Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14Quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm
- Số hiệu
- 343/2017/UBTVQH14
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 19/01/2017
Toàn văn
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 343/2017/UBTVQH14
Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2017 NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM TRA, QUYẾT ĐỊNH KẾ HỌACH TÀI CHÍNH 05 NĂM QUỐC GIA, KẾ HỌACH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM QUỐC GIA, KẾ HỌACH TÀI CHÍNH – NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM QUỐC GIA, DỰ TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 ;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ;
Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ;
Căn cứ Luật kiểm tóan nhà nước số 81/2015/QH13 ;
Căn cứ Luật quản lý nợ công số 29/2009/QH12 , QUYẾT NGHỊ:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nhiệm vụ của Chính phủ trong việc tổ chức lập; nhiệm vụ của các cơ quan của Quốc hội trong việc thẩm tra; nhiệm vụ của Kiểm tóan nhà nước trong việc trình Quốc hội và tham gia xem xét, thẩm tra cùng với các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ; Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc cho ý kiến đối với các báo cáo:
-
Trình Quốc hội quyết định về kế họach tài chính 05 năm quốc gia, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương; việc lập lại hoặc điều chỉnh kế họach tài chính 05 năm quốc gia, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trong trường hợp cần thiết.
-
Trình Quốc hội tham khảo kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia khi xem xét, quyết định dự tóan ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương hằng năm.
-
Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước, bổ sung dự tóan số tăng thu ngân sách nhà nước, phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương; cho ý kiến đối với các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước (sau đây gọi tắt là "chế độ chi ngân sách quan trọng").
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Kiểm tóan nhà nước.
-
Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Chính phủ.
-
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Bảo đảm đúng về thẩm quyền, nội dung, trình tự, thời hạn trong quá trình tổ chức lập, thẩm tra, cho ý kiến, quyết định đối với các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và quy định của Nghị quyết này.
-
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Chương II LẬP KẾ HỌACH TÀI CHÍNH 05 NĂM QUỐC GIA, KẾ HỌACH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM QUỐC GIA, KẾ HỌACH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM QUỐC GIA, DỰ TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM
Điều 4. Lập kế họach tài chính 05 năm quốc gia 1.
Căn cứ lập kế họach:
a) Tình hình và kết quả thực hiện kế họach phát triển kinh tế - xã hội, kế họach tài chính 05 năm quốc gia giai đọan trước;
b) Các chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; mục tiêu, những chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, kế họach khác có liên quan 05 năm giai đọan sau; điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có hiệu lực thi hành trong 05 năm giai đọan sau;
c) Chính sách, chế độ về thu, chi và quản lý thu, chi ngân sách nhà nước; dự báo tác động của môi trường kinh tế quốc tế và trong nước đến sự phát triển, khả năng huy động các nguồn lực tài chính, ngân sách nhà nước.
- Nội dung của kế họach:
a) Tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm giai đọan trước;
b) Xác định các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể về tài chính - ngân sách nhà nước phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đọan sau; các định hướng lớn về tài chính - ngân sách nhà nước; huy động và phân phối các nguồn lực; cơ cấu ngân sách nhà nước;
c) Xác định khung cân đối thu, chi ngân sách nhà nước và giới hạn nợ công, nợ chính phủ, nợ nước ngòai của quốc gia; định hướng đảm bảo an ninh, an tòan tài chính quốc gia, quản lý bền vững nợ công 05 năm giai đọan sau;
d) Dự báo rủi ro, tác động đến thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước và nợ công; các giải pháp tổ chức thực hiện. (Kèm theo 04 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 01 đến mẫu biểu số 04)
- Thời hạn Chính phủ trình kế họach đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9, cùng với thời điểm trình dự tóan ngân sách nhà nước năm đầu kỳ kế họach.
Điều 5. Lập kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia 1.
Căn cứ lập kế họach theo quy định tại khỏan 1 Điều 50 của Luật đầu tư công.
-
Nội dung của kế họach theo quy định tại Điều 52 của Luật đầu tư công. (Kèm theo 04 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 05 đến mẫu biểu số 08)
-
Thời hạn Chính phủ trình kế họach đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9, cùng với thời điểm trình dự tóan ngân sách nhà nước năm đầu kỳ kế họach.
Điều 6. Lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia 1.
Căn cứ lập kế họach:
a) Tình hình thực hiện kế họach kinh tế - xã hội, dự tóan ngân sách nhà nước năm hiện hành;
b) Các chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; các kế họach 05 năm về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính và đầu tư công (trường hợp giai đọan 03 năm nằm trọn trong kế họach 05 năm), hoặc mục tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tài chính và đầu tư công 05 năm giai đọan sau (trường hợp giai đọan 03 năm có năm nằm ngòai kế họach 05 năm); chính sách, chế độ về thu, chi và quản lý thu, chi ngân sách nhà nước hiện hành và định hướng bổ sung, sửa đổi (nếu có);
c) Dự báo tăng trưởng kinh tế và các cân đối lớn của nền kinh tế trong giai đọan 03 năm kế họach; khung thu, chi và cơ cấu thu, chi ngân sách nhà nước, trần chi tiêu của các lĩnh vực xác định đến năm dự tóan ngân sách trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia và của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã lập năm trước.
- Nội dung của kế họach:
a) Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách nhà nước năm hiện hành; dự báo tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu và dự kiến thực hiện những chính sách ngân sách quan trọng trong giai đọan 03 năm kế họach;
b) Xác định số thu, chi và cơ cấu thu, chi ngân sách nhà nước năm dự tóan và 02 năm tiếp theo, trong đó: - Dự tóan thu ngân sách nhà nước được tổng hợp theo từng khỏan thu và cơ cấu thu nội địa, thu từ dầu thô, thu từ họat động xuất nhập khẩu, thu viện trợ, kèm theo thuyết minh các yếu tố tác động đến thu ngân sách; - Dự tóan chi ngân sách nhà nước được tổng hợp theo từng lĩnh vực chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, các khỏan chi khác, kèm theo thuyết minh các yếu tố tác động đến chi ngân sách; - Dự báo về số bội chi ngân sách nhà nước; dự báo về nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngòai của quốc gia;
c) Dự báo những rủi ro chủ yếu, nghĩa vụ nợ dự phòng tác động đến thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước và các giải pháp tổ chức thực hiện. (Kèm theo 06 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 09 đến mẫu biểu số 14)
- Thời hạn Chính phủ trình kế họach đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9, cùng với thời điểm trình dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm.
Điều 7. Lập dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm 1.
Căn cứ lập dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định tại Điều 41 Luật ngân sách nhà nước.
- Nội dung của báo cáo:
a) Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành: - Đánh giá tình hình thực hiện dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước và các giải pháp tài chính - ngân sách theo nghị quyết của Quốc hội; việc điều chỉnh dự tóan và xử lý biến động thu, chi ngân sách, tạm cấp ngân sách trong quá trình điều hành (nếu có); - Bội chi và vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; tình hình nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngòai của quốc gia; tình hình xử lý vốn ứng trước ngân sách nhà nước chưa thu hồi và vay nợ ở các địa phương; - Những giải pháp bổ sung để tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành. (Kèm theo 04 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 15 đến mẫu biểu số 18)
b) Dự tóan ngân sách nhà nước năm sau: - Các căn cứ lập dự tóan ngân sách nhà nước; - Mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách nhà nước; - Dự tóan thu ngân sách nhà nước, các giải pháp huy động nguồn thu ngân sách nhà nước; - Dự tóan chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách nhà nước, các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân; - Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp, bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương chi tiết theo từng địa phương; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; - Mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngòai của quốc gia; - Các giải pháp nhằm hòan thành nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước, đảm bảo cân đối ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. (Kèm theo 05 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 19 đến mẫu biểu số 23)
- Thời hạn Chính phủ trình báo cáo đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9 năm hiện hành.
Điều 8. Lập phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm 1.
Căn cứ lập phương án phân bổ:
a) Tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành;
b) Kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự tóan ngân sách nhà nước năm sau;
c) Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Định mức phân bổ ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quy định; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào quy định về phân cấp ngân sách và dự tóan thu, chi ngân sách của từng địa phương.
- Nội dung báo cáo:
a) Tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành;
b) Các căn cứ lập phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau;
c) Dự tóan chi ngân sách từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; tổng số dự tóan chi ngân sách hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo từng lĩnh vực; tổng số chi hỗ trợ theo quy định của pháp luật cho các tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước trong trường hợp cần thiết theo từng lĩnh vực; các khỏan chi thực hiện những nhiệm vụ quan trọng;
d) Nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu, bao gồm hỗ trợ có mục tiêu đối với một số dự án, công trình quan trọng của địa phương và hỗ trợ thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ theo quy định); kèm theo tài liệu thuyết minh căn cứ xác định đối với số bổ sung cân đối năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương và số bổ sung có mục tiêu cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hằng năm;
đ) Danh mục, tiến độ thực hiện và mức dự tóan đầu tư năm kế họach đối với các chương trình, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định;
e) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án phân bổ ngân sách trung ương. (Kèm theo 34 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 24 đến mẫu biểu số 57)
- Thời hạn Chính phủ trình báo cáo đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9 năm hiện hành.
Điều 9. Lập quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm 1. Yêu cầu quyết tóan ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật ngân sách nhà nước.
- Nội dung báo cáo quyết tóan:
a) Quyết tóan số thu, chi ngân sách nhà nước và thuyết minh quyết tóan;
b) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp, bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương chi tiết theo từng địa phương; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước;
c) Tổng hợp quyết tóan các chương trình mục tiêu quốc gia. (Kèm theo 19 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 58 đến mẫu biểu số 76)
- Thời hạn Chính phủ trình báo cáo quyết tóan đến Ủy ban thường vụ Quốc hội chậm nhất 16 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.
Điều 10. Lập phương án bổ sung dự tóan số tăng thu ngân sách nhà nước, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương Kết thúc năm ngân sách, Chính phủ xác định số tăng thu ngân sách nhà nước, số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương so với dự tóan được Quốc hội quyết định; lập phương án bổ sung dự tóan số tăng thu ngân sách nhà nước, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương đối với từng nhiệm vụ chi, đảm bảo đúng quy định tại khỏan 2 Điều 59 của Luật ngân sách nhà nước, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội trước ngày 10 tháng 4 năm sau.
Điều 11. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước và chế độ chi ngân sách quan trọng 1. Chính phủ xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước (bao gồm chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và chi thường xuyên) đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội trước ngày 31 tháng 7 năm cuối thời kỳ ổn định trước của ngân sách địa phương.
- Trường hợp cần ban hành chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước, Chính phủ lập đề án trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện.
Điều 12. Phối hợp giữa các cơ quan trong lập, xây dựng các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội 1. Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Kiểm tóan nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan khác của Chính phủ trong quá trình lập, xây dựng các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội bằng các hình thức:
a) Tổ chức trao đổi ý kiến, mời báo cáo về tình hình thực hiện chiến lược, kế họach, quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển; dự báo tình hình, xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển tòan xã hội, đầu tư công cho giai đọan 05 năm và hằng năm;
b) Tham gia các cuộc thảo luận với các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về lập kế họach tài chính 05 năm quốc gia, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, lập dự tóan ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương, xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
- Đại diện Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Kiểm tóan nhà nước được mời tham dự phiên họp của Chính phủ xem xét, thảo luận về kế họach tài chính 05 năm quốc gia, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm.
Chương III THẨM TRA CÁC BÁO CÁO DO CHÍNH PHỦ TRÌNH
Điều 13. Trách nhiệm thẩm tra 1. Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội quy định tại khỏan 1 và khỏan 3 Điều 1 của Nghị quyết này.
-
Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội để thẩm tra các nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách.
-
Kiểm tóan nhà nước tham gia với Ủy ban tài chính, ngân sách, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội; thực hiện kiểm tóan và lập báo cáo kiểm tóan quyết tóan ngân sách nhà nước để trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước.
Điều 14. Nội dung thẩm tra 1. Đối với kế họach tài chính 05 năm quốc gia:
a) Thẩm tra về kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm giai đọan trước; việc thực hiện kế họach tài chính 05 năm quốc gia điều chỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội (nếu có);
b) Thẩm tra kế họach tài chính 05 năm về: các mục tiêu, định hướng lớn về tài chính, ngân sách nhà nước; khung cân đối thu, chi ngân sách nhà nước và các chỉ tiêu về nợ; những rủi ro, tác động đến ngân sách nhà nước và nợ công; các giải pháp tổ chức thực hiện;
c) Thẩm tra sự cần thiết, tác động đến tình hình kinh tế - xã hội và việc đảm bảo an tòan nợ công trong trường hợp phải lập lại, hoặc điều chỉnh kế họach tài chính 05 năm quốc gia (nếu có).
- Đối với kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia:
a) Thẩm tra tình hình triển khai và kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia giai đọan trước; việc thực hiện kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia điều chỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội (nếu có);
b) Thẩm tra về mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước của cả nước, khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn;
c) Thẩm tra về nguyên tắc, phương án phân bổ kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia vốn ngân sách nhà nước;
d) Thẩm tra về tỷ lệ và nguyên tắc sử dụng khỏan dự phòng trong kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia;
đ) Thẩm tra danh mục chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;
e) Thẩm tra các giải pháp, chính sách chủ yếu thực hiện kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia;
g) Thẩm tra về điều chỉnh kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia (nếu có).
- Đối với dự tóan ngân sách nhà nước:
a) Thẩm tra về đánh giá tình hình và những nội dung cơ bản, giải pháp để thực hiện dự tóan ngân sách nhà nước năm hiện hành;
b) Thẩm tra dự tóan ngân sách nhà nước về: mục tiêu, định hướng bố trí dự tóan và cân đối ngân sách nhà nước; các căn cứ, yêu cầu lập dự tóan ngân sách nhà nước; tính khả thi của dự tóan ngân sách nhà nước;
c) Thẩm tra sự cần thiết, tác động đến tình hình kinh tế - xã hội và thực hiện dự tóan ngân sách nhà nước đầu năm trong trường hợp điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước (nếu có).
- Đối với phương án phân bổ ngân sách trung ương:
a) Thẩm tra về nguyên tắc phân bổ, tính công bằng, hợp lý và tích cực của phương án phân bổ ngân sách trung ương; đảm bảo ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ;
b) Thẩm tra căn cứ, cơ sở xác định số bổ sung cân đối ngân sách địa phương đối với năm đầu thời kỳ ổn định, số bổ sung có mục tiêu cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hàng năm.
- Đối với quyết tóan ngân sách nhà nước:
a) Thẩm tra về kết quả thu, chi và cân đối ngân sách nhà nước so với dự tóan được Quốc hội quyết định, bao gồm cả dự tóan điều chỉnh trong quá trình điều hành (nếu có); số được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết;
b) Thẩm tra tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết tóan.
-
Đối với phương án bổ sung dự tóan số tăng thu ngân sách nhà nước; phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương: Thẩm tra tính hợp pháp, hợp lý của phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương.
-
Đối với nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước và chế độ chi ngân sách quan trọng:
a) Thẩm tra về căn cứ pháp lý, sự cần thiết ban hành;
b) Thẩm tra về cơ sở tính tóan, mục tiêu, đối tượng tác động, tính tòan diện, khả thi và phù hợp.
Điều 15. Tổ chức thẩm tra 1. Sau khi nhận được các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội, tùy theo tình hình thực tế, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội lựa chọn hình thức tổ chức thẩm tra phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan; gửi kết quả thẩm tra bằng văn bản đến Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội họp, xem xét báo cáo có liên quan. Kết quả thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội cần nêu rõ những nội dung nhất trí; những nội dung nhất trí nhưng đề nghị báo cáo rõ thêm hoặc bổ sung thêm; những nội dung chưa nhất trí.
-
Kiểm tóan nhà nước tổ chức lập và gửi báo cáo kiểm tóan quyết tóan ngân sách nhà nước đến Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội và các cơ quan khác của Quốc hội theo quy định tại Điều 48 của Luật Kiểm tóan nhà nước; tham gia ý kiến bằng văn bản với Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội trong việc xem xét, thẩm tra các báo cáo về dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội.
-
Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội xây dựng báo cáo thẩm tra đối với các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, báo cáo kiểm tóan quyết tóan ngân sách nhà nước và ý kiến tham gia xem xét, thẩm tra các báo cáo khác của Kiểm tóan nhà nước; đồng thời, chủ trì tổ chức phiên họp, có sự tham dự của đại diện Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Kiểm tóan nhà nước, đại diện Chính phủ và các cơ quan liên quan để thẩm tra đối với các báo cáo này chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội họp, cho ý kiến đối với báo cáo có liên quan.
-
Sau phiên họp thẩm tra của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội:
a) Chính phủ tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội và các cơ quan khác của Quốc hội, hòan chỉnh các báo cáo trình Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội tổng hợp các ý kiến của Hội đồng dân tộc và các cơ quan liên quan tại phiên họp, báo cáo tiếp thu hoặc giải trình của Chính phủ, bổ sung hòan chỉnh báo cáo thẩm tra đối với báo cáo của Chính phủ, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội; trong đó nêu rõ: - Ý kiến nhận xét về báo cáo của Chính phủ; - Những nội dung và số liệu thống nhất với báo cáo của Chính phủ; - Những nội dung và số liệu đề nghị báo cáo rõ thêm hoặc bổ sung thêm hoặc còn có ý kiến khác với báo cáo của Chính phủ; - Những kiến nghị, đề xuất.
Chương IV ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH HOẶC CHO Ý KIẾN ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO DO CHÍNH PHỦ TRÌNH
Điều 16. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến đối với các báo cáo Chính phủ trình Quốc hội 1. Đối với kế họach tài chính 05 năm quốc gia:
a) Nội dung cho ý kiến gồm: - Đánh giá tình hình thực hiện kế họach tài chính 05 năm quốc gia giai đọan trước, bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ điều chỉnh (nếu có): kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; - Kế họach tài chính 05 năm quốc gia giai đọan sau: các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng lớn về tài chính, ngân sách nhà nước; khung cân đối thu, chi ngân sách nhà nước và các chỉ tiêu về nợ; tính khả thi của các giải pháp tổ chức thực hiện.
b) Thời gian cho ý kiến trước ngày 30 tháng 9, cùng với thời điểm cho ý kiến về dự tóan ngân sách nhà nước năm đầu kỳ kế họach.
- Đối với kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia:
a) Nội dung cho ý kiến gồm: - Tình hình thực hiện kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia giai đọan trước, bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ điều chỉnh (nếu có): kết quả đạt được so với mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu đề ra, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; - Kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia giai đọan sau: mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, định hướng đầu tư, nguyên tắc, phương án phân bổ kế họach đầu tư công trung hạn; các giải pháp triển khai thực hiện;
b) Thời gian cho ý kiến trước ngày 30 tháng 9, cùng với thời điểm cho ý kiến về dự tóan ngân sách nhà nước năm đầu kỳ kế họach.
- Đối với dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm:
a) Nội dung cho ý kiến gồm: - Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; việc thực hiện Nghị quyết về điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước và xử lý tăng, giảm thu chi so với dự tóan (nếu có); việc thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách theo Nghị quyết của Quốc hội, những giải pháp bổ sung và kiến nghị điều hành của Chính phủ trong tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; - Mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện dự tóan ngân sách nhà nước năm sau;
b) Thời gian cho ý kiến trước ngày 30 tháng 9 năm hiện hành.
- Đối với quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm:
a) Nội dung cho ý kiến gồm: đánh giá, nhận xét quyết tóan, số liệu quyết tóan ngân sách nhà nước;
b) Thời gian cho ý kiến trước ngày 25 tháng 4 năm sau nữa.
- Ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với các báo cáo do Chính phủ trình nêu rõ:
a) Những nội dung tán thành;
b) Những nội dung chưa tán thành. Đối với những nội dung này, đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội làm việc với đại diện Chính phủ để thảo luận thống nhất ý kiến. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì trình phương án để Quốc hội xem xét, quyết định;
c) Những vấn đề cho ý kiến để Chính phủ bổ sung, hòan chỉnh báo cáo Quốc hội.
Điều 17. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, cho ý kiến đối với các báo cáo Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội 1. Đối với báo cáo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước; báo cáo bổ sung dự tóan số tăng thu ngân sách nhà nước và phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương: Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 5 Điều 20 của Luật ngân sách nhà nước;
- Đối với báo cáo về các chế độ chi ngân sách quan trọng: Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến để Chính phủ tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 4 Điều 20 của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 18. Hòan chỉnh các báo cáo trình Quốc hội 1.
Căn cứ ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan có liên quan của Chính phủ phối hợp với Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội hòan chỉnh các báo cáo về kế họach tài chính 05 năm quốc gia, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm để trình Quốc hội; Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội chủ trì có sự phối hợp với các cơ quan của Chính phủ hòan chỉnh báo cáo thẩm tra để trình Quốc hội.
- Các báo cáo của Chính phủ và báo cáo thẩm tra của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội.
Điều 19. Các báo cáo trình Quốc hội 1. Báo cáo do Chính phủ trình:
a) Kế họach tài chính 05 năm quốc gia đối với năm đầu kỳ kế họach (cùng với các mẫu biểu từ số 01 đến số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về kế họach này (cùng với nội dung theo các mẫu biểu số 03, 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia đối với năm đầu kỳ kế họach (cùng với các mẫu biểu từ số 05 đến số 08 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về kế họach này (cùng với nội dung theo mẫu biểu số 06 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
c) Báo cáo dự tóan ngân sách nhà nước (cùng với các mẫu biểu từ số 15 đến số 23 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về dự tóan ngân sách nhà nước (cùng với nội dung theo các mẫu biểu số 19, 20, 21, 35, 38 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
d) Báo cáo phương án phân bổ ngân sách trung ương (cùng với các mẫu biểu từ số 24 đến số 32, từ số 34 đến số 53 và số 55, 56 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương, cùng với nội dung theo các mẫu biểu từ số 39 đến số 43, số 44 (sử dụng đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách), số 45 (sử dụng đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách) và số 48, 57 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
đ) Báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước (cùng với các mẫu biểu từ số 58 đến số 65, mẫu biểu số 68, 69, 70, 72, 75, 76 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về quyết tóan ngân sách nhà nước (cùng với nội dung theo các mẫu biểu số 58, 59, 60, 62, 63, 64, 65, 69 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
e) Các báo cáo trình Quốc hội tham khảo, gồm: - Kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm quốc gia (cùng với các mẫu biểu từ số 09 đến số 14 ban hành kèm theo Nghị quyết này); - Báo cáo thông tin về nợ công theo Luật quản lý nợ công; - Báo cáo tình hình thực hiện kế họach tài chính, dự kiến kế họach tài chính năm sau của các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách do Trung ương quản lý (mẫu biểu số 33, 54 ban hành kèm theo Nghị quyết này).
- Báo cáo do Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội trình:
a) Báo cáo thẩm tra tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự tóan ngân sách nhà nước năm sau;
b) Báo cáo thẩm tra phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau;
c) Báo cáo thẩm tra quyết tóan ngân sách nhà nước;
d) Báo cáo thẩm tra kế họach tài chính 05 quốc gia;
đ) Báo cáo thẩm tra kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia.
- Báo cáo do Kiểm tóan nhà nước trình:
a) Báo cáo kiểm tóan quyết tóan ngân sách nhà nước;
b) Báo cáo tham gia ý kiến đối với các báo cáo dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương.
Điều 20. Lập lại, điều chỉnh kế họach tài chính 05 năm quốc gia, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm 1. Trong trường hợp kế họach tài chính 05 năm quốc gia, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm chưa được Quốc hội quyết định, hoặc quá trình thực hiện có biến động lớn về ngân sách so với kế họach và dự tóan đã được quyết định, Chính phủ lập lại, điều chỉnh:
a) Kế họach tài chính 05 năm quốc gia báo cáo Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định;
b) Kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 75 của Luật đầu tư công.
c) Dự tóan ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương theo quy định tại khỏan 1 Điều 48 của Luật ngân sách nhà nước, hoặc lập dự tóan điều chỉnh ngân sách nhà nước theo quy định tại khỏan 1 Điều 52 của Luật ngân sách nhà nước.
-
Trong trường hợp quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm chưa được Quốc hội phê chuẩn, Chính phủ tiếp tục làm rõ những vấn đề Quốc hội yêu cầu theo quy định tại khỏan 9 Điều 70 của Luật ngân sách nhà nước.
-
Việc lập lại, điều chỉnh, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau, phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước, kế họach tài chính 05 năm quốc gia và kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia trong các trường hợp nêu trên được thực hiện theo Nghị quyết này.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 21. Hướng dẫn thực hiện tại địa phương
Căn cứ quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định của Nghị quyết này, Chính phủ quy định việc lập, thẩm tra, quyết định kế họach tài chính 05 năm địa phương, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự tóan và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết tóan ngân sách địa phương hằng năm để thực hiện thống nhất.
Điều 22. Điều khỏan thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 đối với việc lập, thẩm tra, quyết định dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm; từ năm ngân sách 2018 đối với việc lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia; từ năm ngân sách 2021 đối với việc lập, thẩm tra, quyết định kế họach tài chính 05 năm quốc gia và kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia.
- Nghị quyết số 387/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Riêng việc lập, thẩm tra, phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước các năm 2015, 2016 áp dụng theo quy định của Nghị quyết số 387/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành Chính phủ, các cơ quan liên quan của Chính phủ, Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Kiểm tóan nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-quyet-so-343-2017-ubtvqh14-quy-dinh-ve-lap-tham-tra-quyet-dinh-ke-hoach-tai-chinh-05-nam-quoc-gia-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-05-nam-quoc-gia-ke-hoach-tai-chinh-ngan-sach-nha-nuoc-03-nam-quoc-gia-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-trung-uong-va-phe-chuan-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-hang-nam--119751.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
- Về phân loại đô thị
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
- QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH