Thông tư số 04/2016/TT-BKHCNQuy định về thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ
- Số hiệu
- 04/2016/TT-BKHCN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Ngày ban hành
- 04/04/2016
- Lĩnh vực
- An toàn bức xạ và hạt nhân
Toàn văn
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: 04/2016/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định về thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ trong họat động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ ________________________
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An tòan bức xạ và hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ trong họat động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục và nội dung thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ trong họat động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước có các họat động liên quan đến thăm dò, khai thác quặng phóng xạ trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Quặng phóng xạ là khóang sản có chứa chất phóng xạ có tổng họat độ hoặc họat độ riêng lớn hơn mức miễn trừ khai báo cấp giấy phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2010/BKHCN về an tòan bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép, bao gồm quặng Urani, quặng Thori, sa khóang titan, đất hiếm.
-
Mức liều hiệu dụng tiềm năng là mức liều hiệu dụng lớn nhất mà một nhân viên tham gia công việc thăm dò, khai thác quặng phóng xạ có thể nhận được trong quá trình làm việc hoặc mức liều hiệu dụng lớn nhất mà công chúng có thể nhận được do họat động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ của tổ chức, cá nhân (không bao gồm đóng góp từ phông phóng xạ tự nhiên).
-
Chất thải phóng xạ trong thăm dò, khai thác quặng phóng xạ là chất thải chứa các nhân phóng xạ có tổng họat độ hoặc họat độ riêng lớn hơn mức miễn trừ khai báo cấp giấy phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2010/BKHCN về an tòan bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép.
-
R1 là chất thải rắn được sinh ra từ quá trình làm giàu bằng các phương pháp vật lý, trong đó các nhân phóng xạ tự nhiên được cộng kết, đi theo với sản phẩm.
-
R2 là chất thải rắn được sinh ra từ quá trình làm giàu bằng phương pháp vật lý nhưng các nhân phóng xạ tự nhiên được tách ra khỏi sản phẩm mong muốn và chất thải sinh ra từ quá trình xử lý khí thải (nếu có).
-
R3 là chất thải rắn được sinh ra từ các quá trình xử lý, chế biến quặng bằng phương pháp hóa học.
-
R* là phần quặng đuôi chứa một lượng lớn nhân phóng xạ tự nhiên (Urani, Thori, Monazit).
-
L1 là nước thải sinh ra từ các quá trình làm giàu bằng phương pháp vật lý.
-
L2 là nước thải sinh ra từ quá trình vệ sinh lao động (tắm rửa, giặt giũ quần áo bảo hộ lao động của nhân viên làm việc trong khu vực thăm dò, khai thác quặng phóng xạ, làm vệ sinh công nghiệp kho chứa, rửa xe chở quặng).
-
L3 là nước thải sinh ra từ quá trình xử lý quặng bằng phương pháp hóa học và quá trình xử lý khí thải (nếu có).
-
L* là nước thải rò rỉ từ bãi chôn lấp đuôi quặng và chất thải phóng xạ dạng rắn.
Điều 4. Phân lọai cơ sở thăm dò, khai thác quặng phóng xạ
Căn cứ vào mức liều hiệu dụng tiềm năng một nhân viên làm việc tại cơ sở thăm dò, khai thác quặng phóng xạ nhận được trong một năm, các cơ sở này được phân thành 3 lọai như sau:
-
Lọai A: Cơ sở có khả năng gây nên mức liều hiệu dụng tiềm năng lớn hơn 6 mSv/năm đối với một nhân viên tiến hành công việc thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
-
Lọai B: Cơ sở có khả năng gây nên mức liều hiệu dụng tiềm năng lớn hơn 1 mSv/năm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 6 mSv/năm đối với một nhân viên tiến hành công việc thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
-
Lọai C: Cơ sở có khả năng gây nên mức liều hiệu dụng tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm đối với một nhân viên tiến hành công việc thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TÒAN BỨC XẠ
Điều 5. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ trong họat động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ bao gồm các tài liệu sau:
-
Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Một (01) bản Báo cáo đánh giá an tòan bức xạ trong họat động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ đối với từng lọai cơ sở (việc phân lọai cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này) theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Bản điện tử phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), bản điện tử phải thể hiện đúng với bản giấy, được ghi trên đĩa quang và không được đặt mật khẩu.
Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định Báo cáo đánh giá an tòan bức xạ trong họat động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
-
Hồ sơ (01 bộ) nộp trực tiếp tại trụ sở Cục An tòan bức xạ và hạt nhân hoặc gửi qua bưu điện. Thời điểm nhận hồ sơ được tính từ ngày Cục An tòan bức xạ và hạt nhân nhận được trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện nơi đến.
-
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục An tòan bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm đánh giá tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các lọai giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ được tính là thời điểm Cục An tòan bức xạ và hạt nhân nhận được hồ sơ.
-
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cục An tòan bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm thẩm định Báo cáo đánh giá an tòan bức xạ theo các nội dung quy định tại Điều 7 của Thông tư này và trả kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản. Kết quả thẩm định phải ghi rõ Bản báo cáo phân tích an tòan đáp ứng các điều kiện bảo đảm an tòan hay không đáp ứng các điều kiện an tòan. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện an tòan phải nêu rõ lý do.
Điều 7. Nội dung thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ 1. Đối với cơ sở thăm dò, khai thác chế biến quặng phóng xạ lọai A và lọai B, Cục An tòan bức xạ và hạt nhân tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ cho các nội dung sau đây:
a) Thông tin tổ chức, cá nhân tiến hành thăm dò/khai thác quặng phóng xạ;
b) Công việc bức xạ dự kiến tiến hành;
c) Đánh giá an tòan bức xạ khi đưa cơ sở vào họat động;
d) Chương trình quản lý an tòan bức xạ;
đ) Chương trình quản lý chất thải phóng xạ;
e) Kế họach tháo dỡ cơ sở và phục hồi môi trường sau khi ngừng họat động.
- Đối với cơ sở thăm dò, khai thác chế biến quặng phóng xạ lọai C, Cục An tòan bức xạ và hạt nhân tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá an tòan bức xạ cho các nội dung sau đây:
a) Thông tin tổ chức, cá nhân tiến hành thăm dò/khai thác quặng phóng xạ;
b) Công việc bức xạ dự kiến tiến hành;
c) Đánh giá phân lọai cơ sở.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2016.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Cục An tòan bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này đối với cơ sở họat động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Chu Ngọc Anh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-04-2016-tt-bkhcn-quy-dinh-ve-tham-dinh-bao-cao-danh-gia-an-toan-buc-xa-trong-hoat-dong-tham-do-khai-thac-quang-phong-xa--110806.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đánh giá sơ bộ về an toàn hạt nhân đối với địa điểm nhà máy điện hạt nhân trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư
- Quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật
- Ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên
- Hướng dẫn thi hành một số điều của của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X - quang chụp vú và thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa dùng trong y tế
- Quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ