Nghị định số 30/2024/NĐ-CPQuy định về quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngoài, do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch
- Số hiệu
- 30/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 07/03/2024
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Quy định về quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngòai, do người nước ngòai đưa vào Việt Nam du lịch __________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi , bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, ngày 24 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngòai, do người nước ngòai đưa vào Việt Nam du lịch.
Chương I QUY ĐỊNH CH U NG Đi ề u 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngòai (sau đây gọi chung là phương tiện cơ giới nước ngòai), do người nước ngòai điều khiển vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngòai liên quan đến phương tiện cơ giới nước ngòai, do người nước ngòai điều khiển vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch.
- Tổ chức cá nhân trong nước và nước ngòai liên quan đến việc phương tiện cơ giới nước ngòai, do người nước ngòai điều khiển vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch phải thực hiện quy định của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng các quy định của Điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Phương tiện cơ giới nước ngòai là các phương tiện:
a) Xe ô tô chở người có tay lái ở bên phải hoặc có tay lái ở bên trái gồm: Từ 09 chỗ trở xuống, xe ô tô nhà ở lưu động;
b) Xe mô tô hai bánh.
- Trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nước ngòai, phương tiện cơ giới nước ngòai không thể ra khỏi lãnh thổ Việt Nam do xảy ra sự kiện khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục ngay được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Chương II QUY ĐỊNH VIỆC PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI NƯỚC NGÒAI VÀO THAM GIA GIAO THÔNG TẠI VIỆT NAM
Điều 4. Điều kiện để phương tiện cơ giới nước ngòai và người nước ngòai điều khiển phương tiện vào tham gia giao thông tại Việt Nam 1. Điều kiện chung đối với người điều khiển và phương tiện cơ giới nước ngòai vào Việt Nam a) Phải thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam làm thủ tục đề nghị chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngòai mang phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam;
b) Có văn bản chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngòai mang phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam của Bộ Công an cấp. 2.Điều kiện đối với phương tiện cơ giới nước ngòai a) Là phương tiện cơ giới đường bộ quy định tại khỏan 1 Điều 3 của Nghị định này;
b) Có Giấy đăng ký xe và gắn biển số xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực;
c) Có Giấy chứng nhận kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô);
d) Đối với phương tiện cơ giới nước ngòai là xe ô tô có tay lái ở bên phải: Có công hàm của Cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam gửi Bộ Công an đề nghị và nêu rõ lý do cho phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam;
đ) Phải làm thủ tục hải quan, tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật hải quan ngay tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh;
e) Chỉ được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường hàng không; phải tạm nhập, tái xuất theo đúng cửa khẩu đã được Bộ Công an chấp thuận;
g) Thời gian được phép tham gia giao thông tại Việt Nam tối đa không quá 45 ngày. Trong trường hợp bất khả kháng được lưu lại Việt Nam thêm không quá 10 ngày và phải thực hiện theo quy định tại khỏan 4 Điều 5 Nghị định này.
- Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện cơ giới nước ngòai a) Là người nước ngòai;
b) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, giấy tờ có giá trị cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam. Trường hợp người nước ngòai nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng; người nước ngòai sử dụng thị thực điện tử phải nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định;
c) Có Giấy phép lái xe do nước ngòai cấp phù hợp với lọai xe điều khiển và còn hiệu lực;
d) Phải làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 5. Trình tự, thủ tục chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được tổ chức cho khách du lịch nước ngòai mang phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam gửi đến Bộ Công an 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính. Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
a) Công văn đề nghị chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngòai mang phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách người điều khiển phương tiện theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế lần đầu xin chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngòai mang phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam).
-
Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khỏan 1 Điều này, Bộ Công an có văn bản trả lời việc chấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do) việc phương tiện cơ giới nước ngòai tham gia giao thông tại Việt Nam. Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 03, văn bản không chấp thuận theo Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Nghị định này và được trả trực tiếp, hoặc trực tuyến, hoặc qua đường bưu chính.
-
Văn bản chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngòai mang phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam được Bộ Công an thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngọai giao, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan để phối hợp quản lý.
-
Đối với trường hợp bất khả kháng quy định tại khỏan 2 Điều 3 của Nghị định này a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải có văn bản gửi đến Bộ Công an báo cáo về lý do phương tiện xuất cảnh chậm so với thời gian quy định trong văn bản chấp thuận của Bộ Công an theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định này và được gửi trực tiếp, hoặc trực tuyến, hoặc qua đường bưu chính;
b) Sau khi nhận được văn bản báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Bộ Công an có văn bản trả lời doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, đồng thời gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngọai giao, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan để phối hợp quản lý theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều 6. Quy định đối với người điều khiển và phương tiện cơ giới nước ngòai khi tham gia giao thông tại Việt Nam 1. Phải có phương tiện đi trước để hướng dẫn giao thông cho phương tiện cơ giới nước ngòai trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam. Phương tiện hướng dẫn giao thông là xe ô tô (nếu khách du lịch điều khiển xe ô tô) hoặc xe mô tô (nếu khách du lịch điều khiển xe mô tô) do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam bố trí và phải được gắn logo hoặc cắm cờ có biểu tượng của doanh nghiệp đó.
-
Chỉ được tham gia giao thông trên các tuyến đường trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh và thời gian lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam theo đúng quy định tại văn bản chấp thuận của Bộ Công an.
-
Khi điều khiển phương tiện cơ giới nước ngòai tham gia giao thông, người điều khiển phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về giao thông đường bộ của Việt Nam; mang theo và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu các giấy tờ sau;
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam;
b) Giấy phép lái xe do nước ngòai cấp phù hợp với lọai xe điều khiển và còn hiệu lực;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô);
d) Giấy đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực;
đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị tại Việt Nam;
e) Tờ khai hải quan phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất.
Điều 7. Xử lý vi phạm đối với người nước ngòai điều khiển phương tiện cơ giới nước ngòai Người điều khiển phương tiện cơ giới nước ngòai vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN VÀ DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Tổ chức thực hiện việc chấp thuận cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam được tổ chức cho khách du lịch nước ngòai mang phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam.
-
Xử lý các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
-
Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính trong việc giải quyết các thủ tục tạm nhập, tái xuất đối với phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam.
-
Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc quản lý, theo dõi, kiểm tra việc tham gia giao thông tại Việt Nam của phương tiện cơ giới nước ngòai.
-
Trong một số trường hợp đặc biệt để bảo đảm trật tự, an tòan giao thông và an ninh quốc gia, Bộ Công an quyết định việc từ chối, đình chỉ họat động hoặc yêu cầu thay đổi thời gian, tuyến đường, tốc độ phù hợp đối với phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam để du lịch.
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân liên quan đưa phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.
-
Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Ngọai giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính tổ chức, quản lý họat động phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam.
-
Cấp phép, quản lý họat động của các công ty lữ hành quốc tế, nhất là các công ty trực tiếp triển khai lọai hình du lịch phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam; phối hợp với các đơn vị, địa phương và doanh nghiệp nghiên cứu xây dựng các tour, tuyến, cung đường di chuyển bằng đường bộ cho khách du lịch nước ngòai góp phần đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, bảo đảm an ninh, an tòan quá trình di chuyển của khách.
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Ngọai giao Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc quản lý phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc làm thủ tục tạm nhập, tái xuất phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngọai giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tổ chức, quản lý họat động của phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Chủ trì tổ chức kiểm tra, kiểm sóat xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; thực hiện thủ tục biên phòng, cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngòai nhập cảnh theo quy định pháp luật về xuất nhập cảnh; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu giám sát phương tiện thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Nghị định này.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện việc quản lý, kiểm tra họat động của phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo đúng quy định của Nghị định này.
- Thông báo đến Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngọai giao, Bộ Giao thông vận tải về các sự cố liên quan đến phương tiện cơ giới nước ngòai và người nước ngòai khi tham gia giao thông tại Việt Nam.
Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam 1. Thực hiện đúng các quy định về nhập cảnh, xuất cảnh đối với người và phương tiện.
-
Tổ chức thực hiện việc đưa phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam và đưa phương tiện cơ giới nước ngòai ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo đúng quy định.
-
Chấp hành các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an tòan trong quá trình phương tiện cơ giới nước ngòai tham gia giao thông tại Việt Nam. Quản lý người nước ngòai họat động theo đúng chương trình đã đăng ký; phối hợp khai báo tạm trú khi khách du lịch nghỉ đêm trên phương tiện.
-
Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình du lịch, có văn bản báo cáo Bộ Công an về quá trình tổ chức cho khách du lịch nước ngòai mang phương tiện cơ giới nước ngòai vào Việt Nam du lịch theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định này.
-
Chịu trách nhiệm xử lý và giải quyết các chi phí phát sinh do vi phạm của người điều khiển phương tiện cơ giới nước ngòai gây ra trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam.
-
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giấy tờ, thông tin của người điều khiển và phương tiện cơ giới nước ngòai tại công văn gửi Bộ Công an và giấy tờ quy định tại khỏan 3 Điều 6 Nghị định này.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2024.
-
Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngòai đưa vào Việt Nam du lịch và Nghị định số 57/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngòai đưa vào Việt Nam du lịch hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
-
Văn bản chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngòai mang phương tiện cơ giới nước ngòai vào tham gia giao thông tại Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải chấp thuận cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực được phép sử dụng cho đến khi kết thúc nội dung được chấp thuận trong văn bản.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-30-2024-nd-cp-quy-dinh-ve-quan-ly-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-duong-bo-dang-ky-tai-nuoc-ngoai-do-nguoi-nuoc-ngoai-dua-vao-viet-nam-du-lich--167281.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới
- Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ
- Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
- Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
- Ban hành định mức dự toán đào hót đất, đá sụt lở trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông trên đường bộ
- Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Quy định về hoạt động vận tải đường bộ
- Quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe