Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXHQuy định về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và thuế đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề
- Số hiệu
- 29/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 26/08/2014
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định về quản lý tài chính, kế tóan, kiểm tóan và thuế đối với hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề _________________
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch quy định về quản lý tài chính, kế tóan, kiểm tóan và thuế đối với hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý tài chính, kế tóan, kiểm tóan và thuế đối với cơ sở giáo dục tham gia liên kết đào tạo với nước ngòai, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai trong hợp tác, đầu tư về lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
- Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục), tổ chức quốc tế được phép họat động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Kế tóan Các cơ sở giáo dục được phép họat động liên kết đào tạo với nước ngòai, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải thực hiện công tác kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn hiện hành; áp dụng chế độ kế tóan do Bộ Tài chính ban hành phù hợp với mô hình họat động của từng cơ sở.
Điều 3. Kiểm tóan Họat động tài chính trong liên kết đào tạo với nước ngòai, báo cáo tài chính của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai phải được kiểm tóan hàng năm bởi doanh nghiệp kiểm tóan họat động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của Luật Kiểm tóan độc lập và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính kèm theo báo cáo kiểm tóan cho cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp về giáo dục, dạy nghề.
Điều 4. Thuế Các cơ sở giáo dục được phép họat động liên kết đào tạo với nước ngòai, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai được hưởng các ưu đãi về thuế và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế.
Chương II QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THAM GIA LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGÒAI
Điều 5. Nguồn thu của họat động liên kết đào tạo 1. Nguồn thu từ học phí, lệ phí.
-
Viện trợ không hòan lại, quà biếu, tặng, cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật.
-
Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
-
Tất cả các khỏan thu liên kết đào tạo (liên quan đến họat động liên kết thực hiện tại Việt Nam) phải được chuyển vào tài khỏan của cơ sở liên kết của Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Điều 6. Nội dung chi của họat động liên kết đào tạo 1. Chi thường xuyên cho họat động liên kết đào tạo gồm: Tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp lương, các khỏan trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan và các quyền lợi hợp pháp khác của giáo viên, giảng viên và người lao động tham gia họat động liên kết đào tạo; dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, các khỏan chi nghiệp vụ (bao gồm cả nguyên, nhiên, vật liệu, điện, nước để dạy lý thuyết và thực hành), khấu hao tài sản cố định, chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức phục vụ các họat động liên kết đào tạo.
-
Chi nghiên cứu khoa học, họat động sản xuất thử, cung ứng dịch vụ.
-
Chi xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất; mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, trang thiết bị để duy trì và phát triển họat động liên kết đào tạo.
-
Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 7. Cơ chế quản lý tài chính 1. Các cơ sở giáo dục tham gia liên kết được quyết định mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí họat động liên kết đào tạo và có tích lũy để tái đầu tư và phát triển. Mức thu học phí của tòan khóa học phải được công khai với người học trước khi tuyển sinh.
-
Các cơ sở giáo dục tham gia liên kết đào tạo xây dựng định mức chi (trong đó tối thiểu phải có các nội dung về lương, thù lao cho giáo viên, giảng viên và người lao động; đầu tư cơ sở vật chất thiết bị dạy học; học liệu, tài liệu học tập; chi cho kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục) trên cơ sở đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, phù hợp với nội dung của hồ sơ liên kết đã được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục (sau đây gọi tắt là Nghị định số 73), đảm bảo yêu cầu thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo mức lương tối thiểu đối với người lao động tham gia họat động liên kết đào tạo với nước ngòai.
-
Các định mức thu, chi, quy định về sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi; quy định về quản lý tài sản thuộc họat động liên kết phải được phản ánh trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở tham gia liên kết để làm cơ sở cho việc thanh, quyết tóan, kiểm tra và giám sát họat động tài chính. Các nội dung thu, chi phải có hóa đơn, chứng từ, tài liệu kế tóan hợp pháp theo quy định của Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
-
Tài sản đem góp vốn liên kết đào tạo của các bên tham gia liên kết phải được quản lý, tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo quy định của Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
-
Các cơ sở giáo dục khi tham gia liên kết đào tạo với nước ngòai có trách nhiệm thực hiện công khai thu chi tài chính theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân và các quy định hiện hành khác về công khai tài chính.
-
Hàng năm, sau khi trang trải các khỏan chi phí, nộp thuế và các khỏan nộp khác theo quy định, các bên tham gia liên kết được sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) theo thỏa thuận (hợp đồng) hợp tác đã ký kết. Bên nước ngòai tham gia liên kết được phép chuyển ra nước ngòai phần lợi nhuận được chia theo quy định tại Thông tư 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước ngòai của các tổ chức, cá nhân nước ngòai có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư và tuân thủ các quy định về quản lý ngọai hối.
Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI
Điều 8. Nguồn thu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai 1. Nguồn thu từ học phí, lệ phí.
-
Nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử và dịch vụ.
-
Viện trợ không hòan lại, quà biếu, tặng, cho của các tổ chức cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật.
-
Lãi được chia từ các họat động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
-
Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam (nếu có).
Điều 9. Nội dung chi của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai 1. Chi thường xuyên cho họat động giáo dục, đào tạo, gồm: Tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp lương, các khỏan trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan và các quyền lợi khác của giáo viên, giảng viên và người lao động theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, các khỏan chi nghiệp vụ (bao gồm cả nguyên, nhiên, vật liệu, điện, nước để dạy lý thuyết và thực hành); khấu hao tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay và các khỏan chi thuê mướn.
-
Chi nghiên cứu khoa học, họat động sản xuất thử, cung ứng dịch vụ.
-
Chi đầu tư phát triển gồm chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị, chi sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất, chi thực hiện các dự án đầu tư để duy trì và phát triển họat động đào tạo.
-
Chi trả lãi vốn vay, lãi vốn góp cho họat động giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;
-
Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật Việt Nam (nếu có).
Điều 10. Cơ chế quản lý tài chính 1. Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai là đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; được phép mở tài khỏan tiền ngọai tệ và tiền đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng được phép để phục vụ họat động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai được tự quyết định mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích lũy để tái đầu tư và phát triển. Mức thu học phí của tòan khóa học phải được công khai với người học trước khi tuyển sinh.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và khả năng nguồn tài chính, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai được tự quyết định mức chi trên cơ sở đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, phù hợp với nội dung của hồ sơ đăng ký họat động giáo dục đã được phê duyệt. Định mức chi phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục. Các nội dung thu, chi phải có hóa đơn, chứng từ, tài liệu kế tóan hợp pháp theo quy định của Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
-
Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai có trách nhiệm trích lập Qũy học bổng khuyến khích học tập tối thiểu bằng 2% tổng số thu học phí. Hàng năm, khi quyết tóan, phần kinh phí không sử dụng hết hoặc sử dụng không đúng mục đích từ nguồn Qũy này phải bổ sung vào chênh lệch thu lớn hơn chi của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai. Chỉ các khỏan chi từ Qũy học bổng khuyến khích học tập đúng mục đích mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
-
Cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có trách nhiệm trích lập Qũy phát triển khoa học công nghệ theo quy định tại khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.
-
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngòai có trách nhiệm thực hiện công khai thu chi tài chính theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân và các quy định khác về công khai tài chính.
-
Nhà đầu tư nước ngòai tham gia đầu tư vào cơ sở có vốn đầu tư nước ngòai được phép chuyển ra nước ngòai phần lợi nhuận được chia sau khi đã nộp đầy đủ các khỏan thuế, hòan thành các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước Việt Nam và tuân thủ các quy định về quản lý ngọai hối.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
a) Chủ động, phát hiện và kịp thời phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến quản lý tài chính đối với hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục quy định tại Thông tư liên tịch này; trong trường hợp cần thiết thì đề xuất sửa đổi, bổ sung.
b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các cơ sở liên kết đào tạo, các cơ sở giáo dục có vốn nước ngòai họat động trong lĩnh vực giáo dục.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội rà sóat, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về quản lý tài chính đối với hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Chủ động, phát hiện và kịp thời phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến quản lý tài chính đối với hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực dạy nghề quy định tại Thông tư liên tịch này. Trong trường hợp cần thiết thì đề xuất sửa đổi, bổ sung.
b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các cơ sở liên kết đào tạo, cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngòai.
c) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính rà sóat, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về quản lý tài chính đối với hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
-
Bộ Tài chính có trách nhiệm: Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội rà sóat, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về quản lý tài chính đối với hợp tác, đầu tư của nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm với các Bộ ngành trung ương về họat động hợp tác đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề tại địa phương.
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quan hệ lao động tiền lương, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động; phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện thanh tra các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề tại địa phương.
Điều 12. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2014.
- Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó. Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này cần được phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo để chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-29-2014-ttlt-bgddt-btc-bldtbxh-quy-dinh-ve-quan-ly-tai-chinh-ke-toan-kiem-toan-va-thue-doi-voi-hop-tac-dau-tu-cua-nuoc-ngoai-trong-linh-vuc-giao-duc-dao-tao-va-day-nghe--46138.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục
- ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng
- quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
- quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên
- quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo
- sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh giáo dục