Thông tư số 60/2024/TT-NHNNQuy định về việc dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Số hiệu
- 60/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 31/12/2024
- Lĩnh vực
- Phát hành và kho quỹ
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 60/2024/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định về dịch vụ ngân qũy cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024 ;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP n gày 12 tháng 12 năm 20 22 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản qúy và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho qũy ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về dịch vụ ngân qũy cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về cung ứng dịch vụ ngân qũy của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, ngân hàng hợp tác xã cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, ngân hàng hợp tác xã thực hiện cung ứng dịch vụ ngân qũy cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ).
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dịch vụ ngân qũy (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ).
-
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Dịch vụ ngân qũy là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngọai tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp qũy, gom qũy tập trung.
-
Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
-
Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngọai tệ là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu, chi tiền mặt, ngọai tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ tại địa điểm quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này.
-
Dịch vụ xử lý tiền là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện kiểm đếm, tuyển chọn, phân lọai tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền giả, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngọai tệ cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
-
Dịch vụ tiếp qũy, gom qũy tập trung là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện tiếp qũy, gom qũy tiền mặt, ngọai tệ cho các chi nhánh, phòng giao dịch, máy giao dịch tự động và các điểm giao dịch cố định khác của tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
-
Phí dịch vụ ngân qũy là khỏan tiền tổ chức sử dụng dịch vụ trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
-
Người áp tải là người phụ trách chung trên đường vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo an tòan tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá; tổ chức thực hiện việc giao nhận, vận chuyển theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân qũy 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân qũy khi:
a) Giấy phép thành lập và họat động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nội dung được phép họat động cung ứng dịch vụ ngân qũy cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác;
b) Có quy định, quy trình nội bộ đối với từng lọai hình dịch vụ ngân qũy cung ứng đảm bảo an tòan tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ.
- Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân qũy, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu họat động cung ứng dịch vụ ngân qũy, gồm:
a) Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngòai xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an tòan tài sản;
b) Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Trang bị các lọai phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng lọai hình cung ứng dịch vụ ngân qũy;
d) Có hệ thống thanh tóan, kế tóan, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân qũy.
Điều 5. Mạng lưới thực hiện dịch vụ ngân qũy Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã; chi nhánh ngân hàng nước ngòai đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này được thực hiện dịch vụ ngân qũy.
Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân qũy 1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân qũy, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân qũy phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng;
b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng;
c) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân qũy;
d) Mức phí áp dụng, phương thức thanh tóan;
đ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng;
e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Dịch vụ vận chuyển tài sản 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ.
-
Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải.
-
Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân qũy được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá.
Điều 8. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngọai tệ 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngọai tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ.
-
Việc thu, chi tiền mặt, ngọai tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ có thể thực hiện tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ hoặc tại địa điểm khác theo thỏa thuận của các bên.
-
Việc thu, chi tiền mặt, ngọai tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá.
Điều 9. Dịch vụ xử lý tiền 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý tiền với tổ chức sử dụng dịch vụ.
- Việc giao nhận, kiểm đếm, phân lọai, tuyển chọn, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngọai tệ giữa tổ chức cung ứng dịch vụ với tổ chức sử dụng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá.
Điều 10. Dịch vụ tiếp qũy, gom qũy tập trung 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ tiếp qũy, gom qũy tập trung với tổ chức sử dụng dịch vụ.
-
Khi thực hiện dịch vụ tiếp qũy, gom qũy tập trung, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển, lực lượng bảo vệ, người áp tải.
-
Những bó/túi/hộp tiền tiếp qũy, gom qũy phải là những bó/túi/hộp tiền có niêm phong của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc của tổ chức sử dụng dịch vụ.
-
Việc vận chuyển, giao nhận của tổ chức cung ứng dịch vụ với các điểm tiếp qũy cố định của tổ chức sử dụng dịch vụ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá.
Điều 11. Phí dịch vụ ngân qũy 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng lọai hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.
Điều 12. Xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá Việc xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ ngân qũy được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan ban hành quy định, quy trình nội bộ đối với từng lọai hình cung ứng dịch vụ ngân qũy và chịu trách nhiệm đảm bảo an tòan tài sản. Quy định, quy trình nội bộ phải được gửi về Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho qũy) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân qũy và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 2 năm 2025.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đào Minh Tú
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá
- Hướng dẫn về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng
- Quy định quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chở tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá