Nghị định số 168/2016/NĐ-CPQuy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước
- Số hiệu
- 168/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 27/12/2016
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 168/2016/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về khóan rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước ______________
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 thá ng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khóan rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về khóan rừng tự nhiên, rừng trồng, đất rừng; vườn cây cao su, chè, cà phê, ca cao, quế và vườn cây lấy nhựa, tinh dầu, cây ăn quả lâu năm (sau đây viết chung là vườn cây), diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ (sau đây viết chung là Công ty nông, lâm nghiệp) được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; các Công ty nông, lâm nghiệp (sau đây viết chung là bên khóan).
-
Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật cư trú năm 2006; cộng đồng dân cư thôn theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và Luật đất đai năm 2013 nơi có đối tượng khóan (sau đây viết chung là bên nhận khóan).
-
Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây đư.ợc hiểu như sau:
-
Khóan rừng, vườn cây, mặt nước là hình thức thỏa thuận thực hiện công việc trong họat động quản lý bảo vệ, sử dụng, sản xuất kinh doanh giữa bên khóan và bên nhận khóan trong một thời hạn nhất định.
-
Hợp đồng khóan là văn bản thỏa thuận dân sự về nội dung khóan và các nội dung giao kết khác giữa bên khóan và bên nhận khóan.
-
Mặt nước là vùng đất ngập nước và được sử dụng để nuôi trồng thủy sản trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc diện tích đất được nhà nước giao cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
-
Khóan công việc, dịch vụ là hình thức khóan một hay nhiều công đọan theo quy trình trồng và chăm sóc rừng, bảo vệ rừng, vườn cây, mặt nước hoặc khóan theo thời vụ trồng, thu họach của các công việc và dịch vụ.
-
Khóan ổn định là hình thức khóan theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn cây, mặt nước.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KHÓAN
Điều 4. Tiêu chí xác định bên khóan và nhận khóan 1. Bên khóan quy định tại khỏan 1 Điều 2 Nghị định này phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
a) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp Luật về đất đai và pháp Luật về bảo vệ và phát triển rừng;
b) Có kế họach tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy họach và dự án về bảo vệ và phát triển rừng hoặc đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Bên nhận khóan quy định tại khỏan 2 Điều 2 Nghị định này phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
a) Cá nhân nhận khóan có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện được hợp đồng khóan và không là thành viên trong hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thôn đã nhận khóan theo quy định tại điểm b, c của khỏan này;
b) Hộ gia đình nhận khóan có thành viên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện hợp đồng khóan và không là thành viên của cộng đồng dân cư thôn đã nhận khóan theo quy định tại các điểm a và c của khỏan này;
c) Cộng đồng dân cư thôn nhận khóan đảm bảo đủ Điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực để thực hiện hợp đồng khóan;
d) Trường hợp số cá nhân, hộ gia đình đề nghị nhận khóan lớn hơn nhu cầu khóan, thì bên khóan ưu tiên khóan cho cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người Kinh nghèo.
Điều 5. Hình thức khóan 1. Khóan công việc, dịch vụ a) Khóan trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng đối với diện tích quy họach rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
b) Khóan sản xuất kinh doanh theo năm hoặc theo thời vụ thu họach đối với vườn cây và mặt nước trong rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
- Khóan ổn định a) Khóan khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên theo biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Không áp dụng hình thức khóan này trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
b) Khóan theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với diện tích rừng trồng, vườn cây, mặt nước thực hiện khóan.
Điều 6. Thời hạn, hạn mức và đơn giá khóan 1. Thời hạn khóan a) Thời hạn khóan công việc, dịch vụ: Theo thỏa thuận giữa bên khóan và bên nhận khóan, nhưng tối đa không quá 01 năm và trong thời hạn bên khóan được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp.
b) Thời hạn khóan ổn định: Theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc theo thỏa thuận giữa bên khóan và nhận khóan, nhưng tối đa không quá 20 năm và trong thời hạn bên khóan được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp. Trường hợp hợp đồng hết thời hạn, nếu bên nhận khóan không vi phạm hợp đồng khóan, đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định này, có nhu cầu nhận khóan thì được tiếp tục ký hợp đồng.
- Hạn mức khóan Đối với khóan công việc, dịch vụ hạn mức khóan do bên khóan và bên nhận khóan thỏa thuận. Trường hợp khóan ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, bên khóan căn cứ vào quy mô diện tích khóan và nhu cầu của bên nhận khóan để thỏa thuận và xác định hạn mức khóan phù hợp, trong đó:
a) Hạn mức khóan cho cá nhân theo thỏa thuận, nhưng không quá 15 héc ta.
b) Hạn mức khóan cho hộ gia đình theo thỏa thuận, nhung không quá 30 héc ta.
c) Hạn mức khóan cho cộng đồng dân cư thôn theo thỏa thuận, nhưng tổng diện tích khóan không vượt quá tổng diện tích bình quân mỗi hộ gia đình trong cộng đồng không quá 30 héc ta tại thời điểm hợp đồng khóan.
- Đơn giá khóan và chia sẻ lợi ích a) Đơn giá khóan làm cơ sở để thỏa thuận giá trị hợp đồng khóan được xác định theo suất đầu tư hoặc mức hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc chia sẻ lợi ích trên diện tích khóan áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng khóan.
b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này, thì bên khóan và nhận khóan căn cứ vào Điều kiện thực tế ở địa phương để thỏa thuận đơn giá khóan và chia sẻ lợi ích phù hợp.
Điều 7. Trình tự, thủ tục khóan 1. Khóan công việc và dịch vụ: Bên khóan và nhận khóan thỏa thuận ký hợp đồng khóan theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Khóan ổn định lâu dài a) Công bố công khai thông tin về khóan: Bên khóan phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đối tượng khóan thông tin rộng rãi, niêm yết công khai trong thời gian 15 ngày làm việc về diện tích khóan, đối tượng khóan, thời gian nhận hồ sơ khóan tại trụ sở của bên khóan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Hồ sơ nhận khóan Đề nghị nhận khóan: Đối với cá nhân, hộ gia đình theo Mẫu số 02; cộng đồng dân cư thôn theo mẫu số 03. Biên bản họp thôn (đối với cộng đồng dân cư thôn): Gồm nội dung thống nhất đề nghị nhận khóan; cử người đại diện giao kết hợp đồng. Bản sao chụp sổ hộ khẩu; giấy chứng nhận hộ nghèo. Đối với cộng đồng dân cư thôn gồm danh sách các thành viên và bản sao chụp sổ hộ khẩu của các cá nhân và hộ gia đình trong cộng đồng.
c) Tiếp nhận và xét duyệt đề nghị nhận khóan Bên nhận khóan gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho bên khóan 01 bộ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày bên khóan thông báo cho bên nhận khóan để hòan thiện hồ sơ. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, bên nhận khóan thực hiện xét duyệt hồ sơ nhận khóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 2 và khỏan 2 Điều 4 Nghị định này và niêm yết công khai danh sách đối tượng được nhận khóan tại trụ sở của bên khóan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Ký kết hợp đồng: Sau 10 ngày kể từ ngày niêm yết danh sách đối tượng được nhận khóan, bên khóan và bên nhận khóan tổ chức thương thảo và ký kết hợp đồng khóan theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; bàn giao diện tích khóan ngòai thực địa; lập biên bản giao, nhận diện tích và các tài sản trên diện tích khóan theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi nhận bàn giao diện tích khóan tại thực địa, bên nhận khóan có trách nhiệm tiếp nhận ranh giới, mốc giới, diện tích nhận khóan và các tài sản trên diện tích khóan. Thời gian thực hiện tối đa không quá 10 ngày làm việc.
Điều 8. Hồ sơ khóan 1. Hồ sơ khóan đối với khóan công việc và dịch vụ: Hợp đồng khóan.
- Hồ sơ khóan ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh a) Hồ sơ nhận khóan theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 7 Nghị định này.
b) Hợp đồng khóan.
c) Sơ đồ khu vực có diện tích thực hiện khóan. Trong đó, thể hiện rõ vị trí, ranh giới và hiện trạng diện tích khóan.
d) Biên bản giao, nhận khóan.
đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Hồ sơ khóan được lưu giữ tại bên khóan và nhận khóan.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của bên khóan và nhận khóan 1. Quyền và trách nhiệm của bên khóan a) Quản lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất đúng mục đích, quy họach, kế họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định lựa chọn bên nhận khóan theo các tiêu chí quy định tại khỏan 2 Điều 4 Nghị định này, chịu trách nhiệm trước pháp Luật về khóan.
b) Công bố công khai diện tích khóan, đối tượng nhận khóan đối với hình thức khóan ổn định trước khi tiến hành khóan và niêm yết danh sách hộ nhận khóan được ký hợp đồng khóan.
c) Thực hiện đúng quy định tại Nghị định này và giao kết tại hợp đồng khóan.
d) Có trách nhiệm chia sẻ các lợi ích hình thành trên diện tích khóan (nếu có); hỗ trợ các họat động về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng khóan.
đ) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng khóan. Hàng năm hoặc khi hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng khóan, bên khóan tổ chức nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện và thanh tóan theo hợp đồng hoặc thanh lý và quyết tóan hợp đồng khóan để bảo đảm quyền lợi của các bên.
e) Được hủy bỏ hợp đồng khóan nếu bên khóan vi phạm hợp đồng khóan hoặc vi phạm pháp Luật.
- Quyền và trách nhiệm của bên nhận khóan a) Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng khóan; chịu sự kiểm tra, giám sát của bên khóan theo nội dung hợp đồng và chịu trách nhiệm trước pháp Luật về những vi phạm về khóan.
b) Được nhận bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên khóan vi phạm hợp đồng hoặc phải bồi thường thiệt hại cho bên khóan trong trường hợp vi phạm hợp đồng khóan.
c) Được chia sẻ các lợi ích hình thành từ diện tích nhận khóan (nếu có) và thành quả lao động, kết quả đầu tư theo hợp đồng.
d) Trong trường hợp bị thiên tai, rủi ro bất khả kháng bên nhận khóan được xem xét hỗ trợ thiệt hại từ nguồn vốn tự đầu tư theo quy định của pháp Luật Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Điều khỏan chuyển tiếp Các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các Công ty nông, lâm nghiệp căn cứ vào các quy định khóan tại Nghị định này, tổ chức rà sóat, phân lọai đối tượng khóan, nội dung khóan thực hiện khóan theo quy định tại Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 và giải quyết, xử lý hòan thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2017, cụ thể như sau:
-
Trường hợp bên nhận khóan thực hiện đúng hợp đồng khóan, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng thì được tiếp tục nhận khóan đến hết thời hạn theo hợp đồng đã ký.
-
Trường hợp bên nhận khóan thực hiện không đúng hợp đồng khóan, sử dụng diện tích được nhận khóan sai mục đích, diện tích khóan bị chuyển nhượng trái pháp Luật, thì bên khóan thanh lý hợp đồng khóan và tổ chức thu hồi diện tích khóan.
Điều 11. Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ đạo, triển khai và tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
b) Chỉ đạo các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các Công ty nông, lâm nghiệp do Bộ là đại diện chủ quản lý và chủ sở hữu tổ chức thực hiện khóan theo quy định tại Nghị định này.
c) Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Chính phủ, 2. Các bộ, ngành quản lý các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc sở hữu vốn nhà nước tại các Công ty nông, lâm nghiệp a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nội dung khóan quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị định này và định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ, 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Rà sóat qũy đất theo phân kỳ quy họach sử dụng đất tại các khu vực dự kiến triển khai thực hiện khóan.
b) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nội dung khóan quy định tại Nghị định này tại địa phương.
c) Chỉ đạo các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các Công ty nông, lâm nghiệp do tỉnh là chủ quản lý và chủ sở hữu tổ chức thực hiện khóan theo quy định tại Nghị định này.
d) Tuyên truyền, phổ biến pháp Luật về công tác khóan.
đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này tại địa phương và định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
- Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 về Ban hành bản quy định về việc giao khóan đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 về việc giao khóan đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-168-2016-nd-cp-quy-dinh-ve-khoan-rung-vuon-cay-va-dien-tich-mat-nuoc-trong-cac-ban-quan-ly-rung-dac-dung-rung-phong-ho-va-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien-nong-lam-nghiep-nha-nuoc--117532.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
- Một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp