Thông tư số 72/2017/TT-BTCQuy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Số hiệu
72/2017/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
17/07/2017

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước . _____________________________

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp kinh tế khác.

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai được cân đối vào ngân sách nhà nước).

  1. Đối tượng áp dụng: Các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (BQLDA), các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan, kiểm sóat thanh tóan đối với các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai được cân đối vào ngân sách nhà nước).

  2. Đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai, trường hợp quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu của chủ đầu tư, BQLDA tại Thông tư này có sự khác biệt với Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia thì áp dụng theo Hiệp định và điều ước quốc tế đó.

  3. Thông tư này không điều chỉnh đối với:

a) Doanh nghiệp tư vấn khi thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án ký với các chủ đầu tư, BQLDA khác.

b) Việc quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực do Người đại diện có thẩm quyền của tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập theo quy định tại Khỏan 7 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo cơ chế doanh nghiệp, không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Các khỏan thu từ họat động quản lý dự án Các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các chủ đầu tư, BQLDA gồm có:

  1. Khỏan thu từ nguồn chi phí quản lý dự án tính trong tổng mức đầu tư của các dự án được giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Kinh phí này được xác định bằng cách lập dự tóan hoặc áp dụng định mức chi phí quản lý dự án theo quy định của Bộ Xây dựng.

  2. Khỏan thu từ các khỏan phí được khấu trừ và để lại từ việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án như: tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng; thẩm định dự tóan xây dựng và các họat động khác theo quy định hiện hành.

  3. Các khỏan thu của BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực từ họat động dịch vụ tư vấn cho các chủ đầu tư, BQLDA khác như: quản lý các dự án được các chủ đầu tư khác ủy nhiệm, ủy thác theo quy định tại Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; tổ chức lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công, lắp đặt thiết bị, thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự tóan và các họat động tư vấn khác. Mức thu theo hợp đồng được ký kết, không trái với quy định của pháp luật.

  4. Thu từ việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (ngòai khỏan chi phí tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư đã được tính trong chi phí quản lý dự án được giao theo quy định của Bộ Xây dựng);

  5. Thu từ nhiệm vụ quản lý, bảo trì dự án sau hòan thành của BQLDA khu vực, BQLDA chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

  6. Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Các khỏan thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao nhiệm vụ quản lý.

  7. Trường hợp BQLDA được cấp có thẩm quyền giao làm cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thì việc lập dự tóan, thanh tóan, quyết tóan chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của dự án PPP được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án PPP và chi phí lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý 1. Chủ đầu tư, BQLDA thực hiện quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo chi đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả.

  1. Cơ quan thanh tóan có trách nhiệm kiểm sóat và thanh tóan vốn kịp thời, đầy đủ chi phí quản lý dự án cho các chủ đầu tư, BQLDA theo quy định của Thông tư này.

  2. Cơ quan Tài chính các cấp theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư, BQLDA tổ chức thực hiện theo quy định của Thông tư này.

  3. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, của BQLDA chỉ đạo chủ đầu tư, BQLDA thực hiện quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, dân chủ công khai và minh bạch; chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính - đầu tư - xây dựng của Nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Phân nhóm đối tượng quản lý dự án 1. Nhóm I: các chủ đầu tư do người quyết định đầu tư giao (trừ trường hợp người quyết định đầu tư giao BQLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, BQLDA đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư), BQLDA đầu tư xây dựng 1 dự án do chủ đầu tư quyết định thành lập theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

  1. Nhóm II: BQLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, BQLDA đầu tư xây dựng khu vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập theo quy định tại Khỏan 7 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ. BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực xây dựng phương án tự chủ về tài chính tự đảm bảo chi thường xuyên phù hợp với kế họach và điều kiện thực tế của đơn vị, báo cáo người quyết định thành lập để phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp kinh tế khác.

  2. Chủ đầu tư, BQLDA nhóm I thực hiện việc lập dự tóan, quyết tóan thu chi theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này. BQLDA nhóm II thực hiện việc lập dự tóan, quyết tóan thu chi hàng năm theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.

Điều 5. Chế độ kế tóan Chủ đầu tư, BQLDA thực hiện theo Thông tư hướng dẫn kế tóan áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư; trong đó:

  1. Các khỏan thu từ việc thực hiện quản lý dự án và thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng thuộc các dự án được giao quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền sau khi chi các khỏan chi phí liên quan trực tiếp được bổ sung vào nguồn kinh phí đầu tư xây dựng của dự án.

  2. Các khỏan thu từ họat động cung cấp dịch vụ thông qua hợp đồng kinh tế và các khỏan thu khác hạch tóan vào doanh thu của BQLDA.

Điều 6. Tài khỏan giao dịch 1. Chủ đầu tư, BQLDA mở tài khỏan giao dịch để phản ánh các khỏan thu, chi từ họat động quản lý dự án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư, BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực quản lý nhiều dự án được mở một tài khỏan chung tại Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện giao dịch của chủ đầu tư, BQLDA để tiếp nhận nguồn thu từ họat động quản lý dự án của tất cả các dự án được giao quản lý.

  1. Cơ quan thanh tóan vốn đầu tư thực hiện tạm ứng, thanh tóan chi phí quản lý dự án theo dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chế độ tạm ứng, thanh tóan vốn đầu tư; đề nghị của chủ đầu tư, BQLDA; chế độ quản lý tài chính hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.

  2. BQLDA khu vực, BQLDA chuyên ngành có các họat động dịch vụ được mở tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khỏan thu, chi của họat động dịch vụ. BQLDA khu vực, BQLDA chuyên ngành nhận ủy thác quản lý thực hiện các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì thực hiện mở tài khỏan tại Kho bạc nhà nước đối với dự án được ủy thác.

Điều 7. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước BQLDA khu vực, BQLDA chuyên ngành có các khỏan thu từ họat động dịch vụ tư vấn cho các chủ đầu tư, BQLDA khác và các khỏan thu hợp pháp khác mà các khỏan thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao nhiệm vụ quản lý, phải thực hiện đăng ký, nộp đầy đủ các lọai thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế, phí, lệ phí.

Điều 8. Quản lý và sử dụng tài sản Việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản phục vụ quản lý dự án thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Luật Đấu thầu, định mức, tiêu chuẩn của nhà nước và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư, BQLDA nhóm I thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phù hợp với đối tượng tương ứng của chủ đầu tư tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. BQLDA nhóm II thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và thực hiện việc trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHỎAN THU CỦA CÁC CHỦ ĐẦU TƯ VÀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM I Điều 9. Lập dự tóan thu, chi quản lý dự án hằng năm 1. Chủ đầu tư, BQLDA quản lý một dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng không phải lập và duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án; nhưng phải tuân thủ các nội dung chi quy định tại Điều 11 Thông tư này và không vượt định mức trích theo quy định.

Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập và phê duyệt một dự tóan chung cho cả chủ đầu tư và BQLDA sử dụng hoặc lập và duyệt 02 dự tóan thu, chi quản lý dự án riêng cho chủ đầu tư và BQLDA để thuận tiện sử dụng.

  1. Cơ sở để lập dự tóan thu, chi quản lý dự án a) Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư, quyết định thành lập BQLDA;

b) Quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt dự tóan;

c) Dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các khỏan thu và chi phí quản lý dự án trong giai đọan chuẩn bị đầu tư);

d) Văn bản cho phép chủ đầu tư, BQLDA tự thực hiện một số công việc như: tiếp nhận, bảo quản vật tư, thiết bị của dự án, các họat động khác và dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các công việc nói trên kèm theo;

đ) Các khỏan thu quy định tại Điều 2 Thông tư này;

e) Các quy định về định mức trích chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng hiện hành;

g) Bảng tính lương năm của cán bộ quản lý dự án theo Mẫu số 03/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó xác định rõ danh sách cán bộ trực tiếp tham gia quản lý dự án theo 3 mục: cán bộ hưởng lương từ dự án, cán bộ hưởng lương theo hợp đồng, cán bộ kiêm nhiệm quản lý dự án;

h) Các quy định về quản lý tài chính hiện hành đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

i) Định mức tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản, định mức mua ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thọai công vụ tại nhà riêng và điện thọai di động; chế độ công tác phí nước ngòai; chế độ tiếp khách nước ngòai và hội thảo quốc tế tại Việt Nam.

k) Các căn cứ khác của dự án (nếu có).

  1. Nội dung dự tóan thu, chi quản lý dự án gồm có 02 phần: Dự tóan thu và Dự tóan chi.

Điều 10. Nội dung dự tóan thu 1. Xác định nguồn thu được trích theo từng dự án: Xác định nguồn kinh phí trích theo từng dự án được giao quản lý để ghi vào Mẫu số 01(i)/DT-QLDA - Bảng tính nguồn kinh phí quản lý dự án ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu số 01(i)/DT-QLDA lập riêng cho từng dự án (i). (i) sẽ chạy từ 1 đến n đối với trường hợp chủ đầu tư được giao quản lý nhiều dự án, cụ thể như sau:

a)

Căn cứ tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt và định mức trích chi phí quản lý dự án theo văn bản công bố của cơ quan có thẩm quyền để xác định chi phí quản lý dự án của dự án (ký hiệu là G QLDA ). Trường hợp các dự án không có định mức trong các văn bản công bố hoặc chỉ làm công tác chuẩn bị đầu tư cho dự án thì trích theo dự tóan do cấp giao nhiệm vụ duyệt. Đối với các dự án ODA nếu Hiệp định của dự án hoặc Thỏa thuận về vốn viện trợ không hòan lại ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ quy định cụ thể về mức kinh phí quản lý dự án thì thực hiện theo Hiệp định hoặc Thỏa thuận đó.

b)

Căn cứ tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt và định mức trích chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo văn bản công bố của cơ quan có thẩm quyền để xác định các khỏan chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư, BQLDA tự thực hiện (ký hiệu là G TV ). Trường hợp khỏan chi phí tư vấn không có định mức trong các văn bản công bố thì lập dự tóan theo quy định.

c) Xác định mức chi cụ thể cho những công việc thuộc chi phí quản lý dự án mà chủ đầu tư, BQLDA cần phải thuê tư vấn thực hiện (bao gồm cả trường hợp chủ đầu tư thuê BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực thực hiện quản lý dự án theo hợp đồng Ủy thác quản lý dự án) (ký hiệu là G TTV ).

d) Kinh phí quản lý dự án phần do chủ đầu tư, BQLDA được sử dụng theo từng dự án trong suốt quá trình quản lý dự án (ký hiệu là G QLDA (CĐT) ) được xác định theo công thức: G QLDA (CĐT) = G QLDA + G TV - G TTV

đ) Về phân chia chi phí quản lý dự án giữa chủ đầu tư và BQLDA một dự án do chủ đầu tư quyết định thành lập: Tỷ lệ phân chia kinh phí tương ứng với tỷ lệ phân công nhiệm vụ, trách nhiệm giữa chủ đầu tư và BQLDA do chủ đầu tư quyết định và được ghi trong quyết định thành lập BQLDA hoặc văn bản giao nhiệm vụ. Trường hợp người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư ký hợp đồng với BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực để thực hiện quản lý dự án thì việc phân chia chi phí quản lý dự án căn cứ theo nội dung, khối lượng và tính chất công việc quản lý dự án mà chủ đầu tư và BQLDA thực hiện và được thể hiện trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và BQLDA sau khi có ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư.

e) Dự kiến phân bổ chi phí quản lý dự án cho các năm triển khai thực hiện dự án.

  1. Lập dự tóan thu năm kế họach theo Mẫu số 02/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó xác định rõ: Nguồn kinh phí năm trước chuyển sang; Nguồn trích từ các dự án được giao quản lý; Nguồn thu từ họat động dịch vụ tư vấn sau khi trừ các khỏan thuế phải nộp (nếu có) và Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có); Tổng kinh phí được sử dụng, lũy kế kinh phí đã sử dụng các năm trước, kinh phí dự kiến sử dụng năm kế họach, kinh phí còn để sử dụng các năm sau.

Điều 11. Nội dung dự tóan chi Nội dung dự tóan chi của chủ đầu tư, BQLDA được ghi trong Mẫu số 04/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các nội dung chi cụ thể như sau:

  1. Chi tiền lương:

a) Lương ngạch, bậc theo qũy lương được giao; lương theo hợp đồng lao động đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

b) Chi tiền lương làm thêm giờ, làm đêm theo quy định của Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các văn bản hướng dẫn thực hiện (Nghị định số 45/2013/NQ-CP ngày 10/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Thông tư liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)).

  1. Chi tiền công trả cho lao động theo công việc cụ thể, theo thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật.

  2. Các khỏan phụ cấp lương:

a) Phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp chức vụ, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với các cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/2/2013 và số 117/2016/NĐ-CP ngày 21/7/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

b) Phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm việc kiêm nhiệm quản lý dự án tại một BQLDA được hưởng phụ cấp quản lý dự án theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại BQLDA. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó. - Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm kiêm nhiệm ở nhiều BQLDA thì mức phụ cấp quản lý dự án kiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng BQLDA, nhưng tổng mức phụ cấp của tất cả các BQLDA làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng. - Những người đã hưởng lương theo quy định tại Khỏan 1 Điều này không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khỏan này.

  1. Các khỏan trích nộp theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đòan, trích nộp khác đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

  2. Chi khen thưởng: thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất (nếu có) và các chi phí liên quan đến khen thưởng. Mức chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng; quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ thi đua khen thưởng. Mức trích lập dự tóan chi tiền thưởng tối đa bằng 20% tổng qũy tiền lương chức vụ, ngạch, bậc của số cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm theo quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011.

  3. Chi phúc lợi tập thể: Thanh tóan tiền nghỉ phép, nghỉ chế độ, trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất, tiền thuốc y tế.

  4. Chi thanh tóan dịch vụ công cộng: tiền điện, tiền nước, vệ sinh môi trường, nhiên liệu, khóan phương tiện, các dịch vụ khác.

  5. Chi mua vật tư văn phòng: công cụ, dụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bàn ghế, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, khác.

  6. Chi thanh tóan thông tin, tuyên truyền, liên lạc: cước phí điện thọai, bưu chính, Fax, Internet, sách, báo, tài liệu quản lý.

  7. Chi phí hội nghị: thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  8. Chi thanh tóan công tác phí: thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  9. Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện đi lại, nhà làm việc, thiết bị phục vụ các lọai, thuê chuyên gia và giảng viên, thuê đào tạo lại cán bộ, thuê mướn khác.

  10. Chi đòan đi công tác tại nước ngòai: thực hiện theo nội dung, tiêu chuẩn, định mức chi tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  11. Chi đòan vào: Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  12. Chi sửa chữa thường xuyên tài sản: việc sửa chữa tài sản phục vụ họat động quản lý dự án của chủ đầu tư, BQLDA phải có trong dự tóan được cấp thẩm quyền phê duyệt, theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

  13. Chi phí mua sắm tài sản dùng cho quản lý dự án: nhà cửa, phương tiện đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính, máy văn phòng, các tài sản khác phục vụ họat động quản lý dự án của chủ đầu tư, BQLDA phải có trong dự tóan được cấp thẩm quyền phê duyệt, theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

  14. Chi phí khác: nộp thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm tài sản và phương tiện, tiếp khách, chi ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình và một số khỏan chi khác.

  15. Dự phòng: tối đa bằng 10% của dự tóan. Định mức chi tiêu đối với các khỏan chi tại điều này thực hiện theo các quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 12. Thẩm định, phê duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án 1. Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án.

  1. Hồ sơ trình thẩm định dự tóan thu, chi quản lý dự án:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt; quyết định đầu tư; quyết định phê duyệt dự tóan công trình; quyết định thành lập BQLDA;

b) Bảng tính nguồn thu từ họat động quản lý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT-QLDA;

c) Dự tóan thu quản lý dự án theo Mẫu số 02/DT-QLDA.

d) Bảng tính lương năm theo Mẫu số 03/DT-QLDA;

đ) Quyết định phân công cán bộ, công chức, viên chức làm việc kiêm nhiệm, xác định tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại BQLDA.

e) Dự tóan chi quản lý dự án năm theo Mẫu số 04/DT-QLDA.

  1. Nội dung thẩm định dự tóan thu, chi quản lý dự án:

a) Thẩm định nội dung công việc, phương pháp tính tóan, sự phù hợp trong việc phân bổ nguồn kinh phí cho các năm trong Bảng tính nguồn thu từ họat động quản lý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT-QLDA;

b) Thẩm định sự phù hợp trong bảng Dự tóan thu quản lý dự án năm theo Mẫu số 02/DT-QLDA;

c) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung chi trong dự tóan theo Mẫu số 04/DT-QLDA với các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

  1. Thời hạn thẩm định và phê duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án trong vòng 14 ngày làm việc kể từ khi chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thẩm định dự tóan thu, chi quản lý dự án theo quy định và hồ sơ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.

  2. Quyết định phê duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án năm theo Mẫu số 01/QĐ-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này được gửi tới BQLDA, cơ quan thanh tóan và các đơn vị có liên quan để thực hiện.

  3. Trong quá trình sử dụng, chủ đầu tư được chủ động điều chỉnh và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khỏan chi trong phạm vi dự tóan năm đã duyệt. Trường hợp vượt dự tóan thì phải thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, bổ sung.

Điều 13. Quy định về sử dụng kinh phí tiết kiệm được 1. Số kinh phí quản lý dự án tiết kiệm được khi kết thúc năm ngân sách là khỏan chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn nguồn kinh phí trong dự tóan thu, chi quản lý dự án được duyệt sau khi đã hòan thành các nhiệm vụ, công việc được giao trong năm về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Các họat động quản lý đặc thù phát sinh trong năm, kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên đã được phê duyệt trong dự tóan nếu không thực hiện trong năm mà chuyển sang thực hiện năm sau thì không được xác định là kinh phí tiết kiệm được trong năm.

  1. Nội dung sử dụng kinh phí quản lý dự án tiết kiệm được:

a) Chi thu nhập tăng thêm: - Trong phạm vi nguồn kinh phí tiết kiệm được, chủ đầu tư, BQLDA xác định hệ số tăng thêm qũy tiền lương tối đa 1,0 (một) lần so với tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do nhà nước quy định để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, những người hưởng lương từ chi phí quản lý dự án. - Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động đảm bảo nguyên tắc gắn với khối lượng, nhiệm vụ công việc được giao, mức độ hòan thành công việc, bảo đảm thu hút được lao động có trình độ cao và tương quan hợp lý với tiền lương của cán bộ, công chức trong cùng đơn vị.

b) Chi khen thưởng: chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp (ngòai chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật Thi đua khen thưởng).

c) Chi các họat động phúc lợi tập thể: - Hỗ trợ các họat động đòan thể; - Hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm (ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày Thương binh liệt sỹ,...); - Ăn trưa, hiếu, hỷ, thăm hỏi, ốm đau, nghỉ hưu, nghỉ mất sức; - Hỗ trợ chi trang phục cho cán bộ và người lao động; - Hỗ trợ cán bộ, công chức và người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế; - Chi xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi.

d) Số kinh phí tiết kiệm được cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang thực hiện chi ở các năm sau; đồng thời tổng hợp vào Mẫu số 02/DT-QLDA (Mục I-Nguồn kinh phí năm trước chuyển sang) để lập dự tóan cho năm sau.

đ) Chủ đầu tư, BQLDA xây dựng Quy chế sử dụng kinh phí quản lý dự án tiết kiệm được, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên quyết định hoặc có văn bản chấp thuận trước khi ban hành Quy chế.

  1. Tạm tính chi thu nhập tăng thêm.

Căn cứ số kinh phí có khả năng tiết kiệm được trong năm kế họach, chủ đầu tư, BQLDA quyết định:

a) Tạm tính chi thu nhập tăng thêm trong năm được thực hiện theo Qúy hoặc theo 6 tháng tùy theo điều kiện cụ thể của từng chủ đầu tư, BQLDA.

b) Mức tạm chi thu nhập tăng thêm từng lần tối đa 60% qũy tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do nhà nước quy định tương ứng trong 03 tháng hoặc 06 tháng của chủ đầu tư, BQLDA.

c) Kết thúc năm, sau khi quyết tóan chi phí quản lý dự án, trường hợp số kinh phí tiết kiệm được thấp hơn số đơn vị xác định, căn cứ quyết tóan chi phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc nhà nước nơi giao dịch đề nghị chủ đầu tư, BQLDA làm thủ tục nộp lại số kinh phí phải nộp hoặc trừ vào kinh phí tiết kiệm của năm sau.

Điều 14. Quyết tóan thu, chi quản lý dự án 1. Khi kết thúc niên độ ngân sách hằng năm, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án lấy ý kiến xác nhận của cơ quan thanh tóan để chậm nhất là ngày 28 tháng 02 năm sau lập báo cáo quyết tóan thu, chi quản lý dự án theo Mẫu số 01/QT-QLDA. Chủ đầu tư tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết tóan thu, chi quản lý dự án. Chủ đầu tư, BQLDA quản lý một dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng không phải lập và duyệt quyết tóan thu, chi quản lý dự án hàng năm. Khi dự án được giao quản lý hòan thành, chủ đầu tư, BQLDA lập báo cáo quyết tóan chi phí quản lý dự án kèm theo chứng từ chi tiêu cùng hồ sơ quyết tóan dự án hòan thành gửi cơ quan thẩm tra quyết tóan phê duyệt theo quy định về quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

  1. Thời hạn thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết tóan thu, chi quản lý dự án trong vòng 14 ngày làm việc kể từ khi chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thẩm tra báo cáo quyết tóan thu, chi quản lý dự án theo quy định và hồ sơ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.

  2. Hồ sơ báo cáo quyết tóan:

a) Tờ trình xin phê duyệt quyết tóan chi phí quản lý dự án đầu tư;

b) Mẫu số 01/QT-QLDA: Bảng tổng hợp quyết tóan chi phí quản lý dự án đầu tư năm, có đối chiếu xác nhận số vốn đã thanh tóan của cơ quan thanh tóan;

c) Các chứng từ chi tiêu có liên quan phát sinh trong năm;

d) Bản sao các tài liệu như: quyết định giao dự tóan năm, quyết định điều chỉnh dự tóan trong năm (nếu có), thông báo duyệt quyết tóan của năm trước.

  1. Nội dung thẩm tra:

a) Thẩm tra việc sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án trong năm kế họach.

b) Thẩm tra, đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết tóan trong Báo cáo quyết tóan thu, chi quản lý dự án năm kế họach theo Mẫu số 01/QT-QLDA với định mức được trích, chế độ chi tiêu do Nhà nước ban hành và dự tóan chi phí quản lý dự án được duyệt hoặc được điều chỉnh (nếu có);

c) Thẩm tra về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi tiêu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

d) Thẩm tra sự phù hợp của phân bổ giá trị quyết tóan cho các dự án cụ thể thực hiện trong năm kế họach.

  1. Quyết định phê duyệt quyết tóan chi phí quản lý dự án:

a) Quyết định phê duyệt quyết tóan chi phí quản lý dự án trong năm kế họach theo Mẫu số 01.QĐ/QT-QLDA.

b) Quyết tóan chi phí quản lý tòan dự án khi dự án hòan thành được phê duyệt chung trong Quyết định phê duyệt quyết tóan dự án hòan thành.

  1. Xử lý số dư kinh phí hàng năm: Đối với khỏan chênh lệch nguồn thu lớn hơn chi, hoặc các khỏan chi trong dự tóan được duyệt nhưng chưa chi hết (khỏan tiết kiệm chưa chi hết) được chuyển sang thực hiện chi ở các năm sau; đồng thời tổng hợp vào Mẫu số 02/DT-QLDA (Mục I-Nguồn kinh phí năm trước chuyển sang).

  2. Phân bổ chi phí quản lý dự án hằng năm: Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án thì chủ đầu tư thực hiện việc phân bổ chi phí quản lý của các dự án được giao quản lý theo nguyên tắc:

a) Đối với các chi phí cho công tác tư vấn; tiếp nhận, bảo quản vật tư thiết bị,... và các chi phí trực tiếp khác của dự án nào thì phân bổ trực tiếp cho dự án đó;

b) Phần chi phí quản lý chung sẽ phân bổ theo tỷ lệ tương ứng giữa tổng mức đầu tư của các dự án.

  1. Khi từng dự án được giao quản lý hòan thành, chi phí quản lý dự án được quyết tóan là tổng hợp các giá trị quyết tóan chi quản lý dự án đã phê duyệt hằng năm của từng dự án tương ứng.

  2. Riêng đối với BQLDA đầu tư xây dựng 1 dự án: Sau khi dự án được giao quản lý hòan thành, trường hợp số kinh phí quản lý dự án đã tạm ứng, thanh tóan các năm cao hơn giá trị quyết tóan chi phí quản lý dự án trong quyết tóan dự án hòan thành được cấp thẩm quyền phê duyệt thì BQLDA phải nộp ngân sách nhà nước khỏan chênh lệch. Trường hợp số kinh phí quản lý dự án đã tạm ứng, thanh tóan nhỏ hơn giá trị quyết tóan chi phí quản lý dự án trong quyết tóan dự án hòan thành được cấp thẩm quyền phê duyệt thì Kho bạc nhà nước thanh tóan cho BQLDA phần chênh lệch này theo đề nghị của BQLDA và phù hợp với quy định hiện hành. Sau khi BQLDA hòan thành nhiệm vụ và giải thể, việc xử lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

Mục 2 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHỎAN THU CỦA CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM II

Điều 15. Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính 1. Hòan thành nhiệm vụ được giao. Đối với họat động cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị, không ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính của đơn vị.

  1. Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.

  2. Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  3. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính 1. Nguồn tài chính của BQLDA nhóm II là các khỏan thu quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khỏan chi thường xuyên quy định tại khỏan 1 Điều 17 Thông tư này, Giám đốc BQLDA nhóm II được quyết định một số mức chi họat động chuyên môn, chi quản lý cụ thể như sau:

a) Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: căn cứ vào khả năng tài chính, Ban QLDA được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

b) Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu chi của đơn vị, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

  1. BQLDA phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thọai công vụ tại nhà riêng và điện thọai di động; chế độ công tác phí nước ngòai; chế độ tiếp khách nước ngòai và hội thảo quốc tế tại Việt Nam.

Căn cứ tính chất công việc, Giám đốc BQLDA nhóm II được quyết định phương thức khóan chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc; Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

  1. BQLDA xây dựng và phê duyệt quy chế chi tiêu nội bộ sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên.

Điều 17. Nội dung chi 1. Chi thường xuyên, gồm: Tiền lương; tiền công trả cho lao động theo hợp đồng; các khỏan phụ cấp lương; chi khen thưởng; các khỏan đóng góp theo lương; dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thanh tóan thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; chi đòan ra, đòan vào; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản; các khỏan thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khỏan chi khác theo chế độ quy định.

  1. Chi không thường xuyên, gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, tài sản dùng cho quản lý dự án, sửa chữa lớn tài sản cố định; chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ hiện hành của Nhà nước (nếu có) và các khỏan chi khác có liên quan.

Điều 18. Tiền lương, tiền công và thu nhập 1. Tiền lương, tiền công: Chi phí tiền lương cho cán bộ và người lao động được tính theo lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định. Tiền công trả cho lao động theo công việc cụ thể, theo thỏa thuận.

  1. Thu nhập tăng thêm: Nhà nước khuyến khích các BQLDA tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hòan thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tùy theo kết quả họat động tài chính trong năm, BQLDA được quyết định tổng mức chi trả thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động không quá 3 lần qũy tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khỏan phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định. Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn. BQLDA xây dựng quy chế chi thu nhập tăng thêm trong quy chế chi tiêu nội bộ theo khối lượng, nhiệm vụ công việc được giao, mức độ hòan thành công việc, đảm bảo thu hút được lao động có trình độ cao và tương quan hợp lý với tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức trong cùng đơn vị. Hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị và cũng theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công việc. Giám đốc BQLDA chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương cơ sở; khỏan tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định do BQLDA tự bảo đảm từ nguồn tài chính của đơn vị.

Điều 19. Sử dụng kết quả họat động tài chính trong năm Hằng năm sau khi trang trải các khỏan chi phí, nộp thuế và các khỏan nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), BQLDA được sử dụng theo trình tự như sau:

  1. Trích lập tối thiểu 25% để lập Qũy phát triển họat động sự nghiệp.

  2. Trích lập Qũy bổ sung thu nhập: tối đa không quá 3 lần qũy tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khỏan phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định.

  3. Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi. Mức trích đối với 2 qũy này tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công bình quân thực hiện trong năm.

  4. Phần chêch lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các qũy theo quy định được bổ sung vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp.

Điều 20. Sử dụng các qũy theo quy chế chi tiêu nội bộ 1. Qũy phát triển họat động sự nghiệp: để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực họat động quản lý dự án; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị.

  1. Qũy bổ sung thu nhập để chi trong các trường hợp:

a) Tạm ứng cho các khỏan chi thường xuyên khi đầu năm chưa có kế họach vốn được giao, chưa có nguồn thu hoặc chưa duyệt dự tóan. Khi có kế họach vốn được giao, dự tóan được duyệt hoặc có nguồn thu thì thực hiện hòan trả về Qũy bổ sung thu nhập;

b) Chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.

  1. Qũy khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngòai đơn vị (ngòai chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào họat động của đơn vị. Mức thưởng do Giám đốc BQLDA quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

  2. Qũy phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các họat động phúc lợi tập thể của người lao động trong BQLDA; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế. Giám đốc BQLDA quyết định việc sử dụng qũy theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

  3. Mức trích cụ thể của các Qũy theo quy định tại Điều 19 và việc sử dụng các Qũy do Giám đốc đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị.

Điều 21. Quy định về lập, chấp hành dự tóan thu, chi quản lý dự án 1. Lập dự tóan thu, chi của BQLDA: Hằng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế họach, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ kết quả họat động dịch vụ, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề; BQLDA lập dự tóan thu, chi năm kế họach theo Mẫu số: 01(i)/DT-QLDA, 02/DT-QLDA, 03/DT-QLDA, 05/DT-QLDA gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan được cơ quan quyết định thành lập ủy quyền) phê duyệt. Cơ quan phê duyệt dự tóan thu, chi giao đơn vị chức năng tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt. Hồ sơ thẩm định, nội dung thẩm định, thời hạn thẩm định và phê duyệt dự tóan thu, chi thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này; quyết định phê duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án năm theo Mẫu số 02/QĐ-QLDA.

  1. Thực hiện dự tóan thu, chi:

a) Đối với kinh phí chi họat động thường xuyên, trong quá trình thực hiện, BQLDA được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự tóan chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan thanh tóan nơi đơn vị mở tài khỏan để theo dõi, quản lý, thanh tóan và quyết tóan. Các khỏan chưa chi hoặc chi không hết của dự tóan được chuyển sang năm sau tiếp tục chi.

b) Đối với kinh phí chi cho họat động không thường xuyên: khi điều chỉnh các nhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 22. Quyết tóan thu, chi quản lý dự án 1. Kết thúc năm kế họach, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm theo quy định của pháp luật, BQLDA lập báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế tóan áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, đồng thời lập báo cáo quyết tóan thu, chi trình cơ quan thẩm quyền theo quy định tại Khỏan 1 Điều 21 phê duyệt để làm cơ sở lập dự tóan năm sau. Hồ sơ quyết tóan thu, chi năm gồm có:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt quyết tóan;

b) Báo cáo quyết tóan thu, chi năm theo Mẫu số 02/QT-QLDA;

c) Các chứng từ chi tiêu phát sinh trong năm.

  1. Thẩm tra quyết tóan thu, chi họat động hàng năm:

a) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan thu, chi giao đơn vị chức năng tổ chức thẩm tra trước khi phê duyệt.

b) Nội dung thẩm tra: Thẩm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án và các khỏan chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo các năm và năm kế họach. Đối chiếu số liệu trong Báo cáo quyết tóan thu, chi quản lý dự án năm kế họach theo Mẫu số 02/QT-QLDA với dự tóan năm được duyệt hoặc được điều chỉnh nếu có. Thẩm tra về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi tiêu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

  1. Thời hạn thẩm tra và phê duyệt quyết tóan trong vòng 14 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ. Quyết định phê duyệt quyết tóan thu, chi năm theo Mẫu số 02.QĐ/QT-QLDA kèm theo.

  2. Hằng năm, BQLDA thực hiện việc phân bổ chi phí quản lý cho các dự án được giao quản lý theo nguyên tắc:

a) Đối với các chi phí cho công tác tư vấn; tiếp nhận, bảo quản vật tư thiết bị,... và các chi phí trực tiếp khác của dự án nào thì phân bổ trực tiếp cho dự án đó;

b) Phần chi phí quản lý chung sẽ phân bổ theo tỷ lệ tương ứng giữa tổng mức đầu tư của các dự án.

  1. Khi từng dự án được giao quản lý hòan thành, bàn giao đưa vào sử dụng, các khỏan chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,...tính trong tổng mức đầu tư của từng dự án được quyết tóan theo đúng định mức trích (tỷ lệ %) hoặc dự tóan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong tổng mức đầu tư của dự án. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các BQLDA nhóm I:

a) Chịu trách nhiệm tòan diện về việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án.

b) Thực hiện việc lập dự tóan, thẩm định, phê duyệt (đối với chủ đầu tư) hoặc trình cấp thẩm quyền (đối với BQLDA đầu tư xây dựng 1 dự án) phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án; lập báo cáo quyết tóan chi phí quản lý dự án, lấy ý kiến xác nhận của cơ quan thanh tóan để trình cấp thẩm quyền phê duyệt đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này.

  1. Trách nhiệm của Giám đốc BQLDA nhóm II:

a) Chịu trách nhiệm tòan diện về việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án.

b) Thực hiện việc lập dự tóan, báo cáo quyết tóan thu, chi quản lý dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này.

c) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình trong việc thực hiện quyền tự chủ về tài chính của đơn vị.

d) Xây dựng phương án thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định gửi cơ quan cấp trên.

đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

e) Tổ chức thực hiện công tác hạch tóan kế tóan, thống kê, quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khỏan thu, chi của đơn vị trong sổ sách kế tóan. Thực hiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáo họat động của đơn vị theo quy định hiện hành.

g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính theo quy định hiện hành.

  1. Trách nhiệm của cơ quan thanh tóan a) Chịu trách nhiệm kiểm sóat, thanh tóan các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các chủ đầu tư, BQLDA sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định về thanh tóan vốn đầu tư, đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.

b) Chịu trách nhiệm đối chiếu và xác nhận kinh phí đã thanh tóan trong năm, kinh phí còn dư theo dự tóan tại Mẫu số 01/QT-QLDA, Mẫu số 02/QT-QLDA báo cáo quyết tóan thu, chi quản lý dự án của các chủ đầu tư, BQLDA.

  1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự tóan, quyết tóan thu, chi quản lý dự án của các Ban QLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực do mình thành lập.

b) Quyết định phương án tự chủ về tài chính đối với các BQLDA chuyên ngành, khu vực do mình thành lập.

c) Thường xuyên kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các chủ đầu tư, BQLDA sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý; có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án của các chủ đầu tư, BQLDA sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 24. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư, BQLDA chưa được quyết tóan của các năm trước do thực hiện quy định tại các Thông tư sau: Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 17/2013/TT-BTC ngày 19/02/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi khỏan 1 Điều 6 Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính thay thế các Thông tư trên thì không phải thực hiện quyết tóan lại theo quy định tại Thông tư này.

  1. Đối với các dự án đã lập báo cáo quyết tóan dự án hòan thành gửi cơ quan phê duyệt trước khi Thông tư này có hiệu lực thì việc lập báo cáo quyết tóan thu, chi quản lý dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTC và không phải xác định lại chi phí quản lý dự án theo giá trị được phân bổ tại Thông tư này.

Điều 25. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017 và thay thế Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.

  2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-72-2017-tt-btc-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-cac-khoan-thu-tu-hoat-dong-quan-ly-du-an-cua-cac-chu-dau-tu-ban-quan-ly-du-an-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc--123531.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan