Thông tư số 72/2014/TT-BTCQuy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh
- Số hiệu
- 72/2014/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/05/2014
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 72/2014/TT-BTC
Hà Nội, Ngày 30 tháng 5 năm 2014
THÔNG TƯ
Quy định về hòan thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai mang theo khi xuất cảnh ____________________
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 806/TTg-KTTH ngày 30 tháng 5 năm 2014;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hòan thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai mang theo khi xuất cảnh như sau:
Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hòan thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngòai, người Việt Nam định cư tại nước ngòai theo quy định tại khỏan 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 và khỏan 8 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng qua các cửa khẩu sân bay quốc tế, cảng biển quốc tế có đủ điều kiện quản lý nhà nước về hải quan (sau đây gọi tắt là cửa khẩu hòan thuế).
Điều 2. Đối tượng áp dụng :
-
Người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai, trừ thành viên của Tổ bay theo quy định của pháp luật về hàng không, thành viên của Đòan thủy thủ theo quy định của pháp luật về hàng hải (sau đây gọi tắt là người nước ngòai) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh do nước ngòai cấp còn giá trị và sử dụng giấy tờ đó để nhập xuất cảnh Việt Nam, mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo hàng hóa ra nước ngòai qua các cửa khẩu hòan thuế.
-
Cơ quan hải quan, công chức hải quan, cơ quan thuế, công chức thuế có liên quan đến việc thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai.
-
Doanh nghiệp được lựa chọn bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai xuất cảnh, bao gồm: doanh nghiệp, chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp, đại lý bán hàng cho doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bán hàng).
-
Ngân hàng thương mại được lựa chọn là đại lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai (sau đây gọi tắt là ngân hàng thương mại).
-
Tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện các công việc có liên quan đến hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai.
Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế Việc kiểm tra thực tế hàng hóa, giám sát hải quan, quản lý thuế đối với việc hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; Điều 3 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Điều 4 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Khỏan 1 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Điều 4 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 4. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế và địa điểm trả tiền hòan thuế giá trị gia tăng 1. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế được đặt trong khu vực làm thủ tục gửi hành lý và/ hoặc khu vực kiểm tra thẻ lên tàu bay/tàu biển và đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có đủ diện tích mặt bằng cần thiết để sắp xếp, kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế;
b) Có quầy (hoặc kiốt) riêng, đáp ứng các yêu cầu về an tòan, trật tự.
- Địa điểm trả tiền hòan thuế giá trị gia tăng được đặt trong khu vực cách ly sân bay quốc tế, khu vực hòan thuế tại cảng biển quốc tế, có quầy (hoặc kiốt) riêng, đảm bảo các điều kiện về quản lý tiền, chứng từ kế tóan theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngòai 1. Được hòan thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 11 Thông tư này.
-
Được hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
-
Kiểm tra các thông tin ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế (sau đây gọi tắt là hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế) do doanh nghiệp bán hàng lập khi mua hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp, trung thực của hộ chiếu, giấy tờ nhập, xuất cảnh xuất trình cho doanh nghiệp bán hàng khi mua hàng; hộ chiếu, giấy tờ nhập xuất cảnh, hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế xuất trình cho cơ quan hải quan và hồ sơ xuất trình cho ngân hàng thương mại làm đại lý hòan thuế khi xuất cảnh.
-
Nộp hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế và xuất trình hàng hóa chậm nhất 30 phút để cơ quan hải quan kiểm tra trước khi tàu bay/tàu biển khởi hành.
-
Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
-
Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức hải quan, công chức thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng 1. Được áp dụng các hình thức tuyên truyền, quảng cáo bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai xuất cảnh phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo.
-
Đăng ký việc bán hàng đúng địa chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng.
-
Trưng Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng (nội dung thể hiện bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh) và gỡ bỏ Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng khi chấm dứt việc bán hàng hòan thuế.
-
Được cơ quan thuế, cơ quan hải quan hướng dẫn việc thực hiện liên quan đến hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai.
-
Hỗ trợ, hướng dẫn người nước ngòai thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngòai mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Căn cứ các thông tin trên hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh còn giá trị và hàng hóa người nước ngòai mua, doanh nghiệp bán hàng lập hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế cho hàng hóa thuộc đối tượng hòan thuế giá trị gia tăng đáp ứng quy định tại Điều 11 Thông tư này, đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này, giao cho người nước ngòai 01 liên dùng cho khách hàng.
-
In, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế, thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Tham gia vào hệ thống quản lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo phương thức điện tử của cơ quan quản lý thuế.
-
Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại 1. Được cơ quan hải quan, cơ quan thuế hướng dẫn việc triển khai thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai.
-
Trưng Biển thông báo ngân hàng thương mại làm đại lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai tại quầy làm thủ tục hòan thuế (nội dung thể hiện bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh) và gỡ bỏ Biển thông báo ngân hàng thương mại làm đại lý hòan thuế giá trị gia tăng khi chấm dứt việc làm đại lý hòan thuế.
-
Được hưởng tiền phí dịch vụ hòan thuế khi thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
-
Kê khai, nộp các khỏan thuế theo quy định đối với số tiền phí dịch vụ hòan thuế được hưởng khi thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai.
-
Kiểm tra hồ sơ hòan thuế, bố trí nhân sự, cơ sở vật chất, ứng trước và thực hiện hòan trả tiền thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai, làm thủ tục thanh tóan với cơ quan thuế theo đúng quy định tại Điều 21 Thông tư này.
-
Bán ngọai tệ tự do chuyển đổi cho người nước ngòai được hòan thuế khi người nước ngòai yêu cầu chuyển đổi số tiền thuế giá trị gia tăng được hòan sang ngọai tệ, thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định của pháp luật.
-
Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai và hồ sơ thanh tóan tiền ứng trước, tiền phí dịch vụ hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo đúng quy định của pháp luật.
-
Thông báo thông tin vi phạm phát hiện qua công tác kiểm tra hồ sơ hòan thuế cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Tham gia vào hệ thống quản lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo phương thức điện tử của cơ quan quản lý thuế.
-
Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai.
-
Kiểm tra hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh, hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế, kiểm tra hàng hóa người nước ngòai xuất trình tại địa điểm kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế.
-
Chi cục trưởng Chi cục hải quan quyết định việc tiếp nhận hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế và hàng hóa xuất trình chậm sau thời hạn quy định tại khỏan 5 Điều 5 Thông tư này.
-
Tiếp nhận hồ sơ, trình Bộ Tài chính lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hòan thuế theo đúng quy định tại Điều 15 Thông tư này.
-
Cập nhật thông tin về người nước ngòai và số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngòai thực tế được hòan vào cơ sở dữ liệu về hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai.
-
Phối hợp với Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế đồng cấp rà sóat, đối chiếu số tiền thuế giá trị gia tăng ngân hàng thương mại đã ứng trước hòan trả người nước ngòai, tiền phí dịch vụ hòan thuế đã thanh tóan cho ngân hàng thương mại để đảm bảo khớp đúng số liệu giữa các bên.
-
Xây dựng hệ thống quản lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo phương thức điện tử của cơ quan quản lý thuế.
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai trong phạm vi trách nhiệm được giao.
-
Xử phạt, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế 1. Hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai.
-
Tiếp nhận hồ sơ, lựa chọn doanh nghiệp bán hàng theo đúng quy định tại Thông tư này.
-
Kiểm tra hồ sơ, làm thủ tục thanh tóan số tiền thuế giá trị gia tăng ngân hàng thương mại đã ứng trước hòan trả cho người nước ngòai và tiền phí dịch vụ hòan thuế ngân hàng thương mại được hưởng để Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển tiền theo hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Lưu trữ hồ sơ thanh tóan tiền thuế giá trị gia tăng, tiền phí dịch vụ hòan thuế ngân hàng thương mại được hưởng theo quy định của pháp luật.
-
Chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước, Cục Hải quan đồng cấp rà sóat, đối chiếu số tiền thuế giá trị gia tăng ngân hàng thương mại đã ứng trước hòan trả người nước ngòai (khi đối chiếu có danh sách chi tiết kèm theo), tiền phí dịch vụ hòan thuế đã thanh tóan cho ngân hàng thương mại để đảm bảo khớp đúng số liệu giữa các bên.
-
Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hóa đơn theo quy định của pháp luật.
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai trong phạm vi trách nhiệm được giao.
-
Tham gia vào hệ thống quản lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo phương thức điện tử của cơ quan quản lý thuế.
-
Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước 1. Chuyển cho ngân hàng thương mại số tiền thuế giá trị gia tăng ngân hàng thương mại đã ứng trước và tiền phí dịch vụ hòan thuế ngân hàng thương mại được hưởng theo hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan đồng cấp rà sóat, đối chiếu số tiền thuế giá trị gia tăng ngân hàng thương mại đã ứng trước hòan trả người nước ngòai, tiền phí dịch vụ hòan thuế đã thanh tóan cho ngân hàng thương mại để đảm bảo khớp đúng số liệu giữa các bên.
-
Lưu trữ hồ sơ chuyển tiền hòan trả số tiền thuế giá trị gia tăng ngân hàng thương mại đã ứng trước và tiền phí dịch vụ hòan thuế ngân hàng thương mại được hưởng theo quy định của pháp luật.
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thanh tóan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai trong phạm vi trách nhiệm được giao.
-
Tham gia vào hệ thống quản lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo phương thức điện tử của cơ quan quản lý thuế.
-
Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 11. Hàng hóa được hòan thuế giá trị gia tăng Hàng hóa được hòan thuế giá trị gia tăng là hàng hóa đáp ứng quy định sau:
-
Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) hoặc Danh mục hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn Nghị định này.
-
Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
-
Hàng hóa không thuộc đối tượng cấm đưa lên tàu bay quy định tại Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
-
Hàng hóa không thuộc các mặt hàng được hòan thuế giá trị gia tăng của người nước ngòai theo quy định tại Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/1/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn hòan thuế giá trị gia tăng đối với cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
-
Hàng hóa mua tại Việt Nam, có hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế được lập trong thời gian tối đa 60 (sáu mươi) ngày tính đến ngày người nước ngòai xuất cảnh.
-
Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế mua tại 01 (một) cửa hàng trong 01 (một) ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng 01 ngày tại 01 cửa hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng trở lên.
Điều 12. Phí dịch vụ hòan thuế, số tiền được hòan thuế, đồng tiền hòan thuế giá trị gia tăng 1. Phí dịch vụ hòan thuế ngân hàng thương mại được hưởng bằng 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hòan thuế giá trị gia tăng do người nước ngòai mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hòan thuế.
-
Số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngòai được hòan bằng 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hòan thuế giá trị gia tăng do người nước ngòai mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hòan thuế.
-
Đồng tiền hòan thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngòai có yêu cầu được chuyển số tiền hòan thuế từ đồng Việt Nam sang ngọai tệ tự do chuyển đổi thì ngân hàng thương mại thực hiện bán ngọai tệ cho người nước ngòai theo quy định của pháp luật. Tỷ giá chuyển đổi là tỷ giá do ngân hàng thương mại niêm yết tại thời điểm chuyển đổi và phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Điều 13. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục lựa chọn doanh nghiệp bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng 1. Để được lựa chọn là doanh nghiệp bán hàng, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đăng ký bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng, kinh doanh các mặt hàng được hòan thuế theo quy định tại Điều 11 Thông tư này tại một trong các địa điểm sau đây: - Trụ sở chính của doanh nghiệp; - Chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp; - Địa điểm đặt đại lý bán hàng cho doanh nghiệp;
b) Thực hiện chế độ kế tóan, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bán hàng hòan thuế:
a) Công văn đăng ký tham gia bán hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;
c) Hợp đồng bán hàng đại lý ký giữa doanh nghiệp đăng ký bán hàng với cửa hàng bán hàng đại lý cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh nghiệp): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp.
- Thủ tục chọn doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp;
b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp bổ sung hồ sơ; - Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có văn bản trả lời cho doanh nghiệp; - Nếu hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các điều kiện quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý thuế trực tiếp doanh nghiệp báo cáo Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính, Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính có văn bản thông báo cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.
Điều 14. Đăng ký điều chỉnh, chấm dứt việc bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng Trường hợp doanh nghiệp đã được Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thông báo đủ điều kiện bán hàng, nếu có điều chỉnh hoặc chấm dứt việc đăng ký bán hàng hòan thuế thì xử lý như sau:
- Trường hợp điều chỉnh việc bán hàng hòan thuế:
a) Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp công văn đăng ký điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 Thông tư này; Hợp đồng bán hàng đại lý ký giữa doanh nghiệp bán hàng hòan thuế với cửa hàng nhận bán hàng đại lý cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh nghiệp): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;
b) Thủ tục thực hiện như quy định tại khỏan 3 Điều 13 Thông tư này.
- Trường hợp chấm dứt việc bán hàng hòan thuế:
a) Chậm nhất là 30 ngày trước ngày chấm dứt việc bán hàng hòan thuế, doanh nghiệp gửi công văn thông báo chấm dứt việc bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
b) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được công văn của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra, có văn bản báo cáo Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính để Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản gửi doanh nghiệp, cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại thông báo về việc chấm dứt bán hàng hòan thuế đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp tháo bỏ Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai đã dán tại cửa hàng khi chấm dứt bán hàng hòan thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về việc hòan thuế giá trị gia tăng tại Thông tư này, Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định chấm dứt việc bán hàng hòan thuế:
a) Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản thông báo chấm dứt việc bán hàng hòan thuế cho doanh nghiệp, đồng thời gửi cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại và các đơn vị có liên quan;
b) Doanh nghiệp tháo bỏ Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai đã dán tại cửa hàng khi chấm dứt bán hàng hòan thuế.
Điều 15. Điều kiện, thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hòan thuế giá trị gia tăng 1. Điều kiện: Là ngân hàng thương mại được họat động ngọai hối và cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của pháp luật về ngọai hối.
- Thủ tục lựa chọn: Ngân hàng thương mại nộp cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) các giấy tờ sau đây:
a) Công văn đăng ký tham gia đại lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai;
b) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được họat động ngọai hối và cung ứng dịch vụ ngọai hối: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của ngân hàng thương mại.
- Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do ngân hàng thương mại gửi.
a) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời cho ngân hàng;
c) Nếu hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các điều kiện quy định, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) phối hợp với Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo ngân hàng thương mại đủ điều kiện tham gia đại lý hòan thuế giá trị gia tăng.
- Trên cơ sở đề nghị và cam kết của Ngân hàng thương mại, Tổng cục Hải quan thống nhất với Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính quyết định lựa chọn Ngân hàng thương mại phù hợp với thực tế từng cửa khẩu sân bay, cảng biển quốc tế.
Điều 16. Chấm dứt đại lý hòan thuế giá trị gia tăng 1. Trường hợp ngân hàng thương mại đã được Bộ Tài chính có văn bản thông báo đủ điều kiện làm đại lý hòan thuế, nếu chấm dứt việc làm đại lý hòan thuế thì thực hiện như sau:
a) Hồ sơ: Chậm nhất là 60 (sáu mươi) ngày trước ngày chấm dứt việc làm đại lý hòan thuế, Ngân hàng thương mại gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) công văn thông báo đề nghị chấm dứt việc làm đại lý hòan thuế;
b) Thủ tục: b1) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn của ngân hàng thương mại, Tổng cục Hải quan trình Bộ Tài chính có văn bản thông báo về việc chấm dứt việc làm đại lý hòan thuế cho ngân hàng thương mại, đồng thời gửi cơ quan thuế, Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có liên quan; b2) Ngân hàng thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai tại quầy làm thủ tục hòan thuế khi chấm dứt bán hàng hòan thuế.
- Trường hợp ngân hàng thương mại vi phạm các quy định về việc hòan thuế giá trị gia tăng tại Thông tư này, Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định chấm dứt việc làm đại lý hòan thuế.
a) Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) có văn bản yêu cầu chấm dứt việc làm đại lý hòan thuế cho ngân hàng thương mại, đồng thời gửi cơ quan thuế, Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có liên quan;
b) Ngân hàng thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai tại quầy làm thủ tục hòan thuế khi chấm dứt bán hàng hòan thuế Điều 17. Thời điểm hòan thuế giá trị gia tăng 1. Thời điểm hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai xuất cảnh được thực hiện ngay sau khi người nước ngòai hòan thành thủ tục kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế tại quầy hòan thuế của ngân hàng thương mại làm đại lý hòan thuế và trước giờ lên tàu bay/tàu biển của chuyến bay/chuyến tàu người nước ngòai xuất cảnh.
- Cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức làm việc trong tất cả các ngày kể cả ngày lễ, chủ nhật và ngòai giờ làm việc hành chính để thực hiện hòan trả tiền thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.
Điều 18. In, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế giá trị gia tăng 1. Doanh nghiệp tự in hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
-
Khi mua hàng, người nước ngòai xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh do cơ quan nước ngòai cấp còn giá trị sử dụng (bản chính) cho doanh nghiệp bán hàng hòan thuế. Doanh nghiệp căn cứ thông tin trên hộ chiếu, giấy tờ nhập xuất cảnh và hàng hóa người nước ngòai thực mua, lập hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.
-
Người nước ngòai kiểm tra các thông tin cửa hàng ghi nếu chưa khớp đúng đề nghị cửa hàng sửa lại, nếu đã chính xác thì ký vào hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế.
-
Doanh nghiệp bán hàng hòan thuế khi khai hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, tại "cột ghi chú" của Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ ghi cụm từ "Thông tư số 72/2014/TT-BTC " tương ứng của dòng hóa đơn để làm cơ sở tổng hợp báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
-
Cập nhật thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế do doanh nghiệp bán hàng hóan thuế lập vào hệ thống quản lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo phương thức điện tử.
Điều 19. Xuất trình, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế và hàng hóa 1. Người nước ngòai xuất trình cho cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế, hàng hóa, các giấy tờ sau đây:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;
b) Hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế;
c) Hàng hóa.
- Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế, hàng hóa. Việc kiểm tra thực hiện như sau:
a) Đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh với thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế và các quy định về hàng hóa được hòan thuế quy định tại Điều 11 Thông tư này;
b) Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế theo nguyên tắc quản lý rủi ro;
c) Ghi kết quả kiểm tra; xác định mặt hàng, tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngòai thực tế được hòan theo quy định tại Điều 12 Thông tư này; ký, đóng dấu xác nhận đã kiểm tra vào hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế;
d) Cập nhật thông tin về người nước ngòai, số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngòai thực tế được hòan vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan về hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai xuất cảnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này.
Điều 20. Hòan trả tiền thuế cho người nước ngòai 1. Sau khi hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế và hàng hóa đã được cơ quan hải quan kiểm tra, người nước ngòai có trách nhiệm xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hòan thuế:
a) Thẻ lên tàu bay/tàu biển;
b) Hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra xác định mặt hàng, tính số tiền hòan thuế giá trị gia tăng người nước ngòai được hòan và đóng dấu xác nhận (bản chính).
- Ngân hàng thương mại thực hiện:
a) Kiểm tra thẻ lên tàu bay/tàu biển; hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra, đóng dấu xác nhận;
b) Ghi số hiệu, ngày tháng chuyến bay/chuyến tàu vào hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế;
c) Trả tiền hòan thuế cho người nước ngòai theo số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngòai thực tế được hòan do cơ quan hải quan tính ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế, đồng thời ký tên, đóng dấu xác nhận đã thanh tóan tiền hòan thuế cho người nước ngòai lên hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế;
d) Trả lại người nước ngòai thẻ lên tàu bay/tàu biển;
đ) Lưu trữ hồ sơ hòan thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Thanh tóan, hòan trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hòan thuế giá trị gia tăng 1. Định kỳ bảy (7) ngày một lần, ngân hàng thương mại căn cứ tình hình thực tế, lập và gửi hồ sơ đề nghị thanh tóan, hòan trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hòan thuế được hưởng đến Cục Thuế nơi Ngân hàng thương mại đăng ký, khai thuế. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị thanh tóan số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hòan thuế của kỳ thanh tóan theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này;
b) Bảng kê đề nghị thanh tóan theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 Thông tư này.
-
Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh tóan của ngân hàng thương mại, Cục Thuế nơi Ngân hàng thương mại đăng ký, khai thuế ban hành Quyết định thanh tóan theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này đồng thời lập Lệnh hòan trả khỏan thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ gửi Ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện chuyển tiền cho ngân hàng thương mại.
Căn cứ Quyết định thanh tóan và Lệnh hòan trả do Cục Thuế nơi Ngân hàng thương mại đăng ký, khai thuế ban hành, Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho ngân hàng thương mại. Nguồn tiền thanh tóan được trích từ Qũy hòan thuế giá trị gia tăng.
- Việc hạch tóan và luân chuyển chứng từ thực hiện theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 3 Điều 59 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 22. Xử lý vi phạm Người nước ngòai, người Việt Nam định cư tại nước ngòai, cơ quan thuế, cơ quan hải quan, công chức thuế, công chức hải quan, doanh nghiệp bán hàng hòan thuế, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan vi phạm quy định tại Thông tư này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan, Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định này.
Điều 23. Chế độ báo cáo 1. Ngân hàng thương mại có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước doanh số bán ngọai tệ cho người nước ngòai theo quy định.
-
Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của qúy phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp bán hàng hòan thuế báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc bán hàng cho người nước ngòai theo mẫu tại Phụ lục 9 Thông tư này.
-
Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau, Cục Thuế nơi Ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bán hàng đăng ký, khai thuế chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước, Cục Hải quan đồng cấp rà sóat, đối chiếu số tiền thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp bán hàng đã kê khai hoặc đã nộp, tiền thuế giá trị gia tăng và tiền phí dịch vụ hòan thuế đã thanh tóan cho ngân hàng thương mại để đảm bảo khớp đúng số liệu giữa các bên. Trường hợp số liệu không khớp đúng, các cơ quan phối hợp tìm nguyên nhân và xử lý bảo đảm việc hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai theo đúng quy định.
-
Cục Thuế nơi Ngân hàng thương mại đăng ký, khai thuế tổng hợp báo kết quả và tình hình thanh tóan, hòan trả tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hòan thuế cho ngân hàng thương mại; các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo kết quả, tình hình bán hàng cho người nước ngòai của doanh nghiệp bán hàng hòan thuế theo địa bàn quản lý với Tổng cục Thuế theo chế độ quy định về quản lý thuế và Thông tư này.
-
Định kỳ 6 tháng một lần chậm nhất vào ngày 10 của tháng 7 và ngày 10 của tháng 1, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính việc thực hiện quy định về hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai xuất cảnh.
Mục 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Quy định chuyển tiếp Các đơn vị đang thực hiện thí điểm hòan thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngòai mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh thì tiếp tục thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư này.
Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, thay thế Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hòan thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngòai mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; Quyết định số 1317/QĐ-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 58/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hòan thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngòai mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
-
Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
-
Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, doanh nghiệp, người nước ngòai thuộc đối tượng hòan thuế giá trị gia tăng báo cáo, phản ánh cụ thể về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết.
Điều 26. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào quy định tại Thông tư này ban hành Quy trình thủ tục hải quan về kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hòan thuế, hàng hóa của người nước ngòai xuất cảnh, chuẩn bị cơ sở vật chất, bố trí cán bộ và phối hợp với Tổng cục Thuế hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện việc hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai được thống nhất, bảo đảm vừa tạo điều kiện thông thóang cho họat động xuất khẩu, nhập khẩu, vừa thực hiện tốt công tác quản lý hải quan.
-
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế căn cứ vào quy định tại Thông tư này để ban hành Quy trình lựa chọn doanh nghiệp bán hàng; hướng dẫn cơ quan thuế các cấp, doanh nghiệp bán hàng, ngân hàng thương mại làm đại lý hòan thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hướng dẫn tại Thông tư này trong phạm vi trách nhiệm được giao.
-
Cơ quan hải quan, cơ quan thuế, công chức hải quan, công chức thuế, người nước ngòai, doanh nghiệp bán hàng, ngân hàng thương mại là đại lý hòan thuế, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-72-2014-tt-btc-quy-dinh-ve-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-hang-hoa-cua-nguoi-nuoc-ngoai-nguoi-viet-nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-mang-theo-khi-xuat-canh--70289.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam