Thông tư số 35/2013/TT-BYTQuy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động và đình chỉ hoạt động chuyên môn của người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Số hiệu
35/2013/TT-BYT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
30/10/2013
Lĩnh vực
Khám chữa bệnh

Toàn văn

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/2013/TT-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013

THÔNG TƯ

Quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy phép họat động và đình chỉ họat động chuyên môn của người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ___________________________

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy phép họat động và đình chỉ họat động chuyên môn của người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định:

  1. Thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy phép họat động khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là giấy phép họat động).

  2. Các trường hợp bị đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là người hành nghề) và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  3. Thủ tục, thời gian đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế)

b) Người hành nghề do Bộ Quốc phòng cấp chứng chỉ hành nghề nhưng có đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;

c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong tòan quốc (trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều này).

  1. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Hành vi vi phạm của người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép họat động hoặc bị đình chỉ họat động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Người có chứng chỉ hành nghề hành nghề do Bộ Quốc phòng cấp đang hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;

c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đình chỉ một phần họat động chuyên môn của người hành nghề là việc người hành nghề không được thực hiện một hoặc một số kỹ thuật chuyên môn thuộc phạm vi họat động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người hành nghề đó.

  1. Đình chỉ tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề là việc người hành nghề không được thực hiện bất kỳ kỹ thuật chuyên môn nào thuộc phạm vi họat động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người hành nghề đó.

  2. Đình chỉ một phần họat động chuyên môn đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là việc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được thực hiện một hoặc một số kỹ thuật chuyên môn thuộc phạm vi họat động chuyên môn ghi trong giấy phép họat động hoặc tạm dừng tòan bộ họat động chuyên môn của một hoặc một số khoa, phòng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

  3. Đình chỉ tòan bộ họat động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là việc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được thực hiện bất kỳ họat động khám bệnh, chữa bệnh nào thuộc phạm vi họat động chuyên môn ghi trong giấy phép họat động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

Chương II THỦ TỤC THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 4. Thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề 1. Khi phát hiện một trong các trường hợp vi phạm quy định tại Khỏan 1 Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, thủ tục thu hồi được thực hiện như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề theo dấu tiếp nhận của bưu điện, người hành nghề phải nộp bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ra quyết định thu hồi. Trường hợp cơ quan ra quyết định thu hồi không phải là cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề đó thì phải có văn bản thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề đó.

c) Cơ quan ra quyết định thu hồi đăng tải thông tin về việc thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đó.

  1. Trường hợp vi phạm quy định tại điểm d Khỏan 1 Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trước khi thực hiện thủ tục quy định tại Khỏan 1 Điều này phải có kết luận của Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 74, Điều 75 Luật Khám bệnh, chữa bệnh xác định người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh.

  2. Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp người hành nghề có chứng chỉ hành nghề do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác cấp nhưng có họat động khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý và thông báo về cơ quan có thẩm quyền đã cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề đó.

Điều 5. Thủ tục thu hồi giấy phép họat động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Khi phát hiện một trong các trường hợp vi phạm quy định tại Khỏan 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, thủ tục thu hồi được thực hiện như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều 45 Luật Khám bệnh, chữa bệnh ra quyết định thu hồi giấy phép họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 của Thông tư này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy phép họat động theo dấu tiếp nhận của bưu điện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải nộp bản gốc giấy phép họat động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ra quyết định thu hồi;

c) Cơ quan ra quyết định thu hồi đăng tải thông tin về việc thu hồi giấy phép họat động khám bệnh, chữa bệnh trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đó.

  1. Trường hợp vi phạm quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trước khi thực hiện thủ tục quy định tại Khỏan 1 Điều này, phải có kết luận của Đòan kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền xác định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

Chương III CÁC TRƯỜNG HỢP ĐÌNH CHỈ MỘT PHẦN HOẶC TÒAN BỘ HỌAT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ VÀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 6. Các trường hợp người hành nghề bị đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn do sai sót chuyên môn kỹ thuật 1. Người hành nghề vi phạm một trong các quy định tại Khỏan 1 Điều 73 Luật Khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh đến mức phải bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm d Khỏan 1 Điều 29 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thì bị đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn.

  1. Mức độ sai sót chuyên môn kỹ thuật của người hành nghề do Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 74, Điều 75 Luật Khám bệnh, chữa bệnh xác định và là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề.

Điều 7. Các trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sai sót chuyên môn kỹ thuật hoặc không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 43 Luật Khám bệnh, chữa bệnh phải bị đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn.

  1. Mức độ sai sót chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 74, Điều 75 Luật Khám bệnh, chữa bệnh xác định và là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn trong các trường hợp sau đây:

a) Đình chỉ tòan bộ họat động chuyên môn khi không bảo đảm tòan bộ một trong các điều kiện về quy mô, cơ sở vật chất hoặc thiết bị y tế hoặc tổ chức, nhân sự theo quy định tại Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép họat động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Đình chỉ một phần họat động chuyên môn khi không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 43 Luật Khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a Khỏan này.

Chương IV THỦ TỤC, THỜI GIAN ĐÌNH CHỈ MỘT PHẦN HOẶC TÒAN BỘ HỌAT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ VÀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 8. Thủ tục đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề 1. Khi phát hiện trường hợp vi phạm quy định tại Điều 6 của Thông tư này, thủ tục đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề được thực hiện như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh ra quyết định đình chỉ một phần họat động chuyên môn đối với trường hợp người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đang hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ và các bộ, ngành khác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 của Thông tư này;

b) Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế ra quyết định đình chỉ một phần họat động chuyên môn đối với trường hợp người hành nghề do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc do Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác cấp chứng chỉ hành nghề nhưng có họat động khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý, trừ trường hợp quy định tại Khỏan 3 Điều này và thông báo bằng văn bản về cơ quan có thẩm quyền đã cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề đó theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 của Thông tư này;

c) Trường hợp cơ quan ra quyết định đình chỉ không phải là cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề thì phải có văn bản thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề đó;

d) Cơ quan ra quyết định đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề đăng tải thông tin về việc đình chỉ họat động chuyên môn của người hành nghề trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đó.

  1. Trước khi thực hiện thủ tục quy định tại Khỏan 1 Điều này, phải có kết luận về việc người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật của Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 74, Điều 75 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 9. Thủ tục đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Khi phát hiện trường hợp vi phạm quy định tại Điều 7 Thông tư này, thủ tục đình chỉ đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh ra quyết định đình chỉ một phần họat động chuyên môn đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế hoặc các Bộ, ngành khác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 của Thông tư này;

b) Sở Y tế ra quyết định đình chỉ họat động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 của Thông tư này;

c) Trường hợp cơ quan ra quyết định đình chỉ không phải là cơ quan đã cấp giấy phép họat động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có văn bản thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép họat động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó;

d) Cơ quan ra quyết định thu hồi đăng tải thông tin về việc đình chỉ họat động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đó.

  1. Trước khi thực hiện thủ tục quy định tại Khỏan 1 Điều này, phải có kết luận của Hội đồng chuyên môn theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc Đòan kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền xác định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 43 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 10. Thời gian đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Thời gian đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề:

a) Thời gian đình chỉ họat động chuyên môn được ghi trong quyết định đình chỉ họat động chuyên môn của người hành nghề căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và khả năng khắc phục của người hành nghề nhưng tối đa không quá 24 tháng.

b) Trường hợp người hành nghề bị đình chỉ họat động chuyên môn dưới 24 tháng: nếu quá thời gian đình chỉ mà người hành nghề chưa khắc phục được sai sót chuyên môn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định gia hạn thời gian đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của người hành nghề nhưng tổng thời gian đình chỉ và thời gian gia hạn đình chỉ tối đa không quá 24 tháng hoặc xem xét quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề theo thủ tục quy định tại Điều 4 Thông tư này.

c) Trường hợp người hành nghề bị đình chỉ họat động chuyên môn 24 tháng: nếu đủ thời gian đình chỉ 24 tháng mà người hành nghề không khắc phục được sai sót chuyên môn kỹ thuật thì đối với người hành nghề bị đình chỉ tòan bộ họat động chuyên môn phải bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo thủ tục quy định tại Điều 4 Thông tư này; đối với người hành nghề bị đình chỉ một phần họat động chuyên môn phải làm thủ tục xin cấp lại chứng chỉ hành nghề để thay đổi phạm vi họat động chuyên môn.

  1. Thời gian đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a) Thời gian đình chỉ họat động chuyên môn được ghi trong quyết định đình chỉ họat động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và khả năng khắc phục của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng tối đa không quá 12 tháng.

b) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ họat động chuyên môn dưới 12 tháng: Nếu quá thời gian đình chỉ mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa khắc phục được sai sót chuyên môn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định gia hạn thời gian đình chỉ một phần hoặc tòan bộ họat động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng tổng thời gian đình chỉ và thời gian gia hạn đình chỉ tối đa không quá 12 tháng hoặc xem xét quyết định thu hồi giấy phép họat động theo thủ tục quy định tại Điều 5 Thông tư này.

c) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ họat động chuyên môn 12 tháng: Nếu đủ thời gian đình chỉ 12 tháng mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không khắc phục được sai sót chuyên môn kỹ thuật thì đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ tòan bộ họat động chuyên môn phải bị thu hồi giấy phép họat động theo thủ tục quy định tại Điều 5 Thông tư này; đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ một phần họat động chuyên môn phải làm thủ tục xin cấp lại giấy phép họat động để thay đổi phạm vi họat động chuyên môn.

Điều 11. Thủ tục cho phép người hành nghề được tiếp tục hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ họat động chuyên môn 1. Hồ sơ đề nghị cho phép người hành nghề tiếp tục họat động chuyên môn bao gồm:

a) Đơn đề nghị được tiếp tục hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề;

c) Báo cáo về việc khắc phục sai sót chuyên môn kỹ thuật của người hành nghề;

d) Giấy chứng nhận cập nhật kiến thức y khoa liên tục về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến sai sót chuyên môn kỹ thuật của người hành nghề trong thời gian bị đình chỉ họat động chuyên môn;

đ) Bản sao có chứng thực giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp đối với người hành nghề là người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai.

  1. Thủ tục cho phép người hành nghề tiếp tục hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

a) Người hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Khỏan 1 Điều này về cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ra quyết định đình chỉ họat động chuyên môn;

b) Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho người hành nghề Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người hành nghề để hòan chỉnh hồ sơ, trong đó phải nêu cụ thể tài liệu cần bổ sung, nội dung cần sửa đổi. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho người hành nghề Phiếu tiếp nhận hồ sơ bổ sung theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp hồ sơ vẫn chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục yêu cầu người hành nghề bổ sung cho đến khi hòan thiện hồ sơ;

d) Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ra quyết định cho phép người hành nghề tiếp tục họat động chuyên môn; nếu không cho phép người hành nghề tiếp tục họat động chuyên môn thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

đ) Cơ quan ra quyết định cho phép người hành nghề tiếp tục họat động chuyên môn đăng tải thông tin về việc cho phép người hành nghề tiếp tục họat động chuyên môn trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đó và có văn bản thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề đó trong trường hợp cơ quan đã ra quyết định cho phép người hành nghề tiếp tục họat động chuyên môn không phải là cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề đó.

Điều 12. Thủ tục cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tiếp tục họat động khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ họat động chuyên môn kỹ thuật 1. Hồ sơ đề nghị cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục họat động chuyên môn bao gồm:

a) Đơn đề nghị được tiếp tục họat động khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo về việc khắc phục sai sót chuyên môn kỹ thuật hoặc các biện pháp đã thực hiện để bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các tài liệu liên quan;

c) Bản sao có chứng thực giấy phép họat động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  1. Thủ tục cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục họat động chuyên môn:

a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Khỏan 1 Điều này về cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ra quyết định đình chỉ họat động chuyên môn;

b) Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để hòan chỉnh hồ sơ, trong đó phải nêu cụ thể tài liệu cần bổ sung, nội dung cần sửa đổi. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Phiếu tiếp nhận hồ sơ bổ sung theo quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp hồ sơ vẫn chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bổ sung cho đến khi hòan thiện hồ sơ;

d) Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ra quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục họat động chuyên môn; nếu không cho phép tiếp tục họat động chuyên môn thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thành lập đòan thẩm định việc khắc phục sai sót chuyên môn kỹ thuật hoặc các biện pháp đã thực hiện để bảo đảm điều kiện họat động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

đ) Cơ quan ra quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục họat động chuyên môn đăng tải thông tin về việc cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục họat động chuyên môn trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đó và có văn bản thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép họat động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó trong trường hợp cơ quan đã ra quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục họat động chuyên môn không phải là cơ quan đã cấp giấy phép họat động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ NGƯỜI HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Ngay khi quyết định thu hồi giấy phép họat động có hiệu lực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện các nội dung sau:

a) Không được thực hiện họat động khám bệnh, chữa bệnh dưới mọi hình thức;

b) Báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về số lượng người bệnh, tình trạng người bệnh và kế họach, phương án chuyển người bệnh đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có đủ điều kiện để tiếp tục khám và điều trị cho người bệnh;

c) Có trách nhiệm tổ chức và thực hiện các phương án bảo đảm an tòan tính mạng cho người bệnh và chuyển người bệnh hiện đang khám và điều trị tại cơ sở mình đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có đủ điều kiện để tiếp tục khám và điều trị cho người bệnh;

d) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu hồi, người đứng đầu hoặc đại diện hợp pháp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm nộp lại bản gốc của giấy phép họat động cho cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định thu hồi.

  1. Ngay khi quyết định đình chỉ họat động chuyên môn có hiệu lực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện các nội dung sau:

a) Không được thực hiện họat động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về số lượng, tình trạng người bệnh, phương án bảo đảm an tòan tính mạng cho người bệnh và kế họach chuyển người bệnh đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đủ điều kiện để tiếp tục khám và điều trị cho người bệnh;

c) Có trách nhiệm tổ chức và thực hiện các phương án bảo đảm an tòan tính mạng cho người bệnh hoặc chuyển người bệnh hiện đang khám và điều trị tại cơ sở mình đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có đủ điều kiện để tiếp tục khám và điều trị cho người bệnh.

Điều 14. Trách nhiệm của người hành nghề 1. Ngay khi quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực, người hành nghề phải thực hiện các nội dung sau:

a) Không được hành nghề khám bệnh, chữa bệnh dưới mọi hình thức;

b) Trường hợp tại thời điểm nhận được quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề, người hành nghề đang có người bệnh do mình chăm sóc, điều trị thì phải có trách nhiệm giới thiệu hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có đủ điều kiện tiếp tục khám và điều trị để đảm bảo an tòan sức khỏe, tính mạng cho người bệnh;

c) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu hồi, người hành nghề có trách nhiệm nộp lại bản gốc của chứng chỉ hành nghề cho cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định thu hồi.

  1. Ngay khi quyết định đình chỉ họat động chuyên môn có hiệu lực, người hành nghề phải thực hiện các nội dung sau:

a) Không được hành nghề khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến phạm vi họat động chuyên môn bị đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Trường hợp tại thời điểm nhận được quyết định đình chỉ họat động chuyên môn, người hành nghề đang có người bệnh do mình chăm sóc, điều trị thì phải có trách nhiệm giới thiệu hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có đủ điều kiện tiếp tục khám và điều trị để bảo đảm an tòan sức khỏe, tính mạng cho người bệnh.

Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.

Điều 16. Điều khỏan tham chiếu Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Y tế để nghiên cứu, giải quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Y tế để nghiên cứu, giải quyết./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Tiến

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-35-2013-tt-byt-quy-dinh-ve-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-giay-phep-hoat-dong-va-dinh-chi-hoat-dong-chuyen-mon-cua-nguoi-hanh-nghe-co-so-kham-benh-chua-benh--46986.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan