Thông tư số 315/2016/TT-BTCQuy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại

Số hiệu
315/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/11/2016

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 315/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định sổ 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chỉnh phù quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước;

Căn cứ Nghị định sổ 215/2013/NĐ-CP ngày 23 thảng 12 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định sổ 26/2015/QĐ-TTg ngày 08 thảng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tô chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng Giảm đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước (KBNN) mở tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam và các ngân hàng thương mại (NHTM) để thực hiện thu, chi ngân qũy nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Các đơn vị KBNN bao gồm: KBNN (Trung ương), Sở Giao dịch KBNN, KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là KBNN cấp tỉnh), KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, phòng Giao dịch KBNN thuộc KBNN cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là KBNN cấp huyện).

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỀ

Điều 3. Các lọai tài khỏan của Kho bạc Nhà nước 1. Tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN mờ tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam: Là tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh tóan chung của tất cả các đơn vị KBNN qua kênh thanh tóan điện tử liên ngân hàng. Cuối ngày, tại Sở Giao dịch KBNN, tài khỏan này luôn có số dư Nợ.

  1. Tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN mở tại NHTM ở Trung ương: Là tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh tóan chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khỏan tại cùng hệ thống NHTM qua kênh thanh tóan song phương điện tử. Cuối ngày, tại Sở Giao dịch KBNN, tài khỏan này luôn có số dư Nợ.

  2. Tài khỏan thanh tóan của KBNN cấp tỉnh mở tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn tỉnh (nếu có): Là tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để thanh tóan bù trừ điện tử và đáp ứng nhu cầu nộp, rút tiền mặt của KBNN cấp tỉnh.

  3. Tài khỏan thanh tóan của các đơn vị KBNN (Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) mở tại NHTM: Là tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để tập trung các khỏan thu, thực hiện thanh tóan chi trả các khỏan chi của ngân qũy nhà nước.

  4. Tài khỏan chuyên thu của các đơn vị KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện mở tại NHTM trên cùng địa bàn tỉnh, huyện: Là tài khỏan thanh tóan của KBNN, được sử dụng để tập trung các khỏan thu của ngân sách nhà nước (NSNN).

Điều 4. Nơi mở tài khỏan của Kho bạc Nhà nước 1. Đối với Sở Giao dịch KBNN:

a) Mở tài khỏan thanh tóan tổng hợp bằng đồng Việt Nam (VNĐ) và bằng ngọai tệ tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam;

b) Mở tài khỏan thanh tóan tổng hợp và tài khỏan thanh tóan bằng VNĐ tại các NHTM ở Trung ương;

c) Mở tài khỏan thanh tóan tổng hợp và tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ tại các: NHTM ở Trung ương.

  1. Đối với KBNN cấp tỉnh:

a) Mở 01 (một) tài khỏan thanh tóan bằng VNĐ tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn tỉnh;

b) Mở tài khỏan chuyên thu bằng VNĐ tại chi nhánh NHTM trên cùng địa bàn tỉnh để tập trung các khỏan thu NSNN qua KBNN;

c) Mở tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ tại một chi nhánh NHTM hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn tỉnh để tập trung các khỏan thu và thanh tóan, chi trả các khỏan chi ngân qũy nhà nước bằng ngọai tệ (chỉ đối với địa bàn có phát sinh thu hoặc chi NSNN bằng ngọai tệ).

  1. Đối với KBNN cấp huyện:

a) Mở 01 (một) tài khỏan thanh tóan bằng VNĐ tại một chi nhánh hoặc phòng giao dịch của NHTM trên cùng địa bàn huyện đã tham gia thanh tóan song phương điện tử với KBNN để tập trung các khỏan thu và thanh tóan, chi trả các khỏan chi ngân qùy nhà nước bằng VNĐ. Việc mở tài khỏan thanh tóan của KBNN cấp huyện tại phòng giao dịch của NHTM chỉ được thực hiện tại những phòng giao dịch của NHTM được tổ chức theo mô hình 2 cấp (Hội sở chính và các chi nhánh cấp 1 trực thuộc; không có chi nhánh cấp 2). Trường hợp tại địa bàn huyện nơi KBNN cấp huyện đóng trụ sở không có NHTM đã tham gia thanh tóan song phương điện tử với KBNN, thì KBNN cấp huyện được mở 01 (một) tài khỏan thanh tóan bằng VNĐ tại một NHTM khác địa bàn huyện nơi thuận tiện giao dịch nhất và đã tham gia thanh tóan song phương điện tử với KBNN hoặc tại một NHTM trên cùng địa bàn huyện chưa tham gia thanh tóan song phương điện tử với KBNN (đối với những địa bàn huyện ở vùng sâu, vùng xa). Khi trên địa bàn huyện có chi nhánh hoặc phòng giao dịch của NHTM đã tham gia thanh tóan song phương điện tử với KBNN, thì KBNN cấp huyện phải làm thủ tục đóng và tất tóan tài khỏan thanh tóan bằng VNĐ nêu trên trong thời gian sớm nhất; đồng thời, làm thủ tục mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng VNĐ tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch của NHTM trên cùng địa bàn huyện đã tham gia thanh tóan song phương điện tử với KBNN.

b) Mở tài khỏan chuyên thu bằng VNĐ tại chi nhánh NHTM hoặc phòng giao dịch NHTM trên cùng địa bàn huyện để tập trung các khỏan thu NSNN.

Điều 5. Sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước 1. Nội dung sử dụng tài khỏan:

a) Tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước của Sở Giao dịch KBNN và KBNN cấp tỉnh qua kênh thanh tóan điện tử liên ngân hàng; các khỏan thu, chi liên quan đến quản lý nợ; các giao dịch điều hành số dư tài khỏan để đảm bảo khả năng thanh tóan của KBNN tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và các hệ thống NHTM; các giao dịch sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, xử lý ngân qũy nhà nước tạm thời thiếu hụt theo chế độ quy định;

b) Tài khỏan thanh tóan tổng hợp của sở Giao dịch KBNN mở tại NHTM ở Trung ương được sử dụng để thực hiện các giao dịch quyết tóan cuối ngày sổ thu, chi ngân qũy nhà nước từ các tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu của các đơn vị KBNN (Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) tại NHTM theo chế độ quy định;

c) Tài khỏan thanh tóan của Sở Giao dịch KBNN mở tại NHTM được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước; thực hiện các giao dịch quyết tóan cuối ngày số thu, chi phát sinh trên tài khỏan về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN tại cùng hệ thông NHTM; thực hiện các giao dịch sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, xử lý ngân qũy nhà nước tạm thời thiếu hụt theo chế độ quy định; các giao dịch điều hành số dư tài khỏan để đảm bảo khả năng thanh tóan của KBNN tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và các hệ thống NHTM;

d) Tài khỏan thanh tóan của KBNN cấp tỉnh mở tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trường hợp KBNN cấp tỉnh chưa tham gia thanh tóan điện tử liên ngân hàng) được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước qua kênh thanh tóan bù trừ điện tử; các giao dịch điều hành số dư tài khỏan để đảm bảo khả năng thanh tóan của KBNN cấp tỉnh; nộp và rút tiền mặt của KBNN cẩp tỉnh;

e) Tài khỏan thanh tóan của các đơn vị KBNN (KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) mở tại NHTM được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước; thực hiện các giao dịch quyết tóan cuối ngày số thu, chi phát sinh trên tài khỏan về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN tại cùng hệ thống NHTM; nộp và rút tiền mặt của KBNN cấp huyện.

g) Tài khỏan chuyên thu của các đơn vị KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện mở tại NHTM được sử dụng để tập trung các khỏan thu của NSNN; thực hiện các giao dịch quyết tóan cuối ngày số thu NSNN về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN tại cùng hệ thống NHTM.

  1. Về quy trình thanh tóan a) Việc thu, chi, thanh tóan, đối chiếu số liệu đối với tài khỏan thanh tóan tổng họp của Sở Giao dịch KBNN mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và tài khỏan thanh tóan của KBNN cấp tỉnh mở tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ưong (nếu có) được thực hiện theo quy định của NHNN Việt Nam;

b) Việc thu, chi, thanh tóan, đối chiếu số liệu và quyết tóan cuối ngày đối vớí tài khỏan thanh tóan tổng hợp, tài khỏan thanh tóan và tài khỏan chuyên thu của các đơn vị KBNN (Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) tại các NHTM được thực hiện theo thỏa thuận về quy trình thanh tóan song phưong điện tử giữa KBNN (Trung ưong) và từng hệ thống NHTM. KBNN phối hợp với các hệ thống NHTM nơi mở tài khỏan thống nhất thỏa thuận quy trình thanh tóan song phưong điện tử giữa KBNN (Trung ương) và từng hệ thống NHTM, phù hợp với quy định cùa pháp luật. Trường hợp KBNN cấp huyện mở tài khỏan tại NHTM trên cùng địa bàn huyện chưa tham gia thanh tóan song phương điện tử với KBNN theo quy định tại Điểm a Khỏan 3 Điều 4 Thông tư này, thì thực hiện theo quy trình thanh tóan thủ công bằng chứng từ giấy theo quy định của NHNN Việt Nam và NHTM nơi KBNN cấp huyện mở tài khỏan.

Điều 6. Quy trình thực hiện việc đóng, mở tài khỏan của Kho bạc Nhà nước 1. Đối với Sở Giao dịch KBNN:

a) Sở Giao dịch KBNN được tiếp tục sử dụng các tài khỏan thanh tóan tổng hợp và tài khỏan thanh tóan hiện đang mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và NHTM ở Trung ương để thực hiện thanh tóan điện tử liên ngân hàng và thanh tóan song phương điện tử;

b)

Căn cứ vào nhu cầu và tình hình thực tế, Tổng Giám đốc KBNN xem xét, quyết định việc lựa chọn mở thêm tài khỏan tại NHTM khác ngòai các hệ thống NHTM mà KBNN hiện đang mở tài khỏan.

  1. Đối với KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện:

a) Khi có nhu cầu mở mới hoặc mở thêm hoặc thay đổi nơi mở tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu của KBNN cấp tỉnh hoặc KBNN cấp huyện trực thuộc tại các NHTM, KBNN cấp tỉnh có văn bản đề nghị gửi KBNN; trong đó nêu rõ lý do mở mới hoặc mở thêm hoặc thay đổi nơi mở tài khỏan. Việc mở mới hoặc mở thêm hoặc thay đổi nơi mở tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu của KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của KBNN; thủ tục mở tài khỏan được thực hiện theo quy định của NHTM nơi KBNN mở tài khỏan;

b) Khi có nhu cầu đóng và tất tóan tài khỏan tại ngân hàng, các đơn vị KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện có văn bản yêu cầu và phối hợp với ngân hàng nơi mở tài khỏan làm thủ tục đóng tài khỏan theo quy định của NHNN Việt Nam và NHTM nơi KBNN mở tài khỏan.

Điều 7. Trả lãi tiền gửi và thu phí dịch vụ thanh tóan 1. Việc trả lãi đối với số dư tài khỏan và thu phí đối với các khỏan thanh tóan trẻn tài khỏan cùa các đơn vị KBNN được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản Ịý ngân qũy nhà nước.

  1. Đối với tài khỏan của các đơn vị KBNN mở tại NHNN Việt Nam, các khỏan thanh tóan lãi và phỉ hàng tháng được tính, xác nhận và hạch tóan theo quy định của NHNN Việt Nam.

  2. Đối với tài khỏan của các đơn vị KBNN mở tại NHTM, các khỏan thanh tóan lãi và phí hàng tháng được tính, xác nhận và hạch tóan thông qua tài khỏan của KBNN tại NHTM nơi mở tài khỏan và được báo nợ/báo có, kèm theo bàng kê tính lãi và phí thông qua thanh tóan song phương điện tử.

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước 1. Quản lý và sử dụng tài khỏan theo đúng quy định tại Thông tư này để việc thanh tóan được nhanh chóng, chính xác và an tòan; đồng thời, tạo thuận lợi cho các đơn vị, cá nhân trong quá trình giao dịch với KBNN.

  1. Tổ chức điều hành và duy trì số dư trên các tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN để đảm bảo khả năng thanh tóan của tòan hệ thống KBNN.

  2. Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cùa chủ tài khỏan tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2017.

  1. Bãi bỏ Quyết định số 1163 TC/QĐ/KBNN ngày 16 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy định về việc mở và sử dụng tài khỏan tiền gửi của KBNN tại ngân hàng.

Điều 10. Tồ chức thực hiện 1. Các đơn vị KBNN (Sở Giao dịch, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) kiểm tra, rà sóat các tài khỏan hiện đang mở tại ngân hàng (NHNN Việt Nam và NHTM) và xử lý:

a) Đối với các tài khỏan đã đảm bảo phù hợp với các quy định tại Thông tư này, thì các đơn vị được tiếp tục duy trì việc mở và sử dụng tài khỏan đó;

b) Đối với các tài khỏan chưa đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư này, thì phải làm thủ tục tất tóan và đóng tài khỏan theo chế độ quy định; đồng thời, làm thủ tục mở và sử dụng tài khỏan theo đúng quy định tại Thông tư này, đảm bảo việc đóng tài khỏan cũ và mở tài khỏan mới hòan thành trước ngày 14 tháng 01 năm 2017.

  1. KBNN và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các Đòan thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Sở TC, KBNN các tinh, TP trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cục Kiểm tra vãn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, KBNN (5).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-315-2016-tt-btc-quy-dinh-ve-quan-ly-va-su-dung-tai-khoan-cua-kho-bac-nha-nuoc-mo-tai-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-va-cac-ngan-hang-thuong-mai--118669.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan