Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNTQuy định về giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- Số hiệu
- 33/2015/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 08/10/2015
- Lĩnh vực
- Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 33/2015/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2015
THÔNG TƯ
Quy định về giám sát vệ sinh, an tòan thực phẩm trong thu họach nhuyễn thể hai mảnh vỏ _________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An tòan thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An tòan thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về giám sát vệ sinh, an tòan thực phẩm trong thu họach nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nội dung, trình tự, thủ tục triển khai Chương trình giám sát vệ sinh, an tòan thực phẩm trong thu họach nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sau đây gọi tắt là “Chương trình giám sát”) trên cơ sở đề nghị của địa phương; trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan trong Chương trình giám sát.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở thu họach, thu mua, làm sạch, nuôi lưu, sơ chế, chế biến nhuyễn thể hai mảnh vỏ, các cơ quan kiểm tra, cơ quan kiểm sóat và cơ sở kiểm nghiệm tham gia Chương trình giám sát.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sau đây viết tắt là “NT2MV”): Là các lòai nhuyễn thể thuộc lớp mang tấm ăn qua lọc, được mở rộng bao gồm cả các lòai ruột khoang, da gai, chân bụng biển.
-
Vùng thu họach: Là vùng biển, cửa sông hoặc đầm phá có NT2MV được nuôi hoặc phân bố tự nhiên, được thu họach để sử dụng làm thực phẩm.
-
Nuôi lưu: Là họat động lưu giữ NT2MV tại vùng nuôi lưu trong thời gian cần thiết để làm giảm ô nhiễm đến mức phù hợp cho việc sử dụng trực tiếp làm thực phẩm.
-
Vùng nuôi lưu: Là vùng biển, cửa sông hoặc vùng đầm phá có ranh giới rõ ràng và được đánh dấu bằng phao hoặc các vật thể cố định khác, được sử dụng để làm sạch tự nhiên đối với NT2MV.
-
Cơ sở làm sạch NT2MV: Là nơi có các bể chứa nước biển sạch để lưu giữ NT2MV sống trong thời gian cần thiết để làm giảm ô nhiễm đến mức phù hợp cho việc sử dụng trực tiếp làm thực phẩm.
-
Cơ sở thu họach NT2MV: Là nơi có họat động khai thác hoặc thu họach NT2MV để đưa ra thị trường tiêu thụ.
-
Cơ sở thu mua NT2MV: Là nơi có họat động thu gom, bảo quản và vận chuyển NT2MV sống từ vùng thu họach tới nơi tiêu thụ hoặc cơ sở sơ chế, chế biến NT2MV.
-
Cơ sở sơ chế, chế biến NT2MV: Là nơi thực hiện một hoặc nhiều họat động như bóc vỏ, tách bỏ nội tạng, gia nhiệt, xông khói, nấu chín, làm khô, ướp muối, tẩm gia vị, cấp đông, đóng gói, bảo quản NT2MV.
-
Cơ sở nuôi lưu NT2MV: Là nơi thực hiện họat động nuôi lưu NT2MV trong vùng nuôi lưu.
-
Độc tố sinh học: Là các chất độc tích lũy bởi NT2MV do ăn tảo có chứa độc tố. Ðiều 4. Nguyên tắc, nội dung, căn cứ triển khai Chương trình giám sát 1. Nguyên tắc triển khai Chương trình giám sát: Chương trình giám sát được triển khai ở các vùng thu họach đáp ứng các điều kiện sau:
a) Vùng thu họach có các tổ chức (tổ, đội, hợp tác xã) hoặc cá nhân bảo đảm họat động thu họach NT2MV tuân thủ theo quy định tại Thông tư này.
b) Vùng thu họach nằm trong vùng quy họach nuôi trồng hoặc khai thác nguồn lợi thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và địa phương.
- Nội dung Chương trình giám sát:
a) Xây dựng kế họach triển khai Chương trình giám sát;
b) Tổ chức thực hiện Chương trình giám sát, bao gồm: Lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu, thông báo chế độ thu họach và xử lý sau thu họach, kiểm sóat thu họach, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hoặc phiếu kiểm sóat thu họach, xử lý các trường hợp cảnh báo, phân lọai vùng thu họach, kiểm sóat NT2MV ngòai vùng được phân lọai;
c) Thẩm tra việc thực hiện Chương trình giám sát.
Căn cứ triển khai Chương trình giám sát: Là các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an tòan thực phẩm thủy sản của Việt Nam. Đối với NT2MV xuất khẩu, ngòai việc đáp ứng nội dung quy định của Việt Nam còn phải đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Điều 5. Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm sóat 1. Cơ quan kiểm tra: Là Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình giám sát.
- Cơ quan kiểm sóat: Là Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản hoặc cơ quan được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ quản lý chất lượng thực phẩm thủy sản nếu địa phương chưa thành lập Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện họat động lấy mẫu NT2MV và kiểm sóat thu họach NT2MV tại địa phương.
Điều 6. Yêu cầu đối với các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình giám sát 1. Người lấy mẫu, người kiểm sóat thu họach và cán bộ của Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm sóat tham gia Chương trình giám sát phải được tập huấn về nghiệp vụ kiểm sóat vệ sinh, an tòan thực phẩm trong thu họach NT2MV do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tổ chức để bảo đảm đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Cơ sở kiểm nghiệm tham gia Chương trình giám sát phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định tại Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.
b) Đáp ứng yêu cầu về phương pháp kiểm nghiệm tham chiếu tương ứng với các chỉ tiêu kiểm nghiệm (nếu có) theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cơ sở làm sạch, cơ sở nuôi lưu NT2MV phải đáp ứng quy định về điều kiện vệ sinh, an tòan thực phẩm nêu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Kinh phí triển khai Chương trình giám sát Kinh phí họat động kiểm tra, kiểm sóat của Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm sóat thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập dự tóan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Chương II KHẢO SÁT VÙNG THU HỌACH, XÂY DỰNG KẾ HỌACH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
Điều 8. Khảo sát đưa vùng thu họach vào Chương trình giám sát 1. Nội dung khảo sát:
a) Thẩm tra, thu thập thông tin, số liệu liên quan về đặc điểm sinh học, mùa vụ, diện tích, sản lượng, hình thức nuôi hoặc khai thác, phân bố của các lòai NT2MV; tác động của các yếu tố khí tượng thủy văn, địa lý, địa chất ảnh hưởng đến vùng thu họach;
b) Khảo sát thực tế nhằm xác định, đánh giá các nguồn ô nhiễm có thể ảnh hưởng đến vùng thu họach (bao gồm: Khu sản xuất công nghiệp, vùng canh tác nông nghiệp, trang trại chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản, tàu thuyền và khu dân cư,…);
c) Khoanh vùng thu họach;
d) Lấy mẫu NT2MV, mẫu nước để kiểm nghiệm, xác định điểm lấy mẫu đại diện;
đ) Lập bản đồ vùng thu họach.
- Tổ chức khảo sát:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương có đề xuất bằng văn bản về việc triển khai Chương trình giám sát theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cơ quan kiểm tra xem xét, lập kế họach khảo sát thực tế vùng thu họach và thông báo kế họach khảo sát bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương.
c) Cơ quan kiểm tra chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương tổ chức khảo sát theo các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều này và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả khảo sát: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảo sát, Cơ quan kiểm tra tiến hành xử lý số liệu, thu thập bổ sung thông tin (nếu cần thiết) và lập báo cáo kết quả khảo sát theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Xử lý kết quả khảo sát:
Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát, Cơ quan kiểm tra gửi văn bản thông báo kết quả khảo sát đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương. Cơ quan kiểm tra sẽ đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vùng thu họach vào Chương trình giám sát chính thức và phê duyệt dự trù kinh phí để triển khai họat động tập huấn cho Cơ quan kiểm sóat nếu kết quả khảo sát đáp ứng yêu cầu.
Điều 9. Khảo sát vùng thu họach đã được phân lọai 1. Khảo sát lại định kỳ a) Định kỳ 06 (sáu) năm 01 (một) lần, Cơ quan kiểm tra tổ chức khảo sát lại vùng thu họach.
b) Nội dung, yêu cầu khảo sát: Theo quy định tại khỏan 1 Điều 8 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảo sát, Cơ quan kiểm tra tổ chức đánh giá kết quả khảo sát và xem xét điều chỉnh Chương trình giám sát đối với vùng thu họach trong trường hợp cần thiết. Trường hợp điều chỉnh Chương trình giám sát, Cơ quan kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan kiểm sóat về các nội dung điều chỉnh.
- Khảo sát vùng thu họach khi kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu E. coli trong mẫu giám sát định kỳ > 46.000 MPN/100g thịt NT2MV, tăng đột biến hoặc có sự kiện bất thường (phát sinh nguồn ô nhiễm, NT2MV chết hàng lọat,...).
Điều 10. Xây dựng kế họach lấy mẫu giám sát hàng năm 1. Vào đầu qúy IV hàng năm, Cơ quan kiểm sóat tổ chức thu thập thông tin, số liệu về vùng thu họach để xây dựng hoặc điều chỉnh kế họach lấy mẫu giám sát cho phù hợp với thực tế, bao gồm:
a) Cập nhật diện tích vùng thu họach và đối tượng NT2MV cần kiểm sóat để đề xuất với Cơ quan kiểm tra điều chỉnh kế họach lấy mẫu giám sát (nếu có thay đổi);
b) Lập kế họach lấy mẫu giám sát; dự trù kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước gửi Cơ quan kiểm tra trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
-
Sau khi tiếp nhận kế họach của các Cơ quan kiểm sóat, Cơ quan kiểm tra thực hiện thẩm tra, điều chỉnh kế họach theo quy định tại Điều 11 Thông tư này (nếu có), tổng hợp kế họach lấy mẫu và dự trù kinh phí trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, phê duyệt.
-
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, Cơ quan kiểm tra gửi văn bản thông báo kế họach lấy mẫu giám sát kèm theo dự trù kinh phí tới các Cơ quan kiểm sóat để tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 11. Điều chỉnh kế họach lấy mẫu giám sát hàng năm 1. Cơ quan kiểm tra có thể xem xét điều chỉnh kế họach lấy mẫu trong Chương trình giám sát như sau: giảm tần suất lấy mẫu giám sát độc tố sinh học tại một vùng thu họach hoặc đối với một lòai NT2MV cụ thể nếu kết quả đánh giá nguy cơ về độc tố hoặc sự xuất hiện của tảo độc thấp.
- Đối với vùng thu họach đã được giám sát từ 3 năm trở lên, tần suất giám sát vi sinh có thể là 1 tháng/lần. Đối với vùng thu họach xa bờ (> 5km), Cơ quan kiểm tra có thể xem xét giảm tần suất lấy mẫu giám sát vi sinh vật thành 2 tháng/lần nếu kết quả phân lọai của 3 năm trước đó là như nhau.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
Mục 1 LẤY MẪU, KIỂM NGHIỆM MẪU VÀ KIỂM SÓAT THU HỌACH
Điều 12. Lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu 1.
Căn cứ kế họach lấy mẫu giám sát đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra trong trường hợp cần thiết, Cơ quan kiểm sóat tổ chức lấy mẫu và gửi mẫu đến Cơ sở kiểm nghiệm trong thời hạn không quá 48 giờ kể từ thời điểm lấy mẫu, đồng thời gửi Phiếu thông tin về mẫu (theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) về Cơ quan kiểm tra.
-
Tần suất lấy mẫu: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Đối tượng lấy mẫu bao gồm:
a) Mẫu nước để kiểm nghiệm tảo độc (định tính và định lượng); mẫu NT2MV để kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật, độc tố sinh học, các chất ô nhiễm (nếu có).
b) Trường hợp vùng thu họach có nhiều lòai NT2MV: Lấy mẫu tất cả các lòai NT2MV trong Chương trình giám sát tại vùng thu họach. Trường hợp có đầy đủ cơ sở khoa học về mức độ cảm nhiễm của các lòai NT2MV trong vùng thu họach đối với một hoặc một số chỉ tiêu kiểm nghiệm nhất định, Cơ quan kiểm tra có thể chỉ định lấy mẫu lòai NT2MV có mức độ cảm nhiễm cao nhất đại diện cho các lòai NT2MV khác trong vùng thu họach để đánh giá, giám sát về chỉ tiêu đó.
-
Khối lượng mẫu NT2MV: Phải đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm của Cơ sở kiểm nghiệm và đáp ứng quy định tại điểm c khỏan 6 Điều này.
-
Yêu cầu trong quá trình vận chuyển mẫu về Cơ sở kiểm nghiệm: Theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Kiểm nghiệm mẫu:
a) Cơ sở kiểm nghiệm phải thực hiện kiểm nghiệm và cung cấp kết quả cho Cơ quan kiểm tra trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận mẫu đối với các chỉ tiêu tảo độc, độc tố sinh học, vi sinh vật và không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận mẫu đối với các chỉ tiêu khác trong Chương trình giám sát.
b) Chỉ tiêu kiểm nghiệm: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này hoặc căn cứ theo chỉ tiêu chỉ định kiểm nghiệm đối với từng mẫu (nếu có).
c) Yêu cầu đối với mẫu kiểm nghiệm: Mẫu NT2MV để kiểm nghiệm phải đáp ứng yêu cầu của phương pháp kiểm nghiệm, tuy nhiên phải bao gồm ít nhất 10 cá thể và phải bảo đảm khối lượng mẫu tối thiểu là 50g bao gồm thịt nhuyễn thể và dịch nội bào.
Điều 13. Cập nhật thông tin về vùng thu họach Trong thời hạn không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ kết quả kiểm nghiệm, Cơ quan kiểm tra đối chiếu kết quả kiểm nghiệm với mức giới hạn của các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và xử lý như sau:
-
Đăng tải, duy trì thông tin về việc cho phép thu họach trên trang tin điện tử (website) của Cơ quan kiểm tra khi kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh, an tòan thực phẩm nằm trong giới hạn cho phép. Chế độ xử lý sau thu họach đối với NT2MV được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Cập nhật thông tin về trạng thái vùng thu họach (đình chỉ vùng thu họach, cảnh báo) khi kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh, an tòan thực phẩm vượt quá mức giới hạn cho phép.
Điều 14. Kiểm sóat thu họach và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, Phiếu kiểm sóat thu họach 1. Yêu cầu đối với NT2MV trong Chương trình giám sát:
a) NT2MV trong Chương trình giám sát trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ phải kèm theo Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc Phiếu kiểm sóat thu họach được cấp theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
b) NT2MV phải được xử lý sau thu họach theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; NT2MV xuất khẩu phải được xử lý sau thu họach phù hợp với yêu cầu của nước nhập khẩu nếu nước nhập khẩu có yêu cầu riêng về xử lý sau thu họach.
- Đăng ký thu họach:
a) Trong thời hạn ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước ngày thu họach, cơ sở thu họach phải đăng ký thu họach với Cơ quan kiểm sóat, bao gồm các thông tin: Thời gian, địa điểm, khối lượng NT2MV dự kiến thu họach.
b) Hình thức đăng ký thu họach: Đăng ký trực tiếp, đăng ký qua đường bưu điện, đăng ký qua điện thọai hoặc email.
c) Ngay sau khi nhận được đăng ký của cơ sở thu họach, Cơ quan kiểm sóat ghi thông tin vào sổ đăng ký thu họach và lập kế họach tổ chức kiểm sóat thu họach tại hiện trường. Thông tin ghi vào sổ đăng ký thu họach bao gồm: Tên và địa chỉ của cơ sở thu họach, thời gian, địa điểm thu họach và khối lượng thu họach dự kiến.
- Kiểm sóat thu họach và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, Phiếu kiểm sóat thu họach:
a)
Căn cứ đăng ký của cơ sở thu họach và thông báo cho phép thu họach và yêu cầu về chế độ xử lý sau thu họach của Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm sóat tổ chức kiểm sóat thu họach tại hiện trường, đồng thời Cơ quan kiểm sóat cấp Giấy chứng nhận xuất xứ theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này cho các lô nguyên liệu NT2MV được kiểm sóat. Giấy chứng nhận xuất xứ được đánh số theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này và được lập thành 02 bản, gồm 01 bản chính cấp cho cơ sở thu họach và 01 bản sao để lưu tại Cơ quan kiểm sóat.
b) Trường hợp đại diện Cơ quan kiểm sóat chưa ký tên và chưa đóng dấu của Cơ quan kiểm sóat trên Giấy chứng nhận xuất xứ tại hiện trường, Cơ quan kiểm sóat tổ chức cấp Phiếu kiểm sóat thu họach theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này cho lô nguyên liệu NT2MV. Phiếu kiểm sóat thu họach được lập thành 02 bản chính, gồm 01 bản cấp cho cơ sở thu họach và 01 bản lưu tại Cơ quan kiểm sóat. Trường hợp NT2MV được đưa vào cơ sở sơ chế, chế biến, Phiếu kiểm sóat thu họach có giá trị thay thế tạm thời Giấy chứng nhận xuất xứ trong quá trình vận chuyển nguyên liệu đến cơ sở sơ chế, chế biến và được cấp đổi sang Giấy chứng nhận xuất xứ theo quy định tại khỏan 4 Điều này.
- Thủ tục cấp đổi Phiếu kiểm sóat thu họach sang Giấy chứng nhận xuất xứ:
a) Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thu họach, đại diện cơ sở thu họach (hoặc cơ sở sơ chế, chế biến) phải gửi bản chính Phiếu kiểm sóat thu họach đến Cơ quan kiểm sóat để được cấp đổi sang Giấy chứng nhận xuất xứ.
b) Phương thức gửi Phiếu kiểm sóat thu họach đến Cơ quan kiểm sóat: Gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện.
c) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu kiểm sóat thu họach, Cơ quan kiểm sóat xem xét tính hợp lệ của Phiếu kiểm sóat thu họach và cấp đổi sang Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu hợp lệ) hoặc có văn bản trả lời cơ sở về lý do không cấp Giấy chứng nhận xuất xứ.
Mục 2 XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CẢNH BÁO TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
Điều 15. Trường hợp mật độ tảo độc trong nước biển vượt quá giới hạn cảnh báo nhưng hàm lượng độc tố sinh học trong NT2MV chưa vượt quá mức giới hạn cho phép Trong trường hợp mật độ tảo độc trong nước biển vượt quá giới hạn cảnh báo nhưng hàm lượng độc tố sinh học trong NT2MV chưa vượt quá mức giới hạn cho phép, Cơ quan kiểm tra thực hiện:
- Thông báo cảnh báo theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó yêu cầu các biện pháp xử lý như sau:
a) Cơ quan kiểm sóat: Lấy mẫu giám sát tăng cường tảo độc và độc tố sinh học với tần suất từ 2 đến 3 ngày/lần;
b) Cơ sở sơ chế, chế biến NT2MV: Chỉ được phép đưa ra tiêu thụ hoặc xuất khẩu các lô hàng NT2MV được sản xuất từ nguyên liệu NT2MV thu họach từ đợt lấy mẫu kế trước nếu kết quả kiểm nghiệm độc tố sinh học đạt yêu cầu.
-
Cập nhật thông tin cảnh báo trên website của Cơ quan kiểm tra.
-
Chế độ cảnh báo được bãi bỏ khi kết quả kiểm nghiệm tảo độc, độc tố sinh học của hai đợt lấy mẫu giám sát tăng cường liên tiếp nằm trong giới hạn cho phép. Cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo bãi bỏ cảnh báo theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này và cập nhật thông tin về vùng thu họach trên website của Cơ quan kiểm tra.
Điều 16. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm độc tố sinh học trong NT2MV vượt quá mức giới hạn cho phép Trong trường hợp kết quả kiểm nghiệm độc tố sinh học trong NT2MV vượt quá mức giới hạn cho phép, Cơ quan kiểm tra thực hiện:
- Thông báo cảnh báo theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này đối với vùng thu họach và các lòai NT2MV phát hiện độc tố sinh học, trong đó yêu cầu các biện pháp xử lý như sau:
a) Không cho phép thu họach (không cấp giấy chứng nhận xuất xứ) NT2MV để chế biến xuất khẩu vào EU;
b) Cơ quan kiểm sóat: Lấy mẫu giám sát tăng cường tảo độc và độc tố sinh học với tần suất từ 2 đến 3 ngày/lần tại các điểm lấy mẫu của lòai NT2MV có mẫu phát hiện độc tố sinh học;
c) Cơ sở sơ chế, chế biến NT2MV: Chỉ được phép đưa ra tiêu thụ hoặc xuất khẩu các lô hàng NT2MV được sản xuất từ nguyên liệu NT2MV thu họach từ đợt thu họach kế trước nếu kết quả kiểm nghiệm độc tố sinh học đạt yêu cầu.
-
Cập nhật tình trạng vùng thu họach trên website.
-
Vùng thu họach được thu họach trở lại khi kết quả kiểm nghiệm tảo độc, độc tố sinh học nằm trong giới hạn cho phép sau hai lần giám sát tăng cường liên tiếp.
Điều 17. Trường hợp các chất ô nhiễm trong NT2MV vượt quá mức giới hạn cho phép Trong trường hợp ô nhiễm dư lượng thuốc trừ sâu, kim lọai nặng, PCBs, dioxins, PAH trong NT2MV vượt quá mức giới hạn cho phép, Cơ quan kiểm tra thực hiện:
- Thông báo cảnh báo theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này đối với vùng thu họach và các lòai NT2MV có kết quả phân tích chất ô nhiễm vượt mức giới hạn cho phép, trong đó yêu cầu các biện pháp xử lý như sau:
a) Không cho phép thu họach (không cấp giấy chứng nhận xuất xứ) NT2MV để chế biến xuất khẩu vào EU;
b) Cơ quan kiểm sóat: Lấy mẫu giám sát tăng cường chỉ tiêu vượt quá mức giới hạn cho phép với tần suất 4 tháng/lần.
c) Cơ sở sơ chế, chế biến NT2MV: Chỉ được phép đưa ra tiêu thụ hoặc xuất khẩu các lô hàng NT2MV được sản xuất từ nguyên liệu NT2MV thu họach từ đợt thu họach kế trước nếu kết quả kiểm nghiệm chất ô nhiễm đạt yêu cầu.
-
Cập nhật tình trạng vùng thu họach trên website.
-
Vùng thu họach được phép thu họach trở lại khi kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu cảnh báo nằm trong giới hạn cho phép sau một lần lấy mẫu giám sát tăng cường Điều 18. Trường hợp ngừng thu họach để bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc trường hợp do thời tiết hoặc không có nguồn lợi NT2MV thương phẩm nên Cơ quan kiểm sóat không lấy được mẫu giám sát 1. Trường hợp ngừng thu họach để bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc trường hợp do thời tiết hoặc không có nguồn lợi NT2MV thương phẩm nên Cơ quan kiểm sóat không lấy được mẫu giám sát, Cơ quan kiểm tra cập nhật thông tin về vùng thu họach trên website.
-
Trường hợp ngừng thu họach để bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Cơ quan kiểm sóat thực hiện lấy mẫu giám sát vào thời điểm 01 (một) tuần trước khi vùng thu họach được mở cửa trở lại theo kế họach.
-
Vùng thu họach sẽ chính thức được cho phép thu họach trở lại khi kết quả kiểm nghiệm theo kế họach giám sát đạt yêu cầu.
Điều 19. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm vi sinh vật vượt giới hạn hoặc tăng cao đột biến 1. Trường hợp mẫu NT2MV giám sát định kỳ có kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu E.coli > 46.000 MPN trong 100g thịt NT2MV và dịch nội bào:
a) Cơ quan kiểm tra thông báo đình chỉ thu họach, cập nhật thông tin về vùng thu họach trên website, đồng thời, tổ chức điều tra, khảo sát nguyên nhân và lấy mẫu thẩm tra.
b) Trường hợp kết quả kiểm nghiệm mẫu thẩm tra chỉ tiêu E. coli ≤ 46.000 MPN/100g thịt NT2MV và dịch nội bào, đồng thời, kết quả điều tra, khảo sát cho thấy không có sự gia tăng về nguồn ô nhiễm và mức độ ô nhiễm, Cơ quan kiểm tra thông báo cho phép thu họach trở lại và cập nhật thông tin về vùng thu họach trên website.
- Trường hợp mẫu NT2MV giám sát định kỳ có kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu E.coli cao bất thường ( E.coli > 230 MPN/100g thịt NT2MV và dịch nội bào đối với vùng lọai A, E.coli > 4.600 MPN/100g thịt NT2MV đối với vùng lọai B), Cơ quan kiểm tra thực hiện:
a) Thông báo cảnh báo theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó yêu cầu lô hàng NT2MV sống (sản xuất từ NT2MV thu họach từ vùng lọai A tại đợt lấy mẫu kế trước) phải được phân tích các chỉ tiêu E.coli, Salmonella và Norovirus.
b) Tổ chức điều tra nguyên nhân và lấy mẫu thẩm tra. Nếu kết quả kiểm nghiệm mẫu thẩm tra chỉ tiêu E.coli < 230 MPN/100g thịt NT2MV và dịch nội bào đối với vùng lọai A và chỉ tiêu E.coli < 4.600 MPN/100g thịt NT2MV và dịch nội bào đối với vùng lọai B, đồng thời kết quả điều tra nguyên nhân cho thấy không có sự gia tăng về nguồn ô nhiễm và mức độ ô nhiễm, Cơ quan kiểm tra thông báo bãi bỏ cảnh báo theo mẫu tại phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này. Nếu kết quả kiểm nghiệm mẫu thẩm tra chỉ tiêu E.coli vẫn cao bất thường, Cơ quan kiểm tra phân lọai lại vùng thu họach, đồng thời, duy trì tần suất lấy mẫu NT2MV để kiểm nghiệm chỉ tiêu E. coli là 1 lần/1 tuần. Chế độ cảnh báo sẽ được dỡ bỏ khi kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu E. coli phù hợp với mức phân lọai hiện tại của vùng thu họach.
- Trường hợp phát hiện Salmonella, Norovirus trong mẫu giám sát định kỳ của vùng thu họach lọai A, Cơ quan kiểm tra thông báo cảnh báo theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ NT2MV thu họach từ vùng này không được phép tiêu thụ trực tiếp làm thực phẩm dưới dạng tươi sống, đồng thời tổ chức điều tra nguyên nhân và lấy mẫu thẩm tra. NT2MV thu họach từ vùng thu họach này chỉ được tiêu thụ trực tiếp làm thực phẩm dạng tươi sống khi kết quả giám sát Salmonella, Norovirus tại đợt giám sát tiếp theo đạt yêu cầu.
Mục 3 PHÂN LỌAI VÙNG THU HỌACH
Điều 20. Nguyên tắc phân lọai vùng thu họach 1. Vùng thu họach được phân lọai theo kết quả giám sát chỉ tiêu E. coli theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Đối với vùng thu họach có nhiều điểm lấy mẫu đại diện của cùng một lòai NT2MV: Cơ quan kiểm tra đánh giá kết quả giám sát tại từng điểm lấy mẫu và thực hiện phân lọai vùng thu họach căn cứ theo kết quả giám sát của điểm lấy mẫu có mức ô nhiễm E. coli cao nhất.
-
Đối với vùng thu họach có nhiều lòai NT2MV: Cơ quan kiểm tra quyết định việc phân lọai vùng thu họach căn cứ theo kết quả giám sát của điểm lấy mẫu có mức ô nhiễm E. coli cao nhất của lòai có mức cảm nhiễm cao nhất (lòai chỉ thị) hoặc phân lọai cụ thể theo từng lòai NT2MV trong vùng thu họach.
Điều 21. Phân lọai vùng thu họach 1. Phân lọai sơ bộ đối với vùng thu họach mới:
a) Phân lọai sơ bộ được áp dụng đối với vùng thu họach mới khi đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Yêu cầu kỹ thuật về phân lọai sơ bộ vùng thu họach: Theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
c) NT2MV tại vùng thu họach này chỉ được phép thu họach để đưa ra thị trường sau khi có kết quả phân lọai phù hợp.
- Phân lọai ban đầu đối với vùng thu họach:
a) Phân lọai ban đầu được áp dụng đối với vùng thu họach sau thời gian được phân lọai sơ bộ nhưng chưa đáp ứng tiêu chí phân lọai đầy đủ theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
b) Yêu cầu kỹ thuật về phân lọai ban đầu vùng thu họach: Theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Phân lọai đầy đủ đối với vùng thu họach:
a) Phân lọai đầy đủ được áp dụng đối với vùng thu họach đã thực hiện Chương trình giám sát từ 1 năm trở lên và có ít nhất 24 mẫu kiểm nghiệm.
b) Yêu cầu kỹ thuật về phân lọai đầy đủ vùng thu họach: Theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cập nhật phân lọai vùng thu họach: Ngay sau khi phân lọai vùng thu họach, Cơ quan kiểm tra cập nhật phân lọai của các vùng thu họach trên website của Cơ quan kiểm tra.
Mục 4 KIỂM SÓAT ĐIỆP, CHÂN BỤNG BIỂN NGÒAI VÙNG ĐƯỢC PHÂN LỌAI
Điều 22. Yêu cầu đối với điệp, chân bụng biển thu họach từ ngòai vùng được phân lọai Các cơ sở thu họach, thu mua, sơ chế, chế biến NT2MV khi thu họach, xử lý điệp thuộc họ Pectinidae và chân bụng biển được thu họach từ vùng chưa được phân lọai theo Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
-
Điệp và chân bụng biển chỉ được đưa ra thị trường tiêu thụ sau khi được đưa vào xử lý tại cơ sở sơ chế, chế biến đáp ứng điều kiện an tòan thực phẩm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; sản phẩm đáp ứng các quy định về vi sinh vật, độc tố sinh học theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, được chứng minh bởi hệ thống tự kiểm sóat chất lượng, an tòan thực phẩm của cơ sở. Yêu cầu về kiểm sóat độc tố sinh học của cơ sở được quy định tại Phụ lục XV Thông tư này.
-
Trước khi xử lý điệp hoặc chân bụng biển, cơ sở sơ chế, chế biến phải thông báo cho Cơ quan kiểm tra để xem xét, lập kế họach lấy mẫu thẩm tra theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.
-
Cơ sở sơ chế, chế biến khi xử lý điệp và chân bụng biển phải tuân thủ:
a) Các lô nguyên liệu điệp, chân bụng biển phải có Phiếu khai báo nguồn gốc nguyên liệu theo mẫu tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Việc đóng gói điệp, chân bụng biển để bán lẻ phải đáp ứng các yêu cầu về ghi nhãn theo quy định hiện hành.
Điều 23. Lấy mẫu thẩm tra và xử lý kết quả thẩm tra 1. Cơ sở sơ chế, chế biến phải gửi văn bản thông báo kế họach xử lý điệp, chân bụng biển tại cơ sở (theo từng đợt) cho Cơ quan kiểm tra ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước thời điểm xử lý điệp, chân bụng biển để Cơ quan kiểm tra lập kế họach lấy mẫu thẩm tra.
-
Ngay sau khi nhận được thông báo của cơ sở, Cơ quan kiểm tra xem xét lập kế họach và tổ chức lấy mẫu thẩm tra tại các cơ sở sơ chế, chế biến điệp, chân bụng biển theo quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này. Việc lấy mẫu thẩm tra có thể được thực hiện kết hợp khi Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra điều kiện an tòan thực phẩm của cơ sở hoặc khi lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng NT2MV theo quy định tại Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an tòan thực phẩm thủy sản xuất khẩu.
-
Xử lý kết quả thẩm tra:
a) Trường hợp kết quả thẩm tra đáp ứng yêu cầu: Cơ quan kiểm tra thông báo kết quả tới cơ sở.
b) Trường hợp kết quả thẩm tra không đáp ứng yêu cầu: Cơ quan kiểm tra thông báo kết quả tới cơ sở, đồng thời yêu cầu cơ sở tạm dừng thu họach điệp, chân bụng biển từ vùng có kết quả thẩm tra không đáp ứng yêu cầu và thực hiện biện pháp khắc phục phù hợp đối với các lô sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu không đáp ứng yêu cầu. Cơ quan kiểm tra thông báo cho phép thu họach điệp, chân bụng biển trở lại sau khi được lấy mẫu giám sát và kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu.
Mục 5 THẨM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
Điều 24. Thẩm tra việc thực hiện Chương trình giám sát của Cơ quan kiểm sóat, Cơ sở kiểm nghiệm 1. Tần suất thẩm tra: Định kỳ 01 năm một lần (hoặc đột xuất khi cần thiết), Cơ quan kiểm tra tổ chức thẩm tra việc thực hiện Chương trình giám sát của các Cơ quan kiểm sóat, Cơ sở kiểm nghiệm tham gia Chương trình giám sát.
- Nội dung thẩm tra:
a) Đối với Cơ quan kiểm sóat: Họat động xây dựng kế họach kiểm sóat; họat động lấy mẫu, gửi mẫu; họat động kiểm sóat thu họach, cấp Giấy chứng nhận xuất xứ và Phiếu kiểm sóat thu họach.
b) Đối với Cơ sở kiểm nghiệm: Họat động tiếp nhận mẫu, kiểm nghiệm mẫu và thông báo kết quả kiểm nghiệm.
Điều 25. Thẩm tra việc thực hiện Chương trình giám sát của cơ sở làm sạch, nuôi lưu, thu mua, sơ chế, chế biến NT2MV
-
Tần suất thẩm tra: Định kỳ 01 năm một lần (hoặc đột xuất khi cần thiết), Cơ quan kiểm tra chủ trì, phối hợp với Cơ quan kiểm sóat tổ chức thẩm tra việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này của các cơ sở làm sạch, nuôi lưu, thu mua, sơ chế, chế biến NT2MV. Việc thẩm tra có thể được thực hiện kết hợp khi Cơ quan kiểm tra tiến hành thẩm tra việc thực hiện Chương trình giám sát của Cơ quan kiểm sóat hoặc khi kiểm tra điều kiện an tòan thực phẩm của cơ sở, lấy mẫu kiểm tra lô hàng NT2MV theo quy định tại Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an tòan thực phẩm thủy sản xuất khẩu.
-
Nội dung thẩm tra:
a) Xuất xứ của nguyên liệu NT2MV;
b) Việc thực hiện chế độ xử lý sau thu họach NT2MV tại cơ sở;
c) Sự phù hợp giữa khối lượng nguyên liệu NT2MV tiếp nhận và công suất sản xuất thực tế của cơ sở;
d) Sự phù hợp giữa kế họach HACCP (nếu có) và thực tế sản xuất NT2MV của cơ sở.
đ) Lấy mẫu sản phẩm NT2MV của cơ sở để thẩm tra chỉ tiêu độc tố sinh học, vi sinh vật và các chất ô nhiễm trong trường hợp cần thiết.
Điều 26. Xử lý vi phạm sau khi thẩm tra 1. Đối với Cơ quan kiểm sóat: Cơ quan kiểm tra thực hiện các biện pháp xử lý (bao gồm tạm ngừng việc thực hiện Chương trình giám sát trên địa bàn) và có văn bản đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp trong trường hợp Cơ quan kiểm sóat bị phát hiện một hoặc một số sai lỗi sau:
a) Không thực hiện kiểm sóat thu họach và không cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, Phiếu kiểm sóat thu họach đối với các lô nguyên liệu NT2MV thu họach từ vùng nằm trong Chương trình giám sát tại địa phương;
b) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mà không tổ chức kiểm sóat thu họach;
c) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho lô nguyên liệu NT2MV của lòai chưa được kiểm sóat trong Chương trình giám sát tại địa phương; hoặc NT2MV từ vùng bị đình chỉ thu họach; hoặc NT2MV có xuất xứ từ vùng thu họach không thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
d) Làm sai lệch số liệu, giả mạo hồ sơ về việc thực hiện Chương trình giám sát tại địa phương;
đ) Không tổ chức thực hiện lấy mẫu giám sát tại các vùng thu họach nằm trong Chương trình giám sát tại địa phương. Trong thời gian Cơ quan kiểm sóat tạm ngừng thực hiện Chương trình giám sát để chấn chỉnh và khắc phục sai lỗi, Cơ quan kiểm tra trực tiếp tổ chức thực hiện các họat động triển khai Chương trình giám sát của Cơ quan kiểm sóat trên địa bàn.
-
Đối với Cơ sở kiểm nghiệm: Cơ quan kiểm tra thực hiện các biện pháp xử lý (bao gồm việc tạm ngừng tham gia kiểm nghiệm trong Chương trình giám sát) và có văn bản đề nghị Cơ sở kiểm nghiệm thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp trong trường hợp Cơ sở kiểm nghiệm vi phạm quy định tại Điều 30 Thông tư này.
-
Đối với cơ sở thu họach, làm sạch, nuôi lưu, thu mua, sơ chế, chế biến NT2MV: Cơ quan kiểm tra thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp theo quy định hiện hành trong trường hợp cơ sở vi phạm quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Thông tư này.
-
Các trường hợp tạm ngừng tham gia Chương trình giám sát nêu tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục sai lỗi của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc của Cơ sở kiểm nghiệm, Cơ quan kiểm tra tiến hành thẩm tra báo cáo (bao gồm cả thẩm tra thực tế nếu cần thiết). Sau khi thẩm tra, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo cho phép tham gia trở lại Chương trình giám sát hoặc thông báo chưa cho phép tham gia trở lại Chương trình giám sát và nêu rõ lý do chưa phù hợp.
Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
Điều 27. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản 1. Xây dựng và ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện các nội dung kỹ thuật để triển khai thực hiện các quy định trong Thông tư này.
-
Định kỳ cập nhật, công bố các chỉ tiêu kiểm nghiệm và giới hạn của các chỉ tiêu kiểm nghiệm trong Chương trình giám sát phù hợp với quy định của Việt Nam và các nước nhập khẩu 3. Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn triển khai và thẩm tra việc thực hiện Thông tư này.
Căn cứ vào tình hình thực tế, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức khảo sát vùng thu họach để thiết lập và điều chỉnh Chương trình giám sát cho phù hợp với thực tế và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
-
Hàng năm cập nhật, công bố danh sách các vùng thu họach và phân lọai vùng thu họach (nếu có).
-
Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính.
-
Chủ trì tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ kiểm sóat vệ sinh, an tòan thực phẩm trong thu họach NT2MV cho các cán bộ của Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm sóat.
-
Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện Chương trình giám sát an tòan thực phẩm trong thu họach NT2MV.
-
Hợp tác quốc tế: Chủ trì đón, làm việc với các đòan kiểm tra của cơ quan thẩm quyền các nước nhập khẩu; báo cáo, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu; đàm phán, ký kết các văn bản hợp tác với cơ quan thẩm quyền các nước nhập khẩu về thực hiện Chương trình giám sát,…theo phân công của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 28. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia Chương trình giám sát 1. Chỉ đạo Cơ quan kiểm sóat chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình giám sát tại các vùng thu họach thuộc địa bàn quản lý.
-
Bảo đảm khả năng thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan kiểm sóat về cơ chế, nhân lực, kinh phí, phương tiện, trang thiết bị.
-
Chỉ đạo Cơ quan kiểm sóat phổ biến quy định tại Thông tư này và quy định kiểm sóat của địa phương tới các cơ sở thu họach, làm sạch, nuôi lưu, thu mua, sơ chế, chế biến NT2MV trên địa bàn.
-
Hàng năm, căn cứ vào tình hình biến động nguồn lợi NT2MV thực tế tại địa phương, đề xuất với Cơ quan kiểm tra khảo sát hoặc điều chỉnh quy mô kiểm sóat các vùng thu họach trong Chương trình giám sát cho năm tiếp theo.
-
Khi có thông báo cảnh báo hoặc thông báo đình chỉ thu họach của Cơ quan kiểm tra, chỉ đạo các cơ quan trực thuộc có liên quan phối hợp với Cơ quan kiểm sóat để giám sát chặt chẽ không cho thu họach NT2MV từ vùng bị đình chỉ cho tới khi nhận được thông báo cho phép thu họach trở lại.
Điều 29. Cơ quan kiểm sóat 1. Hàng năm, chủ trì tổ chức thu thập thông tin vùng thu họach NT2MV trong phạm vi quản lý để xây dựng kế họach và dự trù kinh phí thực hiện lấy mẫu giám sát theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
-
Chủ trì thống kê các cơ sở thu họach, làm sạch, nuôi lưu, thu mua, sơ chế, chế biến NT2MV thuộc phạm vi quản lý của địa phương và thông báo phạm vi, đối tượng NT2MV trong Chương trình giám sát hàng năm trên địa bàn đến các cơ sở.
-
Chủ trì tổ chức thực hiện công tác lấy mẫu, gửi mẫu cho Cơ sở kiểm nghiệm theo kế họach đã được phê duyệt hoặc trong trường hợp cần thiết theo thông báo của Cơ quan kiểm tra.
-
Thông báo chế độ thu họach và xử lý sau thu họach của Cơ quan kiểm tra tới cơ sở thu họach, làm sạch, nuôi lưu, thu mua, sơ chế, chế biến NT2MV thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
-
Tổ chức kiểm tra, ngăn chặn việc thu họach NT2MV từ vùng bị đình chỉ thu họach và việc vận chuyển NT2MV từ vùng chưa được kiểm sóat sang vùng đã được kiểm sóat.
-
Tổ chức thẩm tra việc thực hiện chế độ thu họach đối với từng vùng thu họach nằm trong Chương trình giám sát; cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, Phiếu kiểm sóat thu họach theo đúng quy định nêu tại khỏan 3, 4 Điều 14 Thông tư này.
-
Khi nhận được thông báo đình chỉ thu họach của Cơ quan kiểm tra, phối hợp ngay với các cơ quan chức năng địa phương giám sát chặt chẽ không cho thu họach NT2MV từ vùng bị đình chỉ cho tới khi nhận được thông báo cho phép thu họach trở lại.
-
Thống kê và lưu trữ số liệu thu họach NT2MV của từng vùng thu họach, lưu trữ hồ sơ kiểm sóat thu họach (Giấy chứng nhận xuất xứ, Phiếu kiểm sóat thu họach, các thông báo cảnh báo,…).
-
Phối hợp với Cơ quan kiểm tra tổ chức các lớp tập huấn về kiểm sóat vệ sinh, an tòan thực phẩm trong thu họach NT2MV; hướng dẫn quy định tại Thông tư này cho các cơ sở thu họach, thu mua, làm sạch, nuôi lưu, sơ chế, chế biến NT2MV thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
-
Chế độ báo cáo:
a) Định kỳ hàng tháng báo cáo Cơ quan kiểm tra kết quả họat động kiểm sóat thu họach của địa phương (theo mẫu tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Định kỳ 6 tháng báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả họat động kiểm sóat thu họach của địa phương;
c) Trước ngày 25 tháng 12 hàng năm báo cáo về Cơ quan kiểm tra kết quả thực hiện Chương trình giám sát trong cả năm tại địa phương.
-
Hướng dẫn, yêu cầu các đối tượng liên quan tuân thủ chế độ lấy mẫu trong Chương trình giám sát.
-
Kiểm tra, giám sát định kỳ điều kiện vệ sinh, an tòan thực phẩm của cơ sở làm sạch, cơ sở nuôi lưu NT2MV theo phân công, phân cấp.
-
Truyền thông, cung cấp thông tin về các trường hợp phát hiện mẫu giám sát vi phạm cho các cơ quan truyền thông theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thẩm quyền được giao.
-
Được thu các khỏan phí kiểm sóat thu họach, lệ phí cấp Giấy chứng nhận xuất xứ theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Ðiều 30. Cơ sở kiểm nghiệm 1. Trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng quy trình kiểm nghiệm, bảo đảm năng lực kiểm nghiệm, bảo mật thông tin kết quả kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm kết quả kiểm nghiệm chính xác, khách quan, trung thực; sử dụng phương pháp kiểm nghiệm tham chiếu tương ứng với chỉ tiêu kiểm nghiệm quy định tại Phụ lục I Thông tư này;
c) Chỉ thông báo kết quả kiểm nghiệm cho Cơ quan kiểm tra và phải đáp ứng thời gian kiểm nghiệm mẫu trong Chương trình giám sát theo quy định (trường hợp do Cơ quan kiểm tra hoặc Cơ quan kiểm sóat gửi mẫu);
d) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm mẫu trong Chương trình giám sát;
đ) Tham gia vào các chương trình thử nghiệm thành thạo theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cơ quan kiểm tra;
e) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến họat động kiểm nghiệm đúng quy định và xuất trình khi Cơ quan kiểm tra yêu cầu.
- Quyền hạn:
a) Từ chối các mẫu không đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định; từ chối kiểm nghiệm đối với các mẫu, chỉ tiêu ngòai phạm vi được chứng nhận;
b) Được cung cấp các thông tin liên quan về mẫu trong Chương trình giám sát và được tạo điều kiện tập huấn nhằm nâng cao năng lực kiểm nghiệm (nếu có yêu cầu);
c) Được thu phí, lệ phí kiểm nghiệm theo quy định hiện hành.
Điều 31. Cơ sở thu họach NT2MV
-
Chấp hành việc đăng ký thu họach, lấy mẫu, kiểm sóat thu họach và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc Phiếu kiểm sóat thu họach theo quy định tại Thông tư này.
-
Được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn liên quan đến Chương trình giám sát do Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm sóat và các đơn vị liên quan tổ chức.
-
Xây dựng thủ tục truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm theo đúng quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/1/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an tòan thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản và các quy định khác có liên quan; lưu trữ đầy đủ hồ sơ truy xuất, sản xuất và kiểm sóat an tòan thực phẩm tại cơ sở.
-
Nộp phí kiểm sóat thu họach, lệ phí cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho Cơ quan kiểm sóat theo quy định hiện hành.
Điều 32. Cơ sở làm sạch, cơ sở nuôi lưu NT2MV
-
Chấp hành đúng chế độ xử lý NT2MV sau thu họach theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Cơ quan kiểm tra.
-
Chỉ đưa NT2MV được làm sạch ra thị trường tiêu thụ trực tiếp dạng tươi sống sau khi được Cơ quan kiểm sóat cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc Phiếu kiểm sóat thu họach.
-
Duy trì điều kiện an tòan thực phẩm trong quá trình làm sạch, nuôi lưu và lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan.
-
Được tham gia tập huấn liên quan đến Chương trình giám sát do Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm sóat và các đơn vị liên quan tổ chức.
-
Thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 31 Thông tư này.
Điều 33. Cơ sở thu mua NT2MV
-
Được tham gia các khóa tập huấn liên quan đến Chương trình giám sát do Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm sóat và các đơn vị liên quan tổ chức.
-
Được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc Phiếu kiểm sóat thu họach cho từng lô nguyên liệu NT2MV.
-
Chấp hành đúng các quy định về bảo đảm an tòan thực phẩm trong thu mua, bảo quản, vận chuyển nguyên liệu NT2MV theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-
Thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 31 Thông tư này.
Điều 34. Cơ sở sơ chế, chế biến NT2MV
-
Không sử dụng NT2MV không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc NT2MV được thu họach từ vùng bị đình chỉ thu họach làm nguyên liệu sơ chế, chế biến. Chỉ đưa vào sơ chế, chế biến các lô nguyên liệu bảo đảm an tòan thực phẩm và áp dụng các chế độ xử lý sau thu họach theo đúng thông báo của Cơ quan kiểm tra.
-
Chấp hành đúng các quy định về điều kiện an tòan thực phẩm trong sơ chế, chế biến thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan.
-
Được tham gia các khóa tập huấn liên quan đến Chương trình giám sát do Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm sóat và các đơn vị liên quan tổ chức.
-
Thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 31 Thông tư này.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015.
- Thông tư này thay thế Quyết định số 131/2008/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế kiểm sóat vệ sinh an tòan trong thu họach nhuyễn thể hai mảnh vỏ và bãi bỏ Thông tư 23/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Thông tư Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp (nếu có)./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các Bộ: Y tế, Tài chính, Công Thương; - UBND, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản, Cục Kiểm sóat thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp; - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Website Chính phủ; Công báo Chính phủ; - Website Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Lưu: VT, QLCL. BỘ TRƯỞNG Cao Đức Phát
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-33-2015-tt-bnnptnt-quy-dinh-ve-giam-sat-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-trong-thu-hoach-nhuyen-the-hai-manh-vo--92416.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảman toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toànthuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Quy định về chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên minh châu Âu
- Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn