Thông tư số 03/2024/TT-BNVquy định về phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ
- Số hiệu
- 03/2024/TT-BNV
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 13/06/2024
- Lĩnh vực
- Tôn giáo
Toàn văn
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/2024/TT-BNV
Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2020;
Căn cứ Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12/9/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
Theo đề nghị của Trường ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ được quy định tại Luật tín ngưỡng, tôn giáo (sau đây gọi là Luật) và Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo (sau đây gọi là Nghị định số 95/2023/NĐ-CP).
- Áp dụng đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc bảo đảm, thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý 1. Việc phân cấp nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính của Chính phủ và bảo đảm sự quản lý thống nhất, tòan diện, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ trên phạm vi tòan quốc.
-
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được phân cấp; xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, khả năng thực hiện nhiệm vụ và phát huy vai trò, tính chủ động của cơ quan, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân cấp; bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
-
Tuân thủ các quy định của Luật, Nghị định số 95/2023/NĐ-CP về trình tự, thủ tục, thẩm quyền khi thực hiện các nội dung được phân cấp và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỜNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ NỘI VỤ
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
- Tiếp nhận các thông báo phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc:
a) Người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc đối với các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 33 của Luật;
b) Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đối với các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 34 của Luật;
c) Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký họat động tôn giáo có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh;
d) Kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký họat động tôn giáo có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khỏan 7 Điều 34 của Luật;
đ) Kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khỏan 7 Điều 34 của Luật;
g) Kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khỏan 7 Điều 34 của Luật;
h) Kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo cơ sở đào tạo tôn giáo theo quy định tại khỏan 7 Điều 34 của Luật;
i) Hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối với các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 33 của Luật;
k) Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc đối với các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 33 và khỏan 1 Điều 34 của Luật;
l) Cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký họat động tôn giáo có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh.
- Tiếp nhận thông báo liên quan đến cơ sở đào tạo tôn giáo:
a) Họat động của cơ sở đào tạo tôn giáo;
b) Kết quả đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
- Tiếp nhận thông báo danh mục họat động tôn giáo và tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc:
a) Danh mục họat động tôn giáo đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký họat động tôn giáo có địa bàn họat động tôn giáo ở nhiều tỉnh;
b) Danh mục họat động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký họat động tôn giáo có địa bàn họat động tôn giáo ở nhiều tỉnh;
c) Tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh.
-
Tiếp nhận thông báo thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh.
-
Tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo:
a) Giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo;
b) Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo.
-
Tiếp nhận thông báo chấm dứt gia nhập tổ chức tôn giáo nước ngòai của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam.
-
Tiếp nhận thông báo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngòai.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp đăng ký họat động tôn giáo và một số nội dung liên quan đến tổ chức, họat động tôn giáo Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các nội dung sau đây:
-
Đăng ký cấp chứng nhận họat động tôn giáo cho tổ chức có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh.
-
Đăng ký quy chế tổ chức và họat động sửa đổi hoặc quy chế tuyển sinh sửa đổi của cơ sở đào tạo tôn giáo.
-
Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đối với các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 34 của Luật.
-
Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký họat động tôn giáo có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh.
-
Đề nghị tổ chức hội nghị liên tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
-
Đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký họat động tôn giáo có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh.
-
Đăng ký cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngòai về Việt Nam làm chức sắc, chức việc.
Điều 5. Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các họat động tôn giáo có yếu tố nước ngòai Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với đề nghị về các nội dung sau đây:
-
Cử chức sắc, chức việc, nhà tư hành, tín đồ tham gia họat động tôn giáo hoặc đào tạo tôn giáo ở nước ngòai.
-
Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho tín đồ của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam dự kiến làm chức sắc, chức việc cho tổ chức tôn giáo nước ngòai ở Việt Nam.
-
Mời tổ chức, cá nhân nước ngòai vào Việt Nam thực hiện họat động tôn giáo ở nhiều tỉnh hoặc họat động quan hệ quốc tế về tôn giáo.
-
Mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngòai đến giảng đạo cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký họat động tôn giáo có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh.
-
Mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngòai đến giảng đạo cho nhóm người nước ngòai sinh họat tôn giáo tập trung.
-
Người nước ngòai học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam.
-
Phong phảm hoặc suy cử phảm vị cho người ngước ngòai cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Điều 6. Thẩm quyền trong việc hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam như sau:
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam tại các cơ sở đào tạo tôn giáo.
-
Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện hai môn học này tại các cơ sở đào tạo tôn giáo.
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khỏan 4, khỏan 5 Điều 5 của Luật Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khỏan 4, khỏan 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ tòan bộ họat động tôn giáo của tổ chức, đình chỉ họat động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Điều 8. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khỏan tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp trong việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khỏan tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau:
-
Tiếp nhận báo cáo hằng năm (trước ngày 30/11) của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở một tỉnh tiếp nhận và quản lý các khỏan tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngòai.
-
Tiếp nhận báo cáo và tổng hợp kết quả báo cáo về việc tiếp nhận, quản lý các khỏan tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn họat động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khỏan 4 Điều 26 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP để báo cáo Bộ trưởng.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của Ban Tôn giáo Chính phủ 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ Nội vụ về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn theo quy định của Luật và Nghị định số 95/2023/NĐ-CP đối với các nội dung được phân cấp.
-
Chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc bộ, ngành, các địa phương tổ chức phổ biến, quán triệt, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cho công chức tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tổ chức tôn giáo; người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; làm việc với các bộ, ngành, địa phương để phối hợp, giải quyết các vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.
-
Tự kiểm tra việc thực hiện các nội dung được phân cấp cho Ban Tôn giáo Chính phủ để đảm bảo các nội dung được phân cấp thực hiện đúng quy định của Luật và Nghị định số 95/2023/NĐ-CP.
-
Định kỳ hàng năm (chậm nhất vào ngày 25/12), báo cáo Bộ trưởng về tình hình, kết quả thực hiện các nội dung được phân cấp. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng yêu cầu Ban Tôn giáo Chính phủ báo cáo đột xuất về việc thực hiện thẩm quyền được phân cấp.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2024.
- Quy định về ủy quyền cho Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ chịu trách nhiệm chỉ đạo Ban Tôn giáo Chính phủ thực hiện có hiệu quả các nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này.
-
Cơ quan được phân cấp, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Chánh Văn phòng bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ (qua Ban Tôn giáo Chính phủ) để xem xét, giải quyết./
Nơi nhận: - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ban Dân vận Trung ương; - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ trưởng Phạm Thị Thanh Trà; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Nội vụ; - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; - Cổng TTĐT Bộ Nội vụ; - Lưu: VT, TGCP (20). BỘ TRƯỞNG đã ký Phạm Thị Thanh Trà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2024-tt-bnv-quy-dinh-ve-phan-cap-mot-so-nhiem-vu-quan-ly-nha-nuoc-ve-tin-nguong-ton-giao-cua-bo-noi-vu--167597.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ
- Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
- Hướng dẫn một số nội dung về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực tôn giáo
- Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo