Thông tư số 32/2017/TT-BYTquy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế
- Số hiệu
- 32/2017/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 28/07/2017
Toàn văn
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 32/2017/TT-BYT
Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2017
THÔNG TƯ
Quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo Y tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế.
- Thông tư này áp dụng đối với tàu biển Việt Nam theo quy định tại Điều 13 của Bộ Luật hàng hải Việt Nam và các tổ chức cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển 1. Tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển nhằm phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc y tế cho thuyền viên trên tàu biển khi chưa tiếp cận được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên đất liền.
- Tủ thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển được phân lọai như sau:
a) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển lọai A là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế dài hơn 03 ngày.
b) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển lọai B là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế từ 03 ngày trở xuống hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 25 đến 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;
c) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển lọai C là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 15 đến 25 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;
d) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển lọai D là tủ thuốc dành cho tàu biển thực hiện chuyến đi nội địa hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên dưới 15 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;
đ) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển chở hàng nguy hiểm là tủ thuốc dành cho tàu biển được thiết kế đặc biệt dùng để chở hàng hóa có độ nguy hiểm cao đối với môi trường, sức khỏe và tính mạng con người.
-
Danh mục thuốc trong tủ thuốc cho các lọai tàu biển thuộc Khỏan 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Danh mục trang thiết bị y tế cho các lọai tàu biển thuộc Khỏan 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Danh mục thuốc, trang thiết bị y tế cho phao bè cứu sinh trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Các lọai tàu biển được quy định tại Khỏan 2 Điều này phải được trang bị Hộp cấp cứu phản vệ và thực hiện đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về phòng và xử trí sốc phản vệ.
Điều 3. Quy định về tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển Tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và theo các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 4. Quy định biểu mẫu báo cáo y tế trên tàu biển 1. Biểu mẫu báo cáo y tế được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập biểu mẫu báo cáo y tế. Biểu mẫu báo cáo y tế dùng để trao đổi thông tin với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên bờ. Thông tin trong biểu mẫu báo cáo y tế phải được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho việc chẩn đóan, chăm sóc, điều trị theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 5. Quy định về người phụ trách, hướng dẫn sử dụng và bảo quản thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển 1. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại Điểm a Khỏan 2 Điều 2 Thông tư này là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại các điểm b, c, d và đ Khỏan 2 Điều 2 Thông tư này ít nhất phải là thuyền viên có chứng chỉ về chăm sóc y tế, sơ cứu y tế theo quy định của Công ước Quốc tế về các tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên (STCW78) và các sửa đổi Công ước, do cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học biển hoặc hàng hải cấp.
-
Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm bảo quản, cấp phát thuốc và trang thiết bị y tế.
-
Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển trước khi dùng thuốc, trang thiết bị y tế cho thuyền viên mắc bệnh hoặc bị tai nạn trên tàu phải khai thác tiền sử dị ứng thuốc của thuyền viên và ghi vào sổ khám bệnh các nội dung sau: tên thuyền viên bị bệnh hoặc bị tai nạn, chẩn đóan, các biện pháp đã sơ cứu, tên thuốc, số lượng thuốc, thời gian sử dụng thuốc, đường dùng.
-
Thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển phải được bảo quản trong tủ kín, gắn cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ thấy trên tàu và có nhiệt độ, độ ẩm phù hợp điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc, trang thiết bị y tế. Các ngăn tủ phải đủ rộng để lưu trữ thuốc, trang thiết bị y tế để có thể nhận diện và lấy ra sử dụng ngay khi cần. Những lọai thuốc cấp cứu cần được bảo quản tại ngăn riêng ở vị trí dễ dàng tiếp cận.
-
Việc bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
-
Thuốc hết hạn, thuốc không bảo đảm chất lượng phải được bảo quản riêng, niêm phong có chữ ký của thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển để xử lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý chất lượng thuốc.
-
Thuyền trưởng, người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập Báo cáo xuất, nhập, tồn số lượng thuốc sử dụng trên tàu biển theo quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này làm căn cứ để mua bổ sung thuốc.
Điều 6. Trách nhiệm của chủ tàu 1. Thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên làm việc trên tàu biển.
-
Bảo đảm đầy đủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển theo quy định tại Thông tư này.
-
Bảo đảm cho thuyền viên được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại cảng mà tàu ghé vào.
Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải báo cáo Bộ Y tế để xem xét giải quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải báo cáo Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ); - Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo); - Các Thứ trưởng Bộ Y tế; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; - Y tế các Bộ, ngành; - Cổng TTĐT Bộ Y tế; - Lưu: VT, KCB (03b), PC (02b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Viết Tiến PHỤ LỤC SỐ 1 DANH MỤC THUỐC TRÊN TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số /2017/TT-BYT ngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
- Danh mục thuốc trên tàu biển Mục Lọai thuốc TT Tên họat chất Đơn vị tính Nồng độ- Hàm lượng Tàu biển Lọai A Lọai B Lọai C Lọai D I Hạ sốt, giảm đau 1 Paracetamol Viên nén 500mg 300 200 200 50 Viên sủi 500mg 100 50 30 10 Viên đặt 150mg 10 II Chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn 2 Chlorpheniramin Viên 4mg 120 100 60 20 3 Cinnarizine Viên 25mg 200 150 100 30 4 Diphenhydramin Ống 10mg/2ml 30 20 10 5 III Kháng sinh 5 Amoxicillin Viên 500mg 400 300 200 100 6 Cefadroxyl Viên 500mg 300 7 Cefixim Viên 100 50 8 Cefuroxim Viên 500mg 100 100 50 30 9 Ciprofloxacin Viên 500mg 300 200 100 50 10 Clarithromycin Viên 500mg 200 100 50 30 11 Doxycyclin Viên 100mg 200 100 50 30 12 Sulfamethoxazol + trimethoprim Viên 480mg 200 120 100 40 IV Tiêu hóa - Đau dạ dày 13 Attapulgite mormoiron họat hóa + hỗn hợp magnesi carbonat và nhôm hydroxyd Gói 3g 150 120 60 30 14 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd Viên 400mg+400mg 192 144 96 48 15 Omeprazole Viên 20mg 200 150 100 50 - Tiêu chảy 16 Diosmectit Gói 3g 90 60 30 10 17 Lactobacillus acidophilus Gói 109 CFU /gói 60 40 30 10 18 Oresol Gói 20,5g 100 60 30 10 4,1g 40 19 Sulfamethoxazol + trimethoprim (Đã có trong phần thuốc kháng sinh) - Lỵ amip 20 Metronidazol Viên 500mg 300 200 100 50 - Lỵ trực khuẩn 21 (Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim) - Nhuận tràng 22 Sorbitol + natri citrat Túyp 8g 10 10 5 2 23 Sorbitol Gói 5g 60 40 20 5 - Chữa trĩ 24 Trimebutin + ruscogenines Viên 120mg+10mg 50 30 20 10 - Chống nôn 25 Domperidon Viên 10mg 100 50 30 - Chống co thắt cơ trơn 26 Atropin sulfat Ống 0,25 mg/ml 100 60 30 10 27 Alverine citrate Viên 40mg 120 90 60 30 - Thuốc khác 28 Trimebutin maleate Viên 100mg 60 29 Than họat Viên 120g 60 60 30 30 V Tim mạch - Đau thắt ngực 30 Glyceryl trinitrat Viên 2,6mg 150 60 30 15 Lọ xịt 10g 1 - Thuốc chống huyết khối 31 Acetylsalicylic acid Viên 0,1g 150 90 60 30 - Chống tăng huyết áp 32 Amlodipin Viên 5mg 150 33 Atenolol Viên 50mg 50 30 20 10 34 Captopril Viên 25mg 200 150 100 30 35 Metoprolol Viên 50mg 84 36 Methyldopa Viên 250mg 200 100 50 - Chống lọan nhịp 37 Amiodarone Viên 200mg 100 - Chữa suy tim 38 Digoxin Viên 0,25mg 50 - Lợi tiểu 39 Furosemid Viên 40mg 90 60 30 20 VI Nội tiết chuyển hóa - Gout 40 Colchicin Viên 1mg 100 41 Meloxicam Viên 7,5mg 100 - Tiểu đường 42 Gliclazide Viên 30mg 120 43 Metformine chlorhydrate Viên 500mg 200 VII Hô hấp - Giảm ho 44 Terpin hydrat + Codein Viên 100mg+3,9mg 200 200 100 50 - Chữa cơn hen 45 Salbutamol Viên 4mg 150 100 50 30 46 Salbutamol (sulfat) Bình xịt 100mcg/liều 05 03 02 01 47 Theophylin Viên 100mg 150 90 60 30 VIII Tai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặt - Nhỏ mũi 48 Naphazolin hoặc Oxymetazolin Lọ 0,05%/8ml 20 15 10 5 - Nhỏ tai 49 Cồn boric Lọ 3%/10ml 20 15 10 5 - Nhỏ mắt 50 Chloramphenicol Lọ 0,4%/8ml 50 40 30 20 51 Natri clorid Lọ 0,9%/8ml 60 50 30 20 52 Tetraxyclin Túyp 1%/5g 20 10 5 3 - Thuốc răng 53 Spiramycin + Metronidazol Viên 1,5MIU+250mg 150 100 50 30 IX Ngòai da - Chữa ghẻ 54 Diethylphtalat Hộp 8g 10 5 3 2 - Chống nấm 55 Ketoconazol Túyp 10g 5 3 2 1 - Thuốc bỏng 56 Dexpanthenol Bình xịt 4,63g 5 3 2 1 - Viêm da 57 Gentamycin + Bethamethasone Túyp 10g 5 3 2 1 - Vệ sinh, sát khuẩn 58 Cồn 70 0 hoặc 90 0 Chai 500ml 5 2 1 1 59 Oxy già Lọ 3%/50ml 50 30 20 10 60 Povidon iodin Chai 10%/500ml 5 3 2 1 - Thuốc khác 61 Cao xoa Hộp 3g 30 20 10 5 X Các thuốc khác - Gây nghiện 62 Morphin (hydroclorid, sulfat) Ống 10mg/1ml 10 5 3 2 - Hướng tâm thần 63 Diazepam Viên 5mg 70 50 30 20 Ống 10mg/2ml 20 10 5 2 - Chống trầm cảm 64 Amitryptilin Viên 25mg 100 50 30 - Gây tê 65 Lidocain 2% Ống 40mg/2ml 30 20 10 5 - Chống động kinh 66 Valproate sodium Viên 500mg 30 - Chữa sốt rét 67 Cloroquin Viên 250mg 200 150 100 20 - Chống viêm, chống dị ứng 68 Methyl prednisolon Viên 4mg 60 16mg 120 60 30 - Chống viêm, giảm phù nề 69 Alpha chymotrypsin Viên 4,2mg 100 80 60 20 70 Meloxicam Viên 7,5mg 80 60 40 20 - Chống sốc 71 Adrenalin Ống 1mg/1ml 50 20 10 5 72 Methyl prednisolon Ống 40mg 10 8 5 2 - Vitamin 73 Vitamin C Viên 500mg 300 200 100 50 74 Vitamin K Ống 10mg 20 10 5 3 - Điều trị hạ calci máu 75 Calcium gluconat Viên 500mg 200 150 100 30 - Bù điện giải 76 Kaliclorid Viên 600 mg 60 30 20 10 Ống 500mg/5ml 20 - Dịch truyền 77 Natri clorid 0,9% Chai 500ml 30 10 5 1 78 Glucose 5% Chai 500ml 20 7 5 1 79 Glucose 10% Chai 500ml 10 5 2 1 - Thuốc giun sán 80 Mebendazol Viên 500mg 30 25 15 5 - Chống uốn ván 81 Huyết thanh kháng uốn ván (SAT) Ống 1500UI/2ml 15 10 5 2 - Kháng virus 82 Acyclovir Viên 800mg 100 50 30 10 Túyp 5%/5g 10 5 3 2 - Chất sát trùng, tẩy uế 83 Chloramin B Viên 50mg 100 50 30 10 84 Nước Javel Chai ml 5000 3000 2000 500 2. Danh mục thuốc dùng cho tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm (Danh mục thuốc bổ sung thêm cho các tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm) TT Tên thuốc Đơn vị Nồng độ- Hàm lượng Số lượng 1 Furosemid Ống 20mg/2ml 10 2 Glucose Gói 500g 05 3 Metoclopramide HCl Ống 10mg/2ml 15 4 Morphin (hydroclorid, sulfat) Ống 10mg/1ml 05 5 Naloxone HCl Ống 0,4mg/1ml 05 6 Xanh Methylene Lọ 10ml 20 PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số /2017/TT-BYT ngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) STT Tên dụng cụ Tàu biển Lọai A Lọai B Lọai C Lọai D I Dụng cụ cấp cứu - hồi sức 1 Cáng Neil Robertson 02 01 01 01 2 Bình oxy di động (lọai 10 lít) 02 01 01 01 3 Bình oxy to (40 lít) 01 01 01 4 Đồng hồ oxy 02 01 01 01 5 Mask thở oxy 06 03 02 01 6 Dây thở mũi 06 03 02 01 7 Canul hầu-họng (canul Mayo) 04 02 01 01 8 Sonde hút nhớt đường hô hấp trên 06 03 01 9 Bóng Ambu 04 02 01 10 Nẹp xương kim lọai, gỗ hoặc plastic (bộ) cho: - Chi trên 05 03 03 01 - Chi dưới (mỗi lọai và mỗi chi) 05 03 03 01 II Dụng cụ băng bó và khâu vết thương 1 Băng dính vải (cuộn) 250 x 5 06 03 02 01 2 Băng cá nhân 300 x 10 cm 100 50 20 05 3 Băng tam giác bằng vải (90 x 130cm) 10 05 03 02 4 Băng vải (hoặc gạc cuộn) 5m x 5cm 150 100 50 05 5 Băng chun (cuộn) 20 12 06 02 6 Gạc vô trùng 5x5cm 200 100 50 20 7 Gạc vô trùng 10x10cm 200 100 50 20 8 Găng y tế lọai bình thường (hộp) 10 05 02 01 9 Găng phẫu thuật (đôi) 30 20 10 05 10 Kim liền chỉ 30 20 10 05 11 Kéo thẳng tù 01 01 01 01 12 Kéo cong tù 01 01 01 01 13 Kéo nhọn thẳng 01 01 01 14 Kéo nhọn tù 01 01 01 15 Bộ tiểu phẫu 01 01 01 01 16 Kéo cắt chỉ 01 01 01 01 17 Kìm kẹp kim 01 01 01 18 Kẹp phẫu tích có mấu 01 01 01 19 Kẹp phẫu tích không mấu 01 01 01 20 Kẹp cầm máu cong có răng 01 01 01 21 Kẹp cầm máu cong không răng 02 02 01 22 Kẹp cầm máu thẳng có răng 01 01 01 23 Kẹp cầm máu thẳng không răng 02 02 01 24 Panh mũi Everbest 02 01 01 III Dụng cụ khác (other equipments) 1 Nồi hấp dụng cụ lọai hấp khô 01 01 01 2 Nồi luộc dụng cụ chạy điện 01 01 01 3 Bơm tiêm 1ml 50 30 20 05 4 Bơm tiêm 5ml 50 30 20 05 5 Bơm tiêm 10ml 20 10 05 6 Nhiệt kế 05 03 02 01 7 Huyết áp + ống nghe 03 02 01 01 8 Bô tiểu 03 02 01 01 9 Bô đại tiện 03 02 01 01 10 Sonde tiểu Foley 2 nhánh (3 nhánh) 10 05 03 PHỤ LỤC SỐ 03 DANH MỤC TỦ THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CHO PHAO BÈ CỨU SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số /2017/TT-BYT ngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) TT Tên thuốc và dụng cụ Đơn vị Số lượng Hướng dẫn sử dụng I Thuốc 1 Amoxycillin/ clavulanate 875/125 mg Viên 100 Kháng sinh phổ rộng chống kháng khuẩn 2 Cinnarizin 25mg Viên 40 Phòng say sóng, điều trị chóng mặt, buồn nôn 3 Kem chống nắng túyp 10 Chống lại tác hại của ánh nắng mặt trời 4 Morphine sulfate lọai tiêm 10 mg/ml, 1-ml dùng 1 lần ống 05 Giảm đau, an thần 5 Muối natri chloride 1g, viên 100 Dùng cho người say nắng, say nóng 6 Paracetamol 500mg viên 100 Giảm đau, hạt sốt II Dụng cụ và vật tư y tế 1 Băng chun, 10cm/cuộn Cuộn 12 2 Băng cuộn, 10cmx10m Cuộn 10 3 Gạc tiệt trùng Miếng 100 4 Băng dính 2cmx8cm Miếng 100 5 Gạc thấm nước 10x10 cm Miếng 100 6 Kéo cắt băng, cắt chỉ đầu tù cái 1 7 Xà phòng rửa tay bánh 10 8 Kính chống nắng cái 20 9 Bơm tiêm 50 ml cái 20 10 Băng dính vải, 5 cm x 5 m Cuộn 5 11 Nhiệt kế y học cái 2 PHỤ LỤC SỐ 04 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số /2017/TT-BYT ngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) A. Hướng dẫn sử dụng tủ thuốc trên tàu biển STT Tên họat chất Dạng bào chế & hàm lượng Chỉ định Liều dùng & cách dùng Chú ý I - Thuốc hạ sốt, giảm đau 1 Paracetamol Viên nén 500mg Hạ sốt Giảm đau: đau đầu, đau răng, đau cơ, khớp... Uống 1 viên 500mg/ lần hoặc 15mg/kg khi đau, sốt, cách nhau 4-6 giờ Không sử dụng cho người suy gan nặng Thận trọng với người suy thận, suy gan Viên sủi 500mg Uống 1 viên 500mg/ lần hòa tan 1 viên với nước đun sôi để nguội. Uống cách nhau 4-6 giờ Viên đặt hậu môn 150mg Dùng cho trẻ em: đặt hậu môn 1 viên/ lần, khi sốt, đau, cách nhau 4-6 giờ/lần. II - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn 2 Chlopheniramin Viên nén 4mg Dị ứng ngòai da như mày đay, Eczema,... Dị ứng đường hô hấp: sổ mũi, ngạt mũi,... Uống 1 viên/lần x 3lần/ngày Thuốc gây buồn ngủ nên không sử dụng khi lái tàu, vận hành máy móc 3 Cinnarizin Viên nén 25mg Phòng say tàu xe Điều trị chóng mặt, buồn nôn, ù tai, đau đầu do kích thích Uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày Không sử dụng khi lái tàu, vận hành máy móc Tăng tác dụng an thần nếu uống rượu khi dùng thuốc. 4 Diphenhydramin Ống tiêm 10mg/2ml Các trường hợp dị ứng: thức ăn, thời tiết, Eczema, viêm mũi dị ứng,.... Tác dụng an thần, chống nôn, chống co thắt Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch: 1-5 ống / lần Không quá 10 ống/lần Không quá 40 ống/ngày Thuốc gây buồn ngủ nên không sử dụng khi lái tàu, vận hành máy móc Có thể gây khô miệng, táo bón, đau đầu, trống ngực,... III - Thuốc kháng sinh 5 Amoxicillin Viên nang 500mg Viêm họng, viêm amidal, viêm xoang, viêm tai giữa. Viêm phổi, viêm phế quản. Viêm dạ dày Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm ruột, thương hàn Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày Mỗi đợt điều trị 7-10 ngày Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chống đông máu. Tác dụng phụ (hiếm gặp): dị ứng thuốc, rối lọan tiêu hóa,… 6 Cefadroxyl Viên 500mg Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Các nhiễm khuẩn khác Người lớn và trẻ em (> 40 kg): 500 mg - 1 g, 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn Chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin. 7 Cefixim Viên 100mg Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan, viêm phế quản cấp, viêm phổi. Viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể thận. Liều dùng 8mg/kg/ngày. - Trẻ 6 tháng - 1 tuổi: 3,75mg/ngày. Dị ứng với penicillin. - Trẻ < 6 tháng, phụ nữ có thai & cho con bú không dùng 8 Cefuroxim Viên 500mg Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi và viêm phế quản cấp. Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo. Bệnh lậu. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Liều dùng: 1- 2viên/ lần x 2 lần/ ngày Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin. 9 Ciprofloxacin Viên nén 500mg Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, hô hấp. Viêm tai giữa, viêm da, cơ, lậu. Nhiễm trùng đường tiêu hóa, đường mật. Dự phòng bệnh do não mô cầu Lậu: 1 viên/ngày Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa, da cơ: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày Uống trong ít nhất 7 ngày Không dùng cho phụ nữ có thai Thận trọng khi sử dụng với người cao tuổi, người có tổn thương thần kinh. 10 Clarithromycin Viên nén 500mg Viêm amydal, viêm họng, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm da cơ,… Bạch hầu, ho gà. Viêm lóet dạ dày Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày Với người suy thận ½ viên/lần x 2 lần/ngày Không dùng chung với thuốc Tefenadin (1 lọai thuốc chống dị ứng thế hệ mới) 11 Doxycyclin Viên nang 100mg Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu. Viêm nhiễm ngòai da: chốc, mụn, nhọt, viêm quanh móng. Điều trị lỵ Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Một đợt điều trị 7 - 10 ngày Không dùng cho người suy gan nặng Có thể gây kích ứng da khi tiếp xúc với ánh nắng. Uống thuốc với nhiều nước hoặc để tránh kích ứng đường tiêu hóa, không nằm ngay sau khi uống 12 Sulfamethoxazol + trimethoprim Viên nén 480mg Các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ, thương hàn, tiêu chảy,…) Viêm đường tiết niệu, sinh dục, lậu,….. Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày Không dùng cho người suy gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai. Thận trọng khi dùng cho người bị thiếu máu mạn tính IV - Thuốc tiêu hóa - Đau dạ dày 13 Attapulgite mormoiron họat hóa+ hỗn hợp magnesi carbonat và nhôm hydroxyd Gói 3g Điều trị các triệu chứng đau do rối lọan thực quản - dạ dày - tá tràng. Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quản Người lớn: 1 gói hòa tan trong nửa ly nước uống khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản Không dùng quá 6 gói 1 ngày 14 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd Viên nén nhai 800mg Điều trị chứng đau do bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng Nhai 1-2 viên khi đau hoặc 1giờ sau ăn và trước khi đi ngủ Tối đa 6 viên/ngày Thận trọng với người suy thận nặng 15 Omeprazol Viên nang 20mg Viêm lóet dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản Viêm lóet dạ dày: 20mg/ngày x 4 tuần Trào ngược dạ dày thực quản: 40mg/ngày x 8 tuần Uống trước bữa ăn sáng 30 phút Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú Có thể gặp triệu chứng nhức đầu, chóng mặt nhẹ, buồn nôn - Thuốc tiêu chảy 16 Diosmectit Gói bột pha uống 3g Tiêu chảy cấp, mạn Chứng đau của bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng. 1 - 3 gói/ngày, hòa mỗi gói trong nửa ly nước, uống xa bữa ăn hoặc khi đau Thuốc có thể làm thay đổi thời gian hấp thu của các thuốc khác ® nên uống Smecta cách các thuốc khác ít nhất 1h 17 Lactobacillus acidophilus Gói bột 109 CFU /gói Antibio được dùng để ngăn ngừa và điều trị bổ sung trong các trường hợp rối lọan tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, trướng bụng, ỉa phân sống. Người lớn: 1 gói x 2 lần/ngày. Trẻ em: ½ gói x 2 lần/ngày,. - Tiêu chảy cấp và táo bón: sử dụng liều gấp đôi. Không dùng khi dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc 18 Oresol Gói bột pha uống 20,5g Dùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa hoặc làm việc trong môi trường nắng nóng Pha 1 gói với 1 lít nước đun sôi để nguội uống theo nhu cầu trong 24 giờ, quá 24 giờ không dùng nữa Nên pha với nước đun sôi để nguội, không đun sau khi pha. Gói bột pha uống 4,1g Dùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa Pha 1 gói với 200ml nước đun sôi để nguội uống theo nhu cầu trong 24 giờ, quá 24 giờ không dùng nữa Nên pha với nước đun sôi để nguội, không đun sau khi pha. 19 Sulfamethoxazol + trimethoprim Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT
-
- Lỵ amip 20 Metronidazol Viên nén 500mg Bệnh do amip Viêm đường tiết niệu, sinh dục Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày x 7-10 ngày Với viêm đường sinh dục 1 viên/ngày x 10 ngày (điều trị cả người có quan hệ tình dục với bệnh nhân) Không dùng với bệnh nhân động kinh, rối lọan đông máu Có thể gây cảm giác buồn nôn, chóng mặt nhẹ, biếng ăn. - Lỵ trực khuẩn 21 Amoxicillin & Sulfamethoxazol + trimethoprim Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12) - Nhuận tràng 22 Sorbitol + natri citrat Dạng tuyp thụt hậu môn 8g Điều trị táo bón Thụt tháo phân trước phẫu thuật, nội soi 1-2 tuyp/lần Mở nắp bảo vệ, đưa đầu túyp thụt vào hậu môn, bóp mạnh, giữ nguyên ống bóp và rút ra. Dặn bệnh nhân không đi ngòai ngay mà giữ nhịn 1 lúc rồi mới đi 23 Sorbitol Gói bột pha uống 5g Điều trị táo bón Chứng khó tiêu Pha 1 gói với khỏang 50ml nước sôi để nguội Táo bón: uống 2-4 gói/ngày, lúc đói Khó tiêu: uống 1 gói trước bữa ăn 2-3 lần/ngày Không dùng với người bị viêm ruột non, viêm lóet đại-trực tràng Có thể gây đau bụng, ỉa chảy, khi đó nên ngừng thuốc - Trĩ 24 Trimebutin + ruscogenines Viên nang đặt hậu môn Điều trị trĩ Điều trị chứng ngứa, đau hậu môn Đặt hậu môn 1 - 2 viên/ngày Không nên sử dụng để điều trị kéo dài - Chống nôn 25 Domperidon Viên 10mg Các triệu chứng ăn không tiêu, trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản: Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi. Buồn nôn, nôn. Người lớn: Mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày, 15-30 phút Trẻ em: Mỗi lần 1/2 viên 3 lần/ngày. Trước bữa ăn và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ. Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm như đang xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa. - Thuốc chống co thắt 26 Atropin sulfat Ống tiêm 0,25mg/1ml Điều trị các cơn co thắt đường tiêu hóa, tiết niệu: đau dạ dày, viêm lóet dạ dày, đau do sỏi mật, sỏi thận, co thắt môn vị,… Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/lần Tối đa 4 ống/lần và 8 ống/ngày Thuốc gây giãn đồng tử, mạch nhanh, khô miệng, táo bón. Không dùng với người bị mạch nhanh, glocom, tắc ruột. 27 Alverine citrate Viên nén 40mg Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, cơn đau do co thắt. Liều trung bình cho người lớn là: mỗi lần 1-2 viên, ngày 3-4 lần Ðau không rõ nguyên nhân. Người bị tắc ruột, liệt ruột. Cấm dùng cho trẻ em - Thuốc khác 28 Trimebutin maleate Viên nén 100mg Điều trị đau do rối lọan chức năng của đường tiêu hóa và ống mật. Liều thông thường 1 viên x 3 lần/ngày Nên thận trọng không dùng trim butine trong 3 tháng đầu của thai kỳ và chỉ dùng trong qúy 2 và qúy 3 của thai kỳ khi thật sự cần thiết 29 Than họat Cấp cứu ngộ độc thuốc, hóa chất Có thể kết hợp với thuốc khác để điều trị đầy hơi, khó tiêu Pha 50g thuốc với 250ml nước uống Nếu nhiễm độc nặng nhắc lại 25 - 50 g sau 4 - 6 giờ trong vòng 48 giờ Làm giảm hấp thu các thuốc khác ở đường tiêu hóa nên nếu cần phối hợp thuốc nên dùng thuốc tiêm Không sử dụng khi đã dùng các thuốc đặc hiệu Có thể gây nôn, táo bón, ỉa phân đen V - Thuốc tim mạch - Thuốc đau thắt ngực 30 Glyceryl trinitrat Viên nén 2,6mg Dự phòng cơn đau thắt ngực Hỗ trợ điều trị suy tim Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày Không nhai hoặc ngậm khi uống Không dùng khi huyết áp thấp (<90/60 mmHg) Hạn chế uống rượu khi dùng thuốc Lọ xịt 10g Dùng trong nhồi máu cơ tim cấp Mỗi lần phun, đưa được 0,15 - 0,4 mg nitroglycerin vào niêm mạc miệng. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được dưới 5 phút và giảm 50% trong 3 - 4 phút. Nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc - Thuốc chống huyết khối 31 Acetylsalicylic acid Viên nén 100mg Điều trị cơn đau thắt ngực Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột qụy. Uống 1 viên/ngày để điều trị đau thắt ngực, dự phòng nhồi máu cơ tim, đột qụy Thuốc phải uống sau khi ăn no Không dùng cho người viêm lóet dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, rối lọan đông máu - Tăng huyết áp 32 Amlodipin Viên nang 5mg Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định. 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần. Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều. Có thể phù & đỏ bừng do giãn mạch Thỉnh thỏang: chuột rút, tiểu đêm, ho. 33 Atenolol Viên nén 50mg Điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực 1 - 2 viên/ngày Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận Không dùng khi mạch chậm (< 60 nhịp/phút) Không dùng cho bệnh nhân suy tim nặng, hen phế quản 34 Captopril Viên nén 25mg Điều trị tăng huyết áp, suy tim. Liều: 1 viên/lần x 2-4 lần/ngày, uống 1 h trước bữa ăn. Hạ HA nhanh bằng cách ngậm thuốc dưới lưỡi. Không dùng với bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 2 bên. Thận trọng với người bị suy thận. 35 Metoprolol Viên Tăng huyết áp, đau thắt ngực, lọan nhịp tim. Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, hồi hộp do bệnh tim chức năng, cường giáp Tăng huyết áp: 50 mg ngày 1 lần, có thể 100-200 mg ngày 1 lần hoặc kết hợp thuốc. Đau thắt ngực, lọan nhịp 100-200 mg ngày 1 lần. Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống nguyên hoặc nửa viên, không nhai hoặc nghiền Không được dùng metoprolol cho các bệnh nhân bị nghi ngờ là có nhồi máu cơ tim cấp. Nên giảm liều dần trong 10 ngày trước khi ngưng thuốc. 36 Methyldopa Viên nén 250mg Điều trị tăng huyết áp 250mg x 2 - 3lần/ngày Có thể gây nhức đầu, tim đập chậm, hạ HA thế đứng, dị ứng, rối lọan tiêu hóa. - Chống lọan nhịp 37 Amiodarone Viên nén 200mg Phòng ngừa và điều trị một số dạng rối lọan nhịp tim Uống 1 viên/lần x 3 lần/ ngày x 8-10 ngày, sau đó duy trì ½-2 viên/ ngày Trước khi bắt đầu điều trị phải làm điện tâm đồ. Phải ngừng điều trị nếu có bloc nhĩ thất độ 2 và 3. - Điều trị suy tim 38 Digoxin Viên nén 0,25mg Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát. Liều bình thường dùng một lần trong ngày là 0,125 - 0,5 mg Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ÐTÐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị. - Lợi tiểu 39 Furosemid Viên nén 40mg Dùng trong cấp cứu phù phổi cấp Điều trị suy tim Phù do tim, gan, thận Phù phổi cấp: uống 40mg, sau 1h chưa đỡ uống thêm 40mg (ưu tiên dùng đường tiêm nếu có) Điều trị phù: 1 - 2 viên/ngày Thận trọng với bệnh nhân đái khó, phì đại tiền liệt tuyến Gây giảm kali máu (cần chú ý bổ sung kali khi dùng thuốc này) Có thể tụt HA áp tư thế đứng VI- Nội tiết chuyển hóa - Gout 40 Colchicin Viên nén 1mg Đợt cấp của bệnh gút, Dự phòng bệnh gút tái phát, phòng ngừa cơn cấp của bệnh gút trong vài tháng đầu khi thiết lập chế độ điều trị bằng các thuốc hạ Acid Uric máu, các thuốc gây Uric niệu (tăng đào thải Acid Uric) Đợt gút cấp: Ngày 1: uống 3 viên (chia ra sáng, trưa, tối mỗi lần 1viên). Ngày 2 và 3: uống 2 viên (sáng 1,tối 1 viên). Từ ngày thứ 4: uống 1 viên vào buổi tối. Tổng liều điều trị không quá 10 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước ít nhất 3 ngày. Đề phòng cơn gút cấp: trong giai đọan đầu điều trị với các thuốc hạ Acid Uric máu như Allopurinol hay các thuốc làm tăng đào thải Acid Uric uống 1 viên vào buổi tối. 41 Meloxicam Viên nén 7,5mg Thóai hóa khớp, viêm cốt sống, viêm khớp. Giảm cơn đau do thấp khớp cấp tính Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày, nếu không đỡ có thể dùng 2 viên, không dùng quá 2 viên/ngày. Thuốc gây kích ứng dạ dày-tá tràng nên uống sau ăn no - Điều trị tiểu đường 42 Gliclazide Viên nén 30mg Đái tháo đường týp 2 (không lệ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm sóat đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần Liều thường dùng hàng ngày là từ 1 đến 4 viên (tối đa là 120mg), mỗi ngày uống một lần duy nhất vào thời điểm ăn sáng. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị Không dùng cho đái tháo đường túyp 1. Thận trọng nguy cơ gây hạ đường huyết, mất kiểm sóat đường huyết 43 Metformine chlorhydrate Viên nén 500mg Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): Ðơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần Uống 500 mg/lần, ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối) Ðối với người bệnh dùng metformin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng. Không dùng metformin ở người bệnh suy giảm chức năng gan VII - Hô hấp - Giảm ho 44 Terpin hydrat + Codein Viên nang Giảm ho các chứng ho gió, ho khan, ho do nhiễm lạnh, ho do viêm đường hô hấp,… Không dùng trong các trường hợp: ho do suyễn, suy hô hấp, trẻ em < 30 tháng Dùng thuốc kéo dài 240-540 ngày có thể gây nghiện codein Uống 1 viên x 2-3 lần/ngày - Chữa cơn hen 45 Salbutamol Viên nén 4mg Điều trị cắt cơn hen Viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản co thắt Uống ½-1 viên/lần x 3-4 lần/ngày, tăng dần liều nếu không đáp ứng, tối đa 2 viên/lần Ở người già nên bắt đầu bằng ½ viên/lần Có thể gây nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, run đầu ngón tay, chuột rút 46 Salbutamol (sulfat) Hộp dạng xịt phân liều 100mcg/liều Cắt cơn khó thở do hen, bệnh phổi mãn tính, viêm phế quản mãn tính Dự phòng cơn khó thở không liên tục Xịt 2 nhát khi khó thở, không đỡ có thể xịt thêm 2 nhát Liều dự phòng: 1nhát/lần x 2-3 lần/ngày Hít thở sâu trước khi xịt, ngậm kín miệng hộp, vừa xịt vừa hít vào bằng miệng sao cho thuốc không bay ra ngòai, ngậm miệng hít thở đều 47 Theophylin Viên nén 100mg Phòng và điều trị tình trạng khó thở, khò khè do bệnh hen, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn,… Uống 1 viên/ngày, uống với nhiều nước trước bữa ăn 1 giờ Có thể gây đau bụng, buồn nôn, mất ngủ, hồi hộp trống ngực,… Khi dừng thuốc đột ngột cần báo bác sĩ VIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt - Nhỏ mũi 48 Naphazolin hoặc Oxymetazolin Lọ chứa dung dịch 0,05% Viêm mũi xung huyết, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm mũi do lạnh. Nhỏ dung dịch vào mũi 3-4 lần/ngày Không dùng quá 1 tuần khi đã bóc hộp thuốc - Nhỏ Tai 49 Cồn boric Lọ chứa dung dịch 3% Nấm tai Ngứa tai Phòng viêm tai Nhỏ tai 3-5 giọt/lần x 2-3 lần/ngày Không nhỏ trực tiếp lên chỗ da bị viêm - Nhỏ mắt 50 Chloramphenicol Lọ chứa dung dịch 0,4% Viêm mi mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc, nhiễm trùng mắt và đau mắt hột Nhỏ mắt 2-3 giọt/lần x 3-4 lần/ngày Không dùng quá 3 tuần, nên hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng mà hiệu quả không cao 51 Natri clorid Lọ chứa dung dịch 0,9% Dùng để rửa mắt trong các trường hợp khô mắt, rửa trôi dị vật nhỏ bám vào mắt, làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi Nhỏ vào mắt, hốc mũi 1-3 giọt/lần x 2-3 lần/ngày hoặc nhiều hơn nếu cần Mẫn cảm với các thành phần của thuốc 52 Tetraxyclin Túyp gel 1% Đau mắt hột Viêm kết mạc Viêm lóet giác mạc... Đau mắt hột: tra vào mắt trước khi đi ngủ 1 lần/ngày x 6 ngày/tháng x 6 tháng Viêm lóet giác mạc: tra 2-3 lần/ngày Không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em < 8 tuổi - Thuốc răng 53 Spiramycin + Metronidazol Viên nén 1,5MIU+ 250mg Nhiễm trùng răng miệng, apxe răng, viêm tấy, viêm quanh răng, viêm lợi, viêm tuyến mang tai,… Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu Uống 2 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày Uống trong ít nhất 7 ngày Trường hợp nặng có thể uống 8 viên/ngày Hạn chế với bệnh nhân tâm thần, tổn thương thần kinh. Ngưng thuốc khi có triệu chứng chóng mặt, lú lẫn. Không uống rượu khi dùng thuốc IX - Thuốc ngòai da - Thuốc ghẻ 54 Diethylphtalat Dạng lọ chứa nước hoặc hộp chứa mỡ Trị ghẻ, ngứa Chống muỗi, vắt Thoa lên vùng da bị nhiễm 2-3 lần/ngày Điều trị cả người bệnh lẫn người nguy cơ cao - Chống nấm 55 Ketoconazol Tuyp 10g Nấm, viêm da nhờn, vảy nến Mụn cơm, trứng cá thông thường Bôi vừa đủ lớp mỏng trên vùng da cần điều trị 1-3 lần/ngày Không dùng trên diện da rộng, nứt nẻ, nhạy cảm hoặc trên niêm mạc miệng, mắt, hậu môn, sinh dục hoặc tổn thương diện rộng. - Thuốc bỏng 56 Dexpanthenol Bình xịt 4,63 g Dùng hỗ trợ các thương tổn ngòai da như bỏng, trầy xước, mảng ghép da chậm lành, cháy nắng Các bệnh lý có nang và bọng nước ngòai da Phun bọt thuốc lên vùng tổn thương đều đặn mỗi ngày một hoặc vài lần Lắc đều trước khi xịt, quay đầu van lên phía trên và giữ bình thẳng đứng khi xịt Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ < 50 o C, tránh nguồn dễ bắt cháy, không phun vào ngọn lửa hoặc vật nóng - Viêm da 57 Gentamycin + Betamethaxone Tuyp gel 10g Nấm da, nấm chân, nấm bẹn, nước ăn chân Viêm da do dị ứng: eczema, mày đay, chốc lở, viêm da tróc vảy… Viêm da có sưng tấy do nhiễm khuẩn Bôi thuốc đều đặn 1 lớp mỏng lên vùng da tổn thương 2 lần/ngày vào sáng và tối Tránh thoa lên diện rộng, băng ép Chú ý với những bệnh nhân dị ứng với thuốc khác ở nhóm glycosid - Vệ sinh, sát khuẩn 58 Cồn 70 o hoặc 90 o Chai 500ml đóng kín Sát trùng vết thương, da Vệ sinh, tiệt trùng dụng cụ y tế Da, vết thương: tẩm cồn vào bông bôi lên da, vết thương Dụng cụ y tế: dùng bông tẩm cồn lau hoặc ngâm trực tiếp trong cồn Nên dùng cồn 70 o vì cồn 90 o gây rát da, tổn thương tế bào và nhanh bay hơi 59 Oxy già Lọ dung dịch 3% Rửa vết thương Súc miệng Đổ trực tiếp lên vết thương và dùng bông, gạc vệ sinh sạch Để súc rửa miệng: pha lõang theo tỷ lệ 1:1 Không dùng oxy già dưới áp lực để rửa vết thương sâu vì có thể tạo khí dưới da Không dùng súc miệng, rửa vết thương trong thời gian dài Không dùng cho những vết thương đang lành 60 Povidon iodin Chai dung dịch 10 % Sát trùng vết thương nhỏ, nông, hoặc trước khi thực hiện thủ thuật Điều trị hỗ trợ 1 số bệnh ngòai da Pha lõang trước khi dùng bông tẩm để sát trùng vết thương hoặc đổ trực tiếp lên vết thương Không dùng cho người dị ứng với Iod Không dùng xà phòng, các chất có dẫn xuất thủy ngân khi đang dùng Betadine 61 Cao sao vàng Hộp chứa thuốc dạng gel bôi Cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi Đau bụng do lạnh Các vết bầm tụ máu Khi đau đầu, chóng mặt: xoa vào 2 bên thái dương, gáy; Khi sổ mũi: xoa vào 2 bên mũi Khi đau bụng: xoa vào bụng; Xoa lên các vết bầm tím, máu tụ. Không bôi vào mắt, vết thương hở X - Các thuốc khác - Gây nghiện 62 Morphin (hydroclorid, sulfat) 10mg/1ml Giảm đau mạnh trong trường hợp đau trầm trọng hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác: - Đau sau chấn thương - Đau sau phẫu thuật - Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư - Cơn đau gan, đau thận - Phối hợp khi gây mê và tiền mê Tiêm dưới da hay bắp thịt: thường dùng cho người lớn là 10mg, cứ 4 giờ 1 lần có thể thay đổi từ 5 đến 20mg Tiêm tĩnh mạch: liều khởi đầu 10-15mg, tiêm tĩnh mạch chậm Morphin nên dùng với liều nhỏ nhất mà có tác dụng và càng ít thường xuyên nếu có thể để tránh nghiện - Hướng tâm thần 63 Diazepam Viên nén 5mg Trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ Sảng rượu, triệu chứng cai rượu Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngọai biên, co giật Tiền mê trước phẫu thuật Điều trị lo âu, mất ngủ: bắt đầu từ liều ½ - 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày, mất ngủ thì uống trước lúc đi ngủ Trường hợp kích động, hỏang lọan có thể dùng liều cao hơn không quá 2 viên Không dùng với người bị nhược cơ, suy hô hấp nặng Không dùng cho người trong trạng thái ám ảnh, sợ hãi Không dùng để điều trị bệnh lý lọan thần mạn Không uống rượu khi dùng thuốc Ống tiêm 10mg/2ml Trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ Sảng rượu, triệu chứng cai rượu Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngọai biên, co giật Tiền mê trước phẫu thuật Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch Điều trị lo âu nặng và co thắt cơ cấp tính: tiêm ½-1 ống, có thể nhắc lại nếu cần thiết. Tiền mê: 1 ống tiêm tĩnh mạch chậm Không dùng với người bị nhược cơ, suy hô hấp nặng Không dùng cho người trong trạng thái ám ảnh, sợ hãi Không dùng để điều trị bệnh lý lọan thần mạn Không uống rượu khi dùng thuốc - Chống trầm cảm 64 Amitryptilin Viên nén 25mg Điều trị trầm cảm, lo âu, an thần Uống 1 viên/ngày x 2-3 lần/ngày có thể tăng liều lên 6 viên/ngày x 3-4 tuần. Sau đó duy trì liều 2-4 viên/ngày chia 2-3 lần Không dùng với bệnh nhân giai đọan đầu sau nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết Có thể gây mệt mỏi, suy nhược, rối lọan nhịp tim,… - Gây tê 65 Lidocain 2% Ống tiêm 20mg Gây tê tại chỗ, niêm mạc và làm giảm triệu chứng đau Điều trị trong ngọai tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất Gây tê tại chỗ: tiêm vào tổ chức dưới da xung quanh và tại vị trí cần làm thủ thật; niêm mạc (mũi, miệng, thực quản, khí quản,…) nhỏ trực tiếp thuốc vào vùng cần gây tê Để điều trị rối lọan nhịp tim nên theo ý kiến bác sĩ Không dùng với người bệnh bị nhịp chậm, suy tim nặng - Chống động kinh 66 Valproate sodium Viên nén 500mg Ðộng kinh cơn vắng ý thức, co giật ở trẻ, động kinh giật cơ, động kinh co giật tòan thể, động kinh co cứng, sốt co giật. Người lớn 600 mg/ngày, tăng dần 200 mg/3 ngày. cho hiệu quả thường: 1000 - 2000 mg/ngày hay 20 - 30 mg/kg. Trẻ > 20 kg 400 mg/ngày, tăng dần cho đến khi kiểm sóat được, thường 20 - 30 mg/kg/ngày. Nên nuốt viên thuốc chứ không nhai. - Trẻ < 3 tuổi. - Người suy thận. - Phụ nữ có thai - Chữa sốt rét 67 Cloroquin Viên nén 250mg Dự phòng và điều trị sốt rét Điều trị amip gan và sán lá gan Điều trị viêm đa khớp dạng thấp và Lupus ban đỏ Sốt rét: 2 ngày đầu uống 2-3 viên chia 2 lần, ngày thứ 3 uống 1-1,5 viên uống 1 lần Dự phòng sốt rét 2 viên/tuần uống 1 lần Viêm gan do amip: ngày đầu 2 viên, những ngày sau 1 viên trong 2-3 tuần Không dùng với người bị bệnh vảy nến, bệnh võng mạc mắt, người mang thai Thận trọng với bệnh nhân bệnh gan, máu và rối lọan thần kinh Có thể gây rối lọan tiêu hóa, chán ăn hoặc viêm dây thần kinh ngọai biên, rối lọan thị giác, thiếu máu tan máu, dị tật thai nhi. - Chống viêm, chống dị ứng 68 Methyl prednisolon Viên nén 4mg, 16mg Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu, tăng canxi máu liên quan đến ung thư Người lớn: khởi đầu từ 4 - 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh; - Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng. - Trẻ em: Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần. - Các chỉ định khác 0,417 - 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần. Tránh dùng ở phụ nữ có thai & bà mẹ đang cho con bú - Chống viêm, giảm phù nề 69 Alpha chymotrypsin Viên nén 4,2mg Giảm phù nề do chấn thương, viêm nhiễm Uống 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày Không dùng với những bệnh nhân bị tăng áp suất dịch kính, đục nhân mắt vì gây tăng nhãn áp 70 Meloxicam Viên nén 7,5mg Thóai hóa khớp, viêm cốt sống, viêm khớp. Giảm cơn đau do thấp khớp cấp tính Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày, nếu không đỡ có thể dùng 2 viên, không dùng quá 2 viên/ngày Thuốc gây kích ứng dạ dày-tá tràng nên uống sau ăn no - Chống sốc 71 Adrenalin ống tiêm 1mg/ml Nên sử dụng khi đã có ý kiến của thầy thuốc Chỉ định trong hồi sinh tim phổi, cấp cứu shock phản vệ, cơn hen ác tính, glocom góc mở,… Trong ngừng tim: Tiêm tĩnh mạch ½-1 ống cách nhau mỗi 3-5 phút Trong sốc phản vệ: tiêm bắp ½-1 ống, sau 10-15 phút tiêm nhắc lại liều như trước đến khi đưa huyết áp về bình thường Không dùng trên người bị gây mê bằng nhóm Halothan, người bị cường giáp, bệnh tim mạch nặng, tăng HA, glocom góc hẹp Không tiêm tĩnh mạch Adrenalin khi chưa pha lõang 72 Methyl prednisolon ống tiêm 40mg Cấp cứu dị ứng nặng hoặc, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận Tiêm vào khớp điều trị viêm khớp, viêm bao họat dịch Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1-5 ống/ngày, không quá 20 ống/ngày Tiêm tại chỗ: ½-1 ống/ngày Không dùng với người bị nấm diện rộng Có thể gây phù nề, tăng huyết áp, hạ kali máu, rối lọan nội tiết - Vitamin 73 Vitamin C Viên nén 500mg Phòng và điều trị thiếu vitmin C Tăng cường thể trạng, chóng lành vết thương Dùng trong cúm, bệnh do virus Bệnh thiếu vitamin C: ½-1 viên/ngày chia 2 lần, uống trong 2 tuần Cúm, sốt virus,…: 1 viên/ngày chia 2 lần Không dùng cho người bị sỏi thận, người bị thiếu máu huyết tán Có thể gây tiêu chảy, đau dạ dày nên uống khi ăn no 74 Vitamin K Ống tiêm 10mg Điều trị thiếu vitamin K Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết do giảm prothrombin máu Tiêm bắp 1-2 ống, có thể nhắc lại sau 8-12h nếu không có hiệu quả Không được tiêm bắp trong các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao Có thể làm tăng suy giảm chức năng gan ở người suy gan nặng - Điều trị hạ canxi máu 75 Calcium Gluconat Viên Hạ calci máu tiên phát, do thiểu năng cận giáp, do thiếu vitamin D,… Dự phòng thiếu calci ở những người chế độ ăn thiếu calci, thời kỳ mang thai, trẻ sơ sinh Cấp cứu hạ calci máu uống 2-4 viên Điều trị thiếu calci mạn tính 1-3 viên/ngày chia làm nhiều lần Không dùng ở người bệnh tim và bệnh thận, người tăng calci máu, người bệnh đang dùng digitalis - Bù điện giải kali 76 Kaliclorid Viên nén 600mg Điều trị thiếu hụt Kali Dự phòng thiếu hụt kali ở người dùng thuốc Furosemid, tiêu chảy, nôn mửa nhiều,… Điều trị thiếu Kali 1-2 viên/ngày Dự phòng có thể bắt đầu từ liều ½ viên/ngày Không dùng ở người tăng Kali máu Không dùng ở người tắc ruột, hẹp môn vị, dạ dày chậm tiêu Thận trọng ở người suy thận, người lóet dạ dày, tá tràng Ống 500mg/5ml Tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/ lần - Dịch truyền 77 Natri clorid 0,9% Chai dung dịch 500ml Cung cấp, bổ sung nước và điện giải cho cơ thể trong các trường hợp: tiêu chảy, nôn, sốt cáo, mất máu,… Dùng làm dung môi pha tiêm 1 số thuốc Có thể dùng để sát khuẩn nhẹ tại chỗ: rửa vết thương, súc miệng,… Truyền tĩnh mạch, theo dõi đáp ứng trên lâm sàng và điều chỉnh Không dùng ở người tăng natri, ứ dịch, tăng huyết áp, suy tim sung huyết 78 Glucose 5% Chai dung dịch 500ml Bù dịch cho cơ thể trong các trường hợp mất máu, mất nước, tụt huyết áp,… Điều trị hạ đường huyết. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cần Giải độc trong 1 số trường hợp ngộ độc: thuốc ngủ, Carbon diocid, Cyanide,… Truyền tĩnh mạch lượng tùy theo nhu cầu người bệnh Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh Không dùng cho người bệnh không dung nạp Glucose, đái tháo đường,… Không truyền cùng máu qua 1 dây truyền vì có thể gây tan máu Truyền kéo dài có thể gây phù hoặc ngộ độc nước 79 Glucose 10% Chai dung dịch 500ml Bù dịch cho cơ thể trong các trường hợp mất máu, mất nước, tụt huyết áp,…khi không có các dung dịch khác Điều trị hạ đường huyết. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cần Điều trị hạ đường huyết có thể truyền tĩnh mạch ½ chai, theo dõi và đánh giá lại để chỉnh liều Chỉ định liều và điều chỉnh tùy lâm sàng từng bệnh nhân Không dùng cho BN đái tháo đường có đường máu cao, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan, mê sảng, ngộ độc rượu cấp Không dùng cho bệnh nhân chấn thương sọ não - Thuốc giun sán 80 Mebendazole Viên nén 500mg Nhiễm 1 hay nhiều lọai giun: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim Uống hoặc nhai 1 viên duy nhất cho 1 lần Trung bình 6 tháng nên uống dự phòng 1 viên Không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ < 2 tuổi, người bị suy gan - Thuốc chống uốn ván 81 Huyết thanh kháng uốn ván SAT ống tiêm 1500UI Dự phòng uốn ván ở người bị vết thương có nguy cơ mắc uốn ván Điều trị uốn ván Dự phòng: 1500 UI càng sớm càng tốt sau khi bị thương, tiêm dưới da Điều trị: 50.000-100.000 UI tiêm dưới da ½ liều, tiêm bắp ½ liều Không dùng cho người trước đây từng dị ứng với huyết thanh ngựa - Kháng virus 82 Aciclovir Viên nén 800mg Bệnh Zona, thủy đậu, Herpes môi miệng, sinh dục Zona, thủy đậu: 1 viên/lần x 5 lần/ngày, phòng ngừa zona tái phát ½ viên/lần x 4 lần/ngày Herpes môi, sinh dục: ¼ viên/lần x 5 lần/ngày x 5 ngày Có thể có triệu chứng chóng mặt, buồn ngủ hay dị ứng thuốc nhưng hiếm gặp Túyp mỡ bôi Bôi ngòai da 1-2 lần/ ngày - Chất sát trùng, tẩy uế 83 Chloramin B Viên nén 50mg Dùng để sát trùng, tẩy uế 84 Nước Javel Chai (ml) Dùng để tiệt khuẩn một số dụng cụ nhiễm bẩn PHỤ LỤC SỐ 05 BIỂU MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số /2017/TT-BYT ngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN Thời gian: từ ngày….tháng….năm……… đến ngày….tháng….năm……… Biểu mẫu 1: QUẢN LÝ VỀ BỆNH TẬT
-
Số lượt người nghỉ ốm …………………………………………………………………….
-
Tổng số ngày nghỉ ốm ……………………………………….……………………………..
-
Biểu mẫu TT Họ và tên thuyền viên Tuổi Chức danh Chẩn đóan Điều trị Kết quả Nam Nữ Biểu mẫu 2: QUẢN LÝ TAI NẠN LAO ĐỘNG Ngày, tháng, năm TT Họ và tên thuyền viên Tuổi Thời gian bị tai nạn Thời gian cấp cứu tại chỗ Tình trạng thương tích Nguyên nhân Xử trí cấp cứu Kết quả Nam Nữ Người báo cáo (Ký, ghi rõ họ tên) Thuyền trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC SỐ 06 BIỂU MẪU BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN THUỐC SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số /2017/TT-BYT ngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN THUỐC SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN Thời gian: từ ngày ……. tháng ....năm …… đến ngày ……. tháng ....năm …… Ngày, tháng, năm TT Thuốc/trang thiết bị y tế Nhập Xuất Tồn Ghi chú I. Thuốc …………………… II. Trang thiết bị y tế …………………… Người lập báo cáo (Ký, ghi rõ họ tên) Thuyền trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-32-2017-tt-byt-quy-dinh-ve-tu-thuoc-trang-thiet-bi-y-te-tai-lieu-huong-dan-y-te-tren-tau-bien-va-bieu-mau-bao-cao-y-te--180022.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- Sửa đổi quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
- Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
- sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
- sửa đổi hướng dẫn về quản lý thiết bị y tế
- về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
- sửa đổi hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương