Thông tư số 05/2014/TT-TTCPQuy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra

Số hiệu
05/2014/TT-TTCP
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Thanh tra Chính phủ
Ngày ban hành
16/10/2014

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định về tổ chức, họat động, quan hệ công tác của Đòan thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra ________________

Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và họat động thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Thanh tra khối Nội chính và Kinh tế tổng hợp; Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định về tổ chức, họat động, quan hệ công tác của Đòan thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tổ chức, họat động, quan hệ công tác của Đòan thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra từ giai đọan chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra và kết thúc thanh tra.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Đòan thanh tra, Thanh tra viên, thành viên Đòan thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức Đòan thanh tra, tiến hành một cuộc thanh tra 1. Việc thành lập Đòan thanh tra phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung, phạm vi cuộc thanh tra. Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

  1. Trưởng Đòan thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành họat động của Đòan thanh tra; chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra, trước pháp luật về kết quả cuộc thanh tra. Thành viên Đòan thanh tra thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đòan thanh tra; chịu trách nhiệm trước Trưởng đòan thanh tra, người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

  2. Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra phải thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định.

  3. Họat động của Đòan thanh tra phải bảo đảm nguyên tắc chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở họat động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.

  4. Việc tiến hành thanh tra phải đúng nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian theo quyết định thanh tra; tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền được quy định tại Luật thanh tra, các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật thanh tra và Thông tư này.

Điều 4. Địa điểm, thời gian làm việc của Đòan thanh tra 1. Trong quá trình thanh tra, Đòan thanh tra làm việc với đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại trụ sở hoặc nơi tiến hành kiểm tra, xác minh.

  1. Đòan thanh tra làm việc với đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong giờ hành chính. Trường hợp cần thiết phải làm việc ngòai giờ hành chính với đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì Trưởng đòan thanh tra quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó.

Điều 5. Nhật ký Đòan thanh tra 1. Nhật ký Đòan thanh tra là sổ ghi chép những họat động của Đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra, những nội dung có liên quan đến họat động của Đòan thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền. Mẫu Sổ nhật ký đòan thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ quy định.

  1. Trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm ghi nhật ký và ký xác nhận nội dung đã ghi. Trường hợp Đòan thanh tra được tổ chức thành các tổ, ngòai việc ghi nhật ký của Trưởng đòan thanh tra, Tổ trưởng có trách nhiệm ghi nhật ký họat động của từng thành viên trong tổ và ký xác nhận nội dung đã ghi. Nội dung ghi họat động của từng thành viên trong tổ là tài liệu không tách rời của nhật ký Đòan thanh tra.

  2. Nội dung nhật ký đòan thanh tra gồm:

a) Ngày, tháng, năm; các công việc đã tiến hành của tổ, của từng thành viên Đòan thanh tra; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đã làm việc, kiểm tra, xác minh;

b) Ý kiến chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định thanh tra, của Trưởng đòan thanh tra (nếu có);

c) Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tiến hành thanh (nếu có);

d) Các nội dung khác có liên quan đến họat động của Đòan thanh tra (nếu có).

  1. Việc ghi nhật ký đòan thanh tra phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, rõ ràng, phản ánh đầy đủ công việc diễn ra trong quá trình thanh tra.

  2. Sổ nhật ký đòan thanh tra được quản lý, sử dụng, lưu trữ như hồ sơ, tài liệu cuộc thanh tra.

  3. Quá trình ghi nhật ký đòan thanh tra, nếu có sự nhầm lẫn thì gạch bỏ phần đã ghi nhầm và ký xác nhận, không được xé bỏ các trang của Sổ nhật ký đòan thanh tra hoặc làm hư hỏng, tẩy xóa nội dung Sổ nhật ký đòan thanh tra.

Điều 6. Cấp lại, cấp bổ sung Sổ nhật ký đòan thanh tra 1. Trường hợp vì lý do khách quan mà Sổ nhật ký đòan thanh tra bị mất hoặc hư hỏng thì Trưởng đòan thanh tra phải báo cáo ngay bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra để xem xét, giải quyết. Văn bản báo cáo phải giải trình rõ lý do mất Sổ nhật ký đòan thanh tra và đề nghị cấp lại Sổ nhật ký đòan thanh tra.

  1. Trường hợp do yêu cầu của cuộc thanh tra cần cấp bổ sung Sổ nhật ký Đòan thanh tra thì Trưởng đòan thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc cấp bổ sung Sổ nhật ký đòan thanh tra.

Chương II TỔ CHỨC, QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐÒAN THANH TRA

Điều 7. Tổ chức Đòan thanh tra Đòan thanh tra có Trưởng đòan thanh tra, các thành viên đòan thanh tra. Trưởng đòan thanh tra là người đứng đầu Đòan thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành họat động của Đòan thanh tra. Trường hợp cần thiết, Đòan thanh tra có Phó Trưởng đòan thanh tra. Phó Trưởng đòan thanh tra giúp Trưởng đòan thanh tra thực hiện nhiệm vụ được giao, phụ trách một số họat động của Đòan thanh tra khi được Trưởng đòan thanh tra giao. Thành viên Đòan thanh tra thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đòan thanh tra.

Điều 8. Tiêu chuẩn của Trưởng đòan thanh tra 1. Công chức được Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cấp Tổng cục và tương đương, Cục thuộc bộ cử làm Trưởng đòan thanh tra phải từ Trưởng phòng hoặc Thanh tra viên chính hoặc tương đương trở lên và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

b) Am hiểu về nghiệp vụ thanh tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung, lĩnh vực được thanh tra thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương;

c) Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đòan thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao.

  1. Công chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Thanh tra tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc sở, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ở Cục thuộc Tổng cục hoặc tương đương cử làm Trưởng Đòan thanh tra phải từ Phó Trưởng phòng cấp tỉnh hoặc từ Thanh tra viên, hoặc tương đương trở lên và phải đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại điểm a, b, c khỏan 1 Điều này.

  2. Công chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chánh thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ở Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục cử làm Trưởng đòan thanh tra phải từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc Thanh tra viên, chuyên viên trở lên và phải đáp ứng các tiêu chuẩn tại điểm a, b, c khỏan 1 Điều này.

Điều 9. Lựa chọn người tham gia Đòan thanh tra 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tiến hành thanh tra có trách nhiệm lựa chọn người có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của cuộc thanh tra để người ra quyết định thanh tra xem xét, bố trí tham gia Đòan thanh tra.

  1. Không bố trí làm Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra đối với những người có bố đẻ, mẹ đẻ; bố vợ hoặc bố chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; vợ hoặc chồng, con ruột, con rể hoặc con dâu, anh, chị, em ruột là đối tượng thanh tra hoặc có mối quan hệ thân thiết với đối tượng thanh tra làm ảnh hưởng đến tính khách quan của họat động thanh tra.

Điều 10. Thay đổi Trưởng đòan thanh tra 1. Việc thay đổi Trưởng đòan thanh tra được thực hiện trong trường hợp Trưởng đòan thanh tra không đáp ứng được yêu cầu của cuộc thanh tra hoặc vi phạm pháp luật hoặc vì lý do khách quan mà không thể thực hiện nhiệm vụ được giao.

  1. Trường hợp Trưởng đòan thanh tra đề nghị được thay đổi thì Trưởng đòan thanh tra báo cáo bằng văn bản, nêu rõ lý do gửi người ra quyết định thanh tra. Trường hợp người ra quyết định thanh tra chủ động thay đổi thì thông báo cho Trưởng đòan thanh tra biết và nêu rõ lý do.

  2. Việc thay đổi Trưởng đòan thanh tra phải có quyết định bằng văn bản của người ra quyết định thanh tra; quyết định thay đổi Trưởng đòan thanh tra được gửi cho Đòan thanh tra, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định thay đổi Trưởng đòan thanh tra thực hiện theo Mẫu số 01-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Thay đổi, bổ sung thành viên Đòan thanh tra 1. Việc thay đổi thành viên Đòan thanh tra được thực hiện trong trường hợp thành viên Đòan thanh tra không đáp ứng được yêu cầu của cuộc thanh tra hoặc vi phạm pháp luật hoặc vì lý do khách quan mà không thể thực hiện nhiệm vụ được giao.

  1. Việc bổ sung thành viên Đòan thanh tra được thực hiện khi cần bảo đảm tiến độ, chất lượng cuộc thanh tra hoặc để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ khác phát sinh trong quá trình thanh tra.

  2. Trường hợp Trưởng đòan thanh tra đề nghị thay đổi, bổ sung thành viên Đòan thanh tra thì Trưởng đòan thanh tra báo cáo bằng văn bản, nêu rõ lý do, họ, tên, chức danh thành viên đề nghị thay đổi, bổ sung gửi người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Trường hợp người ra quyết định thanh tra chủ động thay đổi, bổ sung thành viên Đòan thanh tra thì thông báo cho Trưởng đòan thanh tra biết và nêu rõ lý do.

  3. Việc thay đổi, bổ sung thành viên Đòan thanh tra phải có quyết định bằng văn bản của người ra quyết định thanh tra; quyết định thay đổi, bổ sung thành viên Đòan thanh tra được gửi cho Đòan thanh tra, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định thay đổi thành viên Đòan thanh tra thực hiện theo Mẫu số 02-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định bổ sung thành viên Đòan thanh tra thực hiện theo Mẫu số 03-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Quan hệ giữa Đòan thanh tra với người ra quyết định thanh tra 1. Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra phải tuân thủ sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra.

  1. Người ra quyết định thanh tra theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo họat động, xử lý kịp thời các kiến nghị của Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra.

Điều 13. Quan hệ giữa Trưởng đòan thanh tra với thành viên Đòan thanh tra, quan hệ giữa các thành viên Đòan thanh tra 1. Các thành viên Đòan thanh tra phải chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của Trưởng đòan thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong trường hợp có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền thì thành viên Đòan thanh tra báo cáo kịp thời với Trưởng đòan thanh tra và đề xuất biện pháp xử lý.

  1. Các thành viên Đòan thanh tra có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ nhau để hòan thành nhiệm vụ được giao.

Điều 14. Quan hệ giữa Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp 1. Trưởng đòan thanh tra là công chức thuộc cơ quan thanh tra nhà nước có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý về kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

  1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra tạo điều kiện thuận lợi để Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra hòan thành nhiệm vụ được giao.

  2. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước là người ra quyết định thanh tra thì Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan thanh tra nhà nước trực tiếp quản lý Trưởng đòan thanh tra theo dõi, đôn đốc, kiểm tra họat động của Đòan thanh tra để đảm bảo thực hiện đúng kế họach tiến hành thanh tra; tham gia ý kiến vào Dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, Dự thảo kết luận thanh tra khi được người ra quyết định thanh tra giao.

Điều 15. Quan hệ giữa Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra với người giám sát, người được giao thực hiện nhiệm vụ giám sát họat động của Đòan thanh tra. Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra chịu sự giám sát, kiểm tra của người giám sát, người được giao thực hiện nhiệm vụ giám sát họat động của Đòan thanh tra theo quy định của pháp luật về giám sát, kiểm tra họat động Đòan thanh tra.

Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA

Mục 1 CHUẨN BỊ THANH TRA

Điều 16. Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra 1. Trước khi ban hành quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (gọi chung là người giao nhiệm vụ nắm tình hình) chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để phục vụ cho việc ban hành quyết định thanh tra. Việc cử công chức hoặc Tổ công tác thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình (gọi chung là người được giao nắm tình hình) phải thể hiện bằng văn bản của người giao nhiệm vụ nắm tình hình. Thời gian nắm tình hình không quá 15 ngày làm việc.

  1. Người được giao nắm tình hình khi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin phải xuất trình:

a) Văn bản của cơ quan thanh tra nhà nước về việc cử người được giao nắm tình hình, thời gian, nội dung làm việc, những thông tin cần thu thập từ cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi thẩm quyền thanh tra biết;

b) Thẻ công chức hoặc thẻ Thanh tra.

  1. Người được giao nắm tình hình không được có hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin; yêu cầu cung cấp những thông tin không thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.

  2. Người được giao nắm tình hình có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp các thông tin, tài liệu thu thập được; chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc nắm tình hình, người được giao nhiệm vụ nắm tình hình phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả nắm tình hình gửi người giao nhiệm vụ nắm tình hình. Báo cáo kết quả nắm tình hình gồm các nội dung chính sau:

a) Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức và họat động của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra;

b) Tình hình, kết quả họat động của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra; kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan, điều tra của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra (nếu có) và các thông tin khác có liên quan;

c) Nhận định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu sai phạm, đề xuất nội dung thanh tra và phương pháp tiến hành thanh tra.

  1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình a) Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình tại cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra; tại các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung thanh tra;

b) Nghiên cứu, tổng hợp thông tin từ báo chí, đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra;

c) Khi cần thiết, làm việc trực tiếp với những người có liên quan.

Điều 17. Ra quyết định thanh tra

Căn cứ quy định tại Điều 38 Luật thanh tra và báo cáo kết quả nắm tình hình (nếu có), Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định thanh tra và chỉ đạo Trưởng đòan thanh tra xây dựng kế họach tiến hành thanh tra. Quyết định thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 44, Điều 52 Luật thanh tra và theo Mẫu số 04-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 18. Xây dựng, phê duyệt kế họach tiến hành thanh tra Trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế họach tiến hành thanh tra và trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt. Việc xây dựng và phê duyệt kế họach tiến hành thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 22, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra (sau đây gọi chung là Nghị định số 86/2011/NĐ-CP); Điều 18 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và họat động thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi chung là Nghị định số 07/2012/NĐ-CP). Kế họach tiến hành thanh tra thực hiện theo Mẫu số 05-TTr ban hành kèm theo Thông tư này và là tài liệu nội bộ của Đòan thanh tra.

Điều 19. Phổ biến kế họach tiến hành thanh tra 1. Trưởng đòan thanh tra tổ chức họp Đòan thanh tra để phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các tổ, các thành viên Đòan thanh tra; thảo luận về phương pháp tiến hành thanh tra; sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên Đòan thanh tra.

  1. Tổ trưởng, thành viên Đòan thanh tra phải xây dựng kế họach thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đòan thanh tra.

  2. Khi cần thiết Trưởng đòan thanh tra tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đòan thanh tra.

Điều 20. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo 1.

Căn cứ nội dung thanh tra, kế họach tiến hành thanh tra, Trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm chủ trì cùng thành viên Đòan thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo.

  1. Trưởng đòan thanh tra có văn bản gửi đối tượng thanh tra (kèm theo đề cương yêu cầu báo cáo) ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra; văn bản yêu cầu phải nêu rõ cách thức báo cáo, thời gian nộp báo cáo.

Điều 21. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra 1. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra hành chính được thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 25 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.

  1. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.

Mục 2 TIẾN HÀNH THANH TRA

Điều 22. Công bố quyết định thanh tra 1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra.

  1. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra hành chính thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 25 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP; thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra chuyên ngành gồm, đối tượng thanh tra và các thành phần khác do người ra quyết định thanh tra quyết định trên cơ sở báo cáo của Trưởng đòan thanh tra.

  2. Trưởng đòan thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra; thông qua chương trình làm việc; đọc tòan văn quyết định thanh tra; nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời hạn cuộc thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Đòan thanh tra; quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra; dự kiến kế họach làm việc của Đòan thanh tra; mối quan hệ công tác giữa Đòan thanh tra và đối tượng thanh tra; các nội dung khác liên quan đến họat động của Đòan thanh tra.

  3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung thanh tra theo đề cương Đòan thanh tra đã yêu cầu.

  4. Các thành viên khác tham dự buổi công bố quyết định thanh tra phát biểu ý kiến liên quan đến nội dung thanh tra (nếu có).

  5. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản. Biên bản họp công bố quyết định thanh tra được ký giữa Trưởng đòan thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Biên bản công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Mẫu số 06-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 23. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra 1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo theo đề cương; yêu cầu đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. Việc yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu thực hiện theo Mẫu số 07-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Việc giao nhận thông tin, tài liệu phải lập thành biên bản. Biên bản giao nhận thông tin, tài liệu thực hiện theo Mẫu số 08-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Đối với những thông tin, tài liệu không cần thu giữ thì người nhận hồ sơ, tài liệu phải trả lại cho đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thời gian trả hồ sơ, tài liệu chậm nhất khi kết thúc việc thanh tra trực tiếp. Việc trả hồ sơ, tài liệu phải lập thành biên bản giao nhận thông tin, tài liệu như quy định tại khỏan 1 Điều này.

  2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan.

Điều 24. Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu 1. Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được để làm rõ nội dung thanh tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công; yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải trình về những vấn đề chưa rõ; trường hợp cần phải tiến hành làm việc, kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác thì thành viên Đòan thanh tra báo cáo Trưởng đòan thanh tra xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết để kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đòan thanh tra, người ra quyết định thanh tra mời đối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có liên quan đến làm việc. Giấy mời được thực hiện theo Mẫu số 09-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đòan thanh tra, người ra quyết định thanh tra có công văn yêu cầu yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. Công văn yêu cầu báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 10-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh hoặc lập thành biên bản kiểm tra, xác minh. Biên bản kiểm tra, xác minh thực hiện theo Mẫu số 11-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Kết quả làm việc liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được làm việc hoặc lập thành biên bản làm việc. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 12-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 25. Thủ tục thực hiện quyền trong quá trình thanh tra Khi thực hiện quyền trong họat thanh tra, Trưởng đòan thanh tra, người ra quyết định thanh tra áp dụng các thủ tục theo quy định sau:

  1. Trường hợp xét thấy cần bảo đảm nguyên trạng tài liệu như quy định tại Điều 36 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đòan thanh tra ra quyết định niêm phong tài liệu. Quyết định niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 13-TTr; Quyết định mở niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 14-TTr; Biên bản niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 15-TTr; Biên bản mở niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 16-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Trường hợp cần kiểm kê tài sản như quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đòan thanh tra, người ra quyết định thanh tra quyết định kiểm kê tài sản. Việc kiểm kê tài sản được thực hiện theo Mẫu số 17-TTr; Quyết định về việc hủy bỏ biện pháp kiểm kê tài sản được thực hiện theo Mẫu số 18-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Trường hợp cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận như theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đòan thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Quyết định trưng cầu giám định được thực hiện theo Mẫu số 19-TTr; Công văn về việc trưng cầu giám định được thực hiện theo Mẫu số 20-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  4. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm cần đình chỉ như quy định tại Điều 39 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đòan thanh tra, người ra quyết định thanh tra ra quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm đó. Quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm được thực hiện theo Mẫu số 21-TTr; Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc làm được thực hiện theo Mẫu số 18-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết thì kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật. Kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm được thực hiện theo Mẫu số 22-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  5. Trường hợp cần tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp như quy định tại Điều 40 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đòan thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra ra quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp. Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp được thực hiện theo Mẫu số 23-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết thì người ra quyết định thanh tra có văn bản yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp do hành vi trái pháp luật gây ra. Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 24-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  6. Trường hợp cần thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đọat, sử dụng trái phép hoặc bị thất thóat do hành vi trái pháp luật gây ra như quy định tại Điều 42 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì người ra quyết định thanh tra ra quyết định thu hồi. Quyết định thu hồi tiền được thực hiện theo Mẫu số 25-TTr; Quyết định thu hồi tài sản được thực hiện theo Mẫu số 26-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  7. Trường hợp phát hiện việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra thì người ra quyết định thanh tra kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó. Văn bản kiến nghị về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định được thực hiện theo Mẫu số 27-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  8. Trường hợp cần đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra thì người ra quyết định thanh tra kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm. Văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo Mẫu số 28-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 26. Xử lý sai phạm được phát hiện khi tiến hành thanh tra 1. Khi tiến hành thanh tra, nếu phát hiện có sai phạm đến mức phải xử lý ngay thì Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra phải lập biên bản về việc sai phạm để làm cơ sở cho việc xử lý. Việc xử lý sai phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan.

  1. Khi phát hiện sai phạm có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đòan thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định.

Điều 27. Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra 1. Theo kế họach tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Trưởng đòan thanh tra, từng thành viên Đòan thanh tra, Tổ trưởng (nếu có) báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đòan thanh tra. Trường hợp phát hiện những vấn đề cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đòan thanh tra xem xét, quyết định. Trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về các báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên Đòan thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định.

  1. Trưởng đòan thanh tra báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với người ra quyết định thanh tra theo kế họach tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra. Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của Trưởng đòan thanh tra được gửi cho người được giao nhiệm vụ giám sát họat động của Đòan thanh tra. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của Trưởng đòan thanh tra.

  2. Báo cáo tiến độ của thành viên Đòan thanh tra, Tổ trưởng, Trưởng đòan thanh tra được thể hiện bằng văn bản, gồm các nội dung: tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra đến ngày báo cáo; nội dung, kết quả thanh tra đã hòan thành, nội dung thanh tra đang tiến hành; dự kiến công việc thực hiện trong thời gian tới; khó khăn, vướng mắc và những kiến nghị, đề xuất (nếu có).

Điều 28. Việc sửa đổi, bổ sung kế họach tiến hành thanh tra 1. Trường hợp Trưởng đòan thanh tra kiến nghị sửa đổi, bổ sung kế họach tiến hành thanh tra thì người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế họach tiến hành thanh tra.

  1. Trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế họach tiến hành thanh tra thì người ra quyết định thanh tra có văn bản về việc sửa đổi, bổ sung kế họach tiến hành thanh tra và yêu cầu Trưởng đòan thanh tra thực hiện.

  2. Trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm thông báo nội dung sửa đổi, bổ sung kế họach tiến hành thanh tra cho thành viên Đòan thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần thiết); tổ chức triển khai thực hiện theo kế họach tiến hành thanh tra đã sửa đổi, bổ sung.

Điều 29. Kéo dài thời gian thanh tra 1. Trường hợp nội dung thanh tra phức tạp, liên quan đến trách nhiệm nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kéo dài thời gian thanh tra, Trưởng đòan thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra gia hạn thời gian thanh tra. Văn bản đề nghị gia hạn thời gian thanh tra phải nêu rõ lý do, thời gian kéo dài.

Căn cứ vào đề nghị của Trưởng đòan thanh tra, người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định gia hạn thời gian thanh tra. Quyết định gia hạn thời gian thanh tra thực hiện theo Mẫu số 29-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Quyết định gia hạn thời gian thanh tra được gửi cho Đòan thanh tra, đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 30. Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thì Trưởng đòan thanh tra chỉ đạo tập hợp hồ sơ, tài liệu để chuyển Cơ quan điều tra. Việc bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra phải được lập thành biên bản. Việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm thực hiện theo quy định về quan hệ phối hợp giữa Cơ quan thanh tra với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do Cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố. Văn bản về việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 30-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản giao nhận hồ sơ giữa Cơ quan Thanh tra và Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 31-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 31. Kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra 1. Trước khi kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đòan thanh tra tổ chức họp Đòan thanh tra để thống nhất các nội dung công việc cần thực hiện cho đến ngày dự kiến kết thúc thanh tra trực tiếp.

  1. Trưởng đòan thanh tra báo cáo với người ra quyết định thanh tra về dự kiến kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.

  2. Trưởng đòan thanh tra thông báo bằng văn bản về thời gian kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra biết. Trường hợp cần thiết, có thể tổ chức buổi làm việc với đối tượng thanh tra để thông báo việc kết thúc thanh tra trực tiếp. Nội dung làm việc được lập thành biên bản kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra. Văn bản thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện theo Mẫu số 32-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện khi thời hạn thanh tra đã hết hoặc thời hạn thanh tra chưa hết nhưng đã hòan thành tòan bộ nội dung thanh tra theo kế họach tiến hành thanh tra được phê duyệt.

Mục 3 KẾT THÚC THANH TRA

Điều 32. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đòan thanh tra 1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, thành viên Đòan thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đòan thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực về nội dung báo cáo đó.

  1. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đòan thanh tra phải có các nội dung chính sau đây:

a) Nhiệm vụ được phân công, kết quả kiểm tra, xác minh từng nội dung thanh tra;

b) Kết luận rõ đúng, sai về từng nội dung đã được kiểm tra, xác minh, nêu rõ hành vi tham nhũng phát hiện qua thanh tra (nếu có); chỉ rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để kết luận đúng, sai;

c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;

d) Kiến nghị, đề xuất việc xử lý về kinh tế, hành chính, hình sự (nếu có) đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật; chỉ rõ quy định của pháp luật, cơ sở thực tiễn của những kiến nghị, đề xuất.

  1. Trường hợp nhận thấy nội dung Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đòan thanh tra chưa đầy đủ, chưa chính xác, chưa rõ thì Trưởng đòan thanh tra yêu cầu thành viên Đòan thanh tra báo cáo bổ sung, làm rõ.

Điều 33. Báo cáo kết quả thanh tra của Đòan thanh tra 1.

Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đòan thanh tra và kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, Trưởng đòan thanh tra chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đòan thanh tra.

  1. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính của Đòan thanh tra thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 49 Luật thanh tra và Điều 29 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.

  2. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành của Đòan thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.

  3. Trong quá trình xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đòan thanh tra, khi cần thiết, Trưởng đòan thanh tra tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm cho việc nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý được chính xác, khách quan. Báo cáo kết quả thanh tra của Đòan thanh tra thực hiện theo Mẫu số 33-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 34. Xem xét báo cáo kết quả thanh tra của Đòan thanh tra 1. Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra.

  1. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc cần phải bổ sung thêm nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra tổ chức họp Đòan thanh tra để nghe báo cáo trực tiếp hoặc có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản, yêu cầu Trưởng đòan và các thành viên trong Đòan thanh tra báo cáo.

  2. Trưởng đòan thanh tra tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; họp Đòan thanh tra để thảo luận, hòan chỉnh báo cáo bổ sung, làm rõ báo cáo kết quả thanh tra.

  3. Trưởng đòan thanh tra trình báo cáo bổ sung, làm rõ thêm báo cáo kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra kèm theo những ý kiến khác nhau của thành viên Đòan thanh tra (nếu có).

Điều 35. Xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra 1. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thanh tra và báo cáo bổ sung (nếu có) của Đòan thanh tra, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đòan thanh tra chủ trì xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra. Nội dung Dự thảo kết luận thanh tra hành chính thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 50 Luật thanh tra. Nội dung Dự thảo kết luận thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.

  1. Người ra quyết định thanh tra xem xét hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn nghiên cứu Dự thảo kết luận thanh tra để tham mưu, đề xuất cho mình chỉ đạo hòan thiện Dự thảo kết luận thanh tra. Ý kiến tham mưu, đề xuất của cơ quan, đơn vị chuyên môn với người ra quyết định thanh tra được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra.

  2. Trong quá trình xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề dự kiến kết luận về nội dung thanh tra.

  3. Trường hợp cần thiết, để bảo đảm cho việc nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý được chính xác, khách quan, người ra quyết định thanh tra quyết định tiến hành thanh tra bổ sung, trưng cầu giám định, tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

  4. Trường hợp gửi Dự thảo kết luận thanh tra để đối tượng thanh tra giải trình thì việc giải trình của đối tượng thanh tra phải thực hiện bằng văn bản kèm theo các thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho nội dung giải trình. Trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với người ra quyết định thanh tra xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra để hòan thiện và gửi đơn vị thẩm định Dự thảo kết luận thanh tra. Nội dung tiếp thu ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra, ý kiến tham gia của đơn vị thẩm định, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quy định tại khỏan 4 Điều này (nếu có) phải được Trưởng đòan thanh tra báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và được lưu trong hồ sơ thanh tra.

Điều 36. Ký và ban hành kết luận thanh tra 1. Người ra quyết định thanh tra xem xét, xử lý báo cáo của Trưởng đòan thanh tra, chỉ đạo Trưởng đòan thanh tra tiếp tục hòan thiện Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành.

  1. Kết luận thanh tra hành chính được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại khỏan 1 Điều 50 Luật Thanh tra và quy định khác có liên quan.

  2. Kết luận thanh tra chuyên ngành được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại khỏan 4 Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Kết luận thanh tra thực hiện theo Mẫu số 34-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 37. Công khai kết luận thanh tra 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 39 Luật thanh tra và Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.

  1. Trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm giúp người ra quyết định thanh tra chuẩn bị nội dung để thực hiện việc công khai kết luận thanh tra.

Điều 38. Tổng kết họat động của Đòan thanh tra 1. Trưởng đòan thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đòan thanh tra để tổng kết, rút kinh nghiệm về họat động của Đòan thanh tra. Nội dung họp Đòan thanh tra được lập thành biên bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra.

  1. Nội dung tổng kết họat động của Đòan thanh tra như sau:

a) Đánh giá kết quả thanh tra so với mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra;

b) Đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, việc thực hiện quy định về họat động, quan hệ công tác của Đòan thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, quy định về giám sát, kiểm tra họat động Đòan thanh tra, quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra và các quy định khác có liên quan đến họat động Đòan thanh tra;

c) Những bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc thanh tra;

d) Đề xuất việc khen thưởng đối với Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra, người có thành tích xuất sắc tong họat động thanh tra (nếu có);

đ) Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của Trưởng đòan thanh tra, thành viên Đòan thanh tra có hành vi vi phạm quy định trong họat động thanh tra (nếu có);

e) Những kiến nghị, đề xuất khác của Đòan thanh tra (nếu có).

  1. Kết thúc việc tổng kết họat động của Đòan thanh tra, Trưởng đòan thanh tra phải báo cáo bằng văn bản với Người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra.

Điều 39. Lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra Việc lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ phải được lập thành Biên bản. Biên bản bản giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ thực hiện theo Mẫu số 35-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 40. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

  1. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Tổng Thanh tra ban hành Quy định Quy trình tiến hành, một cuộc thanh tra; Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Tổng Thanh tra ban hành Quy chế họat động của Đòan thanh tra; Quyết định số 2894/2008/QĐ-TTCP ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Tổng Thanh tra về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế họat động của Đòan thanh tra ban hành tại Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Tổng Thanh tra; Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra ban hành Biểu mẫu trong họat động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

  2. Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định và trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra chuyên ngành cho phù hợp với tính chất, đặc điểm của họat động thanh tra chuyên ngành.

  3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2014-tt-ttcp-quy-dinh-ve-to-chuc-hoat-dong-quan-he-cong-tac-cua-doan-thanh-tra-va-trinh-tu-thu-tuc-tien-hanh-mot-cuoc-thanh-tra--37397.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan