Nghị định số 99/2021/NĐ-CPQuy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công
- Số hiệu
- 99/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/11/2021
- Lĩnh vực
- Đấu thầu
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 99/2021/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2021
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công ____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy họach ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công cho dự án, công trình, nhiệm vụ quy họach, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, bao gồm:
- Quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công cho:
a) Dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
b) Nhiệm vụ quy họach, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công.
c) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) gồm: vốn đầu tư công thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm; hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP và chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.
d) Dự án đầu tư công sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.
-
Quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết tóan theo niên độ).
-
Quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành, bao gồm các nhiệm vụ, dự án quy định tại khỏan 1 Điều này sau khi hòan thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn theo văn bản cho phép dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện của người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết định đầu tư. Dự án, công trình, hạng mục công trình sử dụng một phần hoặc tòan bộ vốn đầu tư công: thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định này, trừ dự án có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động hoặc công trình hòan thành: căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động hoặc giá trị công trình hòan thành để hạch tóan vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý. Dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc quyết tóan phần vốn hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị thực hiện và của Nhà nước.
-
Đối với vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai bố trí cho dự án đầu tư công: quy trình, thủ tục kiểm sóat thanh tóan và quyết tóan thực hiện theo các quy định tại Nghị định này; riêng thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn thực hiện theo điều ước quốc tế về ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai và quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai.
-
Nghị định này không quy định việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công để cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công trong phạm vi quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công bao gồm: Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các cấp và các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền kiểm sóat, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
-
Dự án đầu tư công bí mật nhà nước là dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước có độ mật gồm Mật, Tối mật, Tuyệt mật thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
-
Dự án đầu tư công tại nước ngòai được quy định tại khỏan 2 Điều 3 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
-
Giải ngân vốn đầu tư công đối với vốn trong nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư là việc cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện tạm ứng vốn, thanh tóan khối lượng hòan thành (bao gồm cả thanh tóan để thu hồi vốn tạm ứng) cho nhiệm vụ, dự án trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư; giải ngân vốn đầu tư công đối với vốn nước ngòai theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai.
-
Tạm ứng vốn là việc cơ quan kiểm sóat, thanh tóan chuyển tiền trước cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết triển khai các công việc của nhiệm vụ, dự án.
-
Thanh tóan khối lượng hòan thành là việc cơ quan kiểm sóat, thanh tóan chuyển tiền cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng (hoặc thanh tóan để thu hồi vốn tạm ứng) theo đề nghị của chủ đầu tư để thanh tóan cho phần giá trị khối lượng công việc đã thực hiện, được các bên nghiệm thu, xác định là công việc hòan thành từng phần hoặc tòan bộ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận, đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo quy định hiện hành. Riêng thanh tóan khối lượng hòan thành đối với bảo hiểm công trình là việc thanh tóan hợp đồng được ký kết; đối với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan là việc chủ đầu tư thanh tóan cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan theo văn bản đề nghị của cơ quan này.
-
Thanh tóan trước kiểm sóat sau vốn đầu tư công là hình thức thanh tóan áp dụng đối với một số khỏan chi. Trong đó, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan làm thủ tục thanh tóan ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Việc kiểm sóat chi và xử lý kết quả kiểm tra được cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện sau khi đã thanh tóan khỏan chi.
-
Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án PPP trong Nghị định này bao gồm các nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan 1 Điều 11 và trường hợp được bố trí vốn đầu tư công để triển khai theo quy định tại khỏan 1 Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
-
Tabmis là hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.
-
Vốn nước ngòai thuộc nguồn ngân sách nhà nước gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai (kể cả vốn nước ngòai thanh tóan theo cơ chế tài chính trong nước).
-
Vốn trong nước là vốn ngân sách nhà nước (kể cả vốn trái phiếu Chính phủ) không bao gồm vốn nước ngòai quy định tại khỏan 10 Điều này.
Chương II QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 4. Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan 1. Cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện nhiệm vụ kiểm sóat, thanh tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư.
-
Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm sóat thanh tóan vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của đơn vị mình.
-
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ, phân cấp quản lý, ủy quyền cho một cơ quan làm nhiệm vụ kiểm sóat, thanh tóan vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính.
Điều 5. Mở tài khỏan 1. Mở tài khỏan để thực hiện thanh tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước:
a) Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hoặc cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch. Cơ quan chủ quản có thể thay mặt chủ đầu tư (trong trường hợp chủ đầu tư không ở trong nước) mở tài khỏan cho dự án đầu tư công tại nước ngòai sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện kiểm sóat, thanh tóan vốn.
b) Việc mở tài khỏan để kiểm sóat, thanh tóan thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước.
- Mở tài khỏan để kiểm sóat, thanh tóan vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn ngân sách nhà nước giải ngân cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
b) Việc mở tài khỏan để thanh tóan thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước.
- Mở tài khỏan để kiểm sóat, thanh tóan vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư cho dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
Điều 6. Nguyên tắc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công 1. Việc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định về quản lý đầu tư công và ngân sách nhà nước của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định này.
-
Chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ tài chính đầu tư. Chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về chế độ chi đầu tư phát triển, chi đầu tư xây dựng cơ bản quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.
-
Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế họach đầu tư công, sử dụng vốn đầu tư công đúng quy định của pháp luật hiện hành.
-
Cơ quan tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính đầu tư công trong việc chấp hành chế độ, chính sách về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật hiện hành và tại Nghị định này.
-
Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan vốn đầu tư công có trách nhiệm kiểm sóat, thanh tóan vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các nhiệm vụ, dự án khi có đủ điều kiện thanh tóan, đủ hồ sơ thanh tóan theo quy định.
-
Đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai:
a) Hợp đồng đã ký kết, pháp luật hiện hành của nước sở tại, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý thực hiện quản lý, tạm ứng, thanh tóan vốn cho dự án đầu tư công tại nước ngòai.
b) Cơ quan chủ quản thay mặt chủ đầu tư đề nghị và thực hiện giao dịch thanh tóan vốn đầu tư công với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan.
Điều 7. Nguyên tắc kiểm sóat, thanh tóan của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan 1. Sau khi nhận được văn bản phân bổ chi tiết vốn kế họach đầu tư công (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có) của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đối với các nhiệm vụ, dự án đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, đã được phân bổ, điều chỉnh phân bổ vốn kế họach, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan căn cứ hồ sơ đề nghị thanh tóan của chủ đầu tư, các điều khỏan thanh tóan được quy định trong hợp đồng, dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện dự án), số lần thanh tóan, giai đọan thanh tóan, thời điểm thanh tóan, các điều kiện thanh tóan và giá trị từng lần thanh tóan để thanh tóan vốn cho nhiệm vụ, dự án. Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh tóan của chủ đầu tư chưa đảm bảo đúng chế độ hoặc thiếu hồ sơ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan từ chối thanh tóan và chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh tóan của chủ đầu tư, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan phải có văn bản thông báo cụ thể lý do từ chối thanh tóan gửi một lần cho chủ đầu tư để hòan thiện, bổ sung theo quy định của Nghị định này.
-
Vốn đầu tư công thanh tóan cho từng công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không được vượt dự tóan được duyệt đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng. Tổng số vốn thanh tóan cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm cho các công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt vốn kế họach trong năm đã bố trí cho dự án.
-
Đối với các chi phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự tóan được duyệt) được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện kiểm sóat, thanh tóan đảm bảo không vượt giá trị tính theo tỷ lệ quy định.
-
Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện kiểm sóat, thanh tóan vốn đầu tư công theo nguyên tắc “thanh tóan trước, kiểm sóat sau” cho từng lần giải ngân cho đến khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng thì chuyển sang hình thức “kiểm sóat trước, thanh tóan sau” cho từng lần giải ngân của hợp đồng. Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm sóat, thanh tóan trong hệ thống, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định hiện hành.
-
Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm sóat, thanh tóan tiến hành kiểm sóat, thanh tóan vốn đầu tư công cho các đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về việc kiểm sóat, thanh tóan do mình thực hiện.
-
Cách thức giao dịch tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (giao dịch trực tiếp tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan hoặc giao dịch điện tử):
a) Đối với trường hợp giao dịch tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, cách thức giao dịch theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
b) Đối với trường hợp giao dịch qua cơ quan kiểm sóat, thanh tóan khác, cách thức giao dịch theo quy định của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan nơi thực hiện giao dịch.
Mục 1 QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 8. Kiểm tra phân bổ vốn hàng năm 1. Nội dung phân bổ: Sau khi được cấp có thẩm quyền giao kế họach (bao gồm kế họach giao đầu năm, bổ sung hoặc điều chỉnh trong năm ngân sách), các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự tóan cấp I ở địa phương (trường hợp được cấp trên phân cấp thực hiện phân bổ) triển khai các nội dung sau:
a) Thực hiện phân bổ chi tiết vốn kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án theo các tiêu chí tại Mẫu số 01/PB, điều chỉnh phân bổ chi tiết vốn kế họach (nếu có) theo các tiêu chí tại Mẫu số 02/PB kèm theo Nghị định này gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thực hiện việc quản lý, điều hành dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật hiện hành, đồng gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cùng cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình phân bổ chi tiết vốn kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án gửi Bộ Tài chính để quản lý, tổng hợp, báo cáo, có ý kiến bằng văn bản trong trường hợp phân bổ chưa đúng quy định, chưa đủ điều kiện giải ngân.
b) Thực hiện giao chỉ tiêu và giao chi tiết vốn kế họach đầy đủ các tiêu chí tại Mẫu số 01/PB, điều chỉnh chi tiết vốn kế họach (nếu có) đầy đủ các tiêu chí tại Mẫu số 02/PB cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan nơi giao dịch để có căn cứ kiểm sóat, thanh tóan vốn.
c) Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự tóan cấp I ở địa phương thực hiện phân bổ chi tiết vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau (trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau theo quy định) cho các nhiệm vụ, dự án của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trực thuộc và cấp dưới như đối với kế họach được giao trong năm.
d) Thời gian thực hiện phân bổ chi tiết và giao kế họach vốn đầu tư công hàng năm cho các nhiệm vụ, dự án phải trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế họach hoặc theo thời gian quy định cụ thể trong quyết định giao, bổ sung hoặc điều chỉnh vốn kế họach trong năm ngân sách của cấp có thẩm quyền. Trường hợp trong quyết định giao, bổ sung hoặc điều chỉnh vốn kế họach trong năm ngân sách của cấp có thẩm quyền không quy định thời hạn, chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự tóan cấp I ở địa phương phải hòan thành việc phân bổ và giao chi tiết kế họach theo quy định tại điểm a, điểm b khỏan này.
- Kiểm tra phân bổ:
a) Đối với nhiệm vụ, dự án do các bộ, cơ quan trung ương quản lý: Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ chi tiết vốn kế họach đầu tư công của các bộ, cơ quan trung ương, Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ vốn theo quy định tại khỏan 2 Điều 49 Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng danh mục, tổng mức, cơ cấu vốn chi tiết theo ngành, lĩnh vực, nhiệm vụ (nếu có), không đúng chính sách chế độ quy định, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản gửi các bộ, cơ quan trung ương đề nghị điều chỉnh lại theo đúng quy định, đồng gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (cấp trung ương và nơi giao dịch) để không thanh tóan đối với các nhiệm vụ, dự án phân bổ vốn chưa đúng quy định. Trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư của các nhiệm vụ, dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hòan trả ngân sách nhà nước số vốn đã giải ngân (nếu có). Trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổ vốn điều chỉnh cho Bộ Tài chính, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (cấp trung ương và nơi giao dịch) để làm căn cứ thanh tóan cho các nhiệm vụ, dự án đã đủ điều kiện. Trường hợp không thống nhất với ý kiến của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương có công văn báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan trung ương và chủ đầu tư không được thanh tóan đối với phần vốn Bộ Tài chính yêu cầu xem xét phân bổ lại.
b) Đối với các dự án do địa phương quản lý: Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ chi tiết vốn kế họach đầu tư của đơn vị dự tóan cấp I ở địa phương, cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra phân bổ vốn theo quy định tại khỏan 2 Điều 49 Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng danh mục, tổng mức, cơ cấu vốn chi tiết theo lĩnh vực, nhiệm vụ (nếu có), không đúng chính sách chế độ quy định, cơ quan tài chính có ý kiến gửi đơn vị dự tóan cấp I đề nghị điều chỉnh lại theo đúng quy định, đồng gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan nơi giao dịch để không thanh tóan đối với các nhiệm vụ, dự án được phân bổ chưa đúng quy định. Trong phạm vi 07 ngày làm việc, đơn vị dự tóan cấp I có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các nhiệm vụ, dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hòan trả ngân sách nhà nước số vốn đã giải ngân (nếu có). Trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan tài chính, đơn vị dự tóan cấp I thực hiện điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổ vốn điều chỉnh cho cơ quan tài chính, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan nơi giao dịch để thanh tóan cho dự án đã đủ điều kiện. Trường hợp không thống nhất với ý kiến của cơ quan tài chính, đơn vị dự tóan cấp I có ý kiến báo cáo Ủy ban nhân dân (cơ quan giao dự tóan) xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ Ủy ban nhân dân (cơ quan giao dự tóan) xem xét, quyết định, đơn vị dự tóan cấp I và chủ đầu tư không được thanh tóan đối với phần vốn cơ quan tài chính yêu cầu xem xét phân bổ lại.
- Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis theo phân cấp và quy định hiện hành.
Điều 9. Hồ sơ kiểm sóat, thanh tóan vốn của dự án 1. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung):
a) Đối với nhiệm vụ quy họach: - Kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy họach của cấp có thẩm quyền, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có); - Dự tóan chi phí thực hiện nhiệm vụ quy họach hoặc dự tóan từng hạng mục công việc thực hiện nhiệm vụ quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu; - Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy họach của cấp có thẩm quyền; - Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) hoặc văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khóan nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện).
b) Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư: - Kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền (trừ trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đã có trong Quyết định phê duyệt dự án hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật), các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có); - Dự tóan chi phí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự tóan từng hạng mục công việc thuộc nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu; - Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền; - Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) hoặc văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khóan nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện).
c) Đối với thực hiện dự án: - Kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu. Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền; - Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có), thỏa thuận liên doanh, liên danh (trường hợp hợp đồng liên doanh, liên danh mà các thỏa thuận liên doanh, liên danh không quy định trong hợp đồng); - Văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khóan nội bộ đối với trường hợp tự thực hiện; - Văn bản phê duyệt dự tóan của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); - Dự tóan chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự tóan chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư; - Kế họach giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (một phần hoặc tòan bộ) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng đối với hợp đồng thi công xây dựng có giải phóng mặt bằng.
- Hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn), bao gồm:
a) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT);
b) Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);
c) Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại khỏan 2 Điều 10 Nghị định này.
- Hồ sơ thanh tóan (gửi theo từng lần đề nghị thanh tóan khối lượng hòan thành):
a) Đối với khối lượng công việc hòan thành thực hiện thông qua hợp đồng (gồm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thực hiện dự án không có cấu phần xây dựng), hồ sơ thanh tóan gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngòai hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngòai hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT).
b) Đối với khối lượng công việc hòan thành thực hiện không thông qua hợp đồng: - Đối với bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh tóan gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng kê xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (Mẫu số 03.b/TT), Hợp đồng và Biên bản bàn giao nhà (đối với trường hợp mua nhà phục vụ di dân, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư). - Đối với công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh tóan gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT). - Đối với trường hợp khác mà khối lượng công việc hòan thành thực hiện không thông qua hợp đồng, hồ sơ thanh tóan gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng kê chứng từ thanh tóan (chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
c) Đối với việc xây dựng các công trình (kể cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng) để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và các điểm a, b, d, đ khỏan 3 Điều này.
d) Đối với nhiệm vụ, dự án đã hòan thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan nhưng chưa được thanh tóan đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết tóan, hồ sơ thanh tóan gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Quyết định phê duyệt quyết tóan, Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).
đ) Đối với các hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng kiểm tóan, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan, hồ sơ thanh tóan gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).
- Hồ sơ đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh tóan của dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều này. Riêng đối với dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (dự án nhóm C có quy mô nhỏ) có sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, hồ sơ pháp lý gồm:
a) Kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;
b) Văn bản phê duyệt dự tóan chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư); văn bản phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ xây dựng công trình (đối với thực hiện dự án);
c) Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng).
-
Hồ sơ đối với các khỏan chi từ tài khỏan tiền gửi của các đơn vị giao dịch: theo quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều này. Hồ sơ đối với trường hợp chi từ tài khỏan tiền gửi mà cơ quan kiểm sóat, thanh tóan không phải kiểm sóat là Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).
-
Hồ sơ đối với trường hợp ủy thác quản lý dự án gồm: Hợp đồng ủy thác và hồ sơ theo quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều này.
-
Hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án:
a) Hồ sơ pháp lý (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung): - Kế họach đầu tư công hàng năm của cấp có thẩm quyền giao; - Văn bản phê duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án năm (trừ trường hợp không yêu cầu phải lập dự tóan hàng năm); dự tóan và văn bản phê duyệt dự tóan của cấp có thẩm quyền (trường hợp tự thực hiện); - Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính mà chưa quy định trong quyết định thành lập đơn vị); Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; - Quyết định thành lập ban quản lý dự án hoặc văn bản quy định về tổ chức biên chế ban quản lý dự án của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu (đối với các công việc phải thực hiện thông qua ký kết hợp đồng); Hợp đồng ủy thác quản lý dự án (đối với trường hợp chủ đầu tư thực hiện ủy thác quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định); Phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có).
b) Hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh tóan (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành) đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý một dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác tòan bộ quản lý dự án cho ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực: Hồ sơ tạm ứng vốn gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT). Hồ sơ thanh tóan gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), các hồ sơ có liên quan khác theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với hồ sơ thanh tóan các khỏan chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khỏan dự tóan của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, hồ sơ thanh tóan các khỏan chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.
c) Hồ sơ đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác một phần quản lý dự án cho ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực: Hồ sơ để chuyển kinh phí quản lý dự án từ tài khỏan dự tóan vào tài khỏan tiền gửi gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT). Hồ sơ tạm ứng chi phí quản lý dự án từ tài khỏan tiền gửi (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng) gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn ( Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT). Hồ sơ thanh tóan gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh tóan hòan tạm ứng chi phí quản lý dự án (Mẫu số 11/QLDA), các hồ sơ có liên quan khác theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với hồ sơ thanh tóan các khỏan chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khỏan dự tóan của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, hồ sơ thanh tóan các khỏan chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.
Điều 10. Tạm ứng vốn 1. Nguyên tắc tạm ứng vốn:
a) Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng: Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khỏan tiền tạm ứng. Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, trường hợp có giải phóng mặt bằng thì phải có kế họach giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (tòan bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng từng lần, thời điểm thu hồi tạm ứng từng lần và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định phải được ghi cụ thể trong hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng và khối lượng thực hiện theo từng năm. Mức vốn tạm ứng và số lần tạm ứng được phân định cụ thể theo từng năm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng trong năm tương ứng (nếu có).
Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng đảm bảo tổng mức vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng và không vượt mức vốn tạm ứng tối đa quy định tại khỏan 3 Điều này. Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính tóan mức tạm ứng hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định tại khỏan 3 Điều này, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng.
b) Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng hoặc thực hiện thông qua hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng: Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng, việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khỏan tiền tạm ứng; mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng từng lần, thời điểm thu hồi tạm ứng từng lần và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định phải được ghi cụ thể trong hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng và khối lượng thực hiện theo từng năm. Mức vốn tạm ứng và số lần tạm ứng được phân định cụ thể theo từng năm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng trong năm tương ứng (nếu có). Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng, việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi dự tóan chi phí thực hiện công việc hoặc phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư.
Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần đảm bảo tổng mức vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng tối đa quy định tại khỏan 3 Điều này. Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính tóan mức tạm ứng hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định tại khỏan 3 Điều này, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
- Bảo lãnh tạm ứng:
a) Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng: Chủ đầu tư gửi đến cơ quan kiểm sóat, thanh tóan bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị của từng lọai tiền tương đương khỏan tiền tạm ứng trước khi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện việc chuyển tiền tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư để thực hiện tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh tóan giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm về giá trị của bảo lãnh tạm ứng phải tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và trong văn bản bảo lãnh tạm ứng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng hết thời hạn, chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục gia hạn bảo lãnh tạm ứng và gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để làm căn cứ kiểm sóat chi theo quy định. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi về thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.
b) Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng: - Hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng, hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ thì thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu và xây dựng. - Hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu quốc gia. - Hợp đồng ủy thác quản lý dự án. - Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình). - Các trường hợp tạm ứng chi phí ban quản lý dự án cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án.
- Mức vốn tạm ứng:
a) Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng (bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng): Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.
b) Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng: - Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 30% dự tóan chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định. - Mức vốn tạm ứng đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: mức vốn tạm ứng theo kế họach, tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả cho người thụ hưởng; trường hợp đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi trả thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tài khỏan tiền gửi tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả. - Mức vốn tạm ứng đối với chi phí quản lý dự án không vượt quá dự tóan chi phí quản lý dự án và dự tóan chi phí quản lý dự án năm kế họach (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án hàng năm) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Vốn tạm ứng cho tất cả các trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này không được vượt kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền phân bổ cho dự án.
-
Thu hồi vốn tạm ứng:
a) Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh tóan khối lượng hòan thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu, được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn).
b) Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh tóan và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng, không chờ đến khi hòan thành tòan bộ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan căn cứ vào quyết tóan chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.
c) Đối với chi phí quản lý dự án: chủ đầu tư lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hòan thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến cơ quan kiểm sóat, thanh tóan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh tóan theo dự tóan được duyệt. Trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án, định kỳ hàng qúy hoặc 06 tháng và hết năm kế họach, chủ đầu tư phân bổ chi phí quản lý dự án (khối lượng công việc hòan thành theo dự tóan) cho từng dự án gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng (Mẫu số 11/QLDA).
d) Đối với hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị: căn cứ vào hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu, đảm bảo thu hồi hết khi khối lượng công việc hòan thành theo hợp đồng.
- Kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn:
a) Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra số vốn đã tạm ứng để thu hồi những khỏan tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan kiểm tra số dư tạm ứng để đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo quy định tại khỏan 5 và điểm d khỏan 6 Điều này.
b) Trước ngày 05 tháng đầu tiên của qúy tiếp theo, chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo từng dự án gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan nơi giao dịch và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, nêu rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo, các lý do, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý.
c) Định kỳ 06 tháng và hàng năm, trước ngày 10 tháng 7 năm kế họach và trước ngày 28 tháng 02 năm sau năm kế họach, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan các cấp lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi cơ quan tài chính đồng cấp (Mẫu số 08/SDTƯ), trong đó phân lọai cụ thể số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo, nêu các lý do, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý. Trên cơ sở báo cáo của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cùng cấp, Bộ Tài chính có công văn đề nghị các bộ, cơ quan trung ương có biện pháp thu hồi vốn tạm ứng quá hạn đối với dự án do các bộ, cơ quan trung ương quản lý, sở tài chính, phòng tài chính - kế họach cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp thu hồi vốn tạm ứng quá hạn đối với dự án thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý.
d) Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng: Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng): vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm phải thu hồi vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc khi phát hiện nhà thầu sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để thu hồi hòan trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh hòan trả tiền tạm ứng theo nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng. Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển tòan bộ số dư tạm ứng về tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để thuận tiện cho việc kiểm sóat, thanh tóan và thu hồi vốn tạm ứng. Sau thời hạn trên, trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chưa chuyển tòan bộ số tiền dư tạm ứng quá hạn về tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thì trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan được phép trích từ tài khỏan tiền gửi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan vào tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan và thông báo cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hòan trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước (trừ trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Trường hợp chủ đầu tư không làm thủ tục nộp lại ngân sách nhà nước, thì cơ quan kiểm sóat, thanh tóan được phép trích từ tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư để nộp ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư. Đối với các công việc khác thực hiện không thông qua hợp đồng, vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thu hồi vốn tạm ứng, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan có văn bản đề nghị chủ đầu tư hòan trả số vốn đã tạm ứng, trừ trường hợp có văn bản của cấp có thẩm quyền (người phê duyệt dự tóan) cho phép kéo dài thời hạn thu hồi vốn tạm ứng để hòan thành các khối lượng do các nguyên nhân khách quan hoặc trường hợp tạm ứng chi phí quản lý dự án cho các ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực. Sau thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm phải hòan trả số vốn đã tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thực hiện hòan trả thì cơ quan kiểm sóat, thanh tóan được phép trích từ tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư để thu về ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.
Điều 11. Thanh tóan khối lượng hòan thành 1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng (bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng):
a) Việc thanh tóan căn cứ vào hợp đồng phải phù hợp với lọai hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh tóan, giai đọan thanh tóan, thời điểm thanh tóan, hồ sơ thanh tóan và điều kiện thanh tóan phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các lọai giá hợp đồng theo quy định hiện hành.
b) Đối với hợp đồng trọn gói: thanh tóan theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đọan thanh tóan mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, không yêu cầu có xác nhận khối lượng hòan thành chi tiết.
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: thanh tóan trên cơ sở khối lượng thực tế hòan thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm nếu có được cấp có thẩm quyền phê duyệt) được nghiệm thu của từng lần thanh tóan và đơn giá trong hợp đồng.
d) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: thanh tóan trên cơ sở khối lượng thực tế hòan thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh tóan và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.
đ) Đối với hợp đồng theo thời gian: - Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ). - Các khỏan chi phí ngòai mức thù lao cho chuyên gia thì thanh tóan theo phương thức quy định trong hợp đồng.
e) Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: việc thanh tóan được thực hiện tương ứng với các lọai hợp đồng theo quy định tại các điểm b, c, d, đ khỏan 1 Điều này.
g) Đối với khối lượng công việc phát sinh (ngòai hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
h) Việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo các quy định hiện hành về hợp đồng.
i) Chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án với ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực, việc thanh tóan được thực hiện phù hợp với quy định của hợp đồng ủy thác. Phạm vi ủy thác quản lý phải được chủ đầu tư và bên được ủy thác xác định trong hợp đồng. Trường hợp chủ đầu tư ủy thác tòan bộ cho ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực thực hiện quản lý dự án (bao gồm cả việc rút dự tóan và giao dịch với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan) thì ngòai nội dung công việc ủy thác, chủ đầu tư phải ủy quyền chủ tài khỏan cho bên nhận ủy thác và được xác định cụ thể trong hợp đồng.
k) Trường hợp cần tạm giữ chưa thanh tóan cho nhà thầu một khỏan tiền nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định so với khối lượng hòan thành để phục vụ công tác quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành, chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng. Khỏan tạm giữ nêu trên được chuyển vào tài khỏan tiền gửi của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, thanh tóan theo quy định.
-
Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng, việc thanh tóan trên căn cứ bảng xác định giá trị công việc hòan thành. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh tóan theo dự tóan chi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng lọai công việc.
-
Đối với nhiệm vụ, dự án hòan thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan nhưng chưa được thanh tóan đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết tóan, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết tóan được duyệt và vốn kế họach được giao trong năm của dự án để kiểm sóat, thanh tóan cho dự án.
Điều 12. Quản lý, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau 1. Việc ứng trước vốn từ dự tóan ngân sách nhà nước năm sau được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về việc ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau.
-
Cơ quan chủ quản phân bổ vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau đúng danh mục và mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao. Việc kiểm tra phân bổ và tạm ứng, thanh tóan vốn ứng trước từ dự tóan ngân sách năm sau được thực hiện như đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao kế họach trong năm ngân sách.
-
Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau trên Tabmis theo phân cấp và quy định hiện hành.
-
Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau: thực hiện như quy định về thời hạn thanh tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự tóan năm sau. Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách địa phương của cấp mình quản lý nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau.
-
Số vốn ứng trước chưa sử dụng, khi hết thời hạn thực hiện và giải ngân được xử lý như vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách.
-
Thu hồi vốn ứng trước: các cơ quan chủ quản có trách nhiệm bố trí vốn cho dự án trong dự tóan ngân sách nhà nước năm sau để hòan trả vốn ứng trước. Cơ quan chủ quản, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện thủ tục thu hồi vốn ứng trước từ số vốn kế họach được cấp có thẩm quyền bố trí để thu hồi trong năm ngân sách.
a) Đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương: trường hợp bộ, cơ quan trung ương không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn kế họach tối thiểu để thu hồi vốn ứng trước theo quyết định giao kế họach hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho cơ quan đó biết để bố trí đủ vốn kế họach thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính mà các bộ, cơ quan trung ương không thực hiện bố trí đủ số vốn kế họach để thu hồi theo quyết định giao kế họach hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời có văn bản yêu cầu cơ quan kiểm sóat, thanh tóan tạm dừng thanh tóan đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với vốn ứng trước từ ngân sách địa phương hoặc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: trường hợp đơn vị dự tóan cấp I ở địa phương không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn kế họach để thu hồi theo quy định, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế họach có văn bản thông báo cho đơn vị đó biết để bố trí thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày các đơn vị nhận được văn bản của cơ quan tài chính nhưng các đơn vị không thực hiện bố trí thu hồi kế họach vốn theo quyết định giao thì Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế họach báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời có văn bản đề nghị cơ quan kiểm sóat, thanh tóan tạm dừng thanh tóan đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Quyết tóan vốn ứng trước: vốn ứng trước được thu hồi trong kế họach năm nào được quyết tóan vào năm ngân sách đó và phù hợp với kế họach thu hồi vốn ứng trước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13. Quy định về thời hạn tạm ứng, thanh tóan vốn hàng năm và thời hạn kiểm sóat, thanh tóan vốn của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan 1. Về thời hạn tạm ứng vốn: Vốn kế họach hàng năm của dự án được tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế họach (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế họach).
-
Về thời hạn thanh tóan khối lượng hòan thành: Vốn kế họach hàng năm của dự án được thanh tóan cho khối lượng hòan thành đã nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế họach, thời hạn thanh tóan khối lượng hòan thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế họach (trong đó có thanh tóan để thu hồi vốn tạm ứng).
-
Trường hợp kéo dài thời gian giải ngân vốn theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành của Chính phủ, thời hạn giải ngân theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
-
Thời gian kiểm sóat, thanh tóan vốn: tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh tóan của chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định này, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự tóan được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện kiểm sóat, thanh tóan cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định. Đối với các khỏan tạm ứng vốn hoặc thực hiện thanh tóan theo hình thức “thanh tóan trước, kiểm sóat sau”, thời hạn kiểm sóat, thanh tóan trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.
Điều 14. Quy định riêng đối với quản lý, thanh tóan vốn cho dự án sử dụng vốn nước ngòai 1. Hồ sơ kiểm sóat, thanh tóan vốn của dự án:
a) Hồ sơ pháp lý của dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung): thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 9 Nghị định này; hợp đồng giữa chủ đầu tư (chủ dự án) và nhà thầu phải có bản dịch sang tiếng Việt (có chữ ký và dấu của chủ dự án) phần các quy định về thanh tóan của hợp đồng (trường hợp hợp đồng được ký bằng tiếng nước ngòai); bản dịch bằng tiếng Việt thỏa thuận về ODA, vốn vay ưu đãi được ký giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ (có chữ ký và dấu của chủ dự án); các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ (nếu có).
b) Hồ sơ tạm ứng, thanh tóan: theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Trường hợp hợp đồng quy định sử dụng chứng chỉ thanh tóan tạm thời thay thế bảng xác định giá trị công việc hòan thành, đơn vị gửi chứng chỉ thanh tóan tạm thời ký giữa chủ đầu tư (chủ dự án) và nhà thầu. Trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh tóan tại ngân hàng phục vụ, ngòai các hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư (chủ dự án) không phải gửi chứng từ chuyển tiền.
-
Chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm lập sao kê chi tiêu, đảm bảo việc giải ngân vốn nước ngòai đúng quy định trên nguyên tắc mỗi xác nhận thanh tóan vốn chỉ được sử dụng cho một lần giải ngân.
-
Đối với phương thức rút vốn về tài khỏan đặc biệt, chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm báo cáo chi tiêu và gửi đơn hòan chứng từ hàng tháng. Thời hạn hòan chứng từ cho Bộ Tài chính đối với các khỏan chi tiêu từ tài khỏan đặc biệt không vượt quá 06 tháng. Trường hợp sau 06 tháng chủ đầu tư (chủ dự án) không thực hiện hòan chứng từ, các khỏan giải ngân tiếp theo áp dụng hình thức thanh tóan trực tiếp.
Mục 2 QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ĐẶC THÙ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 15. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước 1. Dự án đầu tư công bí mật nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về xây dựng (không bao gồm dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).
-
Việc phân bổ, kiểm tra phân bổ vốn, kiểm sóat, thanh tóan vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
-
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh tóan của dự án đầu tư công bí mật nhà nước:
a) Kế họach đầu tư công hàng năm của cấp có thẩm quyền giao;
b) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT);
c) Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);
d) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).
-
Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan chỉ kiểm sóat về tính phù hợp, đầy đủ của chứng từ rút vốn và chuyển tiền theo đề nghị của chủ đầu tư mà không kiểm sóat về các nội dung khác trong hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh tóan của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Cơ quan chủ quản và chủ đầu tư hòan tòan chịu trách nhiệm về việc kiểm sóat hồ sơ và nội dung thanh tóan vốn cho dự án.
-
Việc quản lý, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau, việc thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện kế họach, tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn, xác nhận số vốn đã thanh tóan trong năm, lũy kế số vốn thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, chấp hành các chế độ chính sách về tài chính thực hiện như đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Mục 1 Nghị định này.
Điều 16. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an 1. Kiểm tra phân bổ vốn:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện phân bổ vốn kế họach đầu tư công hàng năm cho các dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật cùng với quá trình phân bổ vốn kế họach đầu tư công hàng năm của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Bộ Tài chính để kiểm tra phân bổ, đồng gửi cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm sóat, thanh tóan (cơ quan kiểm sóat, thanh tóan) để làm căn cứ giải ngân vốn.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Nghị định này, Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ vốn kế họach đầu tư công hàng năm. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng quy định, Bộ Tài chính có công văn yêu cầu Bộ Quốc phòng, Bộ Công an điều chỉnh lại, đồng gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để tạm dừng giải ngân. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các dự án được phân bổ vốn kế họach đầu tư công hàng năm không đúng quy định hòan trả ngân sách nhà nước số vốn đã giải ngân (nếu có).
c) Nội dung phân bổ, kiểm tra phân bổ và tài liệu kèm theo việc phân bổ vốn kế họach đầu tư công thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 15 Nghị định này.
d) Việc nhập và phê duyệt chi tiết vốn kế họach cho các dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên Tabmis theo quy định về việc nhập và phê duyệt Tabmis cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước hiện hành.
- Thanh tóan vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước:
a)
Căn cứ tiến độ thực hiện dự án do chủ đầu tư báo cáo, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan gửi công văn đề nghị Bộ Tài chính thanh tóan vốn (Mẫu số 12/CT).
b) Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ về đề nghị thanh tóan vốn tại điểm a khỏan này, trường hợp đảm bảo điều kiện thanh tóan vốn, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Kho bạc Nhà nước.
c)
Căn cứ lệnh chi tiền của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất qũy ngân sách, chuyển tiền vào tài khỏan của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho Bộ Tài chính để xử lý.
d) Đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế họach, số dư trên tài khỏan của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải nộp trả ngân sách nhà nước (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện). Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm giải trình về việc quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Tạm ứng, thanh tóan vốn trong năm kế họach của chủ đầu tư:
a) Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án, lập hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh tóan gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để tiến hành kiểm sóat, thanh tóan vốn theo quy định tại Nghị định này.
b) Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan tiến hành kiểm sóat, thanh tóan vốn cho từng dự án theo hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư.
c) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh tóan; các quy định về tạm ứng vốn và thu hồi vốn tạm ứng; các quy định về thanh tóan khối lượng hòan thành; thời hạn tạm ứng, thanh tóan vốn hàng năm và thời hạn kiểm sóat, thanh tóan vốn của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 13 Nghị định này.
- Quản lý, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau:
a) Khi được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước đúng danh mục và mức vốn được ứng trước.
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi phân bổ vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau đến Bộ Tài chính và cơ quan kiểm sóat thanh tóan để tiến hành kiểm sóat, thanh tóan.
c) Việc quản lý, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau thực hiện như đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 12 Nghị định này. Việc kiểm tra phân bổ, chuyển tiền theo lệnh chi tiền, tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng và thanh tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau thực hiện theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 Điều này.
Điều 17. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm 1. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.
- Tạm ứng vốn:
a) Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
b) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp: - Kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Hợp đồng (nếu có) hoặc dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự tóan thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép; - Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT); - Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT); - Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại khỏan 2 Điều 10 Nghị định này).
c) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với công trình tạm: thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 9 Nghị định này.
- Thanh tóan khối lượng hòan thành: Thanh tóan khối lượng hòan thành thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Hồ sơ thanh tóan gồm:
a) Hợp đồng;
b) Thỏa thuận liên doanh, liên danh (trường hợp hợp đồng liên doanh, liên danh mà các thỏa thuận liên doanh, liên danh không quy định trong hợp đồng) hoặc văn bản giao việc (đối với trường hợp tự thực hiện và không có hợp đồng);
c) Các hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 3 Điều 9 Nghị định này (trừ thành phần hồ sơ đã gửi khi làm thủ tục tạm ứng vốn).
- Việc quản lý, tạm ứng, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước từ dự tóan ngân sách nhà nước năm sau thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Riêng hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này.
Mục 3 QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI NƯỚC NGÒAI SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 18. Kiểm tra phân bổ vốn hàng năm 1. Nội dung phân bổ và việc kiểm tra phân bổ vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngòai sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 8 Nghị định này và theo Mẫu số 01.nn/PB (đối với phân bổ vốn), Mẫu số 02.nn/PB (đối với điều chỉnh phân bổ vốn).
-
Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngòai là Kho bạc Nhà nước.
-
Cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis theo quy định hiện hành.
Điều 19. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án Cơ quan chủ quản gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan nơi giao dịch hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung. Cụ thể:
-
Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư: thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 9 Nghị định này.
-
Đối với thực hiện dự án:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 9 Nghị định này.
b) Đối với dự án mua nhà, đất để làm trụ sở và nhà ở, hồ sơ bao gồm: - Kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua bán nhà, đất làm căn cứ thanh tóan tiền đặt cọc (nếu có); - Hợp đồng mua bán nhà, đất; - Giấy bảo lãnh tiền đặt cọc (trường hợp trong hợp đồng có quy định phải đặt cọc).
c) Đối với dự án gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khỏan 2 Điều này.
d) Đối với dự án đầu tư thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm) để thực hiện đầu tư xây dựng: - Kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm căn cứ thanh tóan tiền đặt cọc (nếu có); - Hợp đồng thuê nhà, đất; - Giấy bảo lãnh tiền đặt cọc (trường hợp trong hợp đồng có quy định phải đặt cọc); - Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu. Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền; - Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có), thỏa thuận liên doanh, liên danh (trường hợp hợp đồng liên doanh, liên danh mà các thỏa thuận liên doanh, liên danh không quy định trong hợp đồng); văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khóan nội bộ đối với trường hợp tự thực hiện; - Dự tóan và quyết định phê duyệt dự tóan của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
Điều 20. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng 1. Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các dự án đầu tư công tại nước ngòai sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
a) Trường hợp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.
b) Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng ở mức cao hơn mức quy định, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện tạm ứng theo đề nghị của cơ quan chủ quản nhưng không vượt vốn kế họach được giao trong năm của dự án.
c) Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng khi chưa có đủ chứng từ tạm ứng theo quy định tại Nghị định này (theo quy định của nước sở tại), cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Tài chính để xem xét, xử lý cụ thể.
- Hồ sơ tạm ứng:
a) Văn bản đề nghị tạm ứng vốn cho từng nội dung công việc của cơ quan chủ quản (ghi rõ số tiền, tài khỏan, đơn vị thụ hưởng);
b) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04b.nn/TT).
Điều 21. Thanh tóan khối lượng hòan thành 1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng, việc thanh tóan hợp đồng phải phù hợp với lọai hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh tóan, giai đọan thanh tóan, thời điểm thanh tóan, hồ sơ thanh tóan và điều kiện thanh tóan phải được quy định rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các lọai giá hợp đồng theo quy định hiện hành. Trường hợp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc thanh tóan được thực hiện theo hợp đồng đã ký.
- Khi có nhu cầu thanh tóan vốn, chủ đầu tư gửi cơ quan chủ quản các tài liệu sau (theo từng lần thanh tóan):
a) Đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành theo hợp đồng (Mẫu số 03.a/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngòai), Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04a.nn/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngòai hợp đồng trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngòai hợp đồng (Mẫu số 03.c/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngòai).
b) Đối với dự án mua nhà, đất hoặc thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm): việc thanh tóan (bao gồm cả thanh tóan tiền đặt cọc, nếu có) được thực hiện theo hợp đồng mua bán, thuê nhà, đất, chủ đầu tư gửi cơ quan chủ quản giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04a.nn/TT).
c) Đối với dự án hỗn hợp gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: các tài liệu được quy định tại điểm a và b khỏan 2 Điều này.
- Hồ sơ thanh tóan: Trên cơ sở các tài liệu được chủ đầu tư gửi tại khỏan 2 Điều này, cơ quan chủ quản lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan gồm:
a) Giấy đề nghị thanh tóan vốn (ghi rõ số tiền, tài khỏan, đơn vị thụ hưởng) của cơ quan chủ quản cho từng nội dung công việc (Mẫu số 04b.nn/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).
b) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành (Mẫu số 03.a/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngòai) đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngòai hợp đồng trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngòai hợp đồng (Mẫu số 03.c/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngòai).
c) Giấy rút vốn (Mẫu số 05/TT) trong trường hợp cơ quan chủ quản cần thanh tóan bằng Đồng Việt Nam.
d) Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ (Mẫu số 07/TT) trong trường hợp cơ quan chủ quản cần thanh tóan bằng ngọai tệ.
đ) Chứng từ chuyển tiền khác (nếu có).
-
Kiểm sóat, thanh tóan tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh tóan của cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Nghị định này, căn cứ vốn kế họach đã được giao hàng năm của dự án, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện kiểm sóat, thanh tóan vốn cho dự án. Tổng số vốn tạm ứng và thanh tóan khối lượng hòan thành trong năm không vượt vốn kế họach được bố trí trong năm cho dự án. Đối với các khỏan tạm ứng vốn hoặc thực hiện thanh tóan theo hình thức “thanh tóan trước, kiểm sóat sau” thì thời hạn kiểm sóat, thanh tóan trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.
-
Thanh tóan bằng ngọai tệ: Trường hợp chủ đầu tư thanh tóan cho nhà thầu hoặc người bán, cho thuê nhà, đất bằng ngọai tệ thực hiện như sau:
a) Thanh tóan ngọai tệ từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: - Trên cơ sở kế họach vốn và nhu cầu chi ngọai tệ trong năm của dự án, cơ quan chủ quản lập bảng tổng hợp phân bổ vốn kế họach đầu tư công trong năm bằng Đồng Việt Nam có quy đổi ra Đô-la Mỹ theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm giao kế họach được cơ quan chủ quản lập trên cơ sở nhu cầu chi ngọai tệ trong năm của các dự án thuộc phạm vi quản lý và không được vượt vốn kế họach được giao trong năm gửi Bộ Tài chính và cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Mẫu số 01.nn/PB). - Trường hợp cần thanh tóan bằng ngọai tệ, cơ quan chủ quản lập Giấy rút dự tóan ngân sách bằng ngọai tệ (Mẫu số 07/TT) gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan. - Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai được sử dụng qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai để thanh tóan vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua thông báo của Bộ Ngọai giao. Khi cần chi ngọai tệ tại qũy này, lập 02 liên Giấy rút vốn kiêm ghi thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 06/TT) gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan.
b) Thanh tóan bằng ngọai tệ không từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: cơ quan chủ quản (hoặc chủ đầu tư) sử dụng số tiền đã được cơ quan kiểm sóat, thanh tóan tạm ứng, thanh tóan để mua ngọai tệ từ ngân hàng để thanh tóan cho đơn vị thụ hưởng. Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan làm thủ tục tạm ứng, thanh tóan, chuyển tiền vào tài khỏan của ngân hàng thương mại mà cơ quan chủ quản đã ký hợp đồng với ngân hàng thương mại để mua ngọai tệ.
c) Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp ngọai tệ theo đề nghị của cơ quan chủ quản. Cụ thể: - Trường hợp chi từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan căn cứ vào phân bổ vốn kế họach đầu tư công hàng năm bằng Đồng Việt Nam có quy đổi ra Đô-la Mỹ do cơ quan chủ quản gửi đầu năm và Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ của cơ quan chủ quản theo quy định tại Nghị định này, xuất qũy ngọai tệ tập trung để thanh tóan. - Trường hợp sử dụng qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai: Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan căn cứ vào phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm bằng Đồng Việt Nam có quy ra Đô-la Mỹ do cơ quan chủ quản gửi đầu năm và các liên chứng từ mà Bộ Ngọai giao đã gửi theo quy định tại Nghị định này, thực hiện kiểm tra các yếu tố, ký trên các liên chứng từ và sử dụng liên số 1 “Giấy rút vốn kiêm ghi thu ngân sách nhà nước” để ghi thu ngân sách “Tiền lệ phí lãnh sự hoặc các khỏan thu khác ở nước ngòai” và hạch tóan ghi chi cho Bộ Ngọai giao (tương ứng với chương, khỏan, mục, tiểu mục của Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành), liên còn lại gửi Bộ Ngọai giao để thực hiện hạch tóan và thông báo cho Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai trích qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai để sử dụng.
Mục 4 QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG DỰ ÁN PPP
Điều 22. Quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm 1. Quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án PPP; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm được thực hiện theo quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định này.
-
Chi phí thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với dự án PPP được quy định trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở cho nhà đầu tư được lựa chọn hòan trả chi phí thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư theo quy định tại khỏan 2 Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
-
Nhà đầu tư được lựa chọn phải hòan trả các chi phí chuẩn bị đầu tư cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP và pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 23. Quản lý, thanh tóan đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP và chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
-
Việc quản lý, thanh tóan đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP quy định tại điểm a khỏan 5 Điều 70 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện như đối với dự án đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này. Riêng hồ sơ kiểm sóat, thanh tóan vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều này.
-
Giá trị khối lượng công việc hòan thành của tiểu dự án được thanh tóan tối đa 50% giá trị dự tóan của tiểu dự án được doanh nghiệp dự án PPP phê duyệt, phần giá trị còn lại được thanh tóan sau khi dự án được xác nhận hòan thành theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.
-
Hồ sơ thanh tóan vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án trong dự án PPP:
a) Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ pháp lý của dự án (chỉ gửi một lần cho đến khi thanh lý hợp đồng dự án PPP, trừ trường hợp có phát sinh điều chỉnh, bổ sung) trước hoặc cùng thời điểm đề nghị thanh tóan phần vốn đầu tư công gồm: - Kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Quyết định phê duyệt dự án PPP của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án PPP (nếu có); - Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo pháp luật về PPP; - Hợp đồng dự án PPP và các Phụ lục hợp đồng dự án PPP (nếu có); - Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của pháp luật về PPP; - Hợp đồng giữa doanh nghiệp dự án PPP và nhà thầu, phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có); - Văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khóan nội bộ đối với trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tự thực hiện; - Dự tóan và quyết định phê duyệt dự tóan do doanh nghiệp dự án PPP phê duyệt theo quy định của pháp luật về PPP đối với các công việc, hạng mục công trình, công trình của tiểu dự án do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tự thực hiện, chỉ định thầu và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng.
b)
Căn cứ khối lượng hòan thành được nghiệm thu và điều kiện thanh tóan trong hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP lập và gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh tóan vốn đầu tư công gồm: - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành tiểu dự án trong dự án PPP đề nghị thanh tóan theo hợp đồng dự án PPP do doanh nghiệp dự án PPP lập có xác nhận của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Mẫu số 09/PPP); - Văn bản xác nhận hòan thành công trình của cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về PPP đối với phần vốn đề nghị thanh tóan sau khi doanh nghiệp dự án PPP được xác nhận hòan thành công trình; - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án trong dự án PPP của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Mẫu số 10/PPP); - Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).
- Hồ sơ thanh tóan vốn đầu tư công chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án:
a) Hồ sơ pháp lý của dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung) gồm: - Kế họach đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định chi trả chi phí xử lý khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại khỏan 4 Điều 82 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức PPP.
b) Hồ sơ thanh tóan (gửi theo từng lần đề nghị thanh tóan): - Giấy đề nghị thanh tóan vốn (Mẫu số 04.a/TT); - Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).
Mục 5 QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN TỪ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DÀNH ĐỂ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 24. Mở tài khỏan 1. Đối với nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư:
a) Chủ đầu tư mở tài khỏan để kiểm sóat, thanh tóan vốn tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch.
b) Việc mở tài khỏan để kiểm sóat, thanh tóan vốn theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước.
- Đối với nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, nơi mở tài khỏan để giải ngân vốn theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm sóat thanh tóan vốn theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Điều 25. Quản lý, kiểm sóat, thanh tóan vốn 1. Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh tóan của dự án theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
-
Việc quản lý, tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh tóan vốn theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định này.
-
Thời hạn tạm ứng, thanh tóan vốn hàng năm và thời hạn kiểm sóat, thanh tóan vốn của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
Chương III. QUYẾT TÓAN
Mục 1 QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH (QUYẾT TÓAN THEO NIÊN ĐỘ)
Điều 26. Nguyên tắc quyết tóan theo niên độ 1. Đối với vốn ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước lập báo cáo quyết tóan theo niên độ khi kết thúc năm ngân sách.
-
Đối với vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân nguồn vốn này báo cáo tình hình thực hiện, thanh tóan theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
-
Số liệu tại báo cáo quyết tóan theo niên độ phải được đối chiếu, xác nhận, đảm bảo khớp đúng giữa các cơ quan báo cáo. Cụ thể:
a) Đối chiếu, xác nhận giữa chủ đầu tư với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan nơi giao dịch về số vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước đã giải ngân trong năm quyết tóan khi lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý.
b) Đối chiếu, xác nhận giữa các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cùng cấp về số liệu vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước đã giải ngân trong năm quyết tóan khi lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
c) Đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã cho đầu tư công, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà sóat, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa cơ quan kiểm sóat, thanh tóan và kế tóan xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để Ủy ban nhân dân xã báo cáo quyết tóan ngân sách cấp xã.
-
Số liệu tại báo cáo quyết tóan theo niên độ phải được phản ánh chi tiết theo từng cơ quan chủ quản, từng nguồn vốn, từng ngành, lĩnh vực, từng dự án (chi tiết vốn trong nước và vốn nước ngòai) theo đúng quyết định giao của cấp có thẩm quyền.
-
Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện việc lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, chỉnh lý báo cáo quyết tóan theo niên độ với nội dung, nguyên tắc, thời hạn quy định tại Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 27. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết tóan theo niên độ 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc thực hiện kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thực hiện khóa sổ kế tóan và lập báo cáo quyết tóan khi kết thúc năm ngân sách.
-
Các khỏan tạm ứng được hạch tóan kế tóan, quyết tóan vào năm ngân sách khi đã đủ điều kiện thanh tóan cho khối lượng công việc đã được giao kế họach trong năm được thực hiện và nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm quyết tóan.
-
Thời hạn chỉnh lý quyết tóan ngân sách nhà nước kết thúc khi hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm quyết tóan.
Điều 28. Nội dung báo cáo quyết tóan theo niên độ 1. Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tại báo cáo quyết tóan theo niên độ gồm:
a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao kế họach năm quyết tóan.
b) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc kế họach các năm trước được cơ quan có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh tóan sang năm quyết tóan.
- Vốn thanh tóan được quyết tóan theo niên độ bao gồm:
a) Vốn kế họach thanh tóan cho khối lượng hòan thành của các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được giao kế họach năm quyết tóan (kể cả thanh tóan bằng hình thức ghi thu - ghi chi, thanh tóan bằng ngọai tệ) từ ngày 01 tháng 01 năm quyết tóan đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau. Trường hợp kế họach đầu tư công trong năm được giao có bố trí vốn kế họach để thu hồi số vốn kế họach đã được ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước cho dự án (theo kết quả giải ngân thực tế), số quyết tóan là tổng số vốn thanh tóan khối lượng hòan thành đến hết thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết tóan theo niên độ đó, kể cả phần vốn thanh tóan khối lượng hòan thành của phần vốn kế họach ứng trước đã giải ngân trước đây chuyển sang.
b) Vốn kế họach thanh tóan cho khối lượng hòan thành của các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc kế họach năm trước được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh tóan sang năm quyết tóan đã được thực hiện từ ngày 01 tháng 02 năm quyết tóan đến hết ngày 31 tháng 12 năm đó.
c) Thanh tóan khối lượng hòan thành từ ngày 01 tháng 02 năm kế họach đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau các khỏan đã tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm quyết tóan.
d) Vốn nước ngòai đưa vào báo cáo quyết tóan theo niên độ gồm: số vốn đã được ghi thu - ghi chi cho phần khối lượng hòan thành (việc ghi thu - ghi chi theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngòai) và số vốn đã thanh tóan cho phần khối lượng hòan thành (đối với vốn nước ngòai được giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước).
-
Vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi không đưa vào quyết tóan. Hết thời hạn chỉnh lý quyết tóan, số dư tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi còn lại (sau khi trừ đi số nộp điều chỉnh giảm trong năm quyết tóan (nếu có) của phần vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước) được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết tóan phần thanh tóan khối lượng hòan thành. Cơ quan tài chính không phải làm thủ tục xét chuyển.
-
Vốn ứng trước từ dự tóan ngân sách nhà nước năm sau không phải báo cáo tại báo cáo quyết tóan theo niên độ.
-
Thuyết minh báo cáo quyết tóan theo niên độ:
a) Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án): - Báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế họach, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nước được giao trong năm quyết tóan. - Thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện, thanh tóan, quyết tóan vốn, tăng giảm vốn kế họach đầu tư công, đề xuất các biện pháp tháo gỡ.
b) Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan: - Báo cáo tổng quát đặc điểm, tình hình thanh tóan, quyết tóan theo niên độ quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này. - Đề xuất và kiến nghị để tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết tóan theo niên độ.
-
Đối với trường hợp cơ quan nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền hoặc cơ quan có vốn nước ngòai thanh tóan theo cơ chế tài chính trong nước: các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan các cấp lập thành mục riêng trong báo cáo quyết tóan theo niên độ.
-
Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách và hướng dẫn các nội dung liên quan.
Điều 29. Trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết tóan theo niên độ 1. Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do bộ, cơ quan trung ương quản lý:
a) Chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án) báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) trước ngày 01 tháng 5 năm sau năm quyết tóan.
b) Bộ, cơ quan trung ương xét duyệt báo cáo của các chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 8 năm sau năm quyết tóan. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương phân cấp quản lý, chủ đầu tư báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư được phân cấp quản lý; cơ quan được phân cấp chịu trách nhiệm xét duyệt báo cáo của các chủ đầu tư và tổng hợp báo cáo quyết tóan các dự án thuộc phạm vi được phân cấp quản lý gửi bộ, cơ quan trung ương để tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 8 năm sau năm quyết tóan. Trường hợp báo cáo quyết tóan theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) yêu cầu chủ đầu tư nộp các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng kế họach được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định. Bộ, cơ quan trung ương thực hiện đối chiếu với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp trung ương để xác nhận các số liệu phục vụ công tác quyết tóan theo niên độ chi tiết đến từng dự án trước khi tổng hợp, gửi báo cáo quyết tóan theo niên độ cho Bộ Tài chính.
c) Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp huyện tổng hợp số liệu quyết tóan theo niên độ báo cáo cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết tóan; cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp tỉnh tổng hợp số liệu quyết tóan theo niên độ báo cáo cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp trung ương trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết tóan; cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp trung ương tổng hợp số liệu quyết tóan theo niên độ báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 7 năm sau năm quyết tóan.
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết tóan theo niên độ của từng bộ, cơ quan trung ương, đồng gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý:
a) Vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý: - Chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực) lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý. - Sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý xét duyệt báo cáo quyết tóan của chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Trường hợp báo cáo quyết tóan theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý yêu cầu chủ đầu tư nộp các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng kế họach được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định. - Sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý thực hiện đối chiếu với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cùng cấp để xác nhận các số liệu phục vụ công tác quyết tóan theo niên độ chi tiết đến từng dự án trước khi tổng hợp, gửi báo cáo quyết tóan theo niên độ cho cơ quan tài chính cùng cấp. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành để quy định thời hạn gửi báo cáo quyết tóan theo niên độ của chủ đầu tư, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, đảm bảo thời hạn quyết tóan ngân sách nhà nước. - Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp huyện tổng hợp số liệu quyết tóan theo niên độ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết tóan; cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp tỉnh tổng hợp số liệu quyết tóan theo niên độ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp trung ương trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết tóan. - Cơ quan tài chính tại địa phương theo phân cấp quản lý thẩm định và ra thông báo thẩm định báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi từng sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, chủ đầu tư và cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cùng cấp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; tổng hợp số liệu vào quyết tóan ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn. Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước của năm quyết tóan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước cho Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Sở Tài chính gửi báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp trung ương để phục vụ công tác quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước.
b) Vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Để phù hợp với đặc điểm tổ chức và phân cấp của từng địa phương, căn cứ các quy định tại Nghị định này, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết tóan theo niên độ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn luật. Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế họach huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (phần Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý) và cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết tóan.
Điều 30. Nội dung xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết tóan theo niên độ 1. Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý):
a) Kiểm tra tính đầy đủ, đúng về danh mục dự án, vốn kế họach và số vốn giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh tóan khối lượng hòan thành) của từng dự án thuộc kế họach được giao trong năm quyết tóan và thuộc kế họach các năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm quyết tóan.
b) Kiểm tra, so sánh số vốn đã giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh tóan khối lượng hòan thành) với vốn kế họach của từng dự án; xác định số vốn báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau hoặc hủy bỏ.
c) Kiểm tra sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, ngành, lĩnh vực của từng dự án.
d) Nhận xét về tình hình thực hiện và giải ngân vốn trong năm quyết tóan, tình hình chấp hành chế độ chính sách, các nội dung, nhận xét khác (nếu có).
đ) Yêu cầu chủ đầu tư nộp ngay các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng kế họach được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ.
- Cơ quan tài chính các cấp:
a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng về tổng số và chi tiết vốn kế họach, cơ cấu nguồn vốn, ngành, lĩnh vực, danh mục dự án trong báo cáo quyết tóan theo niên độ của cơ quan chủ quản và báo cáo tổng hợp, chi tiết quyết tóan theo niên độ của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cùng cấp.
b) Kiểm tra, so sánh vốn kế họach, số vốn giải ngân của từng dự án giữa báo cáo quyết tóan theo niên độ của các cơ quan chủ quản với báo cáo quyết tóan theo niên độ của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan cùng cấp; xác định số vốn được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm ngân sách sau để giữ nguồn và số kế họach vốn hủy bỏ. Trường hợp giữa các báo cáo quyết tóan theo niên độ (kể cả báo cáo điều chỉnh, bổ sung, giải trình) của cơ quan lập báo cáo quyết tóan theo niên độ và cơ quan kiểm sóat, thanh tóan có chênh lệch về số liệu thì cơ quan tài chính căn cứ nội dung, số liệu tại báo cáo quyết tóan theo niên độ của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để thẩm định và thông báo quyết tóan.
c) Yêu cầu cơ quan sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong năm có trách nhiệm xuất tóan, thu hồi các khỏan chi không đúng chế độ và nộp ngay các khỏan phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
d) Các nội dung, nhận xét khác (nếu có).
Mục 2 QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ ÁN HÒAN THÀNH
Điều 31. Vốn đầu tư được quyết tóan Vốn đầu tư được quyết tóan là tòan bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là tòan bộ các khỏan chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dự tóan được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết tóan phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Quyết tóan vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hòan thành 1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có nhiều dự án thành phần, tiểu dự án độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư) có quyết định phê duyệt dự án đầu tư riêng biệt: mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện báo cáo quyết tóan, thẩm tra và phê duyệt quyết tóan như một dự án đầu tư độc lập. Dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định không phải kiểm tóan quyết tóan, thẩm tra và phê duyệt quyết tóan lại. Các bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý dự án thành phần chính hoặc làm đầu mối tổng hợp dự án chịu trách nhiệm báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết tóan vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hòan thành gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư khi dự án hòan thành tòan bộ.
- Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư:
a) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí vốn kế họach chuẩn bị đầu tư trong chi phí của dự án đầu tư được duyệt để triển khai thực hiện dự án, việc quyết tóan riêng dự án chuẩn bị đầu tư hoặc quyết tóan chung với dự án đầu tư do người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư quyết định.
b) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí kế họach vốn riêng, khi hòan thành phải quyết tóan như tiểu dự án độc lập và tổng hợp quyết tóan dự án theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
c) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dừng thực hiện vĩnh viễn hoặc thay đổi dẫn đến nội dung chuẩn bị đầu tư không được sử dụng thì chi phí chuẩn bị đầu tư đã thực hiện được quyết tóan như dự án dừng thực hiện vĩnh viễn.
- Đối với bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a) Trường hợp trong chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A được phê duyệt nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tách thành dự án độc lập: việc báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành và thẩm tra quyết tóan thực hiện như một dự án đầu tư công độc lập.
b) Đối với các trường hợp còn lại: tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm báo cáo quyết tóan chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để phê duyệt quyết tóan chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hòan thành và gửi quyết định phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để tổng hợp vào báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành chung của tòan bộ dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan tòan bộ dự án không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt quyết tóan, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư tòan bộ dự án yêu cầu thẩm tra lại chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hòan thành đã được phê duyệt quyết tóan.
-
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hòan thành đưa vào sử dụng của dự án đầu tư công: trường hợp cần thiết phải thẩm tra, phê duyệt quyết tóan thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định. Giá trị quyết tóan của công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các khỏan chi phí tư vấn và chi khác có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình đó. Sau khi dự án hòan thành tòan bộ hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn, chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết tóan được duyệt của công trình, hạng mục công trình vào báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành và xác định mức phân bổ chi phí chung cho từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành.
-
Đối với dự án có tòan bộ dự án thành phần, tiểu dự án, công trình hoặc hạng mục xây dựng và thiết bị đã hòan thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng nhưng dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa hòan thành: chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư cho phép thực hiện báo cáo quyết tóan chi phí đã thực hiện dự án để gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan thẩm tra; dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quyết tóan là giá trị hợp pháp đã thực hiện. Trường hợp dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng tiếp tục thực hiện bổ sung, chủ đầu tư lập hồ sơ quyết tóan bổ sung và gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan để thẩm tra trình phê duyệt quyết tóan bổ sung.
Điều 33. Báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành 1. Báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác các nội dung sau:
a) Chi tiết vốn đầu tư.
b) Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết tóan hòan thành.
c) Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư.
d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản.
đ) Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.
- Bộ Tài chính ban hành hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành và hướng dẫn các nội dung liên quan.
Điều 34. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết tóan và 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết tóan cũng là thủ trưởng của cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết tóan thì chỉ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Đối với dự án đầu tư công hòan thành, hạng mục công trình hòan thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm tóan độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm tra. Kiểm tóan nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
b) Biểu mẫu báo cáo quyết tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 33 Nghị định này (bản chính).
c) Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).
d) Hồ sơ quyết tóan của từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành theo giai đọan thanh tóan; biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành tòan bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết tóan hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết tóan A - B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hòan thành đưa vào sử dụng (bản chính).
e) Báo cáo kiểm tóan của đơn vị kiểm tóan độc lập trong trường hợp thuê kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan (bản chính).
g) Báo cáo kiểm tóan hoặc thông báo kết quả kiểm tóan (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm tóan), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm tóan nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
- Đối với nhiệm vụ quy họach, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết tóan của chủ đầu tư (bản chính).
b) Biểu mẫu báo cáo quyết tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 33 Nghị định này (bản chính).
c) Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).
d) Hồ sơ quyết tóan của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng, các biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành theo giai đọan thanh tóan (trừ trường hợp chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành theo hợp đồng (nếu có), bảng tính giá trị quyết tóan hợp đồng (nếu có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
đ) Báo cáo kiểm tóan của kiểm tóan độc lập trong trường hợp kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan (bản chính).
-
Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết tóan khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan đề nghị bằng văn bản.
-
Chủ đầu tư được gửi văn bản điện tử thay cho văn bản giấy. Văn bản điện tử phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư.
Điều 35. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành 1. Thẩm quyền phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành:
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: Dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn ngân sách nhà nước: người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước phê duyệt quyết tóan đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết tóan hòan thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp tỉnh quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết tóan hòan thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp huyện quản lý. Dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn nhà nước: chủ đầu tư phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
b) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành hoặc ủy quyền phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định khác).
b) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý: Phòng Tài chính - Kế họach chủ trì tổ chức thẩm tra (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định khác).
c) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết tóan dự án hòan thành. Trường hợp công chức chuyên môn không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết tóan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế họach cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết tóan.
d) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết tóan trước khi phê duyệt.
- Kiểm tóan báo cáo quyết tóan:
a) Các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công khi hòan thành phải kiểm tóan báo cáo quyết tóan trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết tóan (trừ dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước). Các dự án sử dụng vốn đầu tư công còn lại, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án xem xét, quyết định đấu thầu kiểm tóan độc lập để kiểm tóan báo cáo quyết tóan. Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu kiểm tóan theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm tóan theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng. Chủ đầu tư, nhà thầu kiểm tóan độc lập và các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khỏan này.
b) Nhà thầu kiểm tóan độc lập là các doanh nghiệp kiểm tóan độc lập được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về thành lập và họat động doanh nghiệp tại Việt Nam, tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập và các chuẩn mực kiểm tóan hiện hành.
c) Đối với các dự án được cơ quan Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm tóan, thanh tra: Trường hợp Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm tóan, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm tóan, kết luận thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 37 Nghị định này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan dự án sử dụng kết quả báo cáo kiểm tóan của Kiểm tóan nhà nước, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra làm căn cứ để thẩm tra; không phải thuê kiểm tóan độc lập để kiểm tóan. Trường hợp Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm tóan, thanh tra thực hiện chưa đủ các nội dung quy định tại Điều 37 Nghị định này, căn cứ quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này, chủ đầu tư xác định nội dung, phạm vi kiểm tóan bổ sung và lựa chọn nhà thầu kiểm tóan độc lập để kiểm tóan bổ sung trong trường hợp cần thiết. Chi phí kiểm tóan bổ sung được xác định tương tự như xác định chi phí thuê kiểm tóan độc lập quy định tại Điều 46 Nghị định này. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan sử dụng báo cáo kiểm tóan của Kiểm tóan nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra và báo cáo kiểm tóan của kiểm tóan độc lập làm căn cứ để thẩm tra quyết tóan dự án. Trường hợp Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra có quyết định kiểm tóan, thanh tra dự án khi nhà thầu kiểm tóan độc lập đang thực hiện hợp đồng kiểm tóan thì nhà thầu kiểm tóan độc lập thực hiện hợp đồng kiểm tóan theo đúng nội dung của hợp đồng đã ký kết.
Điều 36. Thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm tóan, thanh tra 1. Trường hợp nhà thầu kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan báo cáo quyết tóan, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan thực hiện thẩm tra các nội dung sau:
a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm tóan độc lập, phạm vi kiểm tóan, thời gian và thể thức thực hiện kiểm tóan đối với dự án.
b) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm tóan của dự án với nội dung kiểm tóan theo quy định và chuẩn mực kiểm tóan hiện hành. Trường hợp kết quả kiểm tóan có sai sót, không đảm bảo yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan lại hoặc kiểm tóan bổ sung.
c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm tóan viên sử dụng để kiểm tóan dự án.
d) Xem xét những kiến nghị của kiểm tóan mà chủ đầu tư không thống nhất với kết quả kiểm tóan của nhà thầu kiểm tóan độc lập.
đ) Kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan quyết định.
- Trường hợp cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra kết luận có đủ các nội dung quy định tại Điều 37 Nghị định này:
a) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm tóan của Kiểm tóan nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra với báo cáo quyết tóan của chủ đầu tư để xác định việc tuân thủ các quy định pháp luật của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan; số liệu đề nghị quyết tóan của chủ đầu tư với kết quả kiểm tóan, thanh tra làm cơ sở để trình người có thẩm quyền xem xét khi phê duyệt quyết tóan.
b) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan quyết định.
Điều 37. Thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm tóan, thanh tra Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan thực hiện thẩm tra theo quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41, 42, 43 Nghị định này và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành gồm những nội dung như sau:
-
Hồ sơ pháp lý.
-
Vốn đầu tư của dự án.
-
Chi phí đầu tư.
-
Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.
-
Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (chi tiết theo danh mục, số lượng, quy mô, công suất, nguyên giá từng tài sản).
-
Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.
-
Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận, kết quả điều tra của cơ quan pháp luật và cơ quan khác (nếu có).
-
Nhận xét, đánh giá, kiến nghị:
a) Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư công, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.
b) Xác định giá trị đề nghị phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành và xử lý các vấn đề có liên quan.
Điều 38. Thẩm tra hồ sơ pháp lý
Căn cứ báo cáo, các văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu các quy định của pháp luật có liên quan để có nhận xét về:
-
Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản.
-
Việc chấp hành trình tự đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.
-
Việc chấp hành trình tự đấu thầu của các gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
-
Việc tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng trong ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
Điều 39. Thẩm tra vốn đầu tư của dự án 1. So sánh cơ cấu vốn đầu tư công thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức đầu tư được duyệt.
-
Đối chiếu số liệu vốn giải ngân hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan kiểm sóat, thanh tóan.
-
Kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư công của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định.
-
Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công; việc quản lý và sử dụng các lọai vốn đầu tư công của dự án.
Điều 40. Thẩm tra chi phí đầu tư 1. Nguyên tắc thẩm tra:
a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; lọai hợp đồng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu). Kiểm tra số liệu tổng hợp chi phí và các khỏan mục do chủ đầu tư lập trong báo cáo quyết tóan. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan kiểm tra hồ sơ hòan công để xác định khối lượng công việc hòan thành đã nghiệm thu theo quy định.
b) Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lập thiết kế, dự tóan riêng cho hạng mục: thực hiện thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập.
c) Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự tóan riêng): thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả thẩm tra gói thầu xây dựng chính.
d) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính trọn gói: thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng theo hình thức hợp đồng trọn gói.
- Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện: đối chiếu giá trị đề nghị quyết tóan của chủ đầu tư với dự tóan kinh phí trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, dự tóan chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết tóan. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện theo quy định hiện hành về việc lập dự tóan, sử dụng và thanh quyết tóan kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
b) Giá trị công trình hạ tầng kỹ thuật đã có quyết định phê duyệt quyết tóan của người có thẩm quyền: căn cứ quyết định phê duyệt quyết tóan của người có thẩm quyền, văn bản yêu cầu thanh tóan của chủ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật và chứng từ thanh tóan để xác định giá trị chi phí cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
- Thẩm tra chi phí xây dựng:
a) Đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện: Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch tóan phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khỏan này. Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện như sau: - Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bảng tính giá trị đề nghị quyết tóan của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng. - Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết tóan của chủ đầu tư với đơn giá trong dự tóan được duyệt. - Giá trị quyết tóan bằng khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.
b) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “hợp đồng trọn gói”: Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị giữa chủ đầu tư và nhà thầu (sau đây gọi là quyết tóan A - B) với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hòan thành theo các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hòan thành đã nghiệm thu theo quy định. Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết tóan A - B với đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng. Trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hòan thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng, thì giá trị quyết tóan đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký; không tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.
c) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng theo đơn giá cố định”: - Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng công việc thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị quyết tóan A - B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hòan thành theo các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hòan thành đã nghiệm thu theo quy định. - Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết tóan A - B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng. - Giá trị quyết tóan bằng khối lượng công việc hòan thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.
d) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”): -
Căn cứ hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng. - Giá trị quyết tóan bằng khối lượng công việc hòan thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá quyết tóan. Trường hợp có điều chỉnh về khối lượng, phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hòan thành để xác định khối lượng công việc hòan thành đã được nghiệm thu đúng quy định. Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết tóan. Trường hợp điều chỉnh theo chính sách của Nhà nước phải căn cứ nội dung trong hợp đồng, các chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.
đ) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng kết hợp”: Hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp” phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d khỏan này.
e) Đối với các trường hợp phát sinh chi phí: thẩm tra phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng tương ứng với từng lọai hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
- Thẩm tra chi phí thiết bị:
a) Đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu: Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch tóan phụ thuộc để thực hiện gói thầu: việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khỏan này. Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện như sau: - Đối chiếu danh mục, chủng lọai, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết tóan với biên bản nghiệm thu, dự tóan chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyết tóan phần mua sắm thiết bị. - Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự tóan được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết tóan bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra. - Thẩm tra các khỏan chi phí liên quan: chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình, chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.
b) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “hợp đồng trọn gói”: Đối chiếu danh mục, chủng lọai, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết tóan A - B với danh mục, chủng lọai, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành của hợp đồng. Nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết tóan đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.
c) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng theo đơn giá cố định”: - Đối chiếu danh mục, chủng lọai, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết tóan A - B với danh mục, chủng lọai, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định. - Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết tóan A - B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng. - Giá trị quyết tóan bằng khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.
d) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”):
Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng. Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định. Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết tóan. Trường hợp điều chỉnh do chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các chính sách được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh.
đ) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng kết hợp” cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d khỏan 4 Điều này.
e) Các trường hợp phát sinh chi phí: Thẩm tra các trường hợp phát sinh phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng tương ứng với từng lọai hợp đồng.
- Thẩm tra chi phí quản lý dự án:
a) Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.
b) Việc quản lý tài sản của chủ đầu tư, ban quản lý dự án khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn.
- Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác:
a) Đối với các khỏan chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo định mức tỷ lệ phần trăm: kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ để xác định giá trị chi phí của từng lọai công việc.
b) Đối với các khỏan chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo dự tóan chi tiết được duyệt: đối chiếu giá trị đề nghị quyết tóan với dự tóan được duyệt để đánh giá mức độ hợp lý, hợp lệ của các khỏan chi phí.
c) Đối với các khỏan chi phí tư vấn, chi phí phi tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khỏan chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh tóan ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khóan đã thỏa thuận trong hợp đồng).
d) Đối với các khỏan chi phí tư vấn, chi phí phi tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, giá hợp đồng kết hợp: thẩm tra áp dụng theo quy định thẩm tra chi phí xây dựng đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, giá hợp đồng kết hợp tại khỏan 3 Điều này.
Điều 41. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản 1. Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:
a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại.
b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý.
- Thẩm tra các khỏan chi phí không hình thành tài sản để trình cơ quan có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản như: chi phí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các ban quản lý dự án không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương; chi phí đầu tư thiệt hại do nguyên nhân chủ quan như khối lượng đầu tư bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi phí đã thực hiện, không xảy ra thiệt hại, có tạo ra sản phẩm nhưng sản phẩm đó không được sử dụng cho dự án như kết quả khảo sát, thiết kế đã hòan thành, đạt chất lượng nhưng không được sử dụng do chủ đầu tư thay đổi thiết kế; chi phí đầu tư xây dựng dở dang (dự án dừng thực hiện vĩnh viễn) không hình thành tài sản; chi phí sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai không được hạch tóan tăng giá trị tài sản theo quy định của pháp luật về kế tóan và quản lý tài sản.
Điều 42. Thẩm tra tài sản hình thành sau đầu tư 1. Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành sau đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập, bao gồm: tài sản dài hạn (tài sản cố định) và tài sản ngắn hạn.
-
Việc phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác chung của tòan dự án cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của tòan bộ tài sản cố định.
-
Tài sản được bàn giao phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị cho đơn vị sử dụng.
Điều 43. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng 1. Thẩm tra xác định công nợ:
a)
Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, số tiền đã thanh tóan cho các nhà thầu của chủ đầu tư để xác định rõ từng khỏan nợ phải thu, nợ phải trả theo đúng đối tượng.
b) Xem xét kiến nghị phương án xử lý đối với các khỏan thu phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa nộp, số dư tiền gửi, tiền mặt tại qũy để kiến nghị biện pháp xử lý.
- Kiểm tra xác định giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng:
a) Kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theo sổ kế tóan, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế.
b) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.
c)
Căn cứ biên bản kiểm kê tài sản, sổ kế tóan, biên bản đánh giá lại tài sản (trường hợp phải đánh giá lại) tính đến ngày lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành, xác định số lượng, nguyên giá tài sản, giá trị đã hao mòn (khấu hao) và giá trị còn lại của tài sản cố định để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định trong trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý một dự án thực hiện quản lý.
Điều 44. Thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công đối với dự án quy họach, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu 1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.
-
Thẩm tra vốn đầu tư thực hiện.
-
Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khỏan chi phí so với dự tóan được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước. Trường hợp chi phí thực hiện theo hợp đồng, việc thẩm tra thực hiện theo quy định tại khỏan 3, khỏan 6 Điều 40 Nghị định này.
-
Thẩm tra công nợ của dự án.
-
Thẩm tra các khỏan chi phí không hình thành tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản.
-
Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (nếu có).
-
Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan đối với kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước (nếu có).
-
Nhận xét, đánh giá, kiến nghị.
Điều 45. Hồ sơ trình phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành 1. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan lập hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan sau khi đã thẩm tra xong quyết tóan. Hồ sơ trình phê duyệt quyết tóan gồm:
a) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết tóan.
b) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết tóan (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình).
c) Hồ sơ khác khi người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan yêu cầu.
- Báo cáo kết quả thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành gồm các nội dung chính sau:
a) Khái quát tòan bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án.
b) Tóm tắt kết quả thẩm tra theo đúng trình tự thẩm tra quy định tại Nghị định này.
c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về vốn đầu tư, tài sản và công nợ sau khi quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
- Quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị: chủ đầu tư, cơ quan nhận tài sản, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (hoặc cơ quan được ủy quyền kiểm sóat, thanh tóan đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành và gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công).
Điều 46. Chi phí kiểm tóan độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan Chi phí kiểm tóan độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan là chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc điều chỉnh) của dự án, giá trị quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành.
- Chi phí kiểm tóan độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan:
a) Trường hợp dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập có giá trị nằm trong khỏang giá trị nêu tại điểm b, điểm c khỏan 1 Điều này thì tỷ lệ định mức chi phí kiểm tóan độc lập, tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được xác định theo công thức sau: Ki = Kb - (Kb - Ka) x (Gi - Gb) Ga - Gb Trong đó: - Ki: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là phần trăm). - Ka: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là phần trăm). - Kb: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là phần trăm). - Gi: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là tỷ đồng). - Ga: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là tỷ đồng). - Gb: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là tỷ đồng).
b) Chi phí kiểm tóan độc lập: Giá trị cần thuê kiểm tóan của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng) ≤ 5 10 50 100 500 1.000 ≥ 10.000 Tỷ lệ định mức chi phí kiểm tóan độc lập (%) 0,96 0,645 0,45 0,345 0,195 0,129 0,069 Chi phí (dự tóan gói thầu, giá gói thầu) kiểm tóan độc lập của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị cần thuê kiểm tóan của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này và cộng với thuế giá trị gia tăng. Chi phí kiểm tóan độc lập tối thiểu là một triệu đồng và cộng với thuế giá trị gia tăng.
c) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan: Giá trị quyết tóan do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng) ≤ 5 10 50 100 500 1.000 ≥ 10.000 Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan (%) 0,57 0,39 0,285 0,225 0,135 0,09 0,048 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hòan thành là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị quyết tóan do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hòan thành nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan tối thiểu là năm trăm nghìn đồng.
d) Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% trong giá trị cần thuê kiểm tóan độc lập hoặc giá trị quyết tóan do chủ đầu tư lập thì chi phí kiểm tóan độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được xác định bằng 70% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 1 Điều này.
đ) Kiểm tóan độc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết tóan đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, định mức chi phí kiểm tóan độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 1 Điều này cho chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
e) Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã được nhà thầu kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan báo cáo quyết tóan hoặc cơ quan Kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm tóan, thanh tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này: chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
- Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan:
a) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan căn cứ quy định tại khỏan 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết tóan của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan, trên cơ sở đó gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh tóan chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan. Đối với dự án được bố trí kế họach năm cuối nhưng chủ đầu tư đang trong thời gian lập hồ sơ quyết tóan theo quy định tại Điều 47 Nghị định này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được duyệt hoặc điều chỉnh của dự án hoặc dự tóan (nếu có) để đề nghị chủ đầu tư thanh tóan chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan căn cứ quy định tại khỏan 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết tóan của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan, trường hợp số tiền chủ đầu tư đã thanh tóan vượt so với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan được hưởng theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan chuyển trả chủ đầu tư số tiền đã thanh tóan vượt để giảm trừ giá trị quyết tóan của dự án. Chủ đầu tư đề nghị cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) thanh tóan cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan theo văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan và chi phí thẩm tra phê duyệt, quyết tóan được xác định tại khỏan 1 Điều này.
b) Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết tóan gồm: - Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết tóan, phê duyệt quyết tóan. - Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết tóan trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn. - Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết tóan. - Các khỏan chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết tóan, phê duyệt báo cáo quyết tóan.
c)
Căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan và nội dung chi quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan xây dựng quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết tóan, trình thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định phê duyệt để làm cơ sở thực hiện hàng năm cho đến khi quy chế được điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
d) Nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương; không hạch tóan chung và không quyết tóan chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính hàng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết tóan. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện. Trên cơ sở nguồn thu và nội dung chi quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan lập chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT) để đề nghị thanh tóan chi phí thẩm tra phê duyệt quyết tóan theo các nội dung chi quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này (trường hợp nhiều nội dung chi, đơn vị kê khai trên bảng kê ghi rõ nội dung chi; bảng kê có chữ ký đóng dấu của cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết tóan) gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) để thanh tóan. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan không phải gửi chứng từ chi, hợp đồng, hóa đơn mua sắm đến cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước).
Căn cứ đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) thực hiện thanh tóan chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan.
-
Trường hợp chủ đầu tư đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo hợp đồng kiểm tóan nhưng nhà thầu kiểm tóan độc lập vẫn không thực hiện một số nội dung công việc, chủ đầu tư căn cứ điều kiện hợp đồng và khối lượng công việc nhà thầu kiểm tóan không thực hiện để điều chỉnh giảm chi phí kiểm tóan độc lập theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng công việc nhà thầu kiểm tóan không thực hiện.
-
Trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc của hợp đồng đã ký, chủ đầu tư và nhà thầu kiểm tóan độc lập căn cứ các quy định của pháp luật về hợp đồng để điều chỉnh bổ sung hoặc lọai trừ những nội dung công việc của hợp đồng đã ký.
Điều 47. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau: Dự án Quan trọng quốc gia Nhóm A Nhóm B Nhóm C Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết tóan trình phê duyệt 09 tháng 09 tháng 06 tháng 04 tháng Thời gian thẩm tra quyết tóan 08 tháng 08 tháng 04 tháng 03 tháng Thời gian phê duyệt quyết tóan 01 tháng 01 tháng 20 ngày 15 ngày 1. Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình được ký biên bản nghiệm thu hòan thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan.
-
Thời gian thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan nhận đủ hồ sơ quyết tóan (theo quy định tại Điều 34 Nghị định này) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan.
-
Thời gian phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan (theo quy định tại khỏan 1 Điều 35 Nghị định này) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan (theo quy định tại Điều 45 Nghị định này) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
Điều 48. Báo cáo tình hình quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành trong năm 1. Số liệu báo cáo năm được tổng hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
-
Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan là cấp dưới của các bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước; Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế họach huyện báo cáo tình hình quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành năm báo cáo đến cơ quan được các bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì tổng hợp báo cáo. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 01 hàng năm, các bộ, cơ quan trung ương, tập đòan, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành trong năm do đơn vị mình quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp công khai tình hình quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành trong năm của cả nước.
-
Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định hiện hành.
Chương IV KIỂM TRA
Điều 49. Kiểm tra tình hình quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công 1. Chủ đầu tư tự thực hiện kiểm tra việc thực hiện dự án theo các nội dung được giao quản lý.
-
Cơ quan chủ quản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh tóan khối lượng hòan thành, tình hình thực hiện công tác quyết tóan theo niên độ, quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành do đơn vị mình quản lý và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư công và ngân sách nhà nước hiện hành. Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra cơ quan kiểm sóat, thanh tóan về việc chấp hành chế độ kiểm sóat, thanh tóan vốn đầu tư công, kiểm tra các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tình hình thực hiện công tác quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành. Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan tài chính cấp trên để xử lý theo thẩm quyền.
-
Bộ Tài chính định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc quản lý, thanh tóan và sử dụng vốn đầu tư công, tình hình thực hiện công tác quyết tóan theo niên độ, quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, Bộ Tài chính chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Chương V NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 50. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành 1. Thực hiện kiểm tra phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định này. Tổng hợp vốn kế họach đầu tư công trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: vốn trong nước, vốn nước ngòai), vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư trong phạm vi quản lý.
-
Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra cơ quan kiểm sóat, thanh tóan, chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khỏan, nội dung chi sai chế độ theo quy định hiện hành.
-
Thực hiện quy định về báo cáo thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư công theo quy định hiện hành.
-
Yêu cầu cơ quan kiểm sóat, thanh tóan, cơ quan chủ quản, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước và đầu tư công, bao gồm các tài liệu phục vụ cho công tác quản lý dự án đầu tư công, bố trí vốn kế họach, báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn kế họach đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu phục vụ thẩm tra quyết tóan niên độ, quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành theo quy định tại Nghị định này.
-
Định kỳ 06 tháng và hàng năm, trên cơ sở báo cáo của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan, đối với các dự án thuộc các bộ, cơ quan trung ương quản lý, Bộ Tài chính có công văn đôn đốc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và đề nghị có biện pháp xử lý số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi gửi các bộ, cơ quan trung ương; đối với các dự án thuộc Ủy ban nhân dân các cấp quản lý, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế họach cấp huyện báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp về biện pháp xử lý số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi.
-
Ngòai những nhiệm vụ quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, giao Bộ Tài chính:
a) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công, quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công, quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành. Trường hợp phát hiện có sai sót trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành, yêu cầu cấp phê duyệt quyết tóan điều chỉnh lại cho đúng; xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Tổ chức thực hiện việc nhập và phê duyệt vốn kế họach đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis.
d) Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết tóan và hướng dẫn các nội dung liên quan.
đ) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định trong trường hợp đặc biệt cần có quy định khác các quy định tại Nghị định này về hồ sơ của dự án (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh tóan), về cơ chế giải ngân (tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành).
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện công tác quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành; thẩm tra báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thẩm tra quyết tóan trên cơ sở hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư công dự án hòan thành do chủ đầu tư cung cấp. Không chịu trách nhiệm về tính chính xác về khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết tóan, đơn giá dự tóan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn giá trúng thầu đã được người có thẩm quyền quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.
Điều 51. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan 1. Kiểm sóat, thanh tóan vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định của pháp luật hiện hành và Nghị định này. Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khỏan giảm thanh tóan hoặc từ chối thanh tóan, trả lời các vướng mắc của chủ đầu tư trong việc thanh tóan vốn. Trường hợp phát hiện tài liệu tại hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp trái với quy định hiện hành, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất; quá thời hạn quy định mà không được trả lời hoặc được trả lời mà thấy chưa phù hợp với quy định hiện hành, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.
-
Đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, công nợ, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi ngay những khỏan tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, tất tóan tài khỏan của các dự án đã phê duyệt quyết tóan theo quy định. Được phép tạm ngừng thanh tóan vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với quy định quản lý tài chính của nhà nước hiện hành, báo cáo Bộ Tài chính để xử lý.
-
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết tóan theo niên độ theo quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành.
-
Xác nhận số giải ngân trong năm, lũy kế số thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh tóan theo yêu cầu quản lý; đối với vốn ngòai nước, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) xác nhận theo số liệu đề nghị tạm ứng, thanh tóan của chủ đầu tư (chủ dự án) đã được cơ quan kiểm sóat, thanh tóan chấp nhận.
-
Hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm sóat, thanh tóan trong hệ thống.
Điều 52. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan 1. Kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
-
Công khai danh sách các nhà thầu vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết tóan trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thông báo cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án biết các nhà thầu vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết tóan hợp đồng. Không để nhà thầu có vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành được tham gia đấu thầu dự án, gói thầu mới.
-
Công khai danh sách các dự án do các chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm thời gian lập báo cáo quyết tóan; xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm theo quy định.
Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn đầu tư công 1. Chủ đầu tư (ban quản lý dự án):
a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng thực hiện, đơn giá, giá trị đề nghị thanh tóan, số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan kiểm sóat, thanh tóan và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư công.
c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính các cấp và cơ quan quyết định đầu tư về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công.
d) Kiểm tra tình hình quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công của các nhà thầu. Phối hợp với cơ quan kiểm sóat, thanh tóan báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng vốn theo quy định của Nghị định này.
đ) Thực hiện kế tóan đơn vị chủ đầu tư. Hết năm ngân sách, lập bảng đối chiếu số liệu giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đối với từng dự án gửi cơ quan kiểm sóat, thanh tóan nơi giao dịch trước ngày 10 tháng 02 năm sau để xác nhận.
e) Lập, trình phê duyệt, quản lý hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành đúng quy định.
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan về tính pháp lý của hồ sơ quyết tóan và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết tóan; tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa để quyết tóan; tính phù hợp của đơn giá do chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.
h) Thu hồi để nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã thanh tóan thừa khi dự án hòan thành được phê duyệt quyết tóan có số vốn được quyết tóan thấp hơn số vốn đã thanh tóan cho dự án, số vốn đã tạm ứng theo quy định và chịu trách nhiệm về những khỏan tạm ứng nhưng không thu hồi được. Thanh tóan tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo giá trị quyết tóan được phê duyệt khi có kế họach vốn trong trường hợp số vốn được quyết tóan cao hơn số vốn đã thanh tóan cho dự án.
i) Chủ đầu tư (chủ dự án) chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng chứng từ kiểm sóat chi điện tử do cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (Kho bạc Nhà nước) ban hành đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn nước ngòai.
- Nhà thầu:
a) Lập hồ sơ quyết tóan hợp đồng, quyết tóan giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng khi hòan thành nội dung công việc trong hợp đồng; chịu trách nhiệm về số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan trong hồ sơ quyết tóan hợp đồng theo quy định.
b) Phối hợp với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết; hòan trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã giải ngân sai chế độ quy định.
c) Chấp hành quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành của người có thẩm quyền.
- Nhà thầu kiểm tóan độc lập, kiểm tóan viên khi thực hiện kiểm tóan báo cáo quyết tóan phải chấp hành nguyên tắc họat động kiểm tóan độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 54. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các hợp đồng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì các nội dung tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được quy định trong hợp đồng. Các thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
-
Các hợp đồng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết trường hợp có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
-
Các quy định về quyết tóan vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách tại Mục 1 Chương III Nghị định này được áp dụng kể từ công tác quyết tóan theo niên độ 2021.
-
Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư công đã nộp hồ sơ quyết tóan dự án hòan thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết tóan dự án hòan thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.
Điều 55. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Bãi bỏ các quy định:
a) Về thành phần hồ sơ tại các khỏan 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và quy định về mẫu tờ khai tại điểm a khỏan 16 Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
b) Về thành phần hồ sơ tại các khỏan 4, 5, 6 và quy định về mẫu tờ khai điểm a khỏan 12 Điều 9 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ.
c) Về thành phần hồ sơ của dự án (dự án thành phần) sử dụng vốn nước ngòai thuộc kế họach đầu tư phát triển được ngân sách nhà nước cấp phát tòan bộ và dự án cấp phát một phần, vay lại một phần theo tỷ lệ tại khỏan 4 và quy định về mẫu tờ khai đối với trường hợp chi đầu tư tại điểm a khỏan 10 Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ.
Điều 56. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (đã ký) Lê Minh Khái PHỤ LỤC HỆ THỐNG MẪU BIỂU (Kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ) Mẫu số 01/PB Phân bổ chi tiết kế họach đầu tư công năm ... Mẫu số 01.nn/PB Phân bổ chi tiết kế họach đầu tư công năm ... (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai) Mẫu số 02/PB Phân bổ chi tiết kế họach đầu tư công năm ... điều chỉnh Mẫu số 02.nn/PB Phân bổ chi tiết kế họach đầu tư công năm ... điều chỉnh (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai) Mẫu số 03.a/TT Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành Mẫu số 03.b/TT Bảng kê xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện Mẫu số 03.c/TT Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngòai hợp đồng Mẫu số 04.a/TT Giấy đề nghị thanh tóan vốn Mẫu số 04.a.nn/TT Giấy đề nghị thanh tóan vốn của chủ đầu tư (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai) Mẫu số 04.b/TT Giấy đề nghị thu hồi vốn Mẫu số 04.b.nn/TT Giấy đề nghị thanh tóan vốn của cơ quan chủ quản (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai) Mẫu số 05/TT Giấy rút vốn Mẫu số 06/TT Giấy rút vốn kiêm thu ngân sách nhà nước (áp dụng trong trường hợp chi từ tài khỏan tạm giữ ngọai tệ) Mẫu số 07/TT Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ Mẫu số 08/SDTƯ Báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng Mẫu số 09/PPP Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành tiểu dự án trong dự án PPP Mẫu số 10/PPP Giấy đề nghị thanh tóan phần vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án trong dự án PPP Mẫu số 11/QLDA Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh tóan hòan tạm ứng chi phí quản lý dự án Mẫu số 12/CT Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn Mẫu số 01/PB CƠ QUAN BÁO CÁO -------- PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HỌACH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM... (Kèm theo văn bản số... ngày... tháng... năm ... của ...) Đơn vị: triệu đồng STT Nội dung Địa điểm xây dựng Địa điểm mở tài khỏan của dự án (chi tiết đến quận, huyện) Mã số dự án đầu tư Mã ngành kinh tế (lọai, khỏan) Thời gian khởi công và hòan thành Quyết định đầu tư dự án () Kế họach đầu tư công trung hạn giai đọan 20...-20... Vốn đã giải ngân từ khởi công đến hết kế họach năm trước Kế họach đầu tư công năm... Ghi chú Số, ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tư Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó: phần vốn ngân sách nhà nước Thu hồi vốn đã ứng trước Trả nợ đọng xây dựng cơ bản 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 A DỰ ÁN DO BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước I Vốn ngân sách nhà nước Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 1 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư theo ngành, lĩnh vực Ngành, lĩnh vực... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Dự án... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 2 Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia ... Dự án Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Chương trình mục tiêu quốc gia ... 3 Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao (nếu có) - Ngành, lĩnh vực... Dự án... II Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Nguồn... Dự án... Nguồn... Dự án B DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TỈNH/THÀNH PHỐ... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước I Vốn ngân sách nhà nước Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 1 Vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) Ngành, lĩnh vực... Dự án Ngành, lĩnh vực... 2 Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 2.1 Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước) - Ngành, lĩnh vực... Dự án... 2.2 Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi Ngành, lĩnh vực... Dự án... - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Ngành, lĩnh vực... Dự án... 2.3 Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia ... Dự án... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Chương trình mục tiêu quốc gia ... 2.4 Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao (nếu có) Nguồn vốn... Dự án... II Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Nguồn... Nguồn... Ghi chú: - () Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng. - Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu... ...., ngày... tháng... năm ... LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Mẫu số 01.nn/PB CƠ QUAN BÁO CÁO ---------- PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HỌACH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM... (Kèm theo văn bản số... ngày... tháng... năm ... của...) Đơn vị: triệu đồng STT Nội dung Địa điểm xây dựng Địa điểm mở tài khỏan của dự án (chi tiết đến quận, huyện) Mã số dự án đầu tư Mã ngành kinh tế (lọai, khỏan) Thời gian khởi công và hòan thành Quyết định đầu tư dự án () Kế họach đầu tư công trung hạn giai đọan 20...-20... Vốn đã thanh tóan từ khởi công đến hết kế họach năm trước Kế họach đầu tư công năm... Kế họach chi ngọai tệ năm... (quy ra USD) Số, ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tư Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó: phần vốn ngân sách nhà nước Thu hồi vốn đã ứng trước Trả nợ đọng xây dựng cơ bản 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 A DỰ ÁN DO BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước I Vốn ngân sách nhà nước Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 1 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư theo ngành, lĩnh vực Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước - Ngành, lĩnh vực... Dự án... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 2 Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia ... Dự án Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Chương trình mục tiêu quốc gia … 3 Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao (nếu có) - Ngành, lĩnh vực... Dự án... II Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Nguồn... Dự án... Nguồn... Dự án B DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TỈNH/THÀNH PHỐ... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước I Vốn ngân sách nhà nước Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 1 Vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) Ngành, lĩnh vực... Dự án Ngành, lĩnh vực... 2 Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 2.1 Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước) - Ngành, lĩnh vực... Dự án... 2.2 Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi Ngành, lĩnh vực... Dự án... - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Ngành, lĩnh vực... Dự án... 2.3 Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia .. Dự án Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Chương trình mục tiêu quốc gia ... 2.4 Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao (nếu có) Nguồn vốn... Dự án... II Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Nguồn... Nguồn... Ghi chú: - () Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng. - Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) ...., ngày... tháng... năm ... LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Mẫu số 02/PB CƠ QUAN BÁO CÁO ---------- PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HỌACH ĐẦU TƯ CÔNG ĐIỀU CHỈNH NĂM... (Kèm theo văn bản số... ngày... tháng... năm ... của...) Đơn vị: triệu đồng STT Nội dung Địa điểm xây dựng Địa điểm mở tài khỏan của dự án (chi tiết đến quận, huyện) Mã số dự án đầu tư Mã ngành kinh tế (lọai, khỏan) Thời gian khởi công và hòan thành Quyết định đầu tư dự án () Kế họach đầu tư công trung hạn giai đọan 20...-20... Vốn đã giải ngân từ khởi công đến hết kế họach năm trước Kế họach đầu tư công năm... Điều chỉnh tăng Điều chỉnh giảm Kế họach đầu tư công năm... sau điều chỉnh Ghi chú Số, ngày, tháng, năm Tổng mức vốn đầu tư Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó: phần vốn ngân sách nhà nước Thu hồi vốn đã ứng trước Trả nợ đọng xây dựng cơ bản Thu hồi vốn đã ứng trước Trả nợ đọng xây dựng cơ bản 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 A DỰ ÁN DO BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước I Vốn ngân sách nhà nước Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 1 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư theo ngành, lĩnh vực Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước - Ngành, lĩnh vực... Dự án... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 2 Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia ... Dự án Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Chương trình mục tiêu quốc gia ... 3 Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao (nếu có) - Ngành, lĩnh vực... Dự án... II Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Nguồn... Dự án... Nguồn... Dự án B DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TỈNH/THÀNH PHỐ... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước I Vốn ngân sách nhà nước Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 1 Vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) Ngành, lĩnh vực... Dự án Ngành, lĩnh vực... 2 Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 2.1 Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước) - Ngành, lĩnh vực... Dự án... 2.2 Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi Ngành, lĩnh vực... Dự án... - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Ngành, lĩnh vực... Dự án... 2.3 Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia ... Dự án Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Chương trình mục tiêu quốc gia ... 2.4 Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao (nếu có) Nguồn vốn... Dự án... II Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Nguồn... Nguồn... Ghi chú: - () Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng. Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu... ...., ngày... tháng... năm 20... LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Mẫu số 02.nn/PB CƠ QUAN BÁO CÁO --------- PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HỌACH ĐẦU TƯ CÔNG ĐIỀU CHỈNH NĂM... (Kèm theo công văn số... ngày... tháng... năm... của ...) Đơn vị: triệu đồng STT Nội dung Địa điểm xây dựng Địa điểm mở tài khỏan của dự án (chi tiết đến quận, huyện) Mã số dự án đầu tư Mã ngành kinh tế (lọai, khỏan) Thời gian khởi công và hòan thành Quyết định đầu tư dự án () Kế họach vốn đầu tư công trung hạn giai đọan 20...-20... Vốn đã thanh tóan từ khởi công đến hết kế họach năm trước Kế họach vốn đầu tư năm... Điều chỉnh tăng Điều chỉnh giảm Kế họach vốn đầu tư sau điều chỉnh năm... Kế họach chi ngọai tệ năm ... (Quy ra USD) Số, ngày, tháng, năm Tổng mức vốn đầu tư Tổng sổ Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó: phần vốn ngân sách nhà nước Thu hồi vốn đã ứng trước Trả nợ XDCB Thu hồi vốn đã ứng trước Trả nợ XDCB 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 A DỰ ÁN DO BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước I Vốn ngân sách nhà nước Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 1 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư theo ngành, lĩnh vực Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước - Ngành, lĩnh vực... Dự án... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 2 Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình MTQG... Dự án Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Chương trình MTQG ... 3 Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao (nếu có) - Ngành, lĩnh vực... Dự án… II Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định Nguồn... Dự án... Nguồn... Dự án B DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TỈNH... Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước I Vốn ngân sách nhà nước Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 1 Vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) Ngành, lĩnh vực... Dự án Ngành, lĩnh vực... 2 Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước 2.1 Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước) Ngành, lĩnh vực... Dự án... 2.2 Vốn nước ngòai, trong đó: Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi Ngành, lĩnh vực... Dự án... Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Ngành, lĩnh vực... Dự án... 2.3 Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia... Dự án Vốn trong nước Vốn nước ngòai, trong đó: - Vốn nước ngòai giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi - Vốn mức ngòai giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước Chương trình mục tiêu quốc gia ... 2.4 Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao (nếu có) Nguồn... Dự án II Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định Nguồn... Nguồn... Ghi chú: - () Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng. - Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngòai kế họach được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu... ..., ngày... tháng... năm ... LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Mẫu số 03.a/TT BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HÒAN THÀNH Tên dự án: .... Mã dự án: ... Tên gói thầu: ...
Căn cứ hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ...
Căn cứ Quyết định phê duyệt dự tóan số (trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng): ... ngày ... tháng ... năm ... Chủ đầu tư: ... Nhà thầu (đơn vị thực hiện trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng): ... Thanh tóan lần thứ: ...
Căn cứ xác định: ... Biên bản nghiệm thu số ... ngày ... tháng ... năm ... Đơn vị: đồng, ngọai tệ STT Tên công việc Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá thanh tóan theo hợp đồng hoặc dự tóan Thành tiền Ghi chú Khối lượng theo hợp đồng hoặc dự tóan Thực hiện Theo hợp đồng hoặc dự tóan Thực hiện Lũy kế đến hết kỳ trước Thực hiện kỳ này Lũy kế đến hết kỳ này Lũy kế đến hết kỳ trước Thực hiện kỳ này Lũy kế đến hết kỳ này 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Tổng số:
-
Giá trị hợp đồng (giá trị dự tóan được duyệt trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng): ...
-
Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước:...
-
Số tiền đã thanh tóan khối lượng hòan thành đến cuối kỳ trước: ...
-
Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: ...
-
Thanh tóan để thu hồi tạm ứng: ...
-
Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này:... số tiền bằng chữ: ... (là số tiền đề nghị giải ngân kỳ này), trong đó: - Tạm ứng: ..., - Thanh tóan khối lượng hòan thành: ...
-
Lũy kế giá trị giải ngân:..., trong đó: - Tạm ứng: ... - Thanh tóan khối lượng hòan thành: ... ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU (ĐƠN VỊ THỰC HIỆN) (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu) ...., ngày... tháng... năm ... ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) HƯỚNG DẪN
-
Giá trị hợp đồng: là giá trị mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết theo quy định của pháp luật. Giá trị dự tóan được duyệt (trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng): là giá trị dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình.
-
Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khỏan của hợp đồng (hoặc đã tạm ứng trực tiếp cho chủ đầu tư trường hợp tự thực hiện hoặc đã tạm ứng cho các tổ chức, đơn vị thực hiện các công việc không thông qua hợp đồng) chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước.
-
Số tiền đã thanh tóan khối lượng hòan thành đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh tóan cho nhà thầu (trực tiếp cho chủ đầu tư trường hợp tự thực hiện hoặc cho các tổ chức, đơn vị thực hiện các công việc không thông qua hợp đồng) phần giá trị khối lượng đã hòan thành đến cuối kỳ trước (không bao gồm số tiền đã tạm ứng).
-
Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: là lũy kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng (hoặc theo dự tóan trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng) đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng (hoặc theo dự tóan) trong kỳ phù hợp với biên bản nghiệm thu đề nghị thanh tóan. Trường hợp không đủ kế họach vốn để thanh tóan hết giá trị khối lượng đã được nghiệm thu ghi trong Bảng xác định giá trị khối lượng hòan thành, thì sẽ chuyển sang kỳ sau thanh tóan tiếp, không phải lập lại Bảng xác định giá trị khối lượng hòan thành mà chỉ lập giấy đề nghị thanh tóan.
-
Thanh tóan để thu hồi tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh tóan để thu hồi một phần hay tòan bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (khỏan 2 Mẫu số 03a/TT) theo điều khỏan thanh tóan của hợp đồng đã ký kết (chuyển từ tạm ứng thành thanh tóan khối lượng hòan thành). Thanh tóan thu hồi tạm ứng trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng: là số tiền mà chủ đầu tư thu hồi một phần hay tòan bộ số tiền tạm ứng theo dự tóan còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (khỏan 2 Mẫu số 03a/TT) (chuyển từ tạm ứng thành thanh tóan khối lượng hòan thành).
-
Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện thanh tóan cho nhà thầu theo điều khỏan thanh tóan của hợp đồng đã ký kết (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại khỏan 5 Mẫu số 03a/TT). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh tóan khối lượng hòan thành. Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị cơ quan kiểm sóat, thanh tóan thực hiện thanh tóan cho chủ đầu tư hoặc đơn vị thực hiện theo dự tóan được duyệt (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại khỏan 5 Mẫu số 03a/TT). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh tóan khối lượng hòan thành. (Lưu ý: Giá trị đề nghị thanh tóan lũy kế trong năm kế họach đến cuối kỳ này không được vượt kế họach vốn đã bố trí cho công việc hoặc dự án trong năm kế họach)
-
Lũy kế giá trị giải ngân gồm 2 phần: - Tạm ứng: Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (khỏan 2 Mẫu số 03a/TT) trừ thu hồi tạm ứng (khỏan 5 Mẫu số 03a/TT) cộng phần tạm ứng (nếu có) của khỏan 6 Mẫu số 03a/TT. - Thanh tóan khối lượng hòan thành: là số tiền đã thanh tóan khối lượng hòan thành đến hết kỳ trước (khỏan 3 Mẫu số 03a/TT) cộng với thu hồi tạm ứng (khỏan 5 Mẫu số 03a/TT), cộng phần thanh tóan giá trị khối lượng hòan thành kỳ này (khỏan 6 Mẫu số 03a/TT).
-
Đơn vị tiền là ngọai tệ áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai. Mẫu số 03.b/TT BẢNG KÊ XÁC NHẬN GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ĐÃ THỰC HIỆN Đơn vị: đồng, ngọai tệ STT Nội dung Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Số tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã chi trả cho đơn vị thụ hưởng theo phương án được duyệt Ghi chú Số ngày, tháng, năm Số tiền Tổng số Trong đó mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng Số, ngày, tháng hợp đồng bàn giao nhà Giá trị Biên bản nghiệm thu bàn giao nhà (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) I. Thanh tóan cho các cơ quan, tổ chức 1 ... 2 ... II. Thanh tóan trực tiếp cho hộ dân 1 ... 2 ... CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) ... ngày... tháng... năm ... TỔ CHỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) HƯỚNG DẪN
-
Về phương pháp ghi chép: Bảng kê xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện được lập cho từng dự án. Trường hợp một dự án có nhiều phương án bồi thường được duyệt thì số tiền tạm ứng từ cơ quan kiểm sóat, thanh tóan được thanh tóan, chi trả cho các đối tượng thụ hưởng, người dân của các phương án nhưng phải thuộc cùng một dự án; cột chỉ tiêu số 2 (nội dung) yêu cầu phải ghi đầy đủ tên cơ quan, tổ chức, hộ dân đã nhận tiền bồi thường, số tiền đã nhận theo đúng phương án, dự tóan bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Về chữ ký của các thành phần tham gia: Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư trực tiếp chi trả (không thông qua tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) thì phần chữ ký chỉ yêu cầu chữ ký của chủ đầu tư không yêu cầu chữ ký của tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đối với trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện thì phần chữ ký, đóng dấu gồm: chủ đầu tư và tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
-
Đơn vị tiền là ngọai tệ áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai. Mẫu số 03.c/TT BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC PHÁT SINH NGÒAI HỢP ĐỒNG Tên dự án: .... Mã dự án: ... Tên gói thầu: ...
Căn cứ hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Chủ đầu tư: ... Nhà thầu: ... Thanh tóan lần thứ: ...
Căn cứ xác định: ... Biên bản nghiệm thu số ... ngày ... tháng ... năm ... Đơn vị: đồng, ngọai tệ 1 STT Tên công việc Đơn vị tính Khối lượng phát sinh ngòai hợp đồng Đơn giá thanh tóan Thành tiền Ghi chú Tổng khối lượng phát sinh Thực hiện Lũy kế đến hết kỳ trước Thực hiện kỳ này Lũy kế đến hết kỳ này Theo hợp đồng Đơn giá bổ sung (nếu có) Lũy kế đến hết kỳ trước Thực hiện kỳ này Lũy kế đến hết kỳ này 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Tổng số:
-
Tổng giá trị khối lượng phát sinh: ...
-
Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước:...
-
Số tiền đã thanh tóan khối lượng hòan thành đến cuối kỳ trước:...
-
Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: ...
-
Thanh tóan để thu hồi tạm ứng: ...
-
Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này:... số tiền bằng chữ:... (là số tiền đề nghị giải ngân kỳ này), trong đó: - Tạm ứng: ...; - Thanh tóan khối lượng hòan thành: ...
-
Lũy kế giá trị giải ngân: ..., trong đó: - Tạm ứng: ...; - Thanh tóan khối lượng hòan thành:... ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU (ĐƠN VỊ THỰC HIỆN) (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu) ..., ngày... tháng... năm ... ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu) 1 Đơn vị tiền là ngọai tệ áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngòai. Mẫu số 04.a/TT CHỦ ĐẦU TƯ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: … ..., ngày ... tháng ... năm ... GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN VỐN Kính gửi: ... (cơ quan kiểm sóat, thanh tóan). Tên dự án, công trình: ... Mã dự án đầu tư: ... Chủ đầu tư/Ban QLDA: ... Mã số ĐVSDNS: ... Số tài khỏan của chủ đầu tư: - Vốn ... tại: ... - Vốn ... tại ... - ....
Căn cứ hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm...;
Căn cứ quyết định phê duyệt dự tóan số ... ngày ... tháng ... năm ...;
Căn cứ bảng xác định giá trị khối lượng hòan thành đề nghị thanh tóan số: ... ngày ... tháng ... năm ... (kèm theo Biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành). Lũy kế giá trị khối lượng nghiệm thu của hạng mục đề nghị thanh tóan: ... đồng. Số dư tạm ứng của hạng mục đề nghị thanh tóan: ... đồng. S ố tiền đề nghị: ... Tạm ứng Thanh tóan Theo bảng dưới đây (khung nào không sử dụng thì gạch chéo) Thuộc nguồn vốn: ... Thuộc kế họach: ... năm... Đơn vị: đồng Nội dung Dự tóan được duyệt hoặc giá trị hợp đồng Lũy kế số vốn đã thanh tóan từ khởi công đến cuối kỳ trước (gồm cả tạm ứng) Số đề nghị tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành kỳ này (gồm cả thu hồi tạm ứng) Vốn trong nước Vốn nước ngòai Vốn trong nước Vốn nước ngòai Ghi tên công việc, hạng mục hoặc hợp đồng đề nghị thanh tóan hoặc tạm ứng Cộng tổng T ổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh tóan bằng số: ... Bằng chữ: ... Trong đó: - Thanh tóan để thu hồi tạm ứng (bằng số): ... + Vốn trong nước: ... + Vốn nước ngòai: ... - Thuế giá trị gia tăng: ... - Chuyển tiền bảo hành (bằng số): ... - Số trả đơn vị thụ hưởng (bằng số): ... + Vốn trong nước: ... + Vốn nước ngòai: ... Tên đơn vị thụ hưởng: ... Số tài khỏan đơn vị thụ hưởng: ... tại: ... KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ/ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu) PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN Ngày nhận giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư: ... Cơ quan ki ểm sóat, thanh tóan chấp nhận Tạm ứng Thanh tóan Theo nội dung sau: (Khung nào không s ử dụng thì gạch chéo) Đơn vị: đồng/USD... Nội dung Tổng số Vốn trong nước Vốn nước ngòai Số vốn chấp nhận - Mục..., tiểu mục - Mục..., tiểu mục - Mục..., tiểu mục - Mục..., tiểu mục Trong đó: - Số thu hồi tạm ứng Các năm trước Năm nay - Thuế giá trị gia tăng - ..... - Số trả đơn vị thụ hưởng Bằng chữ: Số từ chối: Lý do: ... Ghi chú: ... NGƯỜI THANH TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO PHÒNG (Ký, ghi rõ họ tên) ...., ngày ... tháng ... năm ... LÃNH ĐẠO CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu) Mẫu số 04.a.nn/TT CHỦ ĐẦU TƯ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: … ..., ngày ... tháng ... năm ... GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN VỐN Kính gửi: ... (cơ quan chủ quản). Tên dự án, công trình: ... Mã dự án đầu tư: ... Chủ đầu tư/Ban QLDA: ... Mã số ĐVSDNS: ... Số tài khỏan của chủ đầu tư: - Vốn ... tại: ... - Vốn ... tại ... - ...
Căn cứ hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm ... (nếu có);
Căn cứ Quyết định phê duyệt dự tóan số ... ngày ... tháng ... năm ...;
Căn cứ bảng xác định giá trị khối lượng hòan thành đề nghị thanh tóan số: ... ngày ... tháng ... năm ... (kèm theo Biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành). Lũy kế giá trị khối lượng nghiệm thu của hạng mục đề nghị thanh tóan: ... đồng. Số dư tạm ứng của hạng mục đề nghị thanh tóan: ... đồng. S ố tiền đề nghị: ... Tạm ứng Thanh tóan Theo bảng dưới đây (khung nào không sử dụng thì gạch chéo) Thu ộc nguồn vốn: ... Thuộc kế họach: ... năm ... Đơn vị: ngọai tệ N ội dung Dự tóan được duyệt hoặc giá trị hợp đồng Lũy kế số vốn đã thanh tóan từ khởi công đến cuối kỳ trước (gồm cả tạm ứng) Số đề nghị tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành kỳ này (gồm cả thu hồi vốn tạm ứng) Vốn trong nước Vốn nước ngòai Vốn trong nước Vốn nước ngòai Ghi tên công việc, hạng mục hoặc hợp đồng đề nghị thanh tóan hoặc tạm ứng Cộng tổng T ổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh tóan bằng số: ... Bằng chữ: ... Trong đó: - Thanh tóan để thu hồi tạm ứng (bằng số): ... + Vốn trong nước: ... + Vốn nước ngòai: ... - Thuế giá trị gia tăng: ... - Chuyển tiền bảo hành (bằng số): ... - Số trả đơn vị thụ hưởng (bằng số): ... + Vốn trong nước: ... + Vốn nước ngòai: ... Tên đơn vị thụ hưởng: ... Số tài khỏan đơn vị thụ hưởng: ... tại: ... KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu) Mẫu số 04.b/TT Không ghi vào khu vực này Số: ... Năm ngân sách: ... GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI VỐN Tạm ứng sang thực chi □ Ứng trước chưa đủ điều kiện ĐKTT sang ứng trước đủ ĐKTT □ Tên dự án: ... Chủ đầu tư: ... Mã ĐVQHNS:... Tài khỏan:... tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan:... Tên CTMT, DA: ... Mã CTMT, DA: ... số CKC, HĐTH ...
Căn cứ Giấy đề nghị thanh tóan vốn: ... ngày .../.../... Và số dư tạm ứng/ứng trước của dự án: ... Đề nghị cơ quan kiểm sóat, thanh tóan ... thanh tóan để thu hồi số tiền đã tạm ứng □ /ứng trước chưa đủ ĐKTT □ thành thực chi □/ứng trước đủ ĐKTT □ theo chi tiết sau: Đơn vị: đồng N ội dung Mã NDKT Mã chương Mã ngành KT Mã nguồn NSNN Năm KHV Số dư tạm ứng/ ứng trước Số đề nghị thanh tóan Số cơ quan kiểm sóat, thanh tóan duyệt thanh tóan Tổng cộng: Tổng số tiền ghi bằng chữ: ... KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, ghi họ tên) Ngày ... tháng... năm .... LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký, ghi họ tên, đóng dấu) PHẦN CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN GHI: Số tiền bằng chữ : ... Ngày ... tháng... năm ... KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) PHẦN CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN GHI Nợ TK:... Có TK:... Mã ĐBHC: ... Mẫu số 04.b.nn/TT CƠ QUAN CHỦ QUẢN ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: … ..., ngày ... tháng ... năm ... GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN VỐN Kính gửi: ... (cơ quan kiểm sóat, thanh tóan). Tên dự án, công trình: ... Mã dự án đầu tư: ... Chủ đầu tư/Ban QLDA: ... Mã số ĐVSDNS: ... Số tài khỏan của chủ đầu tư: - Vốn ... tại: ... - Vốn ... tại ... - ....
Căn cứ hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm ... (nếu có);
Căn cứ Quyết định phê duyệt dự tóan số ... ngày ... tháng ... năm ...;
Căn cứ bảng xác định giá trị khối lượng hòan thành đề nghị thanh tóan số: ... ngày ... tháng ... năm ... (kèm theo Biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành). Lũy kế giá trị khối lượng nghiệm thu của hạng mục đề nghị thanh tóan: ... đồng. Số dư tạm ứng của hạng mục đề nghị thanh tóan: ... đồng. S ố tiền đề nghị: ... Tạm ứng Thanh tóan Theo bảng dưới đây (khung nào không sử dụng thì gạch chéo) Thu ộc nguồn vốn: ... Thuộc kế họach: ... năm ... Đơn vị: đồng N ội dung Dự tóan được duyệt hoặc giá trị hợp đồng Lũy kế số vốn đã thanh tóan từ khởi công đến cuối kỳ trước (gồm cả tạm ứng) Số đề nghị tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành kỳ này (gồm cả thu hồi tạm ứng) Vốn trong nước Vốn nước ngòai Vốn trong nước Vốn nước ngòai Ghi tên công việc, hạng mục hoặc hợp đồng đề nghị thanh tóan hoặc tạm ứng Cộng tổng T ổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh tóan bằng số: ... Bằng chữ: ... Trong đó: - Thanh tóan để thu hồi tạm ứng (bằng số): ... + Vốn trong nước: ... + Vốn nước ngòai: ... - Thuế giá trị gia tăng: ... - Chuyển tiền bảo hành (bằng số): ... - Số trả đơn vị thụ hưởng (bằng số): ... + Vốn trong nước: ... + Vốn nước ngòai: ... Tên đơn vị thụ hưởng: ... Số tài khỏan đơn vị thụ hưởng: ... tại: ... KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu) PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN Ngày nhận giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư: ... Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan chấp nhận Tạm ứng Thanh tóan Theo nội dung sau: (Khung nào không s ử dụng thì gạch chéo) Đơn vị: đồng/USD... Nội dung Tổng số Vốn trong nước Vốn nước ngòai Số vốn chấp nhận - Mục..., tiểu mục - Mục..., tiểu mục - Mục..., tiểu mục - Mục..., tiểu mục Trong đó: - Số thu hồi tạm ứng Các năm trước Năm nay - Thuế giá trị gia tăng - ... - Số trả đơn vị thụ hưởng Bằng chữ: Số từ chối: Lý do: ... Ghi chú: ... NGƯỜI THANH TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO PHÒNG (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu) Mẫu số 05/TT Không ghi vào khu vực này GIẤY RÚT VỐN Thực chi □ Tạm ứng □ Ứng trước đủ điều kiện thanh tóan Ứng trước chưa đủ điều kiện thanh tóan Chuyển khỏan □ Tiền mặt tại ... □ Tiền mặt tại ... □ Tên d ự án: ... Chủ đầu tư:... Mã ĐVQHNS:... Tài khỏan: ... Tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan: ... Tên CTMT, DA: ... Mã CTMT, DA: ... Số CKC, HĐK: ... Số CKC, HĐTH ...
Căn cứ Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư số: ... ngày ... /... /... Nội dung Mã NDKT Mã chương Mã ngành KT Mã nguồn NSNN Năm KHV Tổng số tiền Chia ra Nộp thuế Thanh tóan cho ĐV hưởng (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(8)+(9) (8) (9) Tổng cộng: Tổng số tiền ghi bằng chữ: ... Trong đó: NỘP THUẾ: Tên đơn vị (Người nộp thuế): ... Mã số thuế: ... Mã NDKT:... Mã chương:... Cơ quan quản lý thu: ... Kỳ thuế: ... Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan hạch tóan khỏan thu: ... Tổng số tiền nộp thuế (ghi bằng chữ): ... THANH TÓAN CHO ĐƠN VỊ HƯỞNG Đơn vị nhận tiền: ... Địa chỉ: ... Tài khỏan: ... , Mã CTMT, DA và HTCT: ... Tại cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (NH): ... Hoặc người nhận tiền:... CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ... Cấp ngày: ... Nơi cấp: ... Tổng số tiền thanh tóan cho đơn vị hưởng (ghi bằng chữ): ... PHẦN CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN GHI
-
Nộp thuế: Nợ TK: ... Có TK: ... Nợ TK: ... Có TK:... Nợ TK: ... Có TK: ... Mã CQ thu: ... Mã ĐBHC: ...
-
Thanh tóan cho ĐV hưởng: Nợ TK: ... Có TK: ... Nợ TK: ... Có TK:... Nợ TK: ... Có TK: ... Mã ĐBHC: ... Ngày ... tháng... năm ... NGƯỜI LĨNH TIỀN (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày... tháng... năm ... LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu) CƠ QUAN KI ỂM SÓAT, THANH TÓAN Ngày... tháng... năm ... THỦ QŨY (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN (Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu) Mẫu số 06/TT Không ghi vào khu vực này BỘ NGỌAI GIAO GIẤY RÚT VỐN KIÊM THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Dùng trong trường hợp chi từ tài khỏan tạm giữ ngọai tệ) Thực chi □ Tạm ứng □ Ứng trước đủ đk thanh tóan □ Ứng trước chưa đủ đk thanh tóan □ Tên dự án: ... Chủ đầu tư: ... Tài khỏan: ... tại... (cơ quan kiểm sóat, thanh tóan) Tên CTMT, DA: ... Mã CTMT, DA: ...
Căn cứ Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư số: ... ngày .../.../... Nội dung Mã NDKT Mã chương Mã ngành KT Mã nguồn NSNN Năm KH Lọai ngọai tệ Tỷ giá Số tiền Nguyên tệ Quy ra VNĐ (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) Tổng cộng: Đồng thời ghi thu ngân sách nhà nước chi tiết như sau: Cơ quan quản lý khỏan thu: ... Mã chương: ... Mã số thuế: ... Kỳ nộp phí, lệ phí: ... Nội dung Mã NDKT Lọai ngọai tệ Tỷ giá Số tiền Nguyên tệ Quy ra VNĐ (1) (2) (3) (4) (5) (6) Tổng cộng: PHẦN CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN GHI Nợ TK: ... Có TK: ... Nợ TK:... Có TK: ... Nợ TK: ... Có TK: ... Mã ĐBHC: ... Mã CQT: ... Tổng số tiền nguyên tệ ghi bằng chữ: ... Tổng số tiền VNĐ ghi bằng chữ: ... CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN Ngày... tháng... năm ... BỘ NGỌAI GIAO Ngày... tháng... năm ... KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN (Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu) Mẫu số 07/TT Không ghi vào khu vực này GIẤY RÚT DỰ TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG NGỌAI TỆ Thực chi □ Tạm ứng □ Chuyển khỏan □ Tiền mặt □ Đơn vị rút dự tóan: ... Tài khỏan: ... Tại (cơ quan kiểm sóat, thanh tóan): ... Tên CTMT, DA: ... Mã CTMT, DA: ... Số CKC, HDTH: ... Số CKC, HĐK:... Người lĩnh tiền: ... CMND/CCCD/Hộ chiếu số:... Cấp ngày: ... Nơi cấp:... Nội dung chi:... PHẦN CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN GHI Mã ĐBHC: ...
-
Nợ TK: ... Có TK: ...
-
Nợ TK:... Có TK:... Tỷ giá họach tóan: ... Chi tiết Mã NDKT Mã chương Mã ngành KT Mã nguồn NSNN Ký hiệu ngọai tệ Số tiền bằng ngọai tệ Số tiền quy ra VNĐ Tiền mặt: Phí ngân hàng: Tiền chuyển khỏan Số tài khỏan: ... Tên tài khỏan: ... Tại ngân hàng: ... SWIFT:... Tên ngân hàng trung gian: ... SWIFT: ... Tổng cộng: Tổng số tiền nguyên tệ ghi bằng chữ: ... Tổng số tiền VNĐ ghi bằng chữ: ... Phần cơ quan kiểm sóat, thanh tóan duyệt chi: Kính gửi: Ngân hàng ... (Cơ quan kiểm sóat, thanh tóan) đề nghị Ngân hàng ... Trích tài khỏan số: ... của (cơ quan kiểm sóat, thanh tóan) ... Số tiền nguyên tệ ghi bằng số: ... Ghi bằng chữ: ... Chi tiết Ký hiệu ngọai tệ Số tiền nguyên tệ Số tiền quy ra VNĐ Tiền mặt: Phí ngân hàng: Tiền chuyển khỏan Số tài khỏan: ... Tên tài khỏan: ... Tại ngân hàng:... SWIFT:... Tên ngân hàng trung gian:... SWIFT:... Tổng cộng N ội dung chi: .... CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN Ngày... tháng... năm ... ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH Ngày... tháng... năm ... KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN (Ký, ghi họ tên, đóng dấu) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, ghi họ tên) LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký, ghi họ tên, đóng dấu) Mẫu số 08/SDTƯ CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN ------- BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TẠM ỨNG VÀ THU HỒI VỐN TẠM ỨNG (Kèm theo công văn số... ngày ... tháng... năm ... của ...) Đơn vị tính: triệu đồng STT Nội dung Lũy kế số dư tạm ứng đến thời điểm báo cáo Trong đó, các khỏan tạm ứng quá hạn, khó các khả năng thu hồi Tổng số dư tạm ứng đến thời điểm báo cáo Nguyên nhân Đề xuất hướng xử lý thu hồi tạm ứng Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư giải thể Nhà thầu phá sản Dự án đình hõan, không thực hiện Nguyên nhân khác (ghi cụ thể) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 TỔNG SỐ 1 Nguồn vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) 2 Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ A Nguồn vốn thuộc bộ, cơ quan trung ương quản lý BỘ/CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG... I Nguồn vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) Dự án... II Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Dự án... B Nguồn vốn do địa phương quản lý TỈNH/THÀNH PHỐ... I Nguồn vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) Dự án... II Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Dự án... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) ..., ngày... tháng... năm ... LÃNH ĐẠO CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Mẫu số 09/PPP BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HÒAN THÀNH TIỂU DỰ ÁN TRONG DỰ ÁN PPP Tên dự án: .... Mã dự án: ... Tên gói thầu: ...
Căn cứ hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ...
Căn cứ Quyết định phê duyệt dự tóan số (trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng):... ngày ... tháng... năm ... Nhà thầu (đơn vị thực hiện trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng): ... Thanh tóan lần thứ: ...
Căn cứ xác định: ... Biên bản nghiệm thu số ... ngày ... tháng ... năm ... Đơn vị: đồng STT Tên công việc Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá thanh tóan theo hợp đồng hoặc dự tóan Thành tiền Ghi chú Khối lượng theo hợp đồng hoặc dự tóan Thực hiện Theo hợp đồng hoặc dự tóan Thực hiện Lũy kế đến hết kỳ trước Thực hiện kỳ này Lũy kế đến hết kỳ này Lũy kế đến hết kỳ trước Thực hiện kỳ này Lũy kế đến hết kỳ này 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Tổng số:
-
Giá tr ị hợp đồng (giá trị dự tóan được duyệt trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng): ...
-
Số tiền đã thanh tóan khối lượng hòan thành đến cuối kỳ trước: ...
-
Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này:...
-
Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này: ... Số tiền bằng chữ: ... (là số tiền đề nghị giải ngân kỳ này).
-
Lũy kế giá trị giải ngân:... ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu) ..., ngày ... tháng... năm ... ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu) Mẫu số 10/PPP BỘ, NGÀNH, UBND CẤP TỈNH CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ....../GĐN-(1) GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN PHẦN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN TRONG DỰ ÁN PPP Kính gửi:... (cơ quan kiểm sóat, thanh tóan). Tên dự án, công trình: ... Mã dự án đầu tư:... Doanh nghiệp dự án PPP:... Mã số ĐVSDNS:... Số tài khỏan của doanh nghiệp dự án PPP: - Vốn trong nước (TN):... tại:... - Vốn nước ngòai (NN):... tại:...
Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số... ngày... tháng... năm...
Căn cứ Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hòan thành tiểu dự án trong dự án PPP đề nghị thanh tóan số... ngày... tháng... năm... Lũy kế giá trị khối lượng hòan thành của tiểu dự án trong dự án PPP đề nghị thanh tóan: ... đồng Số tiền đề nghị thanh tóan: Thuộc nguồn vốn: ... Thuộc kế họach vốn: ... Năm: ... Đơn vị: đồng N ội dung Tổng giá trị phần vốn đầu tư công thực hiện dự án tiểu dự án trong dự án PPP Lũy kế giá trị khối lượng hòan thành từ khởi công đến cuối kỳ trước Lũy kế phần vốn đầu tư công đã thanh tóan từ khởi công đến cuối kỳ trước Số đề nghị thanh tóan phần vốn đầu tư công kỳ này Vốn TN Vốn NN Vốn TN Vốn NN Thanh tóan cho dự án ... Cộng T ổng số tiền đề nghị thanh tóan bằng số: ... Bằng chữ:... Tên đơn vị thụ hưởng: ... Số tài khỏan đơn vị thụ hưởng:... tại:... ..., ngày... tháng... năm ... ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) (1) Tên vi ết tắt của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP. PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN Cơ quan ki ểm sóat, thanh tóan chấp thuận Thanh tóan Theo nội dung Cơ quan ki ểm sóat, thanh tóan chấp thuận thanh tóan như sau: Nội dung Tổng số Vốn trong nước Vốn nước ngòai Số vốn chấp thuận Mục, tiểu mục Mục, tiểu mục Mục, tiểu mục Các năm trước Năm nay Thuế giá trị gia tăng .... Số đơn vị thụ hưởng Bằng chữ Từ chối Lý do: Ghi chú: ... CHUYÊN VIÊN KIỂM SÓAT CHI/ GIAO DỊCH VIÊN (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO PHÒNG (Ký, ghi rõ họ tên) ..., ngày ... tháng... năm ... LÃNH ĐẠO CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Mẫu số 11/QLDA CHỦ ĐẦU TƯ/ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: … ..., ngày ... tháng ... năm ... BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN HÒAN TẠM ỨNG CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN (Từ tháng... năm ... đến tháng... năm ...) Đơn vị: đồng STT Dự án Số kinh phí QLDA còn lại chưa phân bổ kỳ trước chuyển sang Số kinh phí QLDA trích chuyển vào TKTG trong năm báo cáo. Phân bổ chi phí QLDA Số kinh phí QLDA còn lại cuối kỳ chưa phân bổ Tổng số Trong đó: trong kỳ báo cáo Lũy kế số đã phân bổ cho dự án đến cuối kỳ trước Trong năm báo cáo Tổng số Trong đó: Giá trị đề nghị phân bổ kỳ này 1 2 3 4 5 6 7 8 9=3+5-8 TỔNG SỐ 1 Dự án A 2 Dự án B ... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) HƯỚNG DẪN
-
Cột (2): Ghi đầy đủ tên các dự án đã được trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG mà chưa được phân bổ để hòan ứng hết số đã trích vào TKTG.
-
Số liệu tại cột (3) của bảng phân bổ kỳ này phải khớp đúng với số liệu tại cột (9) của bảng phân bổ chi phí QLDA của kỳ báo cáo trước.
-
Số liệu tại cột (4) là số kinh phí QLDA đã trích chuyển vào TKTG, bao gồm cả số đã trích chuyển kinh phí QLDA trong kỳ báo cáo tại cột (5).
-
Cột (7): Ghi lũy kế số chi phí QLDA phân bổ trong năm báo cáo, bao gồm cả số đề nghị phân bổ chi phí QLDA kỳ này ở cột (8).
-
Tổng số chi phí QLDA phân bổ cho từng dự án không được vượt quá tổng số kinh phí QLDA đã trích chuyển vào TKTG của dự án đó. Mẫu số 12/CT BỘ... TÊN CƠ QUAN KIỂM SÓAT, THANH TÓAN ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ..., ngày ... tháng ... năm ... DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ĐỀ NGHỊ CẤP VỐN (Kèm theo công văn số... ngày... tháng... năm ... của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan) Đơn vị: triệu đồng STT Tên dự án Quyết định đầu tư Lũy kế vốn đã được bố trí đến hết năm trước năm kế họach Lũy kế khối lượng thực hiện đến thời điểm đề nghị cấp vốn Số vốn được giao năm kế họach Số vốn đã cấp năm kế họach Số vốn đề nghị cấp Số, ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tư Tổng số Trong đó, ngân sách nhà nước Tổng số Trong đó, ngân sách nhà nước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1 Vốn ngân sách nhà nước 1.1 Vốn đầu tư công theo ngành, lĩnh vực Dự án ... Dự án ... ... 1.2 Vốn đầu tư công theo các chương trình mục tiêu Dự án... Dự án... .... 1.3 Vốn đầu tư công từ nguồn thu tiền sử dụng đất Dự án... Dự án... ... 2 Vốn đầu tư công bổ sung ngòai kế họach Dự án ... Dự án ... ... 3 Vốn đầu tư công khác Dự án ... Dự án ... ...
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-99-2021-nd-cp-quy-dinh-ve-quan-ly-thanh-toan-quyet-toan-su-dung-von-dau-tu-cong--151385.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công
- Quy định lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng BT; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
- Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức