Thông tư số 80/2011/TT-BQPquy định về Quy trình kiểm tra, kiểm soát trên biển của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam

Số hiệu
80/2011/TT-BQP
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Ngày ban hành
01/06/2011

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định về quy trình kiểm tra, kiểm sóat trên biển của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam ______________________________________

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 86/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát biển; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định:

Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quy trình kiểm tra, kiểm sóat của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sóat trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

  1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Tàu, thuyền bao gồm tàu, thuyền và cấu trúc nổi có động cơ hoặc không có động cơ họat động trên biển.

  2. Quy trình kiểm tra, kiểm sóat là các bước mà tổ kiểm tra, kiểm sóat thực hiện kể từ khi có hiệu lệnh dừng tàu, thuyền cho đến khi kết thúc họat động kiểm tra, kiểm sóat, rời khỏi tàu, thuyền bị kiểm tra, kiểm sóat.

Điều 4. Lực lượng kiểm tra, kiểm sóat 1. Lực lượng kiểm tra, kiểm sóat Cảnh sát biển được tổ chức thành biên đội theo từng chuyến họat động; thành phần số lượng tàu Cảnh sát biển và con người trực tiếp tham gia kiểm tra, kiểm sóat do Cục trưởng Cục Cảnh sát biển quy định.

  1. Tổ kiểm tra, kiểm sóat là một bộ phận của lực lượng kiểm tra, kiểm sóat Cảnh sát biển.

Điều 5. Nguyên tắc họat động kiểm tra, kiểm sóat Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sóat Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam sử dụng tàu Cảnh sát biển được quy định tại Nghị định số 86/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam, phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 6. Yêu cầu cụ thể đối với họat động kiểm tra, kiểm sóat 1. Khi họat động kiểm tra, kiểm sóat, tàu của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam phải treo Cờ lệnh; cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sóat phải mang, mặc trang phục đúng quy định.

  1. Kiểm tra, kiểm sóat phải tiến hành công khai, đúng pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và tàu, thuyền trong nước và nước ngòai họat động hợp pháp trên biển.

  2. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sóat phải có thái độ tôn trọng khi tiếp xúc với các cá nhân và tổ chức họat động trên biển; không gây phiền hà, sách nhiễu làm ảnh hưởng đến thời gian, hành trình của tàu, thuyền bị kiểm tra, kiểm sóat; không lợi dụng vị trí công tác để tham nhũng; đối với đối tượng vi phạm phải cương quyết, đúng pháp luật.

Điều 7. Nội dung, kiểm tra, kiểm sóat 1. Các lọai giấy tờ chứng minh tính hợp pháp về người, tàu, thuyền, hàng hóa và hành lý trên tàu, thuyền bị kiểm tra, kiểm sóat.

  1. Thực tế người, tàu, thuyền, hàng hóa và hành lý hiện có trên tàu, thuyền bị kiểm tra, kiểm sóat.

Điều 8. Các trường hợp được dừng tàu, thuyền để kiểm tra, kiểm sóat 1. Lực lượng đang tuần tra, kiểm sóat trực tiếp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật.

  1. Có tin báo của cơ quan chuyên trách thuộc Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam về hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng đang họat động trên biển.

  2. Có tin báo, tố giác của cá nhân, tổ chức về hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng đang họat động trên biển.

  3. Người vi phạm tự giác khai báo về hành vi vi phạm pháp luật.

  4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Chương 2 THÀNH PHẦN, NHIỆM VỤ VÀ TRANG BỊ NGHIỆP VỤ CỦA TỔ KIỂM TRA, KIỂM SÓAT

Điều 9. Tổ kiểm tra, kiểm sóat 1. Thành phần và số lượng a) Thành phần Tổ kiểm tra, kiểm sóat gồm cảnh sát viên, cán bộ, chiến sĩ được biên chế trên tàu Cảnh sát biển và cán bộ được giao nhiệm vụ công tác theo tàu Cảnh sát biển. Cảnh sát biển là Tổ trưởng Tổ kiểm tra, kiểm sóat.

b) Số lượng ít nhất của Tổ kiểm tra, kiểm sóat là 03 (ba) người.

Căn cứ vào tình hình thực tế và đối tượng bị kiểm tra, kiểm sóat, biên đội trưởng hoặc người chỉ huy cao nhất trên tàu Cảnh sát biển có thể bổ sung thành phần, số lượng của tổ kiểm tra, kiểm sóat.

Điều 10. Nhiệm vụ của Tổ kiểm tra, kiểm sóat 1. Tổ kiểm tra, kiểm sóat có nhiệm vụ trực tiếp phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  1. Tổ trưởng Tổ kiểm tra, kiểm sóat có nhiệm vụ chỉ huy, điều hành các tổ viên tiến hành các họat động kiểm tra, kiểm sóat cụ thể.

Điều 11. Trang bị nghiệp vụ của Tổ kiểm tra, kiểm sóat 1. Tổ kiểm tra, kiểm sóat được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ; khi sử dụng phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

  1. Kết quả sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng làm chứng cứ cho việc lập biên bản và xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 3 QUY TRÌNH KIỂM TRA, KIỂM SÓAT

Điều 12. Hiệu lệnh dừng tàu, thuyền 1. Hiệu lệnh dừng tàu, thuyền được thể hiện bằng tín hiệu hàng hải hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.

Căn cứ các trường hợp được dừng tàu, thuyền quy định tại Điều 8 Thông tư này, Thuyền trưởng tàu Cảnh sát biển phát tín hiệu yêu cầu tàu, thuyền dừng lại để kiểm tra, kiểm sóat.

Điều 13. Xử lý đối với trường hợp không chấp hành hiệu lệnh dừng tàu, thuyền Trong trường hợp tàu, thuyền không chấp hành hiệu lệnh dừng tàu, thuyền, chống đối hoặc cố tình bỏ chạy thì lực lượng kiểm tra, kiểm sóat thực hiện quyền cưỡng chế, quyền truy đuổi hoặc các quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 14. Hành động của cán bộ, chiến sĩ trên tàu Cảnh sát biển 1. Sau khi có hiệu lệnh dừng tàu, thuyền để kiểm tra, kiểm sóat căn cứ vào điều kiện thực tế, Thuyền trưởng tàu Cảnh sát biển nhanh chóng điều động tàu hoặc xuồng Cảnh sát biển cặp mạn tàu, thuyền bị kiểm tra, kiểm sóat để tổ kiểm tra, kiểm sóat thực hiện nhiệm vụ.

  1. Sau khi Tổ kiểm tra, kiểm sóat đã lên tàu, thuyền bị kiểm tra, tàu Cảnh sát biển giữ khỏang cách an tòan đối với tàu, thuyền bị kiểm tra. Tòan tàu ở trạng thái sẵn sàng chiến đấu, giữ vững thông tin liên lạc, tổ chức lực lượng canh gác, giám sát chặt chẽ, sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống có thể xảy ra để đảm bảo an tòan cho Tổ kiểm tra, kiểm sóat.

Điều 15. Hành động của Tổ kiểm tra, kiểm sóat 1. Tổ trưởng Khi lên tàu, thuyền có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiểm tra, kiểm sóat, Tổ trưởng triển khai đội hình làm nhiệm vụ theo vị trí đã phân công. Tổ trưởng thực hiện các nội dung sau:

a) Chào thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu, thuyền, xưng danh Tổ kiểm tra, kiểm sóat thuộc đơn vị nào của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;

b) Tuyên bố lý do, nội dung kiểm tra, kiểm sóat cho thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu, thuyền biết;

c) Yêu cầu thuyền trưởng và thuyền viên khác chấp hành mệnh lệnh của Tổ kiểm tra, kiểm sóat.

d) Chỉ đạo các tổ viên tiến hành kiểm tra, kiểm sóat các nội dung theo quy định.

e) Sau khi thực hiện các nội dung kiểm tra, kiểm sóat, Tổ trưởng Tổ kiểm tra, kiểm sóat phải thông báo cho thuyền trưởng hoặc đại diện tàu, thuyền bị kiểm tra biết kết quả kiểm tra, kiểm sóat.

g) Trường hợp không phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì Tổ trưởng Tổ kiểm tra, kiểm sóat ghi nhật ký kiểm tra, kiểm sóat, tuyên bố kết thúc kiểm tra và cho tàu, thuyền tiếp tục hành trình. Tổ trưởng Tổ kiểm tra, kiểm sóat chào thuyền trưởng hoặc đại diện tàu, thuyền bị kiểm tra, kiểm sóat; chỉ huy Tổ kiểm tra, kiểm sóat về tàu Cảnh sát biển.

h) Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì Tổ trưởng Tổ kiểm tra, kiểm sóat thông báo để người vi phạm biết, lập biên bản và xử lý theo quy định của pháp luật.

  1. Cảnh sát viên a) Tiến hành kiểm tra, kiểm sóat theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo Tổ trưởng kết quả kiểm tra, kiểm sóat và phương hướng giải quyết.

c) Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khác theo lệnh của Tổ trưởng.

  1. Các thành viên còn lại của Tổ kiểm tra, kiểm sóat a) Có mặt tại các vị trí được phân công; kịp thời khống chế thông tin, hàng hải, máy tàu, thuyền theo lệnh của Tổ trưởng;

b) Cảnh giới, quan sát mọi di biến động của tàu, thuyền và di biến động, thái độ của các thuyền viên, kịp thời báo cáo Tổ trưởng;

c) Sẵn sàng làm nhiệm vụ khác theo lệnh của Tổ trưởng.

Điều 16. Nhiệm vụ của biên đội khi dẫn giải tàu, thuyền vi phạm 1. Biên đội trưởng có nhiệm vụ:

a) Chỉ huy biên đội dẫn giải tàu, thuyền vi phạm về địa điểm quy định theo phương án hoặc mệnh lệnh của cấp trên.

b)

Căn cứ tình hình cụ thể, Biên đội trưởng quyết định việc tăng cường lực lượng cho Tổ kiểm tra, kiểm sóat; quyết định hình thức, đội hình dẫn giải, giữ vững cự ly cần thiết (trừ trường hợp trực tiếp kéo hoặc lai dắt), phân công lực lượng quan sát, giám sát cảnh giới; quy định hiệp đồng thông tin giữa Tổ dẫn giải với tàu Cảnh sát biển, sẵn sàng chi viện, xử lý các tình huống xảy ra; đảm bảo chế độ ăn uống, quản lý các đối tượng vi phạm không để xảy ra các hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tài sản hoặc để đối tượng bỏ trốn trong quá trình dẫn giải.

  1. Tổ trưởng Tổ kiểm tra, kiểm sóat có nhiệm vụ:

a) Tuyên bố lý do tạm giữ, dẫn giải và các quy định cần thiết đối với người và tàu, thuyền bị dẫn giải cho thuyền viên biết; tổ chức khống chế hàng hải, thông tin, máy tàu, thuyền và thuyền viên.

b) Quy định hiệp đồng giữa các thành viên trong tổ kiểm tra, kiểm sóat.

c) Giữ vững thông tin liên lạc giữa tổ kiểm tra, kiểm sóat với tàu Cảnh sát biển.

  1. Tổ viên Tổ kiểm tra, kiểm sóat có nhiệm vụ:

a) Khống chế thông tin, hàng hải, máy tàu, thuyền và các trang bị khác của tàu, thuyền vi phạm; xác định thời gian, tọa độ phát hiện, tọa độ tạm giữ lên trên hải đồ; yêu cầu thuyền trưởng hoặc đại diện tàu, thuyền ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận; điều khiển tàu, thuyền vi phạm về nơi quy định;

b) Vận hành máy tàu hoặc khống chế máy trưởng tàu, thuyền vi phạm vận hành máy tàu, thuyền theo quy định của Tổ kiểm tra, kiểm sóat;

c) Hòan thiện hồ sơ vụ vi phạm theo quy định; tham gia khống chế thuyền viên của tàu, thuyền vi phạm và bảo đảm an tòan cho Tổ kiểm tra, kiểm sóat trong quá trình dẫn giải.

Điều 17. Công tác bàn giao Khi có lệnh của người chỉ huy cấp trên trực tiếp về việc bàn giao tàu, thuyền, tang vật, phương tiện vi phạm cho cơ quan chức năng hoặc lực lượng tiếp nhận để chờ xử lý tiếp theo thì Biên đội kiểm tra, kiểm sóat thực hiện công tác bàn giao theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Chế độ báo cáo trong kiểm tra, kiểm sóat Chế độ báo cáo trong họat động kiểm tra, kiểm sóat phải đảm bảo kịp thời và đúng quy định của pháp luật. Giao cho Cục trưởng Cục Cảnh sát biển quy định chi tiết chế độ báo cáo trong họat động kiểm tra, kiểm sóat.

Chương 4 ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 20. Tổ chức thực hiện Cục trưởng Cục Cảnh sát biển có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành Cục trưởng Cục Cảnh sát biển, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Lực lượng Cảnh sát biển làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sóat chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-80-2011-tt-bqp-quy-dinh-ve-quy-trinh-kiem-tra-kiem-soat-tren-bien-cua-luc-luong-canh-sat-bien-viet-nam--26614.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan