên 5.000 đến 7.500 2.350 6 Trên 7.500 đến 10.000 2.550 7 Trên 10.000 đến 15.000 2.740 8 Trên 15.000 đến 20.000 2.900 9 Trên 20.000 3.000 10. Giá kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.13. Biểu số 5.13: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 500 930 2 Trên 500 đến 1.000 1.290 3 Trên 1.000 đến 2.000 1.365 4 Trên 2.000 đến 5.000 1.475 5 Trên 5.000 đến 10.000 1.585 6 Trên 10.000 1.700 Ghi chú: Nếu tàu không thay mới hoặc thay đổi hệ thống chống hà tại các đợt kiểm tra trên đà thì chỉ tính Giá kiểm định phần trên đà (tại điểm 4 mục I Chương này), không tính Giá kiểm định hệ thống chống hà.
-
Giá kiểm định phần thiết bị nâng hàng a) Giá kiểm tra thiết bị nâng hàng Số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B x C x n Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo tải trọng làm việc an tòan của thiết bị nâng được nêu trong Biểu số 5.14; - B: Hệ số căn cứ theo kiểu làm việc của thiết bị nâng hàng được nêu trong Biểu số 5.15; - C: Hệ số căn cứ theo tuổi của thiết bị nâng trong Biểu số 5.16; - n: Số lượng thiết bị nâng có cùng tải trọng làm việc an tòan. Biểu số 5.14: Số TT Tải trọng làm việc an tòan, SWL (tấn) Số đơn vị giá (A) Tổng kiểm tra hàng năm 1 Đến 3 150 2 Trên 3 đến 5 250 3 Trên 5 đến 10 350 4 Trên 10 đến 20 450 5 Trên 20 đến 35 550 6 Trên 35 đến 50 750 7 Trên 50 đến 100 1.120 8 Trên 100 đến 150 1.500 9 Trên 150 đến 300 1.700 10 Trên 300 1.700 + (SWL-300) x 2,0 Biểu số 5.15: Số TT Kiểu làm việc của thiết bị nâng hàng Hệ số (B) 1 Làm việc đơn 1,0 2 Làm việc ghép đôi 1,5 Biểu số 5.16: Số TT Tuổi thiết bị nâng Hệ số (C) 1 Đến 12 năm 1,0 2 Trên 12 năm đến 24 năm 1,2 3 Trên 24 năm 1,5 b) Thử tải thiết bị nâng hàng: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.17 cho mỗi thiết bị nâng. Biểu số 5.17: Số TT Tải trọng làm việc an tòan, SWL (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) (cho mỗi thiết bị nâng) 1 Đến 5 100 2 Trên 5 đến 25 150 3 Trên 25 đến 50 196 4 Trên 50 196 + (SWL-50) x 2,0 12. Giá kiểm định phần hệ thống xử lý nước dằn 1) Giá kiểm tra hàng năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo trọng tải tòan phần trong Biểu số 5.18; - B: Hệ số căn cứ theo trang bị ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu được nêu trong Biểu số 5.18. Biểu số 5.18: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 400 220 2 Trên 400 đến 1.000 220 + (GT-400) x 0,2 3 Trên 1.000 đến 5.000 320 + (GT-1.000) x 0,1 4 Trên 5.000 đến 10.000 720 + (GT-5.000) x 0,05 5 Trên 10.000 đến 22.000 970 + (GT-10.000) x 0,03 6 Trên 22.000 đến 35.000 1.330 + (GT-22.000) x 0,015 7 Trên 35.000 đến 50.000 1.525 + (GT-35.000) x 0,01 8 Trên 50.000 1.675 + (GT-50.000) x 0,006 2) Giá kiểm tra trung gian: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
- Giá kiểm tra định kỳ: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
Chương V GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH GIA HẠN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra định kỳ được tính bằng số đơn vị giá kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 0,8.
Chương VI GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH BẤT THƯỜNG Số đơn vị giá kiểm tra bất thường được tính theo thời gian thực hiện công việc kiểm định (ĐVG TG ). Cách tính giá này được áp dụng cho tất cả các lọai kiểm tra bất thường, kiểm tra liên tục máy tàu nếu đợt kiểm tra không trùng với bất kỳ đợt kiểm tra chu kỳ nào của tàu. Trong một lần kiểm tra bất thường, không phụ thuộc vào đối tượng được kiểm tra bất thường hoặc số hạng mục kiểm tra liên tục máy, số đơn vị giá được xác định theo tổng số giờ thực hiện công việc kiểm định.
Chương VII GIÁ KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU TÀU BIỂN ĐANG KHAI THÁC
-
Đối với tàu đang mang cấp của Đăng kiểm nước ngòai được Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận, số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra lần đầu được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ nhân với hệ số 1,5.
-
Đối với tàu không được phân cấp hoặc được phân cấp bởi Đăng kiểm nước ngòai không được Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận, số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra lần đầu được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ nhân với hệ số 2,0.
-
Trong trường hợp kiểm tra lần đầu bao gồm cả việc phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật của tàu, số đơn vị giá tiêu chuẩn phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn phê duyệt thiết kế đóng mới nhân với hệ số 0,7.
Chương VIII GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH GIÁM ĐỊNH TRẠNG THÁI KỸ THUẬT TÀU BIỂN Số đơn vị giá tiêu chuẩn giám định trạng thái kỹ thuật tàu, giám định tai nạn và sự cố hàng hải được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm đối tượng tương ứng.
Chương IX GIÁ DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH TRẠNG THÁI KỸ THUẬT TÀU BIỂN Số đơn vị giá tiêu chuẩn cho thẩm định trạng thái kỹ thuật tàu dựa trên hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ đăng kiểm được tính bằng 400 cho mỗi một tàu.
Chương X GIÁ DỊCH VỤ PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU, HƯỚNG DẪN KHAI THÁC AN TÒAN CỦA TÀU BIỂN Số đơn vị giá tiêu chuẩn xác định theo công thức: ĐVG TC = A x B Trong đó: - A: Số đơn vị giá căn cứ theo tổng dung tích của tàu trong Biểu số 6.1; - B: Hệ số căn cứ theo lọai công việc phê duyệt được nêu ở Biểu số 6.2; Biểu số 6.1: Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị giá (A) 1 Trên 300 80 2 Trên 300 đến 500 100 3 Trên 500 đến 1.000 200 4 Trên 1.000 đến 10.000 400 5 Trên 10.000 400 + (GT-10.000) x 0,004 Biểu số 6.2: Số TT Lọai công việc phê duyệt Hệ số (B) 1 Phê duyệt lần đầu 1,00 2 Phê duyệt lại 0,80 3 Phê duyệt cho chiếc tàu thứ 2 trở lên của các tàu cùng lọat 0,70 Ghi chú: - Tàu cùng lọat là tàu được đóng theo cùng một thiết kế và tại cùng một cơ sở đóng tàu. - Đối với tàu đóng mới, các tài liệu khai thác an tòan đã được phê duyệt cùng với hồ sơ thiết kế tàu thì không tính giá phê duyệt tài liệu này.
Chương XI GIÁ DỊCH VỤ GIÁM SÁT SỬA CHỮA, HÓAN CẢI TÀU BIỂN
-
Giá kiểm định an tòan kỹ thuật, chất lượng hóan cải được tính bằng giá kiểm định trong đóng mới đối với hạng mục tương ứng được nêu trong Chương I (Giá kiểm định an tòan kỹ thuật và chất lượng đóng mới tàu biển).
-
Đối với các hạng mục khác giá kiểm định an tòan kỹ thuật và chất lượng hóan cải sẽ được tính bằng phương pháp tính giá kiểm định theo thời gian thực hiện công việc thực tế có xác nhận của đại diện chủ tàu.
-
Giá kiểm định chất lượng sửa chữa tàu biển được tính theo giá kiểm định theo thời gian thực hiện công việc thực tế có xác nhận của đại diện chủ tàu.
-
Trong trường hợp sửa chữa, hóan cải tàu trùng với các đợt kiểm tra lần đầu, định kỳ, hàng năm, trên đà, rút trục chân vịt, bất thường thì ngòai giá kiểm định tính theo quy định đối với lọai hình kiểm tra này, phải tính bổ sung thêm giá kiểm định an tòan kỹ thuật và chất lượng sửa chữa, hóan cải. PHẦN THỨ HAI BIỂU GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TÒAN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP LẮP ĐẶT CHO TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN
-
Động cơ đốt trong (Máy chính và Máy phụ)
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1 b) Đối với động cơ có bộ giảm tốc, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1 c) Số đơn vị giá tiêu chuẩn đối với tua bin tăng áp được tính riêng.
d) Đối với động cơ đốt trong chế tạo hàng lọat số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1. Biểu số 1: Động cơ đốt trong Số TT Công suất liên tục lớn nhất (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Dưới 25 1.800 2 Từ 25 đến dưới 40, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 5 so với mức 25 1.800 +100 3 Từ 40 đến dưới 50 2.200 4 Từ 50 đến dưới 80, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 10 so với mức 50 2.200 +125 5 Từ 80 đến dưới 100 2.700 6 Từ 100 đến dưới 400, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 20 so với mức 100 2.700 +300 7 Từ 400 đến dưới 450 7.500 8 Từ 450 đến dưới 700, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 50 so với mức 450 7.500 +750 9 Từ 700 đến dưới 800 12.000 10 Từ 800 đến dưới 1.500, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 100 so với mức 800 12.000 +1.000 11 Từ 1.500 đến dưới 1.600 20.000 12 Từ 1.600 đến dưới 3.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 100 so với mức 1.600 20.000 +900 13 Từ 3.000 đến dưới 3.100 33.500 14 Từ 3.100 đến dưới 4.500, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 100 so với mức 3.100 33.500 +700 15 Từ 4.500 đến dưới 4.600 44.000 16 Từ 4.600 đến dưới 6.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 100 so với mức 4.600 44.000 +600 17 Từ 6.000 đến dưới 6.100 53.000 18 Từ 6.100 đến dưới 7.500, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 100 so với mức 6.100 53.000 +500 19 Từ 7.500 đến dưới 8.000 60.500 20 Từ 8.000 đến dưới 15.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 500 so với mức 8.000 60.500 +2.000 21 Từ 15.000 đến dưới 15.500 90.500 22 Từ 15.500 đến dưới 20.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 500 so với mức 15.500 90.500 +1.600 23 Từ 20.000 đến dưới 21.000 106.500 24 Từ 21.000 đến dưới 40.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 1.000 so với mức 21.000 106.500 +2.100 25 Từ 40.000 đến dưới 42.000 153.500 26 Từ 42.000 trở lên, mức công suất tăng trong khỏang từ 1 đến 2.000 so với mức 42.000 153.500 +1.900 2. Tuabin hơi (Máy chính và Máy phụ)
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 2 b) Số đơn vị giá tiêu chuẩn của tua bin hơi nước gồm cả hộp giảm tốc.
c) Số đơn vị giá tiêu chuẩn của thiết bị ngưng được tính riêng.
d) Đối với tuabin hơi nước phụ được chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 2. Biểu số 2: Tuabin hơi Số TT Công suất liên tục lớn nhất (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 420 4.500 2 Từ 420 đến dưới 700, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 70 so với mức 420 4.500 +600 3 Từ 700 đến dưới 900 7.500 4 Từ 900 đến dưới 3.500, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 200 so với mức 900 7.500 +1.000 5 Từ 3.500 đến dưới 3700 21.500 6 Từ 3.700 đến dưới 7.500, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 200 so với mức 3.700 21.500 +750 7 Từ 7.500 đến dưới 8.200 36.500 8 Từ 8.200 đến dưới 11.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 700 so với mức 8.200 36.500 +2.000 9 Từ 11.000 đến dưới 11.800 46.500 10 Từ 11.800 đến dưới 15.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 800 so với mức 11.800 46.500 +2.000 11 Từ 15.000 đến dưới 16.000 56.500 12 Từ 16.000 đến dưới 20.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 1.000 so với mức 16.000 56.500 +1.500 13 Từ 20.000 đến dưới 21.000 64.000 14 Từ 21.000 đến dưới 30.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 1.000 so với mức 21.000 64.000 +1.600 15 Từ 30.000 đến dưới 31.000 80.000 16 Từ 31.000 đến dưới 40.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 1.000 so với mức 31.000 80.000 +1.300 17 Từ 40.000 đến dưới 41.000 93.000 18 Từ 41.000 đến dưới 60.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 1.000 so với mức 41.000 93.000 +1.100 19 Từ 60.000 đến dưới 61.500 115.000 20 Từ 61.500 đến dưới 75.000, công suất biến động tăng trong khỏang từ 1 đến 1.500 so với mức 61.500 115.000 +1.300 21 Từ 75.000 đến dưới 77.000 128.000 23 Từ 77.000 trở lên, mức công suất tăng trong khỏang từ 1 đến 2.000 so với mức 77.000 128.00 +1.800 3. Chi tiết động cơ đốt trong (nắp xi lanh, xi lanh, piston, đỉnh piston)
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 3 b) Đối với các chi tiết của động cơ đốt trong được giám sát và được tính giá theo quy định tại Biểu số 1, không áp dụng Biểu số 3 c) Đối với vòi phun nhiên liệu, số đơn vị giá tiêu chuẩn là 100/chiếc.
d) Đối với bơm phun nhiên liệu, số đơn vị giá tiêu chuẩn là 175/chiếc.
đ) Đối với thân máy lắp xi lanh, số đơn vị giá tiêu chuẩn của một xi lanh nhân với số lượng xi lanh thực tế.
e) Đối với các chi tiết động cơ đốt trong được chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 3. Biểu số 3: Chi tiết động cơ đốt trong Số TT Đường kính xi lanh (mm) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 đến 250 175 2 Trên 250 đến 500 275 3 Trên 500 đến 750 375 4 Trên 750 đến 1.000 400 5 Trên 1.000 đến 1.250 625 6 Trên 1.250, đường kính xi lanh tăng trong khỏang từ 1 đến 250 so với mức 1.250 625 +220 4. Tuabin tăng áp khí xả a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 4 b) Đối với tuabin tăng áp mà sản lượng định mức đầu ra tính bằng kg, khi đó sản lượng này được quy đổi bằng 0,8 m 3 cho mỗi kg.
c) Trong trường hợp thực hiện giám sát cho từng bộ phận của tuabin tăng áp, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính (từng phần) như sau: - Vỏ ngòai được tính bằng 25% số đơn vị giá tiêu chuẩn quy định tại Biểu số số 4. - Roto được tính bằng 45% số đơn vị giá tiêu chuẩn quy định tại Biểu số 4. - Phục hồi lại roto được tính bằng 25% số đơn vị giá tiêu chuẩn quy định tại Biểu số số 4.
d) Đối với tuabin tăng áp khí xả được chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 4. Biểu số 4: Tuabin tăng áp khí xả Số TT Sản lượng (m 3 /phút) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 25 270 2 Trên 25 đến 50 530 3 Trên 50 đến 100 800 4 Trên 100 đến 250 1.350 5 Trên 250 đến 500 2.100 6 Trên 500 đến 750 2.650 7 Trên 750 đến 1.000 3.150 8 Trên 1.000, sản lượng khí xả tăng trong khỏang từ 1 đến 250 so với mức 1.000 3.150 +275 5. Máy phát điện và Mô tơ a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 5 b) Biểu số trên chưa bao gồm giá áp dụng cho động cơ và thiết bị điều khiển.
c) Máy phát điện và mô tơ phòng nổ, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 5.
d) Đối với máy phát điện và mô tơ có điện áp định mức vượt quá 500V, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 5.
đ) Đối với máy phát điện và mô tơ được chế tạo hàng lọat số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 1.5.
e) Nếu sản lượng định mức của máy phát điện tính theo kW, khi đó phải chuyển thành kVA (1kVA = 1kW x 1,25). Biểu số 5: Máy phát điện và Mô tơ Số TT Công suất định mức (kVA hoặc kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Máy phát điện (kVA) Môtơ (kW) 1 Đến 5 475 130 2 Trên 5 đến 10 475 235 3 Trên 10 đến 25 475 370 4 Trên 25 đến 50 610 475 5 Trên 50 đến 75 730 610 6 Trên 75 đến 100 850 725 7 Trên 100 đến 250 1.100 950 8 Trên 250 đến 500 1.450 1.200 9 Trên 500 đến 750 1.800 1.425 10 Trên 750 đến 1.000 2.125 1.675 11 Trên 1.000 đến 1.500 2.400 + 275 (công suất định mức tăng trong khỏang từ 1 đến 500 so với mức 1.000) 12 Trên 1.500 đến 2.000 2.850 13 Trên 2.000 đến 2.500 3.075 14 Trên 2.500 đến 3.000 3.325 15 Trên 3.000 đến 4.000 3.600 16 Trên 4.000 + 235 (công suất định mức tăng trong khỏang từ 1 đến 1.000 so với mức 4.000)
- Bảng điện và thiết bị điều khiển a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 6A và Biểu số 6B.
b) Thiết bị điều khiển phòng nổ, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 6.
c) Đối với bảng điện và thiết bị điều khiển có điện áp định mức vượt quá 500V, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 6.
d) Đối với bảngđiện riêng cho máy phát hoặc cấp nguồn, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 6.
e) Đối với bảng điện và cơ cấu điều khiển điện được chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 6. Biểu số 6A: Bảng điện Số TT Tổng công suất (kVA) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 50 475 2 Trên 50 đến 75 550 3 Trên 75 đến 100 610 4 Trên 100 đến 250 850 5 Trên 250 đến 500 1.175 6 Trên 500 đến 750 1.375 7 Trên 750 đến 1.000 1.550 8 Trên 1.000 đến 1.750 1.800 9 Trên 1.750 đến 2.500 2.025 10 Trên 2.500 đến 3.750 2.225 11 Trên 3.750 đến 5.000 2.400 12 Trên 5.000, tổng công suất tăng trong khỏang từ 1 đến 2500 so với mức 5.000 2.400 +375 Biểu số 6B: Thiết bị điều khiển Số TT Công suất định mức (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 đến 5 70 2 Trên 5 đến 10 135 3 Trên 10 đến 25 200 4 Trên 25 đến 50 235 5 Trên 50 đến 75 310 6 Trên 75 đến 100 375 7 Trên 100 đến 250 475 8 Trên 250 đến 500 600 9 Trên 500 đến 750 725 10 Trên 750 đến 1.000 850 11 Trên 1.000, công suất định mức tăng trong khỏang từ 1 đến 2.500 so với mức 1.000 850 +125 7. Máy biến áp a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 7.
b) Trường hợp máy biến áp gồm ba máy biến áp một pha, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị giá tiêu chuẩn của máy biến áp một pha quy định tại Biểu số 7 nhân với hệ số 3.
c) Đối với máy biến áp phòng nổ, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 7.
d) Đối với máy biến áp có điện áp định mức vượt quá 500V, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 7.
đ) Đối với máy biến áp được chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn được bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 7. Biểu số 7: Máy biến áp Số TT Công suất định mức (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 đến 5 135 2 Trên 5 đến 10 205 3 Trên 10 đến 25 235 4 Trên 25 đến 50 310 5 Trên 50 đến 100 375 6 Trên 100 đến 250 450 7 Trên 250 đến 500 550 8 Trên 500, công suất định mức tăng trong khỏang từ 1 đến 500 so với mức 500 550 +85 8. Cáp điện a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 8.
b) Đối với cáp điện có nhiều lõi được bọc cách điện riêng biệt, số đơn vị giá tiêu chuẩn là 17,5/cuộn, không phân biệt số lõi hoặc chiều dài.
c) Đối với cáp điện cách điện vô cơ có số lõi nhiều hơn 4, số đơn vị giá tiêu chuẩn tính theo cáp thông tin quy định tại Biểu số 8.
d) Đối với cáp điện dùng cho bảng điện, số đơn vị giá tiêu chuẩn là 23,5/100 mét, không phân biệt tiết diện của dây cáp.
e) Đối với cáp điện dùng cho thiết bị điều khiển điện, số đơn vị giá tiêu chuẩn là 13/100 mét, không phân biệt tiết diện của dây cáp. Biểu số 8: Cáp điện Số TT Tiết điện (mm 2 ) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (cho 100m chiều dài) (ĐVG TC ) Cáp nguồn và đèn Cáp thông tin 1 lõi 2 hoặc 3 lõi đến 10 lõi trên 10 đến 25 lõi trên 25 lõi 1 Đến 8 23 40 2 Trên 8 đến 22 28 45 63 90 118 3 Trên 22 đến 50 30 50 4 Trên 50 đến 100 40 60 5 Trên 100 đến 150 45 65 6 Trên 150 53 75 9. Máy nén khí a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 9.
b) Đối với động cơ, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính riêng theo quy định tại Biểu số 5.
c) Đối với máy nén khí chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 9. Biểu số 9: Máy nén khí Số TT Sản lượng (Nm 3 /h) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 đến 25 175 2 Trên 25 đến 50 270 3 Trên 50 đến 75 340 4 Trên 75 đến 100 410 5 Trên 100 đến 150 525 6 Trên 150 đến 200 625 7 Trên 200 đến 250 725 8 Trên 250 đến 300 800 9 Trên 300 đến 400 950 10 Trên 400 đến 500 1.100 11 Trên 500 đến 600 1.225 12 Trên 600 đến 700 1.350 13 Trên 700 đến 800 1.450 14 Trên 800 đến 900 1.550 15 Trên 900 đến 1.000 1.650 16 Trên 1.000 đến 1.250 1.900 17 Trên 1.250 đến 1.500 2.125 18 Trên 1.500 đến 1.750 2.325 19 Trên 1.750 đến 2.000 2.525 20 Trên 2.000 đến 2.500 2.900 21 Trên 2.500 đến 3.000 3.225 22 Trên 3.000 đến 3.500 3.550 23 Trên 3.500 đến 4.000 3.850 24 Trên 4.000 đến 4.500 4.125 25 Trên 4.500 đến 5.000 4.400 26 Trên 5.000 đến 5.500 4.675 27 Trên 5.500 đến 6.000 4.900 28 Trên 6.000 đến 6.500 5.200 29 Trên 6.500, sản lượng tăng trong khỏang từ 1 đến 500 so với mức 6.500 5.200 +250 10. Máy lái a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 10.
b) Đối với động cơ, số đơn vị giá tiêu chuẩn sẽ được tính riêng, theo quy định tại Biểu số 5. Biểu số 10 Máy lái Số TT Mô men xoắn (kN.m) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Dưới 100 375 2 Từ 100 đến dưới 200, mô men xoắn tăng trong khỏang từ 1 đến 50 so với mức 100 375 +125 3 Từ 200 đến dưới 400 750 4 Từ 400 đến dưới 1.000, mô men xoắn tăng trong khỏang từ 1 đến 200 so với mức 400 750 +250 5 Từ 1.000 đến dưới 1.500 1.750 6 Từ 1.500 đến dưới 5.000, mô men xoắn tăng trong khỏang từ 1 đến 500 so với mức 1.500 1.750 +325 7 Từ 5.000 đến dưới 6.000 4.350 8 Từ 6.000 đến dưới 10.000, mô men xoắn tăng trong khỏang từ 1 đến 1.000 so với mức 6.000 4.350 +500 9 Từ 10.000 đến dưới 11.000 6.850 10 Từ 11.000 trở lên, mô men xoắn tăng trong khỏang từ 1 đến 1.000 so với mức 10.000 6.850 +500 11. Tời, tời neo, tời cuốn dây a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 11.
b) Đối với động cơ và thiết bị điều khiển, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 5 với động cơ và Biểu số 6A với thiết bị điều khiển.
c) Đối với tời kéo tự động, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 11. Biểu số 11: Tời, tời neo, tời cuốn dây Số TT Tải trọng (kN) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Tời dẫn động bằng khí Tời điện hoặc thủy lực 1 Đến 50 375 235 2 Trên 50 đến 100 610 375 3 Trên 100 đến 250 850 610 4 Trên 250 đến 500 1.175 950 5 Trên 500, tải trọng tăng trong khỏang từ 1 đến 250 so với mức 500 1.175 +250 950 +250 12. Bơm a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 12.
b) Đối với bơm có cột áp định mức cao từ 500 mét trở lên, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 12.
c) Đối với bơm được chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn được bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 12. Biểu số 12: Bơm Số TT Lưu lượng (m 3 /h) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Bơm dùng hơi nước Các lọai bơm khác 1 đến 5 235 130 2 Trên 5 đến 10 375 235 3 Trên 10 đến 25 475 375 4 Trên 25 đến 50 600 475 5 Trên 50 đến 100 850 600 6 Trên 100 đến 250 1.100 850 7 Trên 250 đến 500 1.425 1.075 8 Trên 500 đến 1.000 1.875 1.425 9 Từ trên 1.000 đến 2.000 2.175 1.675 10 Trên 2.000, lưu lượng tăng trong khỏang từ 1 đến 500 so với mức 2.000 2.175 +375 1.675 +375 13. Van a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 13.
b) Đối với van an tòan hoặc van xả áp suất của nồi hơi, hệ thống LPG và LNG và van có thiết kế đặc biệt, có yêu cầu các lọai thử đặc biệt, khi đó số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 100% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng nêu tại Biểu số 13.
c) Đối với bộ lọc (của van), số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính như số đơn vị giá áp dụng với van tương ứng quy định tại Biểu số 13. Đối với bộ lọc kép (lọai chữ H), số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng nêu tại Biểu số 13. Biểu số 13: Van Số TT Đường kính (mm) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Áp suất đến 1 MPa Áp suất lớn hơn 1 đến 2 MPa Áp suất lớn hơn 2 đến 5 MPa Lớn hơn 5 MPa 1 Đến 50 12,5 23,5 50 65 2 Trên 50 đến 100 23,5 50 66 95 3 Trên 100 đến 200 50 65 115 140 4 Trên 200 đến 500 95 140 235 285 5 Trên 500, đường kính tăng trong khỏang từ 1 đến 200 so với mức 500 95 +35 140 +35 235 +35 285 +35 14. Bộ lọc dầu a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 14.
b) Đối với động cơ, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính riêng theo Biểu số 5.
c) Đối với bộ lọc dầu được chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng nêu tại Biểu số 14. Biểu số 14: Bộ lọc dầu Số TT Công suất định mức của động cơ (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 5 130 2 Trên 5 đến 10 235 3 Trên 10 đến 25 375 4 Trên 25 đến 50 610 5 Trên 50, công suất tăng trong khỏang từ 1 đến 30 so với mức 50 610 + 205 15. Két chứa dầu: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 15 (Biểu số này không áp dụng đối với két chứa dầu liền vỏ). Biểu số 15: Két chứa dầu Số TT Dung tích (m 3 ) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 5 130 2 Trên 5 đến 10 235 3 Trên 10 đến 25 375 4 Trên 25 đến 50 475 5 Trên 50 đến 75 610 6 Trên 75, dung tích tăng trong khỏang từ 1 đến 25 so với mức 75 610 +125 16. Chân vịt a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 16.
b) Đối với chân vịt làm bằng thép đúc hoặc gang đúc, số đơn vị giá tiêu bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 16.
c) Trọng lượng để tính số đơn vị giá tiêu chuẩn là trọng lượng của chân vịt đã thành phẩm. Biểu số 16: Chân vịt Số TT Trọng lượng (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 0,5 275 2 Trên 0,5 đến dưới 2 450 3 Từ 2 đến dưới 10, trọng lượng tăng 1 so với mức 2 450 +350 4 Từ 10 đến dưới 11 3.600 5 Từ 11 đến dưới 20, trọng lượng tăng 1 so với mức 11 3.600 +250 6 Từ 20 đến dưới 21 6.100 7 Từ 21 đến dưới 50, trọng lượng tăng 1 so với mức 21 6.100 + 200 8 Từ 50 đến dưới 51 12.100 9 Từ 51 trở lên, trọng lượng tăng 1 so với mức 51 12.100 +140 17. Hệ trục và bộ giảm tốc a) Đối với trục chân vịt và trục trung gian làm bằng thép rèn, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo điểm 25 Phần thứ hai của Phụ lục này (những trục này được tính giá như đối với giá vật liệu).
b) Đối với áo lót trục và ống bao, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 17A. Biểu số 17A: Áo lót trục và ống bao Số TT Đường kính trong (mm) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Ống bao trục, áo lót trục bằng kim lọai Áo lót trục phi kim lọai (ví dụ như cao su) 1 Đến 250 205 310 2 Trên 250 đến 500 310 475 3 Trên 500 đến 750 400 625 4 Trên 750 đến 1.000 480 725 5 Trên 1.000 đến 1.250 550 825 6 Trên 1.250 đến 1.500 625 825 + 95 (mức tăng đường kính từ 01 đến 250 so với mức 1.250) 7 Trên 1.500 đến 1.750 675 8 Trên 1.750 đến 2.000 725 9 Trên 2.000 725 +60 (mức tăng đường kính từ 01 đến 250 so với mức 2.000)
d) Đối với chân vịt biến bước và hệ trục có kết cấu đặc biệt, số đơn vị giá tiêu chuẩn tính theo Biểu số 17B. Biểu số 17B: Chân vịt biến bước và hệ trục có kết cấu đặc biệt Số TT Công suất liên tục lớn nhất của máy chính (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 300 850 2 Trên 300 đến 600 1.175 3 Trên 600 đến 1.000 1.650 4 Trên 1.000 đến 1.500 2.150 5 Trên 1.500 đến 2.000 2.625 6 Trên 2.000 đến 3.000 3.450 7 Trên 3.000 đến 4.000 4.200 8 Trên 4.000 đến 5.000 4.900 9 Trên 5.000 đến 6.000 5.500 10 Trên 6.000 đến 7.000 6.150 11 Trên 7.000 đến 8.000 6.700 12 Trên 8.000 đến 9.000 7.200 13 Trên 9.000 đến 10.000 7.750 14 Trên 10.000 đến 12.000 8.750 15 Trên 12.000 đến 14.000 9.700 16 Trên 14.000, công suất tăng trong khỏang từ 01 đến 2.000 so với mức 14.000 9.700 + 850 đ) Đối với bộ giảm tốc độc lập, số đơn vị giá tiêu chuẩn tính như sau: - Bộ giảm tốc cho động cơ đốt trong: bằng 30% số đơn vị giá tiêu chuẩn tính cho động cơ đốt trong tại điểm 1 Phần thứ hai của Phụ lục này; - Bộ giảm tốc cho tuabin hơi nước: bằng 40% số đơn vị giá tiêu chuẩn tính cho động cơ đốt trong tại điểm 2 Phần thứ hai của Phụ lục này; - Đối với bộ giảm tốc được chế tạo hàng lọat số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại điểm 1 và điểm 2 Phần thứ hai của Phụ lục này.
e) Đối với khớp nối trục (bao gồm cả khớp li hợp), số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính như sau: - Bằng 7% số đơn vị giá tiêu chuẩn tính cho động cơ tại điểm 1 hoặc điểm 2 Phần thứ hai của Phụ lục này. - Đối với khớp nối trục (bao gồm cả khớp li hợp) được chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 3,5% số đơn vị giá tiêu chuẩn tính cho động cơ tại điểm 1 hoặc điểm 2 Phần thứ hai của Phụ lục này.
- Neo a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 18.
b) Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính theo Biểu số 18 đã bao gồm số đơn vị giá tiêu chuẩn tính cho vật liệu chế tạo.
c) Trong trường hợp có hai neo trở lên, một chiếc được lấy đại diện để thử, số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định để tính là tổng trọng lượng của những neo đó.
d) Đối với neo thông thường, số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định trên cơ sở là bao gồm trọng lượng của neo và cán neo. Biểu số 18: Neo Số TT Trọng lượng (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Dưới 2 200 2 Từ 2 đến dưới 15, trọng lượng tăng 1 so với mức 2 200 +200 3 Từ 15 đến dưới 16 3.000 4 Từ 16 đến dưới 20, trọng lượng tăng 1 so với mức 16 3.000 +175 5 Từ 20 đến dưới 21 3.875 6 Từ 21 trở lên, trọng lượng tăng 1 so với mức 21 3.875 +165 19. Xích neo Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 19 (đã bao gồm số đơn vị giá tiêu chuẩn thử vật liệu). Biểu số 19. Xích neo Số TT Đường kính của xích neo (mm) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) (đối với mỗi đọan 27,5m) 1 Đến 10 50 2 Trên 10 đến 20 75 3 Trên 20 đến 30 100 4 Trên 30 đến 40 125 5 Trên 40 đến 50 162,5 6 Trên 50 đến 60 225 7 Trên 60 đến 70 275 8 Trên 70 đến 80 325 9 Trên 80 đến 90 362,5 10 Trên 90 đến 100 412,5 11 Trên100, đường kính tăng trong khỏang từ 01 đến 10 so với mức 100 412,5 + 45 20. Dây cáp a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 20.
b) Đối với dây cáp có chiều dài lớn hơn 250 mét, số đơn vị giá tiêu chuẩn sẽ được tăng theo tỷ lệ là 20% cho mỗi 100m chiều dài vượt quá. Biểu số 20: Dây cáp Số TT Lọai dây cáp Đường kính dây cáp (mm) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Dây cáp thép Đến 20 125 Trên 20 đến 30 150 Trên 30 đến 40 200 Trên 40 đến 50 250 Từ 51 đến 70 300 Trên 70 330 2 Dây cáp sợi gai Manila Đến 40 125 Trên 40 đến 70 150 Trên 70 200 3 Dây cáp sợi tổng hợp Đến 40 150 Trên 40 đến 70 200 Trên 70 250 21. Mắt nối (Maní) và mắt xoay a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính cho mắt nối (maní) và mắt xoay là 13,5/100 kN tải trọng thử đứt (đã bao gồm số đơn vị giá tiêu chuẩn thử vật liệu).
b) Trong trường hợp thử mắt nối (maní) cùng với xích khi đó không phải tính cho mắt nối (maní).
- Nắp hầm hàng a) Đối với nắp hầm hàng không phải dạng pông tông, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính là 70/10m 2 .
b) Đối với nắp hầm hàng dạng pông tông, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính là 55/10m 2 .
c) Trong trường nắp hầm hàng được được chế tạo bởi nhà máy đóng tàu, khi đó không tính giá đối với nắp hầm hàng.
- Quạt thông gió a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 21.
b) Đối với động cơ, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 5.
c) Đối với quạt thông gió được chế tạo hàng lọat số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 21. Biểu số 21: Quạt thông gió Số TT Công suất định mức của động cơ (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 5 130 2 Trên 5 đến 10 225 3 Trên 10 đến 25 375 4 Trên 25 đến 50 610 5 Trên 50 đến 75 825 6 Trên 75 đến 100 950 7 Trên 100 đến 150 1.200 8 Trên 150 đến 200 1.325 9 Trên 200 đến 300 1.550 10 Trên 300 đến 500 1.675 11 Trên 500, công suất tăng trong khỏang từ 1 đến 100 so với mức 500 1.675 +125 24. Vật liệu cán, kéo : Số đơn vị giá tiêu chuẩn theo Biểu số 22. Biểu số 22: Vật liệu cán, kéo Số TT Lọai vật liệu (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Thép cán dùng cho vỏ tàu Thép thường, thép có độ bền cao, thép độ bền cao tôi và thép ram 23,5 2 Thép tròn dùng cho xích Thép thanh cán dùng cho nồi hơi Thép làm đinh tán dùng cho đóng tàu Thép làm đinh tán dùng cho nồi hơi 31,5 3 Thép tấm cán dùng cho nồi hơi Thép tấm cán dùng bình chịu áp lực Thép cán dùng trong nhiệt độ thấp 40 4 Thép không gỉ Thép Niken dùng trong nhiệt độ thấp 52,5 5 Hợp kim nhôm 275 6 Ống chịu áp lực (ống thép cacbon) 65 7 Ống chịu áp lực (ống thép hợp kim) Ống hợp kim khác (ống thép không gỉ.…) Thép ống dùng cho nồi hơi và bộ trao đổi nhiệt Đầu nối ống dùng ở nhiệt độ thấp 100 8 Ống đồng và ống đồng hàn Ống hợp kim đồng và ống đồng hàn 277,5 25. Thép đúc và thép rèn a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 23.
b) Đối với thép hợp kim và kim lọai mầu đúc hoặc rèn, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 100% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 23.
c) Đối với gang xám đúc, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 60% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 23.
d) Khi thực hiện kiểm tra sản phẩm ở gia công tiện hoặc kiểm tra thành phẩm của thép đúc hoặc thép rèn, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính tăng thêm 10% đối với kiểm tra gia công tiện và tính tăng thêm 20% đối với kiểm tra thành phẩm so với số đơn vị giá tiêu chuẩn nêu tại Biểu 23.
e) Trong trường hợp khi lô vật liệu giống nhau, một mẫu đại diện lấy để thử, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính tóan trên cơ sở tổng trọng lượng của lô đó. Biểu số 23: Thép đúc và thép rèn Số TT Trọng lượng (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Dưới 1 85 2 Tại 1 170 3 Trên 1 đến dưới 2, trọng lượng tăng trong khỏang nhỏ hơn hoặc bằng 1 so với mức 1 170 + 65 4 Từ 2 đến dưới 3 300 5 Từ 3 đến dưới 20, trọng lượng tăng 1 so với mức 3 300 + 150 6 Từ 20 đến dưới 21 3.000 9 Từ 21 đến dưới 50 tấn, trọng lượng tăng 1 so với mức 21 3.000 + 125 10 Từ 50 đến dưới 51 6.750 13 Từ 51 trở lên, trọng lượng tăng 1 so với mức 51 6.750 + 125 26. Nồi hơi a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo các Biểu số 24A, Biểu số 24B và Biểu số 24C.
b) Sản lượng hơi nêu tại Biểu số 24A và Biểu số 24B là sản lượng thiết kế liên tục lớn nhất đối với kiểu được phê duyệt.
c) Đối với nồi hơi được chế tạo hàng lọat thì số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng qui định tại biểu số 24A Biểu số 24A: Nồi hơi Số TT Sản lượng hơi (tấn/giờ) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Dưới 1 2.400 2 Từ 1 đến dưới 2 2.800 3 Từ 2 đến dưới 5, sản lượng hơi tăng 1 so với mức 2 2.800 + 850 4 Từ 5 đến dưới 7,5 6.200 5 Từ 7,5 đến dưới 10, sản lượng hơi tăng trong khỏang từ 1 đến 2,5 so với mức 7,5 6.200 +1.050 6 Từ 10 đến dưới 20 8.300 7 Từ 20 đến dưới 100, sản lượng hơi tăng trong khỏang từ 1 đến 10 so với mức 20 8.300 + 2.550 8 Từ 100 đến dưới 120 31.250 9 Từ 120 đến dưới 200, sản lượng hơi tăng trong khỏang từ 1 đến 20 so với mức 120 31.250 +2.700 10 Từ 200 đến dưới 250 44.750 11 Từ 250 trở lên, sản lượng hơi tăng trong khỏang từ 1 đến 50 so với mức 250 44.750 +1.950 c) Đối với nồi hơi có bộ quá nhiệt, số đơn vị giá tiêu chuẩn được nhân với hệ số trong Biểu số 24B. Biểu số 24B: Hệ số đối với bộ quá nhiệt Sản lượng hơi (tấn/giờ) đến 20 lớn hơn 20 Hệ số 1,2 1,25 d) Đối với nồi hơi có áp suất làm việc được duyệt vượt quá 6 MPa, số đơn vị giá tiêu chuẩn sau khi nhân với hệ số quy định tại Biểu số 24B tiếp tục được nhân với hệ số quy định tại Biểu số 24C. Biểu số 24C: Hệ số đối với bộ quá nhiệt với nồi hơi vượt 6 MPa Áp suất làm việc (MPa) lớn hơn 6 đến 8 9, 10 lớn hơn 10 Hệ số 1,1 1,2 1,3 e) Đối với nồi hơi có cả bộ quá nhiệt và bộ tiết kiệm nhiệt, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tăng thêm 10% trên cơ sở tiết c và tiết d nêu trên.
- Bộ trao đổi nhiệt a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 25.
b) Đối với bộ trao đổi nhiệt dạng tấm phẳng được chế tạo hàng lọat số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 25. Biểu số 25: Bộ trao đổi nhiệt Số TT Diện tích (m 2 ) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đến 5 236 2 Trên 5 đến 10 376 3 Trên 10 đến 25 476 4 Trên 25 đến 50 610 5 Trên 50 đến 100 726 6 Trên 100 đến 250 950 7 Trên 250 đến 500 1.426 8 Trên 500 đến 1.000 1.800 9 Trên 1.000 đến 1.500 2.150 10 Trên 1.500 đến 2.000 2.526 11 Trên 2.000 đến 2.500 2.826 12 Trên 2.500, diện tích tăng trong khỏang từ 1 đến 500 so với mức 2.500 2.826 +375 28. Bình chịu áp lực a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 26.
b) Đối với bồn khí hóa lỏng, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 50% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 26.
c) Đối với bình chịu áp lực được chế tạo hàng lọat số đơn vị giá tiêu chuẩn được bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 26. Biểu số 26: Bình chịu áp lực Số TT Thể tích (m 3 ) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Nhóm I (PV-1) Nhóm II (PV-2) Nhóm III (PV-3) 1 Đến 0,05 235 130 68 2 Trên 0,05 đến 0,1 475 235 135 3 Trên 0,1 đến 0,5 700 375 175 4 Trên 0,5 đến 1,0 950 475 235 5 Trên 1,0 đến 2,5 1.200 600 285 6 Trên 2,5 đến 5 1.425 725 375 7 Trên 5 đến 10 1.675 825 430 8 Trên 10 đến 25 2.125 1.075 525 9 Trên 25 đến 50 2.875 1.450 725 10 Trên 50 đến 75 3.600 1.800 900 11 Trên 75 đến 100 4.250 2.150 1.075 12 Trên 100, thể tích tăng trong khỏang từ 01 đến 50 so với mức 100 4.250 + 750 2.150 + 375 1.075 + 185 29. Thiết bị nâng a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn đối với thiết bị nâng được tính theo Biểu số 27.
b) Đối với thiết bị nâng được chế tạo hàng lọat số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 27 Biểu số 27: Thiết bị nâng Số TT Tải trọng làm việc an tòan - SWL (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC )
-
Cần trục và máy trục 1.1 Đến 5 4.620 1.2 Trên 5 đến 10 7.000 1.3 Trên 10 đến 20 10.640 1.4 Trên 20 đến 30 13.650 1.5 Trên 30 đến 40 16.170 1.6 Trên 40 đến 50 18.620 1.7 Trên 50 đến 60 20.790 1.8 Trên 60 đến 70 22.750 1.9 Trên 70 đến 80 24.710 1.10 Trên 80 đến 100 28.210 1.11 Trên 100 đến 125 32.340 1.12 Trên 125 đến 150 36.050 1.13 Trên 150 đến 175 39.620 1.14 Trên 175 đến 200 42.910 1.15 Trên 200 đến 250 49.280 1.16 Trên 250 đến 300 54.600 1.17 Trên 300 đến 350 59.920 1.18 Trên 350 đến 400 65.240 1.19 Trên 400 đến 450 70.000 1.20 Trên 450 đến 500 74.340 1.21 Trên 500 đến 550 78.680 1.22 Trên 550 đến 600 83.020 1.23 Trên 600 đến 650 87.360 1.24 Trên 650 đến 700 91.210 1.25 Trên 700 đến 750 95.200 1.26 Trên 750 đến 800 99.050 1.27 Trên 800 đến 850 102.480 1.28 Trên 850 đến 900 106.330 1.29 Trên 900, sức nâng tăng từ 01 đến 50 so với mức 900 106.330 +12.040 2. Các thiết bị nâng khác STT Tên thiết bị nâng Tải trọng làm việc an tòan - SWL (tấn) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 2.1 Tời, Trục tải, cáp treo vận chuyển người, Tời thủ công có tải trọng từ 1.000 kg trở lên Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ. 1.100 Tải trọng trên 1 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ. 1.200 Cáp treo vận chuyển người 15 / mét dài cáp Tời thủ công có tải trọng 1.000 kg trở lên. 600 2.2 Máy vận thăng nâng hàng, nâng hàng kèm người, nâng người ; Sàn nâng người, nâng hàng Tải trọng nâng dưới 3 tấn 410 Tải trọng nâng từ 3 tấn trở lên 900 Nâng người có số lượng đến 10 người 1.500 Nâng người có số lượng trên 10 người 1.800 2.3 Thang máy các lọai Thang máy dưới 10 tầng dừng 1.200 Thang máy từ 10 tầng dừng đến 20 tầng dừng 1.800 Thang máy trên 20 tầng dừng 2.700 2.4 Palăng điện, xích kéo tay Palăng điện tải trọng đến 3 tấn, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn 450 Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn 800 Palăng điện, xích kéo tay tải trọng nâng trên 7,5 tấn 1.100 2.5 Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn trở lên, xe tự hành nâng người. Tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn 650 Tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn 950 Tải trọng nâng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn 1.200 Tải trọng trên 15 tấn 1.500 Xe tự hành nâng người (không phân biệt tải trọng) 850 2.6 Thang cuốn, băng tải chở người, chở hàng Thang cuốn không kể năng suất 1.300 Băng tải không kể năng suất 1.500 30. Vật liệu hàn a) Kiểm tra lần đầu và định kỳ: Đối với mỗi kiểu vật liệu hàn số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) = 2.800. Trong trường hợp có nhiều hơn 1 kiểu vật liệu hàn trong cùng một lần đánh giá, số đơn vị giá tiêu chuẩn là: ĐVG TC = 2.800 + (n x 1.120), trong đó: n = số lượng kiểu b) Kiểm tra chu kỳ số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ.
-
Vật liệu phi kim, cửa, sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm, thiết bị hàng hải a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 28.
b) Đối với sản phẩm được chế tạo hàng lọat, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 28. Biểu số 28: Vật liệu phi kim, cửa,các sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm và thiết bị hàng hải Số TT Tên sản phẩm Đơn vị Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Vật liệu phi kim lọai m 2 , tấn 15/m 2 hoặc 35/tấn 2 Cửa ra vào hoặc cửa sổ Bộ 65 3 Hệ thống chữa cháy cố định Chiếc 600 4 Ống cứu hỏa Bộ 8 5 Quần áo người chữa cháy Bộ 100 6 Thiết bị thở Bộ 75 7 Quần áo bảo vệ Bộ 25 8 Thiết bị thở thóat hiểm sự cố Bình 25 9 Vòi phun (gồm kiểu mở và kiểu đóng) Cái 15 10 Quạt gió Chiếc 200 11 Van thông hơi tốc độ cao Cái 300 12 Hệ thống khí trơ Bộ 8.500 13 Cảm biến cháy, đèn chỉ báo sự cố Cái 5 14 Thiết bị phát hiện và báo động cháy Bộ 250 15 Hệ thống báo động xả chất dập cháy Bộ 320 16 Xuồng cứu sinh - kín một phần(≥25 người) Chiếc 2.920 17 Xuồng cứu sinh - kín một phần(<25 người) Chiếc 2.190 18 Xuồng cứu sinh - kín tòan phần(≥25 người) Chiếc 3.060 19 Xuồng cứu sinh - kín tòan phần(<25 người) Chiếc 2.290 20 Bè tự thổi (≥25 người) Chiếc 950 21 Bè tự thổi (<25 người) Chiếc 500 22 Xuồng cứu sinh - chống xuyên lửa(≥25 người) Chiếc 3.390 23 Xuồng cứu sinh - chống xuyên lửa(<25 người) Chiếc 2.540 24 Xuồng cấp cứu Chiếc 2.190 25 Cẩu nâng hạ xuồng Bộ 1.010 26 Tời nâng hạ xuồng Bộ 770 27 Đường trượt cho xuồng tự phóng Chiếc 730 28 Thiết bị phụ trợ cho hạ xuồng Bộ 730 29 Quần áo bơi, bộ quần áo bảo vệ kín Bộ 20 30 Áo phao (gồm đèn chiếu của áo phao) Bộ 8 31 Phao tròn Chiếc 8 32 Đèn tự phát sáng của phao tròn Chiếc 5 33 Dụng cụ chống mất nhiệt Bộ 10 34 Đuốc cầm tay Bộ 5 35 Thiết bị phóng dây (gồm súng, đầu phóng) Bộ 110 36 Thang cho người lên/xuống tàu Chiếc 55 37 Dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân Chiếc 8 38 Dụng cụ nổi cứu sinh tập thể Chiếc 16 39 Thiết bị phân ly dầu nước 15 ppm Bộ 650 40 Thiết bị báo động 15 ppm Bộ 500 41 Thiết bị phát hiện ranh giới dầu nước Bộ 800 42 Hệ thống điều khiển và kiểm sóat xả dầu, kể cả đo nồng độ dầu Bộ 4.800 43 Máy rửa dầu thô Bộ 500 44 Hệ thống xử lý nước thải Bộ 4.000 45 Thiết bị đốt chất thải Bộ 3.000 46 Thiết bị VHF đàm thọai 2 chiều Bộ 40 47 Thiết bị phát báo ra đa Bộ 70 48 Hệ thống truyền thanh công cộng Bộ 400 49 Máy thu NAVTEX hàng hải Bộ 110 50 Trạm thông tin vệ tinh INMARSAT Bộ 980 51 Phao vô tuyến định vị sự cố Bộ 70 52 Thiết bị vô tuyến điện sóng trung/sóng ngắn Bộ 600 53 GPS Bộ 60 54 Đèn hành hải, đèn tín hiệu (đèn mất chủ động, đèn neo và đèn hạn chế họat động) Bộ 70 55 Thiết bị phát tín hiệu âm thanh Bộ 100 56 Trang bị vô tuyến điện VHF Bộ 400 57 La bàn từ (gồm vòng ngắm phương vị) Bộ 450 58 La bàn điện (gồm vòng ngắm phương vị và bộ lặp) Bộ 2.950 59 Ra đa (Gồm hệ thống theo dõi và đồ giải tự động) Bộ 3.500 60 Thiết bị đo tốc độ và khỏang cách hành trình Bộ 750 61 Hệ thống thu nhận âm thanh Bộ 400 62 Đèn tín hiệu ban ngày Bộ 150 63 Thiết bị đo sâu Bộ 350 64 Hệ thống nhận dạng tự động (AIS) Bộ 350 65 Thiết bị chỉ báo vòng quay và chiều quay chân vịt (chế độ họat động) Bộ 600 66 Hệ thống điện thọai trực tiếp Bộ 200 67 Hệ thống thông tin và hải đồ điện tử (ECDIS) Bộ 3.100 68 Thiết bị ghi dữ liệu hành trình (VDR/S-VDR) Bộ 2.800 69 Hệ thống báo động an ninh Bộ 400 70 Hệ thống báo động sự cố chung Bộ 290 71 Hệ thống truy và nhận dạng tầm xa Bộ 400 72 Hệ thống để hoa tiêu lên xuống tàu Bộ 400 73 Hệ thống trực ca hàng hải buồng lái Bộ 400 32. Công ten nơ (Container)
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn trong kiểm tra giám sát chế tạo, công nhận kiểu được tính theo Biểu số 29.
b) Đối với công te nơ được chế tạo hàng lọat số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 29. Biểu số 29: Công ten nơ Số TT Lọai công ten nơ (chiếc) Công dụng công ten nơ Đơn vị giá (ĐVG TC ) 1 Lọai 20 feet Chở hàng khô 400 Đẳng nhiệt, Chở hàng lỏng, Các lọai khác 500 2 Lọai 40 feet Chở hàng khô 600 Đẳng nhiệt, Chở hàng lỏng, Các lọai khác 750 c) Đối với kiểm tra định kỳ 5 năm: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn quy định tại Biểu số 29.
d) Đối với kiểm tra định kỳ 30 tháng: Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính bằng 70% số đơn vị giá tiêu chuẩn quy định tại mục c điểm này.
e) Đối với kiểm tra bất thường: Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo mục a điểm này.
- Giá kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy Số đơn vị giá tiêu chuẩn cho kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy được tính theo Biểu số 30. Biểu số 30. Kiểm tra không phá hủy Số TT Phương pháp kiểm tra (điểm đo hoặc mét) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Đo chiều dày 8 2 Phát hiện khuyết tật 80 34. Giá kiểm tra chứng nhận tay nghề thợ hàn, quy trình hàn và nhân viên kiểm tra không phá hủy a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn cho kiểm tra chứng nhận tay nghề thợ hàn - Số đơn vị giá tiêu chuẩn cho kiểm tra chứng nhận thợ hàn lần đầu tính theo Biểu số 31. - Số đơn vị giá tiêu chuẩn cho kiểm tra hàng năm thợ hàn được tính bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn quy định tại Biểu số 31. Biểu số 31: Kiểm tra tay nghề thợ hàn Bậc Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Cấp F, V, H, O Cấp Z Cấp P Bậc 1 400 500 600 Bậc 2 Tính bằng 1,2 lần bậc 1 Bậc 3 Tính bằng 1,5 lần bậc 1 b) Số đơn vị giá tiêu chuẩn cho duyệt quy trình hàn là 300/quy trình hàn.
c) Số đơn vị giá tiêu chuẩn cho kiểm tra chứng nhận nhân viên kiểm tra không phá hủy được tính theo Biểu số 32. Biểu số 32: Nhân viên kiểm tra không phá hủy Nhân viên kiểm tra không phá hủy (NDT) (1 phương pháp/1 người) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Kiểm tra chứng nhận lần đầu 600 Kiểm tra chứng nhận gia hạn Tính bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn lần đầu Đối với các lĩnh vực đăng kiểm khác có tính chất nghiệp vụ tương tự được áp dụng mức giá tại điểm này.
-
Giá đánh giá chứng nhận năng lực cơ sở chế tạo, cung cấp dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng và giá đánh giá công nhận thiết kế, công nhận kiểu, công nhận quy trình chế tạo, thẩm định thiết kế a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh giá chứng nhận năng lực cơ sở chế tạo, cung cấp dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng, trạm thử, phòng thí nghiệm: - Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh giá lần đầu, định kỳ tính theo Biểu số 33. - Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh giá chu kỳ được tính bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn quy định tại Biểu số 33. Biểu số 33: Đánh giá năng lực cơ sở Số TT Số lượng cán bộ công nhân viên (người) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) 1 Dưới 10 3.200 2 Từ 11 đến 25 4.800 3 Từ 26 đến 45 6.400 4 Từ 46 đến 65 8.000 5 Từ 66 đến 85 9.600 6 Từ 86 đến 125 11.200 7 Từ 126 đến 175 12.800 8 Từ 176 đến 275 14.400 9 Từ 276 đến 425 16.000 10 Từ 426 đến 625 17.600 11 Từ 626 đến 875 19.200 12 Từ 876 đến 1.175 20.800 13 Từ 1.176 đến 1.550 22.400 14 Từ 1.551 đến 2.025 24.000 15 Từ 2.026 đến 2.675 25.600 16 Từ 2.676 đến 3.450 27.200 17 Từ 3.451 đến 4.350 28.800 18 Từ 4.351 đến 5.450 30.400 19 Từ 5.451 đến 6.800 32.000 20 Từ 6.801 đến 8.500 33.600 21 Từ 8.501 đến 10.700 35.200 22 Trên 10.700, số lượng cán bộ công nhân tăng từ 01 đến 100 so với 10.700 35.200 + 3.200 b) Đơn vị giá tiêu chuẩn đánh giá công nhận thiết kế, công nhận kiểu, công nhận qui trình chế tạo, thẩm định thiết kế: - Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh giá lần đầu, định kỳ được tính theo giá giám sát các thiết bị tương ứng nêu trong các điểm từ điểm 1 đến điểm 32 Phần thứ hai của Phụ lục này nhưng không nhỏ hơn 400. - Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh giá chu kỳ được tính bằng 50% số đơn vị giá giám sát các thiết bị tương ứng nêu trong các điểm từ điểm 1 đến điểm 32 Phần thứ hai của Phụ lục này nhưng không nhỏ hơn 400. - Số đơn vị giá tiêu chuẩn thẩm định thiết kế được tính bằng 30% số đơn vị giá giám sát các thiết bị tương ứng nêu trong các điểm từ điểm 1 đến điểm 32 Phần thứ hai của Phụ lục này nhưng không nhỏ hơn 400.
-
Giá kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của động cơ (EIAPP) theo Phụ lục VI Công ước MARPOL Số đơn vị giá tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số Biểu số 34: Số TT Tổng công suất máy chính, Ne (kW) Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVG TC ) Động cơ mẫu Động cơ thành phần 1 Đến 1.000 3.290 960 2 Trên 1.000 đến 2.000 4.340 1.240 3 Trên 2.000 đến 3.000 5.390 1.320 4 Trên 3.000 đến 4.000 6.140 1.600 5 Trên 4.000 đến 5.000 7.190 1.880 6 Trên 5.000 đến 6.000 8.240 2.160 7 Trên 6.000 đến 7.000 9.290 2.440 8 Trên 7.000 đến 8.000 10.340 2.720 9 Trên 8.000 đến 9.000 11.390 3.000 10 Trên 9.000 đến 10.000 12.440 3.280 11 Trên 10.000 đến 11.000 13.490 3.560 12 Trên 11.000 đến 12.000 14.540 3.840 13 Trên 12.000 đến 13.000 15.590 4.120 14 Trên 13.000 đến 14.000 16.640 4.400 15 Trên 14.000 đến 15.000 17.690 4.680 Ghi chú: - Trường hợp thực hiện nhiều chu trình thử, với mỗi một chu trình thử bổ sung phải cộng thêm số đơn vị giá tiêu chuẩn là 960. PHẦN THỨ BA BIỂU GIÁ DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TÒAN THEO BỘ LUẬT QUẢN LÝ AN TÒAN QUỐC TẾ (BỘ LUẬT ISM) VÀ GIÁ PHÊ DUYỆT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI I. Giá đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an tòan theo Bộ luật Quản lý an tòan quốc tế (Bộ luật ISM)
-
Giá đánh giá Hệ thống quản lý an tòan của Công ty: Đơn vị tính: Đồng/lần Số TT Lọai hình đánh giá Mức giá Công ty lọai I Công ty lọai II 1 Đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận phù hợp (DOC) 34.600.000 51.500.000 2 Đánh giá hàng năm để xác nhận Giấy chứng nhận phù hợp (DOC) 17.700.000 22.800.000 3 Đánh giá cấp mới Giấy chứng nhận phù hợp (DOC) 22.800.000 28.700.000 4 Đánh giá sơ bộ để cấp Giấy chứng nhận phù hợp (DOC) tạm thời 17.700.000 22.800.000 5 Đánh giá bất thường hệ thống quản lý an tòan Công ty 17.700.000 22.800.000 2. Giá đánh giá Hệ thống quản lý an tòan của Tàu biển Đơn vị tính: Đồng/lần Số TT Lọai hình đánh giá Mức giá Tàu nhóm I Tàu nhóm II 1 Đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận quản lý an tòan (SMC) 11.400.000 13.000.000 2 Đánh giá trung gian để xác nhận Giấy chứng nhận quản lý an tòan (SMC) 11.400.000 13.000.000 3 Đánh giá cấp mới Giấy chứng nhận quản lý an tòan (SMC) 11.400.000 13.000.000 4 Đánh giá sơ bộ để cấp Giấy chứng nhận quản lý an tòan (SMC) tạm thời 11.400.000 13.000.000 5 Đánh giá bất thường hệ thống quản lý an tòan tàu 11.400.000 13.000.000 II. Giá phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động Hàng hải phần II, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải theo Công ước Lao động Hàng hải năm 2006 Đơn vị tính: Đồng/lần Số TT Lọai hình đánh giá Mức giá Tàu nhóm I Tàu nhóm II 1 Phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II 5.000.000 5.000.000 2 Phê duyệt Bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần II khi có bổ sung, sửa đổi lớn 2.000.000 2.000.000 3 Kiểm tra, đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải 10.000.000 12.000.000 4 Kiểm tra, đánh giá trung gian để xác nhận vào Giấy chứng nhận Lao động hàng hải 10.000.000 12.000.000 5 Kiểm tra, đánh giá để cấp mới Giấy chứng nhận Lao động hàng hải 10.000.000 12.000.000 6 Kiểm tra, đánh giá sơ bộ để cấp mới Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời 9.000.000 10.500.000 7 Kiểm tra, đánh giá bất thường để duy trì Giấy chứng nhận Lao động hàng hải 9.000.000 10.500.000 Các từ ngữ trong Biểu số mức thu giá được giải thích như sau:
-
“ Tàu nhóm I ” là tàu biển họat động tuyến quốc tế có tổng dung tích từ 500 trở lên và không phải là tàu thuộc nhóm lọai II.
-
“ Tàu nhóm II ” là tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, và công trình biển.
-
“ Công ty lọai I ” là Công ty có từ 7 cán bộ, nhân viên trở xuống tham gia trong Hệ thống quản lý an tòan. 4 “ Công ty lọai II ” là Công ty có từ 8 cán bộ, nhân viên trở lên tham gia trong Hệ thống quản lý an tòan.
-
“Sản phẩm công nghiệp” là máy, vật liệu và trang thiết bị dùng cho đóng mới và sửa chữa tàu biển, công trình biển.
-
“Công nhận kiểu” là quá trình kiểm tra đánh giá của Cục Đăng kiểm Việt Nam để thẩm định thiết kế, đánh giá việc chế tạo sản phẩm và xác nhận năng lực của cơ sở chế tạo khi chế tạo các sản phẩm giống nhau thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn hoặc các tiêu chuẩn liên quan được chấp nhận khác.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-234-2016-tt-btc-quy-dinh-ve-gia-dich-vu-kiem-dinh-an-toan-ky-thuat-va-chat-luong-tau-bien-cong-trinh-bien-san-pham-cong-nghiep-lap-dat-tren-tau-bien-cong-trinh-bien-danh-gia-chung-nhan-he-thong-quan-ly-an-toan-va-phe-duyet-kiem-tra-danh-gia-chung-nhan-lao-dong-hang-hai-hai--118539.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch