Thông tư số 40/2018/TT-BCAQuy định về hoạt động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân
- Số hiệu
- 40/2018/TT-BCA
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 25/12/2018
Toàn văn
BỘ CÔNG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 40/2018/TT-BCA
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2018
THÔNG TƯ
Quy định về họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế họat động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về họat động mỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về họat động nhiếp ảnh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây đuợc hiểu như sau:
-
Họat động sáng tác nghệ thuật trong Công an nhân dân là họat động được tổ chức dưới hình thức cuộc thi, cuộc vận động, trại sáng tác, đặt hàng sáng tác hoặc cá nhân tự sáng tác các tác phẩm ca, múa, nhạc, kịch bản sân khấu, văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh.
-
Họat động biểu diễn nghệ thuật trong Công an nhân dân là họat động trình diễn chương trình, tiết mục, vở diễn đến cán bộ, chiến sĩ, bao gồm: họat động biểu diễn của các đòan nghệ thuật chuyên nghiệp; hội diễn, hội thi, liên hoan nghệ thuật quần chúng; giao lưu văn nghệ và các họat động biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị.
-
Họat động biểu diễn nghệ thuật quần chúng là họat động đưa chương trình, tiết mục, vở diễn đến công chúng qua sự trình diễn của những người họat động nghệ thuật không chuyên;
-
Họat động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp là họat động đưa chương trình, tiết mục, vở diễn đến công chúng qua sự trình diễn của diễn viên chuyên nghiệp, các đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp.
-
Họat động triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân là tổ chức công bố, trưng bày, tuyên truyền, giới thiệu các tác phẩm ca, múa, nhạc, kịch bản sân khấu, văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh đến công chúng.
-
Đòan, đội, câu lạc bộ nghệ thuật quần chúng Công an nhân dân là tổ chức họat động nghệ thuật không chuyên được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, quản lý và chỉ đạo.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân 1. Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân.
-
Cục Công tác đảng và công tác chính trị chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện quản lý họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân.
-
Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trong phạm vi, quyền hạn của mình thực hiện quản lý họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật tại đơn vị, địa phương. Đơn vị tham mưu về công tác chính trị giúp thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương thực hiện công tác quản lý họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật tại đơn vị, địa phương.
Điều 4. Kinh phí tổ chức họat động nghệ thuật trong Công an nhân dân 1. Kinh phí tổ chức họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân được bố trí trong dự tóan ngân sách chi an ninh hàng năm Bộ giao Công an đơn vị, địa phương; từ nguồn ngân sách địa phương; từ vận động, tài trợ, xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
-
Việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và thanh quyết tóan kinh phí tổ chức họat động sáng tác, biểu diễn, triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.
-
Kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa, văn nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Công an về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng trong Công an nhân dân.
Chương II HỌAT ĐỘNG SÁNG TÁC
Điều 5. Yêu cầu nội dung tác phẩm 1. Bảo đảm đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về xây dựng và phát triển nền văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và hội nhập quốc tế; định hướng của Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an về công tác văn hóa, văn nghệ trong Công an nhân dân.
-
Tuyên truyền, giáo dục truyền thống của Đảng, dân tộc và Công an nhân dân; giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, giá trị "chân, thiện, mỹ"; đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
-
Phản ánh tâm tư, nguvện vọng, tình cảm, trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; ca ngợi, biểu dương các gương người tốt, việc tốt; việc tử tế; điển hình tiên tiến và hình ảnh đẹp của người cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
-
Đấu tranh, phê phán những biểu hiện tiêu cực, lệch lạc về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tư thế, lễ tiết, tác phong, văn hóa giao tiếp ứng xử và hành vi vi phạm của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
-
Không trái với giá trị, chuẩn mực đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, văn hóa của dân tộc; không bôi nhọ, làm xấu hình ảnh, danh dự, uy tín, truyền thống Công an nhân dân.
Điều 6. Quản lý họat động sáng tác 1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị giúp Bộ trưởng Bộ Công an a) Quản lý, định hướng các họat động sáng tác trong Công an nhân dân; kiểm tra, đánh giá họat động sáng tác nghệ thuật của Công an đơn vị, địa phương;
b) Quản lý, định hướng nội dung họat động của đơn vị, tổ chức hội nghề nghiệp có chức năng họat động nghệ thuật chuyên nghiệp trong Công an nhân dân;
c) Quản lý, định hướng họat động sáng tác về đề tài Công an nhân dân của các đơn vị, cá nhân ngòai Công an nhân dân phối hợp với các đơn vị trong Công an nhân dân.
- Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quản lý họat động sáng tác của đơn vị, địa phương và cán bộ, chiến sĩ trực thuộc.
Điều 7. Tổ chức họat động sáng tác 1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị tổ chức hoặc hướng dẫn tổ chức họat động sáng tác về đề tài Công an nhân dân chào mừng kỷ niệm ngày truyền thống Công an nhân dân và ngày hội "Tòan dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" định kỳ 5 năm 1 lần; hoặc khi có yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị.
-
Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương tổ chức hoặc phối hợp tổ chức họat động sáng tác về đề tài Công an nhân dân tại Công an đơn vị, địa phương mình; tổ chức cho cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia họat động sáng tác do Bộ Công an, ban, bộ, ngành, hội nghề nghiệp ở Trung ương hoặc địa phương tổ chức.
-
Trình tự tổ chức họat động sáng tác Khi tổ chức họat động sáng tác, Công an đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP , Điều 9 Nghị định số 72/2016/NĐ-CP và các quy định sau:
a) Trước khi tổ chức họat động sáng tác, Công an đơn vị, địa phương xây dựng kế họach gửi báo cáo Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị), trong đó kế họach phải nêu rõ quy mô; hình thức tổ chức, thể lọai, chủ đề; thời gian, địa điểm tổ chức và đối tượng tham gia;
b) Kết thúc họat động sáng tác, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo kết quả sáng tác về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị);
c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân được tự do sáng tác theo quy định của pháp luật. Đối với tác phẩm về đề tài Công an nhân dân, phải đảm bảo yêu cầu về nội dung theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và báo cáo thủ trưởng đơn vị kết quả sáng tác.
Chương III HỌAT ĐỘNG BIỂU DIỄN
Điều 8. Yêu cầu chương trình, nội dung biểu diễn 1. Không vi phạm các quy định tại Điều 3 Quy chế họat động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ; Khỏan 2, Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP .
-
Thực hiện đúng thẩm quyền và thủ tục cấp phép biểu diễn theo quy định tại Điều 9, Điều 13 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP và Khỏan 5 Điều 1 Nghị định số 15/2016/NĐ-CP .
-
Hình thức, nội dung chương trình, tiết mục biểu diễn không trái với giá trị, chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam và truyền thống Công an nhân dân; không bôi nhọ, làm xấu hình ảnh, danh dự, uy tín của Công an nhân dân.
-
Việc sử dụng trang phục Công an nhân dân trong họat động biểu diễn nghệ thuật đảm bảo đúng quy định của Điều lệnh Công an nhân dân, trừ các tiết mục đòi hỏi yếu tố kỹ thuật hoặc yêu cầu nghệ thuật.
Điều 9. Quản lý họat động biểu diễn 1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị giúp Bộ trưởng Bộ Công an a) Quản lý các họat động biểu diễn có quy mô tòan lực lượng; họat động biểu diễn đối ngọai; họat động biểu diễn có sự phối hợp giữa Bộ Công an với ban, bộ, ngành ở Trung ương; cuộc thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật trong Công an nhân dân;
b) Quản lý họat động; duyệt nội dung, chương trình nghệ thuật của các đòan nghệ thuật chuyên nghiệp Công an nhân dân;
c) Duyệt nội dung, chương trình nghệ thuật của các đơn vị, cá nhân đại diện cho Bộ Công an ra nước ngòai biểu diễn;
d) Duvệt nội dung, chương trình nghệ thuật của đơn vị, cá nhân ngòai Công an nhân dân vào biểu diễn phục vụ cán bộ, chiến sĩ do Bộ Công an tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
- Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm a) Quản lý họat động biểu diễn của đơn vị, địa phương mình; họat động biểu diễn có sự phối hợp với sở, ban, ngành địa phương;
b) Quản lý, hướng dẫn nội dung họat động của các đòan, đội, câu lạc bộ nghệ thuật quần chúng và đòan nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc Công an đơn vị, địa phương (nếu có);
c) Duyệt nội dung, chương trình nghệ thuật của các đơn vị, cá nhân trực thuộc trước khi biểu diễn; duyệt nội dung, chương trình nghệ thuật của đơn vị, cá nhân ngòai Công an nhân dân trước khi biểu diễn phục vụ cán bộ, chiến sĩ tại đơn vị, địa phương mình.
Điều 10. Tổ chức họat động biểu diễn nghệ thuật quần chúng 1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị giúp Bộ trưởng Bộ Công an a) Tổ chức hội diễn, hội thi, liên hoan (sau đây gọi chung là hội diễn) nghệ thuật quần chúng tòan lực lượng chào mừng kỷ niệm ngày truyền thống Công an nhân dân và ngày hội "Tòan dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" định kỳ 5 năm 1 lần;
b) Tổ chức, phối hợp tổ chức hoặc tham gia họat động nghệ thuật quần chúng do ban, bộ, ngành ở Trung ương tổ chức hoặc họat động biểu diễn phục vụ yêu cầu chính trị khác.
- Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm a) Tổ chức hội diễn nghệ thuật quần chúng chào mừng kỷ niệm ngày truyền thống Công an nhân dân và ngày hội "Tòan dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" định kỳ 5 năm 2 lần;
b) Tổ chức, phối hợp tổ chức hoặc tham gia các họat động nghệ thuật quần chúng do sở, ban, ngành địa phương tổ chức hoặc họat động biểu diễn phục vụ yêu cầu chính trị khác tại địa phương.
- Khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật quần chúng, Công an đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ; Khỏan 9 Điều 1 Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ; Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng và các quy định sau:
a) Trước khi tổ chức hội diễn phải xây dựng kế họach báo cáo Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị), trong đó kế họach phải nêu rõ mục đích, phạm vi, chủ đề, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức và đối tượng tham gia;
b) Kết thúc hội diễn, trong thời hạn 15 ngày làm việc, phải báo cáo kết quả tổ chức hội diễn về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị).
- Công an đơn vị, địa phương thành lập đòan, đội, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị và đáp ứng đời sống văn hóa, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân. Thành phần, số lượng thành viên; chế độ sinh họat, tập luyện của đòan, đội, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng do thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định.
Điều 11. Tổ chức họat động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp 1. Đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp trong Công an nhân dân tổ chức họat động biểu diễn theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ; Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ; Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ; Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưỏng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL và các quy định sau:
a) Việc thành lập Hội đồng nghệ thuật của các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại. Thông tư số 15/2013/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về ban hành Quy chế tổ chức và họat động của Hội đồng nghệ thuật trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn;
b) Báo cáo Cục Công tác đảng và công tác chính trị duyệt nội dung, chương trình họat động biểu diễn nghệ thuật của đòan theo quy định tại Khỏan 1 Điều 9 Thông tư này.
- Các đơn vị nghệ thuật ngòai Công an nhân dân vào biểu diễn phục vụ cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị theo thẩm quyền quản lý quy định tại Khỏan 2 Điều 9 Thông tư này. Đơn vị tham mưu về công tác chính trị tham mưu giúp thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương thẩm định nội dung, chương trình, thành phần tham gia biểu diễn và thủ tục tổ chức biểu diễn của các đơn vị nghệ thuật đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , Nghị định số 15/2016/NĐ-CP và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Chương IV HỌAT ĐỘNG TRIỂN LÃM
Điều 12. Yêu cầu họat động triển lãm 1. Không vi phạm các quy định tại Điều 8 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP , Điều 5 Nghị định số 72/2016/NĐ-CP .
-
Thực hiện đúng thẩm quyền và thủ tục cấp phép triển lãm theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP , Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 72/2016/NĐ-CP .
-
Hình thức, nội dung triển lãm không trái với giá trị, chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam và truyền thống Công an nhân dân; không bôi nhọ, làm xấu hình ảnh, danh dự, uy tín của Công an nhân dân.
Điều 13. Quản lý họat động triển lãm 1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị giúp Bộ trưởng Bộ Công an a) Quản lý họat động triển lãm nghệ thuật về đề tài Công an nhân dân trong tòan lực lượng; triển lãm nghệ thuật về đề tài Công an nhân dân ở nước ngòai;
b) Duyệt nội dung, chất lượng các tác phẩm nghệ thuật về đề tài Công an nhân dân của Công an đơn vị, địa phương và của các đơn vị, cá nhân ngòai Công an nhân dân phối hợp triển lãm.
- Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quản lý họat động triển lãm nghệ thuật tại Công an đơn vị, địa phương mình.
Điều 14. Tổ chức họat động triển lãm 1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị giúp Bộ trưởng Bộ Công an a) Tổ chức triển lãm nghệ thuật về đề tài Công an nhân dân quy mô tòan lực lượng chào mừng kỷ niệm ngày truyền thống Công an nhân dân và ngày hội "Tòan dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" định kỳ 5 năm 1 lần; hoặc khi có yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị;
b) Phối hợp tổ chức hoặc tham gia họat động triển lãm nghệ thuật về đề tài Công an nhân dân của bộ, ban, ngành Trung ương.
- Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm a) Tổ chức triển lãm nghệ thuật về đề tài Công an nhân dân tại đơn vị, địa phương mình;
b) Phối hợp tổ chức hoặc tham gia họat động triển lãm nghệ thuật do sở, ban, ngành địa phương tổ chức.
- Trình tự tổ chức họat động triển lãm a) Trước khi tổ chức triển lãm nghệ thuật, Công an đơn vị, địa phương xây dựng kế họach gửi báo cáo Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị), kế họach phải nêu rõ chủ đề, nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức;
b) Kết thúc họat động triển lãm, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo kết quả triển lãm về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị).
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 nam 2019, thay thế Quyết định số 263/2003/QĐ-BCA(X15) ngày 25 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về họat động nghệ thuật quần chúng của lực lượng Công an nhân dân và các văn bản, quyết định trước đây của Bộ Công an trái với Thông tư này.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Thông tư về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị).
- Cục Công tác đảng và công tác chính trị có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hóa, văn nghệ; hướng dẫn, kiểm tra Công an đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để được hướng dẫn thực hiện. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để được hướng dẫn thực hiện./. BỘ TRƯỞNG Thượng tướng Tô Lâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-40-2018-tt-bca-quy-dinh-ve-hoat-dong-sang-tac-bieu-dien-trien-lam-nghe-thuat-trong-cong-an-nhan-dan--139490.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
- Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
- Quy định về phân công trách nhiệm, quan hệ phối hợp, quy trình xác minh, giải quyết vụ cháy trong Công an nhân dân
- Quy định việc thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân