Nghị định số 02/CPQuy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước
- Số hiệu
- 02/CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 05/01/1995
- Lĩnh vực
- Thị trường trong nước
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước _______________________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Nhằm thống nhất quản lý Nhà nước về họat động kinh doanh thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ trên thị trường theo quy định của Pháp luật, đảm bảo quyền kinh doanh hợp pháp của các tổ chức, cá nhân kinh doanh và lợi ích chính đáng của người tiêu dùng, nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng kinh doanh để họat động phi pháp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại, NGHỊ ĐỊNH: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước (sau đây gọi tắt là hàng hóa, dịch vị cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện). Mọi tổ chức, cá nhân khi họat động kinh doanh thương mại đối với lọai hàng hóa, dịch vụ này, không phân biệt thành phần kinh tế là của Việt Nam hay là nước ngòai đều phải thực hiện các quy định tại Nghị định này.
Điều 2. Họat động kinh doanh thương mại điều chỉnh trong Nghị định này là việc lưu thông hàng hóa hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hành vi thương mại: mua, bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tồn trữ, trưng bày, quảng cáo, môi giới hoặc dịch vụ các dịch vụ thương mại khác.
Điều 3.
Căn cứ để xác định lọai hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện là yêu cầu quản lý của Nhà nước, tác động và mức độ ảnh hưởng có hại tới an ninh, quốc phòng, kinh tế, xã hội, môi trường, vệ sinh phòng bệnh do việc kinh doanh các lọai hàng hóa, dịch vụ này gây ra.
Điều 4. Bộ Thương mại là cơ quan quản lý Nhà nước về các họat động kinh doanh thương mại trên thị trường; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tổng cục quản lý ngành kinh tế kỹ thuật, có trách nhiệm chủ động và phối hợp hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Nghị định này; nghiên cứu đề xuất bổ sung, sửa đổi khi cần thiết; kiểm tra, giám sát các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân kinh doanh thương mại trên thị trường trong việc thực hiện Nghị định này. CHƯƠNG II HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH
Điều 5. Những lọai hàng hóa, dịch vụ mà trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng có thể gây nguy hại nghiêm trọng tới an ninh, quốc phòng, chính trị, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa dân tộc, môi trường và sức khỏe nhân dân thì không được kinh doanh. Danh mục các lọai hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm thẹo Nghị định này.
Điều 6.
Căn cứ yêu cầu quản lý của Nhà nước Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục các lọai hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh. Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Y tế, Văn hóa- Thông tin, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp, Thương mại, Giáo dục đào tạo, Nội vụ căn cứ chức năng nhiệm vụ, phạm vi quản lý ngành và Điều 5 của Nghị định này xác định chi tiết các mặt hàng, dịch vụ cấm kinh doanh ghi trong Phụ lục 1, thống nhất với Bộ trưởng Bộ Thương Mại để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra giám sát thực hiện.
Điều 7.
Căn cứ yêu cầu đặc biệt về kinh tế, quốc phòng, an ninh và y tế, các Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật đề xuất và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho một số doanh nghiệp được phép kinh doanh mặt hàng thuộc danh mục cấm trong phạm vi và quy mô nhất định, theo những quy định riêng. CHƯƠNG III HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 8. Những hàng hóa và dịch vụ mà trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng có thể gây hại đến sức khỏe con người, môi trường, an ninh trật tự, an tòan xã hội; hoặc những hàng hóa, dịch vụ kinh doanh đòi hỏi nhất thiết phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật và người kinh doanh phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhất định, thì xếp vào lọai kinh doanh có điều kiện. Danh mục và những điều kiện chủ yếu của các lọai hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 9. Các điều kiện kinh doanh đối với lọai hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, bao gồm: 9.1- Điều kiện về chủ thể kinh doanh.
Căn cứ mức độ ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội của một số lọai hàng hóa, dịch vụ trong quá trình kinh doanh và yêu cầu quản lý, việc chọn lựa, chỉ định một số doanh nghiệp kinh doanh, theo quy định sau: - 9.1a: Lọai hàng hóa, dịch vụ chỉ một số doanh nghiệp Nhà nước được kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Tổng cục trưởng quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật. - 9.1b: Lọai hàng hóa, dịch vụ chỉ các Doanh nghiệp được kinh doanh. - 9.1c: Lọai hàng hóa, dịch vụ chỉ một số doanh nghiệp, hoặc cá nhân được kinh doanh do Bộ trưởng, Tổng cục trưởng quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố xem xét cho phép. 9.2- Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật: Nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng có hại đến sức khỏe con người, môi trường, an ninh trật tự, an tòan xã hội hoặc để đảm bảo có tiêu chuẩn chất lượng của hàng hóa, dịch vụ khi kinh doanh phải thực hiện các quy định về cơ sở vật chất, kỹ thuật trong các trường hợp sau: - 9.2a: Lọai hàng hóa, dịch vụ khi kinh doanh phải có địa điểm phù hợp với quy họach theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền. - 9.2b: Lọai hàng hóa, dịch vụ khi kinh doanh phải đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị tối thiểu theo tiêu chuẩn quy định của Chính phủ hoặc của các Bộ, Tổng cục quản lý ngành kinh tế- kỹ thuật. 9.3- Điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người kinh doanh: Để đảm bảo những yêu cầu về kinh tế- kỹ thuật, văn minh thương mại và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, phải thực hiện các quy định sau trong các trường hợp: - 9.3a: Lọai hàng hóa, dịch vụ khi kinh doanh người kinh doanh phải được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ (có bằng cấp theo quy định). - 9.3b: Lọai hàng hóa, dịch vụ khi kinh doanh người kinh doanh phải đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe.
Điều 10.
Căn cứ yêu cầu quản lý của Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung các điều kiện quy định tại Điều 9 và danh mục các lọai hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện ghi trong Phụ lục 2. Các Bộ trưởng, Tổng cục trưởng quản lý ngành kinh tế- kỹ thuật căn cứ vào Điều 8, Điều 9 của Nghị định này quy đinh chi tiết các mặt hàng, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và các điều kiện cụ thể cho từng mặt hàng, dịch vụ theo từng lọai, nhóm hàng hóa, dịch vụ ghi trong Phụ lục 2, công bố và hướng dẫn thực hiện sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Thương mại.
Điều 11. Trình tự, thủ tục giải quyết nhu cầu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lọai kinh doanh có điều kiện được quy định thống nhất như sau: 1/ Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh: Tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh (đối với cá nhân kinh doanh là giấy phép kinh doanh theo quy định của Nghị định số 66/HĐBT, sau đây gọi chung là đăng ký kinh doanh), phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xem xét cấp chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh để làm căn cứ cho việc xét cấp hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh. Chỉ được họat động kinh doanh khi được cấp hoặc được bổ sung đăng ký kinh doanh. 2/ Đối với cơ quan quản lý: a. Các Bộ, Tổng cục quản lý ngành, hoặc các Sở được ủy quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có trách nhiệm: - Tiếp nhận, tập hợp nghiên cứu hồ sơ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh gửi đến. - Kiểm tra xem xét (kể cả việc kiểm tra thực tế tại cơ sở kinh doanh nếu thấy cần thiết) về các điều kiện để họat động kinh doanh của các tổ chức, cá nhân này. - Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (theo mẫu thống nhất quy định tại Phụ lục 3), trong thời hạn 20 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. b. Đối với các cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: chỉ xét cấp đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh sau khi có đủ điều kiện kinh doanh và được các cơ quan quản lý ngành kinh tế- kỹ thuật cấp chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. c. Việc thu và sử dụng lệ phí cho việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, cấp hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 12. Mọi tổ chức hoặc cá nhân có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định của Pháp luật và Nghị định này thì đều được xem xét để cấp phép họat động kinh doanh. Trong quá trình kinh doanh phải thường xuyên đảm bảo đầy đủ các điều kiện quy định và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có trách nhiệm. CHƯƠNG IV XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 13. Mọi tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh vi phạm các quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thì đều bị xử lý tịch thu hàng hóa của vụ vi phạm và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiếm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 14. Đối với hành hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, các tổ chức hoặc cá nhân không được phép kinh doanh mà kinh doanh, hoặc được phép kinh doanh mà trong quá trình kinh doanh không thường xuyên đảm bảo các điều kiện quy định cho lọai hàng hóa dịch vụ đó, đều coi là hành vi kinh doanh trái phép, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 15. Mọi tổ chức, các nhân có trách nhiệm trong việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, đăng ký kinh doanh và kiểm tra giám sát họat động của các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh, nếu có hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định của Nghị định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành. CHƯƠNG V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 16. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1995. Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý ngành có trách nhiệm rà sóat lại các quy định trước đây về kinh doanh thương mại, dịch vụ trên thị trường, bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương, các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện theo đúng những quy định của Nghị định này.
Điều 17. Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-02-cp-quy-dinh-ve-hang-hoa-dich-vu-cam-kinh-doanh-thuong-mai-va-hang-hoa-dich-vu-kinh-doanh-thuong-mai-co-dieu-kien-o-thi-truong-trong-nuoc--9988.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương
- Quy định về việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương
- Hướng dẫn đăng ký kế hoạch sản xuất, chế biến, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu
- Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu, ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Thương mại
- Về kinh doanh xăng dầu
- Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
- Về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học
- Về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu