Thông tư số 121/2020/TT-BTCQuy định về hoạt động của công ty chứng khoán
- Số hiệu
- 121/2020/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/2020
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 121/2020/TT-BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHÓAN
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về họat động của công ty chứng khóan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về họat động của công ty chứng khóan tại Việt Nam gồm:
a) Họat động quản trị, điều hành công ty chứng khóan;
b) Họat động nghiệp vụ của công ty chứng khóan;
c) Quy định về tài chính áp dụng đối với công ty chứng khóan;
d) Chế độ báo cáo.
- Đối tượng áp dụng a) Công ty chứng khóan;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động của công ty chứng khóan.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Công ty chứng khóan là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số nghiệp vụ theo quy định tại Khỏan 1 Điều 72, các Khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều 86 Luật Chứng khóan.
-
Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
-
Vốn lưu động là hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tại cùng thời điểm tính tóan.
-
Cho vay là hình thức theo đó công ty chứng khóan giao hoặc cam kết giao cho bên nhận hoặc bên sử dụng một khỏan tiền, tài sản, chứng khóan trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hòan trả cả gốc và có thể có lãi hoặc không.
-
Tổ chức lại công ty chứng khóan là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi lọai hình doanh nghiệp và chỉ được thực hiện giữa các công ty chứng khóan.
Chương II HỌAT ĐỘNG QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CHỨNG KHÓAN
Điều 3. Nguyên tắc họat động quản trị, điều hành công ty chứng khóan 1. Công ty chứng khóan phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khóan, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quan về quản trị công ty.
-
Công ty chứng khóan phải phân định rõ trách nhiệm giữa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Ban Giám đốc phù hợp với Luật Chứng khóan, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Công ty chứng khóan phải thiết lập hệ thống thông tin liên lạc với các cổ đông, thành viên để đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và đối xử công bằng giữa các cổ đông, giữa các thành viên, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, của thành viên.
-
Công ty chứng khóan phải thiết lập hệ thống kiểm sóat nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.
-
Công ty chứng khóan phải bảo đảm nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ phải có chứng chỉ hành nghề chứng khóan phù hợp với nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khóan và thị trường chứng khóan.
Điều 4. Nguyên tắc họat động nghiệp vụ của công ty chứng khóan Công ty chứng khóan khi thực hiện họat động nghiệp vụ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
-
Phải ban hành các quy trình họat động cho các nghiệp vụ.
-
Phải ban hành quy tắc đạo đức hành nghề.
-
Công ty chứng khóan, nhân viên công ty chứng khóan không được thực hiện đầu tư thay cho khách hàng trừ trường hợp ủy thác quản lý tài khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư cá nhân theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
-
Có trách nhiệm trung thực với khách hàng, không được xâm phạm tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của khách hàng. Thực hiện quản lý tách biệt tài sản của từng khách hàng, tách biệt tài sản của khách hàng với tài sản của công ty chứng khóan.
-
Có trách nhiệm ký hợp đồng với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.
-
Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, công ty chứng khóan khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng không được trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi sau:
a) Quyết định đầu tư chứng khóan thay cho khách hàng;
b) Thỏa thuận với khách hàng để chia sẻ lợi nhuận hoặc lỗ;
c) Quảng cáo, tuyên bố rằng nội dung, hiệu quả, hoặc các phương pháp phân tích chứng khóan của mình có giá trị cao hơn của công ty chứng khóan khác;
d) Có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán một lọai chứng khóan nào đó;
đ) Cung cấp thông tin sai lệch, gian lận, hoặc gây hiểu nhầm cho khách hàng;
e) Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật.
-
Thực hiện chế độ kế tóan, kiểm tóan, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện công bố thông tin và báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.
-
Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm họat động an tòan và liên tục.
-
Thực hiện giám sát giao dịch chứng khóan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Công ty chứng khóan phải thiết lập một bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm thông tin liên lạc với khách hàng và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.
-
Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chứng khóan và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Điều lệ công ty chứng khóan Công ty chứng khóan khi xây dựng Điều lệ công ty ngòai việc tuân thủ các quy định của Thông tư này phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
-
Điều lệ công ty chứng khóan không được trái với quy định của Luật Chứng khóan và Luật Doanh nghiệp.
-
Công ty chứng khóan là công ty đại chúng căn cứ quy định của Luật Chứng khóan, Luật Doanh nghiệp và Thông tư này để xây dựng Điều lệ công ty. Công ty chứng khóan phải tham chiếu Điều lệ mẫu áp dụng đối với công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng khi xây dựng Điều lệ công ty.
-
Công ty chứng khóan là công ty cổ phần chưa đại chúng, công ty chứng khóan là công ty trách nhiệm hữu hạn khi xây dựng Điều lệ phải phù hợp với các quy định của Luật Chứng khóan và Luật Doanh nghiệp.
-
Công ty chứng khóan khi xây dựng Điều lệ công ty phải tham chiếu Khỏan 2, 3 Điều này. Ngòai ra phải quy định cụ thể các nội dung dưới đây trong Điều lệ công ty:
a) Mạng lưới họat động;
b) Phạm vi họat động kinh doanh;
c) Nguyên tắc họat động;
d) Thông tin về Giấy phép thành lập và họat động kinh doanh chứng khóan;
đ) Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên;
e) Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc), tiêu chuẩn thành viên Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc); Ban kiểm sóat nội bộ, tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm sóat nội bộ;
g) Ủy ban kiểm tóan, tiêu chuẩn thành viên Ủy ban kiểm tóan;
h) Ngăn ngừa xung đột lợi ích;
i) Tổ chức lại công ty chứng khóan: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi lọai hình công ty chứng khóan.
- Công ty chứng khóan phải đăng tải tòan bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty chứng khóan.
Điều 6. Cổ đông, thành viên 1. Cổ đông, thành viên góp vốn của công ty chứng khóan phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điểm c, d Khỏan 2 Điều 74 Luật Chứng khóan.
-
Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khóan không được lợi dụng ưu thế của mình gây tổn hại đến quyền và lợi ích của công ty và các cổ đông khác, thành viên khác.
-
Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khóan phải thông báo đầy đủ cho công ty chứng khóan trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông tin, đối với các trường hợp sau:
a) Số cổ phần hoặc phần vốn góp bị phong tỏa, cầm cố hoặc bị xử lý theo quyết định của tòa án;
b) Cổ đông, thành viên là tổ chức quyết định thay đổi tên hoặc chia, tách, giải thể, phá sản.
- Công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các trường hợp quy định tại Khỏan 3 Điều này trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cổ đông, thành viên.
Điều 7. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty 1. Công ty chứng khóan phải xây dựng quy trình nội bộ về thủ tục, trình tự triệu tập và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên và phải được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua.
-
Công ty chứng khóan là công ty cổ phần phải tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp không tổ chức được theo thời hạn nêu trên, công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và phải tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn 02 tháng tiếp theo.
-
Công ty chứng khóan là công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin về quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của pháp luật chứng khóan và thị trường chứng khóan về công bố thông tin.
-
Công ty chứng khóan phải báo cáo kết quả họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu kèm theo nghị quyết và các tài liệu liên quan cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu.
-
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty chứng khóan thông qua tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan Báo cáo tài chính, báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính. Trong cùng năm tài chính, công ty chứng khóan không được thay đổi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận, trừ trường hợp công ty mẹ thay đổi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận hoặc tổ chức kiểm tóan được chấp thuận bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan.
Điều 8. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của công ty chứng khóan không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khóan khác.
-
Chức năng, nhiệm vụ và các nội dung ủy quyền cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, từng thành viên Hội đồng quản trị, từng thành viên Hội đồng thành viên phải được quy định tại Điều lệ công ty.
-
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải xây dựng quy trình nội bộ về thủ tục, trình tự triệu tập và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
-
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thiết lập các bộ phận hoặc cử người thực hiện nhiệm vụ quản trị rủi ro theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và nhiệm vụ kiểm sóat nội bộ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 9. Ban kiểm sóat, kiểm tóan nội bộ 1. Công ty chứng khóan họat động theo mô hình quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện các quy định dưới đây:
a) Trưởng Ban kiểm sóat của công ty chứng khóan không được đồng thời là thành viên Ban kiểm sóat hoặc người quản lý của công ty chứng khóan khác;
b) Ban kiểm sóat phải xây dựng quy trình kiểm sóat và phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên thông qua;
c) Đối với Ban kiểm sóat có từ 02 thành viên trở lên, Ban kiểm sóat phải họp tối thiểu 02 lần trong một năm. Biên bản họp phải được ghi chép trung thực, đầy đủ nội dung họp và phải được lưu giữ theo quy định;
d) Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc) vi phạm pháp luật, Điều lệ công ty, dẫn đến xâm phạm quyền và lợi ích của công ty, cổ đông, Chủ sở hữu hoặc khách hàng, Ban kiểm sóat có trách nhiệm yêu cầu giải trình trong thời gian nhất định hoặc đề nghị triệu tập Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu để giải quyết. Đối với các vi phạm pháp luật, Ban kiểm sóat phải báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm.
- Công ty chứng khóan họat động theo mô hình quy định tại Điểm a, b Khỏan 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ các quy định dưới đây:
a) Đánh giá độc lập về sự phù hợp và tuân thủ các chính sách pháp luật, Điều lệ, các quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên;
b) Kiểm tra, xem xét và đánh giá sự đầy đủ, hiệu quả và hiệu lực của hệ thống kiểm sóat nội bộ trực thuộc Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc) nhằm hòan thiện hệ thống này;
c) Đánh giá việc tuân thủ của họat động kinh doanh đối với các chính sách và quy trình nội bộ;
d) Tham mưu thiết lập các chính sách và quy trình nội bộ;
đ) Đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật, kiểm sóat các biện pháp đảm bảo an tòan tài sản;
e) Đánh giá kiểm tóan nội bộ thông qua thông tin tài chính và thông qua quá trình kinh doanh;
g) Đánh giá quy trình xác định, đánh giá và quản lý rủi ro kinh doanh;
h) Đánh giá hiệu quả của các họat động;
i) Đánh giá việc tuân thủ các cam kết trong hợp đồng;
k) Thực hiện kiểm sóat hệ thống công nghệ thông tin;
l) Điều tra các vi phạm trong nội bộ công ty chứng khóan;
m) Thực hiện kiểm tóan nội bộ công ty chứng khóan và các công ty con của công ty chứng khóan.
- Họat động kiểm tóan nội bộ phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Tính độc lập: bộ phận kiểm tóan nội bộ độc lập với các bộ phận khác của công ty chứng khóan, kể cả ban điều hành; họat động kiểm tóan nội bộ độc lập với các họat động điều hành, nghiệp vụ của công ty chứng khóan; cán bộ làm công tác kiểm tóan nội bộ không được đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm tóan nội bộ, không được kiêm nhiệm công việc tại các bộ phận nghiệp vụ như môi giới, tự doanh, phân tích, tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành, quản trị rủi ro;
b) Tính khách quan: bộ phận kiểm tóan nội bộ, nhân viên bộ phận kiểm tóan nội bộ phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, không định kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Công ty chứng khóan phải bảo đảm kiểm tóan nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào khi thực hiện đúng nhiệm vụ của mình; Nhân viên kiểm tóan nội bộ phải thể hiện tính khách quan trong quá trình thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về họat động hoặc các quy trình, hệ thống đã hoặc đang được kiểm tóan. Kiểm tóan viên nội bộ cần đưa ra đánh giá một cách công bằng về tất cả các vấn đề liên quan và không bị chi phối bởi mục tiêu quyền lợi riêng hoặc bởi bất kỳ ai khác khi đưa ra nhận xét, đánh giá của mình;
c) Tính trung thực: kiểm tóan viên nội bộ phải thực hiện công việc của mình một cách trung thực, cẩn trọng và có trách nhiệm; tuân thủ luật pháp và thực hiện các nội dung công việc công khai theo quy định của pháp luật và nghề nghiệp;
d) Bảo mật: nhân viên bộ phận kiểm tóan nội bộ cần tôn trọng giá trị và quyền sở hữu của thông tin nhận được, không được tiết lộ thông tin mà không có ủy quyền hợp lệ trừ khi có nghĩa vụ phải tiết lộ thông tin theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của công ty.
- Nhân sự của bộ phận kiểm tóan nội bộ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Người làm việc bộ phận này không phải là người đã từng bị xử phạt từ mức phạt tiền trở lên đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khóan, ngân hàng, bảo hiểm trong vòng 05 năm gần nhất tính tới năm được bổ nhiệm;
b) Trưởng bộ phận kiểm tóan nội bộ phải là người có trình độ chuyên môn về luật, kế tóan, kiểm tóan; Có đủ kinh nghiệm, uy tín, thẩm quyền để thực thi có hiệu quả nhiệm vụ được giao;
c) Không phải là người có liên quan đến các trưởng bộ phận chuyên môn, người thực hiện nghiệp vụ, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc chi nhánh trong công ty chứng khóan;
d) Có chứng chỉ chuyên môn Những vấn đề cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan hoặc Chứng chỉ hành nghề chứng khóan, và chứng chỉ chuyên môn Pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;
đ) Không kiêm nhiệm các công việc khác trong công ty chứng khóan.
Điều 10. Ban Giám đốc 1. Tổng Giám đốc (Giám đốc) là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chứng khóan, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
-
Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) công ty chứng khóan không được đồng thời làm việc cho công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy hoặc doanh nghiệp khác; Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty chứng khóan không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của công ty chứng khóan khác.
-
Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Khỏan 5 Điều 74 Luật Chứng khóan.
-
Công ty chứng khóan phải xây dựng các quy định làm việc của Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc) và phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty thông qua. Quy định làm việc tối thiểu phải có các nội dung cơ bản sau đây:
a) Trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của thành viên Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc);
b) Quy định trình tự, thủ tục tổ chức và tham gia các cuộc họp;
c) Trách nhiệm báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc) đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty, Ban kiểm sóat.
Điều 11. Quản trị rủi ro 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty chứng khóan phải xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo nguyên tắc sau:
a) Hệ thống tổ chức quản trị rủi ro tối thiểu phải quy định các nội dung sau: - Trách nhiệm của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty chứng khóan trong việc quản trị rủi ro; - Trách nhiệm của Tổng Giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm sóat, Kiểm tóan nội bộ và hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc quản trị rủi ro; - Trách nhiệm của Bộ phận quản trị rủi ro và các trưởng bộ phận nghiệp vụ trong công ty chứng khóan trong việc quản trị rủi ro; - Chiến lược quản trị rủi ro rõ ràng, minh bạch thể hiện qua chính sách rủi ro trong dài hạn và trong từng giai đọan cụ thể được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua; - Kế họach triển khai thông qua các chính sách, quy trình đầy đủ; - Công tác quản lý kiểm tra, rà sóat thường xuyên của Tổng giám đốc (Giám đốc); - Ban hành và triển khai đầy đủ các chính sách, quy trình quản trị rủi ro và các hạn mức rủi ro, thiết lập họat động thông tin quản trị rủi ro phù hợp.
b) Hệ thống quản trị rủi ro được thiết lập phải đảm bảo công ty chứng khóan có khả năng xác định rủi ro, đo lường rủi ro, theo dõi rủi ro, báo cáo rủi ro và xử lý một cách hiệu quả các rủi ro trọng yếu đồng thời đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ tuân thủ của mình tại mọi thời điểm;
c) Hệ thống quản trị rủi ro phải được xây dựng để đảm bảo công tác quản trị rủi ro được thực hiện độc lập, khách quan, trung thực, thống nhất;
d) Hệ thống quản trị rủi ro được thiết lập phải đảm bảo các bộ phận tác nghiệp và bộ phận quản trị rủi ro được tổ chức tách biệt và độc lập với nhau và người phụ trách bộ phận tác nghiệp không đồng thời phụ trách bộ phận quản trị rủi ro và ngược lại.
- Quy trình, quy chế nội bộ về quản trị rủi ro trong công ty chứng khóan phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Hệ thống quản trị rủi ro trong công ty chứng khóan phải được vận hành dựa trên các quy trình, quy chế nội bộ bằng văn bản;
b) Các quy trình, quy chế nội bộ phải được trình bày một cách rõ ràng để tất cả các cá nhân liên quan hiểu được nhiệm vụ và trách nhiệm của mình và có thể mô tả cụ thể, chi tiết về quy trình quản trị rủi ro liên quan. Công ty chứng khóan phải thường xuyên rà sóat và cập nhật lại các quy trình, quy chế nội bộ này;
c) Các quy trình, quy chế nội bộ phải đảm bảo cơ quan quản lý nhà nước, kiểm tóan nội bộ, kiểm sóat nội bộ, ban kiểm sóat hiểu được họat động quản trị rủi ro của công ty;
d) Quy trình, quy chế nội bộ về quản trị rủi ro phải có tối thiểu các nội dung sau: - Cơ cấu tổ chức và mô tả chức năng nhiệm vụ, cơ chế phân cấp thẩm quyền quyết định và trách nhiệm; - Chính sách rủi ro, hạn mức rủi ro, quy trình xác định rủi ro, đo lường rủi ro, theo dõi rủi ro, báo cáo trao đổi thông tin về rủi ro và xử lý rủi ro; - Các quy tắc phải đảm bảo nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật.
-
Công ty chứng khóan phải xây dựng hệ thống quy trình quản trị rủi ro bao gồm các nội dung: xác định rủi ro, đo lường rủi ro, theo dõi rủi ro, giám sát rủi ro, và xử lý rủi ro.
-
Xây dựng kế họach dự phòng a) Công ty chứng khóan phải xây dựng kế họach dự phòng cho các tình huống khẩn cấp xảy ra nhằm đảm bảo tính liên tục trong họat động kinh doanh của công ty;
b) Tổng Giám đốc (Giám đốc) chịu trách nhiệm xây dựng, rà sóat thường xuyên kế họach dự phòng. Kế họach dự phòng phải được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua.
- Nguyên tắc lưu trữ hồ sơ, tài liệu a) Tất cả hồ sơ, tài liệu, báo cáo, biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc quyết định của Chủ sở hữu công ty, các báo cáo về rủi ro, các quyết định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) và các tài liệu khác liên quan đến quản trị rủi ro phải được lưu trữ đầy đủ và sẵn sàng cung cấp cho Cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu;
b) Thời gian lưu trữ các tài liệu quy định tại Điểm a Khỏan 5 Điều này được thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 12. Kiểm sóat nội bộ 1. Công ty chứng khóan phải thiết lập bộ phận kiểm sóat nội bộ trực thuộc Ban Tổng giám đốc (Ban Giám đốc). Hệ thống kiểm sóat nội bộ bao gồm bộ máy, nhân sự độc lập và chuyên trách, quy trình.
- Bộ phận kiểm sóat nội bộ trực thuộc Ban Tổng giám đốc (Ban Giám đốc) có nhiệm vụ kiểm sóat việc tuân thủ:
a) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật, điều lệ công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, quyết định của Hội đồng quản trị, các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình quản trị rủi ro của công ty, của các bộ phận có liên quan và của người hành nghề chứng khóan trong công ty;
b) Giám sát thực thi các quy định nội bộ, các họat động tiềm ẩn xung đột lợi ích trong nội bộ công ty, đặc biệt đối với các họat động kinh doanh của bản thân công ty và các giao dịch cá nhân của nhân viên công ty; giám sát việc thực thi trách nhiệm của cán bộ, nhân viên trong công ty, thực thi trách nhiệm của đối tác đối với các họat động đã ủy quyền;
c) Kiểm tra nội dung và giám sát việc thực hiện các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp;
d) Giám sát việc tính tóan và tuân thủ các quy định đảm bảo an tòan tài chính;
đ) Tách biệt tài sản của khách hàng;
e) Bảo quản, lưu giữ tài sản của khách hàng;
g) Kiểm sóat việc tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
h) Nội dung khác theo nhiệm vụ Tổng Giám đốc (Giám đốc) giao.
- Công ty chứng khóan phải thiết lập hệ thống kiểm sóat nội bộ bao gồm cơ cấu tổ chức, các quy trình, quy định nội bộ áp dụng đối với tất cả các vị trí, đơn vị, bộ phận và họat động của công ty nhằm bảo đảm mục tiêu:
a) Họat động của công ty chứng khóan tuân thủ quy định của Luật Chứng khóan và các văn bản liên quan;
b) Bảo đảm quyền lợi khách hàng;
c) Họat động của công ty chứng khóan an tòan, hiệu quả; bảo vệ, quản lý, sử dụng an tòan, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;
d) Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời; trung thực trong việc lập báo cáo tài chính của công ty.
- Yêu cầu nhân sự của bộ phận kiểm sóat nội bộ a) Bố trí tối thiểu 01 nhân viên làm kiểm sóat tuân thủ;
b) Trưởng bộ phận kiểm sóat nội bộ phải là người có trình độ chuyên môn về luật, kế tóan, kiểm tóan, có đủ kinh nghiệm, uy tín, thẩm quyền để thực thi có hiệu quả nhiệm vụ được giao;
c) Không phải là người có liên quan đến các trưởng bộ phận chuyên môn, người thực hiện nghiệp vụ, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc chi nhánh trong công ty chứng khóan;
d) Có chứng chỉ chuyên môn Những vấn đề cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan hoặc Chứng chỉ hành nghề chứng khóan, và chứng chỉ chuyên môn Pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;
đ) Không kiêm nhiệm các công việc khác trong công ty chứng khóan.
Chương III HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHÓAN
Điều 13. Trách nhiệm của công ty chứng khóan khi thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khóan 1. Công ty chứng khóan phải bố trí người hành nghề chứng khóan làm việc tại các vị trí sau:
a) Tư vấn, giải thích hợp đồng và thực hiện các thủ tục mở tài khỏan giao dịch chứng khóan cho khách hàng;
b) Tư vấn giao dịch chứng khóan cho khách hàng;
c) Nhận lệnh, kiểm sóat lệnh giao dịch chứng khóan của khách hàng;
d) Trưởng các bộ phận liên quan đến nghiệp vụ môi giới chứng khóan.
-
Công ty chứng khóan phải tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền theo các quy định pháp luật hiện hành.
-
Dữ liệu về tài khỏan môi giới của khách hàng mở tài khỏan tại công ty chứng khóan phải được quản lý tập trung và phải lưu giữ dự phòng tại địa điểm khác.
-
Công ty chứng khóan thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khóan không được:
a) Đưa ra ý kiến về việc tăng hay giảm giá chứng khóan mà không có căn cứ để lôi kéo khách hàng tham gia giao dịch;
b) Thỏa thuận hoặc đưa ra lãi suất cụ thể hoặc chia sẻ lợi nhuận hoặc thua lỗ với khách hàng để lôi kéo khách hàng tham gia giao dịch;
c) Trực tiếp hoặc gián tiếp thiết lập các địa điểm cố định bên ngòai các địa điểm giao dịch đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận để ký hợp đồng mở tài khỏan giao dịch với khách hàng, nhận lệnh, thực hiện lệnh giao dịch chứng khóan hoặc thanh tóan giao dịch chứng khóan với khách hàng, trừ trường hợp thực hiện giao dịch chứng khóan trực tuyến;
d) Nhận lệnh, thanh tóan giao dịch với người không phải là người đứng tên tài khỏan giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khỏan bằng văn bản;
đ) Tiết lộ các nội dung đặt lệnh giao dịch của khách hàng hoặc thông tin bí mật khác có được khi thực hiện giao dịch cho khách hàng mà không phải để công bố thông tin hoặc theo yêu cầu thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;
e) Sử dụng tên hoặc tài khỏan của khách hàng để đăng ký, giao dịch chứng khóan;
g) Xâm phạm tài sản, quyền và lợi ích khác của khách hàng.
Điều 14. Trách nhiệm của công ty chứng khóan đối với khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ môi giới 1. Công ty chứng khóan khi thực hiện nghiệp vụ môi giới phải tuân thủ quy định pháp luật tại Khỏan 1, 2, 3 Điều 91 Luật Chứng khóan.
-
Công ty chứng khóan có nghĩa vụ cập nhật các thông tin thay đổi của khách hàng khi khách hàng có yêu cầu.
-
Công ty chứng khóan phải ký hợp đồng mở tài khỏan giao dịch với khách hàng, trực tiếp thực hiện giao dịch chứng khóan cho khách hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các họat động này.
-
Công ty chứng khóan phải theo dõi chi tiết tiền và chứng khóan của từng khách hàng, cung cấp thông tin về số dư, số phát sinh tiền và chứng khóan cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu.
-
Công ty chứng khóan phải công bố về mức phí giao dịch chứng khóan trước khi khách hàng thực hiện giao dịch, phải công bố về mức phí giao dịch chứng khóan trên trang thông tin điện tử của công ty.
-
Công ty chứng khóan phải thiết lập một bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm thông tin liên lạc với khách hàng và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.
Điều 15. Mở tài khỏan giao dịch chứng khóan 1. Để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khóan cho khách hàng, công ty chứng khóan phải làm thủ tục mở tài khỏan giao dịch cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng mở tài khỏan giao dịch chứng khóan với khách hàng. Hợp đồng mở tài khỏan phải đáp ứng các quy định hiện hành và có các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Công ty chứng khóan có nghĩa vụ giải thích nội dung hợp đồng mở tài khỏan giao dịch và các thủ tục có liên quan khi thực hiện giao dịch chứng khóan cho khách hàng, tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro và kỳ vọng lợi nhuận thu được của khách hàng.
-
Hợp đồng mở tài khỏan giao dịch chứng khóan quy định tại Khỏan 1 Điều này không được chứa đựng những thỏa thuận sau:
a) Thỏa thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lý công ty chứng khóan mà không có lý do chính đáng;
b) Thỏa thuận hạn chế phạm vi bồi thường của công ty chứng khóan mà không có lý do chính đáng hoặc chuyển rủi ro từ công ty chứng khóan sang khách hàng;
c) Thỏa thuận buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ bồi thường một cách không công bằng;
d) Các thỏa thuận gây bất lợi một cách không công bằng cho khách hàng.
- Nhà đầu tư mở tài khỏan tại công ty chứng khóan phải điền đầy đủ các thông tin trên hợp đồng mở tài khỏan.
Điều 16. Nhận lệnh và thực hiện lệnh giao dịch 1. Công ty chứng khóan nhận lệnh giao dịch của khách hàng theo các hình thức sau:
a) Nhận phiếu lệnh trực tiếp tại quầy giao dịch;
b) Nhận lệnh từ xa qua điện thọai, fax, internet và các đường truyền khác.
-
Công ty chứng khóan chỉ được thực hiện giao dịch chứng khóan trực tuyến theo quy định tại Điều 201 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan.
-
Trường hợp nhận lệnh giao dịch chứng khóan trực tuyến, qua điện thọai, qua fax và các đường truyền khác, công ty chứng khóan phải tuân thủ:
a) Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn;
b) Xác thực khách hàng và đảm bảo có ghi nhận lại đầy đủ thông tin tại thời điểm nhận lệnh, lưu giữ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của khách hàng để có thể tra cứu được khi cần thiết;
c) Đảm bảo nguyên tắc xác nhận với khách hàng trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch;
d) Có biện pháp đảm bảo an tòan, an ninh đường truyền và biện pháp khắc phục thích hợp khi không nhập được lệnh của khách hàng vào hệ thống giao dịch do lỗi của công ty.
-
Công ty chứng khóan chỉ được thực hiện lệnh của khách hàng khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác các thông tin về khách hàng, ngày giao dịch, thời gian nhận lệnh, mã chứng khóan, phương thức, lọai lệnh, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch của khách hàng phải được công ty chứng khóan ghi nhận thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.
-
Công ty chứng khóan phải thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác lệnh giao dịch của khách hàng.
-
Công ty chứng khóan khi thực hiện thanh tóan lệnh mua hoặc bán chứng khóan cho khách hàng phải đảm bảo đủ tiền, chứng khóan theo quy định và phải có các biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh tóan của khách hàng khi lệnh giao dịch được thực hiện.
-
Công ty chứng khóan phải thông báo kết quả thực hiện lệnh giao dịch cho khách hàng ngay sau khi lệnh được khớp theo phương thức do khách hàng và công ty chứng khóan thỏa thuận trong hợp đồng.
-
Trường hợp khách hàng mở tài khỏan lưu ký tại thành viên lưu ký không phải là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch và thành viên lưu ký phải ký hợp đồng thỏa thuận trách nhiệm đảm bảo nguyên tắc thành viên giao dịch chịu trách nhiệm thực hiện lệnh giao dịch, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm kiểm tra tỷ lệ ký qũy tiền, chứng khóan của khách hàng và đảm bảo thanh tóan cho khách hàng theo quy định pháp luật.
Điều 17. Quản lý tiền của khách hàng 1. Công ty chứng khóan phải quản lý tách bạch tiền gửi giao dịch chứng khóan của từng khách hàng, tách bạch tiền của khách hàng với tiền của công ty chứng khóan.
-
Công ty chứng khóan không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khóan của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân hàng thương mại.
-
Công ty chứng khóan không được lạm dụng tiền của khách hàng dưới mọi hình thức. Các giao dịch liên quan đến tiền của khách hàng chỉ được phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
-
Công ty chứng khóan phải xây dựng hệ thống quản lý tách bạch tiền của khách hàng theo phương thức nêu tại Điểm a Khỏan này. Ngòai ra, công ty chứng khóan có thể xây dựng bổ sung hệ thống theo phương thức nêu tại Điểm b Khỏan này để khách hàng lựa chọn:
a) Khách hàng của công ty chứng khóan mở tài khỏan trực tiếp tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khóan lựa chọn để quản lý tiền giao dịch chứng khóan. Trong phương thức này, khách hàng, công ty chứng khóan và ngân hàng thương mại có hợp đồng thỏa thuận về cách thức xác nhận, phong tỏa số dư tiền và chuyển tiền thanh tóan giao dịch chứng khóan của khách hàng. Sau khi lệnh mua chứng khóan của khách hàng được khớp, công ty chứng khóan có quyền yêu cầu ngân hàng nơi nhà đầu tư mở tài khỏan thực hiện chuyển tiền tương ứng với giá trị khớp lệnh vào tài khỏan thanh tóan giao dịch chứng khóan do công ty chứng khóan đứng tên mở tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khóan lựa chọn. Công ty chứng khóan có nghĩa vụ thay mặt cho khách hàng thực hiện thanh tóan giao dịch chứng khóan với các bên có liên quan;
b) Công ty chứng khóan mở tài khỏan chuyên dụng tại ngân hàng thương mại để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khóan của khách hàng. Tài khỏan chuyên dụng phải mở riêng biệt và tách bạch với các tài khỏan khác của công ty chứng khóan. Tài khỏan chuyên dụng này chỉ phục vụ cho giao dịch của khách hàng, cụ thể: - Khách hàng nộp, chuyển tiền vào tài khỏan giao dịch chứng khóan; - Khách hàng rút, chuyển tiền ra khỏi tài khỏan giao dịch chứng khóan; - Khách hàng thanh tóan giao dịch chứng khóan; - Khách hàng ký qũy giao dịch, nộp tiền đấu giá mua chứng khóan; - Khách hàng thanh tóan thực hiện quyền mua chứng khóan; - Các trường hợp thanh tóan khác của khách hàng theo yêu cầu của khách hàng và tuân thủ các quy định của pháp luật. Công ty chứng khóan có trách nhiệm thiết lập hệ thống kế tóan để quản lý tiền gửi của từng nhà đầu tư. Công ty chứng khóan có nghĩa vụ xác định rõ số dư tại mọi thời điểm của từng khách hàng và cung cấp sao kê chi tiết số dư tiền của từng khách hàng bất cứ lúc nào theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Công ty chứng khóan có trách nhiệm đảm bảo thực hiện mọi yêu cầu rút, chuyển tiền của khách hàng trong phạm vi số dư tiền của khách hàng khi khách hàng không còn nghĩa vụ phải trả đối với công ty chứng khóan. Công ty chứng khóan không được nhận ủy quyền của khách hàng thực hiện chuyển tiền nội bộ giữa các tài khỏan của các khách hàng.
-
Công ty chứng khóan phải công bố trên trang thông tin điện tử và tại các chi nhánh, phòng giao dịch của công ty chứng khóan danh sách ngân hàng thương mại được lựa chọn cho hai phương thức quản lý tiền giao dịch chứng khóan của khách hàng.
-
Chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khỏan 4 Điều này, công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng giữa công ty chứng khóan và ngân hàng thương mại.
-
Trường hợp thực hiện báo cáo tuần, trước 16 giờ thứ hai hàng tuần hoặc ngày làm việc đầu tiên của tuần, công ty chứng khóan có tài khỏan chuyên dụng phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước số lượng khách hàng, số dư tiền của khách hàng tại tài khỏan chuyên dụng của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo nêu trên được chốt tại thời điểm cuối ngày làm việc liền trước ngày báo cáo.
Điều 18. Quản lý chứng khóan của khách hàng 1. Đối với chứng khóan đã được đăng ký lưu ký tập trung:
a) Công ty chứng khóan phải quản lý tách biệt chứng khóan thuộc sở hữu của khách hàng với chứng khóan thuộc sở hữu của công ty chứng khóan;
b) Công ty chứng khóan phải thực hiện tái ký gửi chứng khóan của khách hàng vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh tóan giao dịch chứng khóan;
c) Công ty chứng khóan có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khóan của khách hàng;
d) Việc gửi, rút, chuyển khỏan chứng khóan thực hiện theo lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh tóan giao dịch chứng khóan.
- Đối với chứng khóan chưa được đăng ký lưu ký tập trung, công ty chứng khóan được đăng ký và lưu ký chứng khóan của khách hàng tại công ty chứng khóan theo hợp đồng ký kết với khách hàng và theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 19. Ủy thác quản lý tài khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư cá nhân 1. Nguyên tắc chung a) Công ty chứng khóan được cấp phép nghiệp vụ môi giới chứng khóan theo quy định tại Khỏan 1 Điều 86 Luật Chứng khóan được cung cấp dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư cá nhân;
b) Việc cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa công ty chứng khóan và nhà đầu tư cá nhân;
c) Công ty chứng khóan không được nhận ủy thác quyết định tòan bộ giao dịch trên tài khỏan giao dịch chứng khóan thay mặt cho nhà đầu tư cá nhân. Khách hàng phải ghi rõ các nội dung ủy thác cụ thể theo quy định tại Khỏan 2 Điều này;
d) Chứng khóan được phép ủy thác mua, bán là cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khóan, không bao gồm chứng khóan đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch của công ty đại chúng chưa niêm yết (UpCom);
đ) Công ty chứng khóan chỉ định người hành nghề chứng khóan có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc quản lý qũy thực hiện quản lý tài khỏan giao dịch ủy thác. Việc chỉ định này được nêu rõ trong hợp đồng ký giữa công ty và nhà đầu tư cá nhân.
- Phạm vi ủy thác bao gồm các nội dung sau:
a) Lọai chứng khóan giao dịch;
b) Khối lượng tối đa có thể mua, bán cho từng lọai chứng khóan;
c) Giá trị tối đa cho từng lệnh giao dịch;
d) Tổng giá trị giao dịch tối đa cho một ngày giao dịch;
đ) Phương thức giao dịch, lọai lệnh giao dịch.
-
Công ty chứng khóan có trách nhiệm tổng hợp thông tin về khả năng tài chính, thời hạn đầu tư, mục tiêu đầu tư, mức độ rủi ro có thể chấp nhận, các hạn chế đầu tư, danh mục chứng khóan đầu tư (nếu có) và các yêu cầu khác của khách hàng trước khi thực hiện ký kết hợp đồng. Trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, công ty chứng khóan có quyền từ chối ký kết hợp đồng.
-
Hợp đồng ủy thác a) Thời hạn hợp đồng ủy thác không quá 01 năm tính từ thời điểm ký kết hợp đồng;
b) Hợp đồng ủy thác tối thiểu phải có các nội dung sau: - Thông tin về khách hàng; - Thông tin về người hành nghề được giao quản lý tài khỏan của khách hàng; - Nội dung ủy thác; - Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng; - Phí quản lý hợp đồng và phí thưởng; - Phương thức thanh tóan và thanh lý hợp đồng; - Phương thức giải quyết tranh chấp.
-
Trường hợp công ty chứng khóan không thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký với khách hàng, gây tổn thất cho khách hàng, công ty chứng khóan có trách nhiệm bồi thường cho khách hàng ủy thác theo thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên; trường hợp phát sinh lợi nhuận, khỏan lợi nhuận này thuộc về khách hàng ủy thác.
-
Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khóan nhận ủy thác a) Hành động trung thực và vì lợi ích cao nhất của khách hàng, không sử dụng thông tin về khách hàng để làm lợi cho mình và gây thiệt hại cho khách hàng;
b) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết;
c) Thực hiện mua/bán chứng khóan trong phạm vi ủy thác;
d) Giải thích rõ và cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng về mọi rủi ro có thể phát sinh trong việc ủy thác quản lý tài khỏan giao dịch chứng khóan;
đ) Cung cấp cho khách hàng bảng sao kê giao dịch định kỳ hàng tháng hoặc bất thường theo yêu cầu của khách hàng ủy thác;
e) Thông báo cho khách hàng trong vòng 24 giờ kể từ khi tài sản trong tài khỏan giao dịch ủy thác của khách hàng ủy thác giảm xuống dưới 25% tính trên tổng giá trị hợp đồng ủy thác;
g) Báo cáo định kỳ hàng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này hoặc báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động quản lý tài khỏan giao dịch ủy thác;
h) Cung cấp danh sách người hành nghề chứng khóan đủ điều kiện để khách hàng lựa chọn để quản lý tài khỏan ủy thác;
i) Thiết lập bộ phận giám sát độc lập giám sát việc quản lý, giao dịch chứng khóan trên tài khỏan giao dịch ủy thác của người hành nghề chứng khóan nhằm đảm bảo việc giao dịch của tài khỏan này phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác và mục tiêu đầu tư của khách hàng;
k) Mọi lệnh giao dịch theo hợp đồng ủy thác phải được ghi chép chính xác thời điểm thực hiện;
l) Công ty chứng khóan phải thông báo và phải có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng đối với trường hợp đầu tư vào chứng khóan do công ty thực hiện bảo lãnh phát hành trong thời gian công ty đang thực hiện bảo lãnh.
Điều 20. Giao dịch chứng khóan trực tuyến 1. Nghĩa vụ của công ty chứng khóan khi cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến a) Đảm bảo giao dịch liên tục, thông suốt;
b) Đảm bảo an ninh, an tòan, bảo mật dữ liệu của hệ thống;
c) Có hệ thống dự phòng, phương án thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố;
d) Có sự tách biệt với các hệ thống thông tin điện tử khác của công ty;
đ) Ban hành quy trình về việc vận hành, quản lý, sử dụng hệ thống giao dịch chứng khóan trực tuyến.
- Khi cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến cho khách hàng, công ty chứng khóan phải ký hợp đồng hoặc phụ lục kèm theo hợp đồng mở tài khỏan cho khách hàng, bao gồm các nội dung sau:
a) Công bố các rủi ro có thể xảy ra khi giao dịch chứng khóan trực tuyến;
b) Quy định trách nhiệm của khách hàng và công ty chứng khóan về việc bảo mật thông tin về giao dịch trực tuyến của khách hàng.
- Công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động giao dịch chứng khóan trực tuyến, tình trạng hệ thống giao dịch chứng khóan trực tuyến và công bố thông tin theo quy định pháp luật về hướng dẫn giao dịch điện tử.
Điều 21. Đăng ký, lưu ký, bù trừ chứng khóan 1. Phạm vi thực hiện a) Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khóan cho khách hàng;
b) Thực hiện thanh tóan các giao dịch chứng khóan trên Sở Giao dịch chứng khóan cho khách hàng;
c) Cung cấp dịch vụ quản lý sổ cổ đông, đại lý chuyển nhượng theo yêu cầu của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng.
- Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khóan a) Mở tài khỏan lưu ký cho khách hàng tại công ty chứng khóan, quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng phải tách biệt với tài khỏan lưu ký chứng khóan của chính công ty;
b) Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về khách hàng mở tài khỏan lưu ký và chứng khóan sở hữu của khách hàng đã lưu ký tại công ty;
c) Bảo quản, lưu trữ, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, thanh tóan bù trừ chứng khóan của khách hàng;
d) Xây dựng các quy trình đăng ký, lưu ký, thanh tóan bù trừ, quản lý sổ cổ đông, đại lý chuyển nhượng và quy trình kiểm sóat nội bộ nhằm quản lý và bảo vệ quyền lợi của khách hàng hoặc người sở hữu chứng khóan;
đ) Thu phí dịch vụ họat động đăng ký, lưu ký chứng khóan và các lọai phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Nghiệp vụ tự doanh chứng khóan 1. Công ty chứng khóan phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khóan để thanh tóan các lệnh giao dịch cho tài khỏan của chính mình.
-
Nghiệp vụ tự doanh của công ty chứng khóan phải được thực hiện với danh nghĩa chính mình, không được mượn danh nghĩa của người khác hoặc thực hiện với danh nghĩa cá nhân hoặc cho người khác sử dụng tài khỏan tự doanh.
-
Các trường hợp sau không được coi là tự doanh chứng khóan:
a) Mua, bán chứng khóan do sửa lỗi sau giao dịch;
b) Mua, bán cổ phiếu của chính mình.
-
Công ty chứng khóan phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của chính mình.
-
Công ty chứng khóan phải công bố cho khách hàng biết khi mình là đối tác trong giao dịch thỏa thuận với khách hàng.
-
Trong trường hợp lệnh mua, bán chứng khóan của khách hàng có thể ảnh hưởng lớn tới giá của lọai chứng khóan đó, công ty chứng khóan không được mua, bán trước cùng lọai chứng khóan đó cho chính mình hoặc tiết lộ thông tin cho bên thứ ba mua, bán chứng khóan đó.
-
Khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, công ty chứng khóan không được mua hoặc bán cùng chiều cùng lọai chứng khóan đó cho mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơn mức giá của khách hàng trước khi lệnh của khách hàng được thực hiện.
Điều 23. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khóan 1. Công ty chứng khóan thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan ra công chúng thực hiện bảo lãnh theo phương thức nhận mua một phần hoặc tòan bộ chứng khóan của tổ chức phát hành chỉ được phép bảo lãnh phát hành tổng giá trị chứng khóan không được lớn hơn vốn chủ sở hữu và không được vượt quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính qúy gần nhất.
- Công ty chứng khóan không được bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn hoặc là người bảo lãnh chính trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty chứng khóan, độc lập hoặc cùng công ty con hoặc cùng với người có liên quan sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức phát hành, hoặc có quyền kiểm sóat tổ chức phát hành, hoặc có quyền bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phát hành;
b) Tối thiểu 30% vốn điều lệ của công ty chứng khóan và tối thiểu 30% vốn điều lệ của tổ chức phát hành do cùng một cá nhân hoặc một tổ chức nắm giữ;
c) Tổ chức phát hành, độc lập hoặc cùng các công ty con hoặc cùng với người có liên quan sở hữu từ 20% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khóan, hoặc có quyền kiểm sóat công ty chứng khóan, hoặc có quyền bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khóan;
d) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan của công ty chứng khóan đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phát hành;
đ) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan của tổ chức phát hành là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khóan;
e) Công ty chứng khóan và tổ chức phát hành có chung người đại diện theo pháp luật.
- Công ty chứng khóan nhận bảo lãnh phát hành chứng khóan phải mở tài khỏan riêng biệt tại ngân hàng thương mại để nhận tiền đặt mua chứng khóan của nhà đầu tư.
Điều 24. Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khóan 1. Để cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khóan cho khách hàng, công ty chứng khóan phải ký kết hợp đồng với khách hàng với các nội dung tối thiểu như sau:
a) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng;
b) Phạm vi tư vấn đầu tư chứng khóan;
c) Phương thức cung cấp dịch vụ;
d) Phí dịch vụ.
- Công ty chứng khóan phải thu thập và quản lý thông tin về khách hàng, bao gồm:
a) Tình hình tài chính của khách hàng;
b) Mục tiêu đầu tư của khách hàng;
c) Khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng;
d) Kinh nghiệm và hiểu biết về đầu tư của khách hàng.
-
Các nội dung tư vấn đầu tư chứng khóan phải có cơ sở hợp lý và phù hợp dựa trên thông tin đáng tin cậy, phân tích lôgic. Khuyến nghị đầu tư chứng khóan được đưa ra phải liên quan và phù hợp với nội dung phân tích chứng khóan và thị trường chứng khóan. Các báo cáo phân tích chứng khóan và thị trường, khuyến nghị đầu tư phải ghi rõ nguồn trích dẫn số liệu và tên người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, khuyến nghị đầu tư chứng khóan.
-
Công ty chứng khóan tư vấn đầu tư cho khách hàng phải đảm bảo rằng khách hàng đưa ra quyết định đầu tư trên cơ sở được cung cấp thông tin đầy đủ bao gồm cả nội dung và rủi ro của sản phẩm, dịch vụ cung cấp.
-
Công ty chứng khóan phải bảo mật các thông tin nhận được từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
-
Công ty chứng khóan phải tư vấn đầu tư phù hợp với mục tiêu đầu tư và tình hình tài chính của khách hàng và phải chịu trách nhiệm về kết quả phân tích và độ tin cậy của thông tin cung cấp cho khách hàng.
-
Công ty chứng khóan không được cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khóan cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ.
Điều 25. Các dịch vụ tài chính khác 1. Công ty chứng khóan khi thực hiện dịch vụ tài chính khác theo quy định tại Khỏan 5 Điều 86 Luật Chứng khóan phải có liên quan và hỗ trợ cho các nghiệp vụ đã được cấp phép của công ty chứng khóan và phải đảm bảo không được ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng, của chính công ty chứng khóan và của thị trường.
-
Công ty chứng khóan không được cung cấp dịch vụ tư vấn chào bán, tư vấn niêm yết chứng khóan, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ.
-
Công ty chứng khóan chỉ được cung cấp dịch vụ tài chính khác phù hợp với quy định của pháp luật sau khi báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bằng văn bản. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ việc cung cấp dịch vụ tài chính khác của công ty chứng khóan nếu việc cung cấp dịch vụ đó trái với quy định của pháp luật hoặc gây rủi ro hệ thống thị trường chứng khóan.
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHÓAN
Điều 26. Hạn chế vay nợ 1. Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng khóan không được vượt quá 05 lần. Giá trị tổng nợ theo quy định này không bao gồm các khỏan sau đây:
a) Tiền gửi giao dịch chứng khóan của khách hàng;
b) Qũy khen thưởng phúc lợi;
c) Dự phòng trợ cấp mất việc làm;
d) Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
-
Nợ ngắn hạn của công ty chứng khóan tối đa bằng tài sản ngắn hạn.
-
Công ty chứng khóan chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Chứng khóan, Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan, pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và phải đảm bảo tuân thủ tỷ lệ quy định tại Khỏan 1 và 2 Điều này.
Điều 27. Hạn chế cho vay 1. Trừ trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều 86 Luật Chứng khóan, công ty chứng khóan không được cho vay tiền, chứng khóan dưới mọi hình thức.
-
Công ty chứng khóan không được dùng tiền, tài sản của công ty hoặc của khách hàng để bảo đảm nghĩa vụ thanh tóan cho bên thứ ba.
-
Công ty chứng khóan không được cho vay dưới bất kỳ hình thức nào đối với Chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên Ban Kiểm sóat, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Giám đốc, kế tóan trưởng, các chức danh quản lý khác do Hội đồng quản trị công ty chứng khóan bổ nhiệm và người có liên quan của những đối tượng nêu trên.
-
Công ty chứng khóan đã được thực hiện giao dịch ký qũy theo quy định pháp luật được cho khách hàng vay tiền mua chứng khóan dưới hình thức giao dịch ký qũy theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
-
Công ty chứng khóan được cho vay chứng khóan để sửa lỗi giao dịch, hoặc cho vay để thực hiện các giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy hóan đổi danh mục hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Hạn chế đầu tư 1. Công ty chứng khóan không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các họat động nghiệp vụ của công ty chứng khóan.
-
Công ty chứng khóan mua, đầu tư vào bất động sản theo quy định tại Khỏan 1 Điều này và tài sản cố định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định và bất động sản không được vượt quá 50% giá trị tổng tài sản của công ty chứng khóan.
-
Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khóan không được vượt quá 70% vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khóan được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khóan được mua bán lại trái phiếu niêm yết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bán lại trái phiếu.
-
Công ty chứng khóan không được trực tiếp hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện:
a) Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khóan, trừ trường hợp mua cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của khách hàng;
b) Cùng với người có liên quan đầu tư từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khóan khác;
c) Đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ qũy đang lưu hành của một tổ chức niêm yết;
d) Đầu tư quá 15% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ qũy đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ qũy thành viên, qũy hóan đổi danh mục và qũy mở;
đ) Đầu tư hoặc góp vốn quá 10% tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh;
e) Đầu tư hoặc góp vốn quá 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh;
g) Đầu tư quá 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá 20% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.
- Công ty chứng khóan được thành lập, mua lại công ty quản lý qũy làm công ty con. Trong trường hợp này, công ty chứng khóan không phải tuân thủ quy định tại điểm c, d và đ Khỏan 4 Điều này. Công ty chứng khóan dự kiến thành lập, mua lại công ty quản lý qũy làm công ty con phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Vốn chủ sở hữu sau khi góp vốn thành lập, mua lại công ty quản lý qũy tối thiểu phải bằng vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh công ty đang thực hiện;
b) Tỷ lệ vốn khả dụng sau khi góp vốn thành lập, mua lại công ty quản lý qũy tối thiểu phải đạt 180%;
c) Công ty chứng khóan sau khi góp vốn thành lập, mua lại công ty quản lý qũy phải đảm bảo tuân thủ hạn chế vay nợ quy định tại Điều 26 Thông tư này và hạn chế đầu tư quy định tại Khỏan 3 Điều này và Điểm e Khỏan 4 Điều này.
- Trường hợp công ty chứng khóan đầu tư vượt quá hạn mức do thực hiện bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, do hợp nhất, sáp nhập hoặc do biến động tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty chứng khóan hoặc tổ chức góp vốn, công ty chứng khóan phải áp dụng các biện pháp cần thiết để tuân thủ hạn mức đầu tư theo quy định tại Khỏan 2, 3 và 4 Điều này tối đa trong thời hạn 01 năm.
Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 29. Chế độ báo cáo 1. Việc báo cáo của công ty chứng khóan phải đầy đủ, kịp thời và phản ánh chính xác tình hình thực tế của công ty chứng khóan.
- Công ty chứng khóan phải gửi báo cáo định kỳ bằng tệp dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước qua hệ thống thông tin của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo các thời hạn và quy định như sau:
a) Trong vòng 05 ngày làm việc của tháng tiếp theo, công ty chứng khóan phải gửi Báo cáo tình hình họat động tháng (theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này);
b) Trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc qúy, công ty chứng khóan phải gửi Báo cáo tài chính qúy. Trường hợp công ty chứng khóan phải lập báo cáo tài chính qúy hợp nhất, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tài chính qúy hợp nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy;
c) Trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính tại ngày 30 tháng 6 đã được sóat xét bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận. Trường hợp công ty chứng khóan phải lập báo cáo tài chính bán niên hợp nhất, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tài chính bán niên hợp nhất đã được sóat xét trong vòng 60 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính;
d) Báo cáo năm Trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tổng hợp tình hình họat động của công ty (theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này). Trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo, công ty chứng khóan phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính tại ngày 31 tháng 12 đã được kiểm tóan bởi một công ty kiểm tóan được chấp thuận. Trường hợp công ty chứng khóan phải lập báo cáo tài chính năm hợp nhất, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tài chính năm hợp nhất đã được kiểm tóan trong vòng 100 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
đ) Báo cáo tài chính của công ty chứng khóan gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quy định tại Điểm b, c, d Khỏan này phải đầy đủ các thành phần và nội dung theo quy định của pháp luật kế tóan quy định đối với công ty chứng khóan;
e) Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến kiểm tóan ngọai trừ chưa nêu chi tiết khỏan mục ngọai trừ và lý do ngọai trừ, công ty chứng khóan phải có văn bản giải trình và có xác nhận của kiểm tóan gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chậm nhất 30 ngày kể từ ngày gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c và d Khỏan này.
- Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi xảy ra các sự kiện dưới đây, công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bằng văn bản:
a) Vay, đầu tư vượt quá hạn mức quy định tại Điều 26 và Điều 28 Thông tư này;
b) Ngày trụ sở chính công ty chứng khóan, chi nhánh, phòng giao dịch khai trương họat động.
-
Báo cáo quản trị rủi ro Trước ngày 31/01 và 31/7 hàng năm, công ty chứng khóan phải gửi Báo cáo năm/6 tháng về họat động quản trị rủi ro (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư này).
-
Báo cáo theo yêu cầu Trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền yêu cầu công ty chứng khóan báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và thời hạn báo cáo.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 30. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
-
Thông tư này thay thế Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và họat động công ty chứng khóan và Thông tư số 07/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và họat động công ty chứng khóan.
-
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, công ty chứng khóan có trách nhiệm thông qua Điều lệ công ty tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất theo quy định tại Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019, Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020, Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
-
Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các Đòan thể; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Ủy ban Chứng khóan Nhà nước - Lưu: VT, UBCK (300b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-121-2020-tt-btc-quy-dinh-ve-hoat-dong-cua-cong-ty-chung-khoan--146449.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch