Thông tư số 25/2020/TT-BCTquy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng
- Số hiệu
- 25/2020/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 29/09/2020
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG ________
Số: 25/2020/TT-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2020
THÔNG TƯ
Quy định về việc lập kế họach, báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm tóan năng lượng __________________
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 1 7 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc lập kế họach, báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm tóan năng lượng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về:
-
Xây dựng danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm.
-
Xây dựng kế họach và báo cáo thực hiện kế họach hằng năm, 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
-
Xây dựng kế họach và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị có mức tiêu thụ điện hằng năm từ 100.000 kWh trở lên.
-
Trình tự, thủ tục thực hiện và nội dung báo cáo kiểm tóan năng lượng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (sau đây gọi là cơ sở);
b) Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc một phần ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị);
c) Tổ chức kiểm tóan năng lượng;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Thông tư này không áp dụng đối với cơ quan, đơn vị họat động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Đối với đơn vị trung gian vận chuyển, mua bán, phân phối năng lượng thì không tính sản lượng mua bán, phân phối năng lượng trong sản lượng năng lượng tiêu thụ của đơn vị.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
-
Trang thông tin điện tử là trang thông tin điện tử về Cơ sở dữ liệu sử dụng năng lượng quốc gia, theo địa chỉ http://dataenergy.vn.
-
Cơ sở sử dụng năng tượng trọng điểm là cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong một năm quy đổi ra tấn đầu tương đương từ một nghin tấn trở lên (1.000 TOE); các công trình xây dựng được dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong một năm quy đổi ra tấn đầu tương đương từ năm trăm tấn trở lên (500 TOE).
-
Năm N là năm hiện tại thực hiện báo cáo, được tính theo năm dương lịch.
Chương II XÂY DỰNG DANH SÁCH CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM, LẬP KẾ HỌACH VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Mục 1 XÂY DỰNG DANH SÁCH CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM HÀNG NĂM
Điều 4. Tổng hợp, thu thập dữ liệu sử dụng năng lượng hằng năm 1. Trước ngày 15 tháng 12 của năm N-1, Sở Công Thương có trách nhiệm ban hành công văn đề nghị các cơ sở sử dụng năng lượng trên địa bàn báo cáo về dữ liệu sử dụng năng lượng trong năm N-1, bao gồm;
a) Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định của b) Các cơ sở sử dụng năng lượng có mức tiêu thụ năng lượng từ 600 TOE (hoặc từ 3,6 triệu kWh) thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, vận tải; từ 300 TOE (hoặc từ 1,8 triệu kWh) đối với các tòa nhà, công trình xây dựng. Danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng này được Sở Công Thương xác định căn cứ trên danh mục thống kê các cơ sở sử dụng năng lượng cho năm gần nhất của Tổng cục Thống kê và sản lượng điện năng lũy kế ước tính cho cả năm N-1 của các cơ sở sử dụng điện thuộc danh mục khách hàng sử dụng điện lớn của Tập đòan Điện lực Việt Nam tại trang thông tin điện tử: https://sudungdien.evn.com.vn. Trong công văn yêu cầu báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm, Sở Công Thương gửi kèm tài khỏan và hướng dẫn đăng nhập báo cáo trực tuyến trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn cho các cơ sở sử dụng năng lượng để thực hiện báo cáo.
- Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh và các Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp và cung cấp thông tin cho Sở Công Thương sở tại về dữ liệu tiêu thụ điện trong năm N-1 của các cơ sở sử dụng điện trên địa bàn, phục vụ việc xây dựng danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hăng năm.
Điều 5. Báo cáo tình hình sử dụng năng lượng của các cơ sở sử dụng năng lượng 1. Trước ngày 15 tháng 01 của năm N, các cơ sở sử dụng năng lượng quy định tại điểm a, b, khỏan 1 Điều 4 có trách nhiệm gửi báo cáo cho Sở Công Thương sở tại về tình hình tiêu thụ năng lượng trong năm N-1 theo nội dung quy định tại Mẫu 1.1, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn.
- Việc báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ sở sử dụng năng lượng được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Cơ sở sử dụng năng lượng truy cập vào Trang thông tin điện tử http://dataenrgy.vn, thực hiện nhập dữ liệu theo các bước và trình tự hướng dẫn trên Trang thông tin điện tử và gửi báo cáo về Sở Công Thương;
b) Sau khi nhận được báo cáo, Sở Công Thương thực hiện việc xác minh dữ liệu trước khi phản hồi chính thức trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn tới cơ sở sử dụng năng lượng trong vòng 05 ngày làm việc;
c) Trường hợp cơ sở sử dụng năng lượng nhận được ý kiến của Sở Công Thương yêu cầu bổ sung, hiệu chỉnh thì phải thực hiện việc bổ sung, hiệu chỉnh, hòan thiện báo cáo tình hình sử dụng năng lượng trên Trang thông tin điện tử trong vòng 05 ngày làm việc;
- Sau ngày 15 tháng 01 của năm N, trường hợp cơ sở sử dụng năng lượng quy định tại điểm a, b, khỏan 1 Điều 4 không gửi báo cáo về Sở Công Thương thì Sở Công Thương sẽ tiến hành:
a) Gửi công văn đến cơ sở sử dụng năng lượng yêu cầu gửi báo cáo tình hình sử dụng năng lượng về Sở Công Thương trong vòng 05 ngày làm việc;
b) Gửi công văn đến các Sở quản lý ngành, lĩnh vực (Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Xây dựng) đề nghị phối hợp và cung cấp dữ liệu tiêu thụ năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng thuộc lĩnh vực quản lý trong vòng 05 ngày làm việc;
c) Gửi công văn đến Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trên địa bàn đề nghị cung cấp dữ liệu tiêu thụ điện của cơ sở sử dụng năng lượng trong vòng 05 ngày làm việc.
Điều 6. Lập danh sách và báo cáo danh sách Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm 1. Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của năm N-1 trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt, gửi văn bản về Bộ Công Thương và đăng tải trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn trước ngày 01 tháng 02 năm N.
- Báo cáo danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm quy định tại Mẫu 1.9, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 2 LẬP KẾ HỌACH VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Điều 7. Xây dựng kế họach năm và báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở 1. Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ sở phải xây dựng kế họach năm N và báo cáo thực hiện kế họach năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở, đăng ký với Sở Công Thương sở tại trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn.
-
Kế họach năm N và báo cáo thực hiện kế họach năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở gồm những nội dung quy định tại Mẫu 1.2 đến Mẫu 1.8, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ sở lựa chọn một trong các Mẫu phù hợp với ngành nghề họat động của mình để xây dựng kế họach năm N và báo cáo thực hiện kế họach năm N-1.
-
Việc xây dựng và đăng ký kế họach năm N và báo cáo thực hiện kế họach năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Cơ sở truy cập vào Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn, thực hiện nhập dữ liệu theo các bước và trình tự hướng dẫn trên Trang thông tin điện tử;
b) Trường hợp cơ sở nhận được ý kiến của Sở Công Thương yêu cầu bổ sung, hiệu chỉnh, cơ sở phải thực hiện việc bổ sung, hiệu chỉnh, cập nhật kế họach và báo cáo thực hiện kế họach trên Trang thông tin điện tử;
- Cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau khi đã đăng ký.
Điều 8. Xây dựng kế họach 5 năm và báo cáo thực hiện kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở 1. Trước ngày 30 tháng 4 năm đầu tiên của mỗi chu kỳ kế họach 5 năm, cơ sở có trách nhiệm xây dựng kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho 5 năm tiếp theo và báo cáo thực hiện kế họach 5 năm liền kề trước đó, gửi về Sở Công Thương sở tại trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn.
-
Kế họach 5 năm và báo cáo thực hiện kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở gồm những nội dung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Việc xây dựng, đăng ký kế họach 5 năm và báo cáo thực hiện kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Cơ sở truy cập vào Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn, thực hiện nhập dữ liệu theo các bước và trình tự hướng dẫn trên Trang thông tin điện tử;
b) Trường hợp cơ sở nhận được ý kiến Sở Công Thương yêu cầu bổ sung, hiệu chỉnh thì cơ sở phải thực hiện việc bổ sung, hiệu chỉnh và cập nhật kế họach 5 năm trên Trang thông tin điện tử;
c) Báo cáo thực hiện kế họach 5 năm sẽ được tự động tính tóan và cập nhật thông qua Cơ sở dữ liệu sử dụng năng lượng quốc gia dựa trên kết quả báo cáo thực hiện kế họach hằng năm của cơ sở.
- Cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau khi đã đăng ký.
Điều 9. Xây dựng kế họach năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị 1. Trước ngày 15 tháng 12 năm N-1, Sở Công Thương có trách nhiệm ban hành công văn đề nghị các cơ quan, đơn vị trên địa bàn có mức tiêu thụ điện hằng năm từ 100.000 kWh trở lên (theo danh sách khách hàng sử dụng điện lớn của Tập đòan Điện lực Việt Nam tại trang thông tin điện tử: https://sudungdien.evn.com.vn) báo cáo kế họach năm N và tình hình sử dụng năng lượng trong năm N-1. Trong công văn, Sở Công Thương gửi kèm tài khỏan và hướng dẫn đăng nhập báo cáo trực tuyến trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện báo cáo.
-
Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ quan, đơn vị quy định tại khỏan 1 Điều này có trách nhiệm xây dựng, đăng ký kế họach và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng theo nội dung quy định tại Mẫu 1.5, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến Sở Công Thương trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn.
-
Việc xây dựng, đăng ký kế họach năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị quy định tại khỏan 1 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Cơ quan, đơn vị truy cập vào Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn, thực hiện nhập dữ liệu theo các bước và trình tự hướng dẫn trên Trang thông tin điện tử;
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị nhận được ý kiến của Sở Công Thương yêu cầu bổ sung, hiệu chỉnh thì cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc bổ sung, hiệu chỉnh kế họach và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng trên Trang thông tin điện tử.
- Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ kế họach hàng năm sau khi đã được đăng ký; tuân thủ đầy đủ quy định tại các Điều 30, 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 10. Thời hạn xác nhân, hòan thiện báo cáo tình hình sử dụng năng lượng, đăng ký kế họach, báo cáo thực hiện kế họach năm, kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở, cơ quan, đơn vị 1. Chậm nhất trong vòng 20 ngày làm việc kể từ thời gian nhận được đăng ký kế họach năm, kế họach 5 năm và báo cáo thực hiện kế họach hằng năm, kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở; đăng ký kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hàng năm của cơ quan, đơn vị, Sở Công Thương phải thực hiện kiểm tra, phản hồi và xác nhận kết quả trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn.
- Trường hợp đăng ký kế họach năm, kế họach 5 năm và báo cáo kế họach hằng năm và kế họach 5 năm của cơ sở; đăng ký kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị không đầy đủ, chính xác, Sở Công Thương có trách nhiệm yêu cầu cơ sở, cơ quan, đơn vị sửa đổi, bổ sung báo cáo. Cơ sở, cơ quan đơn vị có trách nhiệm hòan thành việc bổ sung, hiệu chỉnh báo cáo trong vòng 20 ngày làm việc sau khi nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Sở Công Thương.
Điều 11. Xây dựng mô hình quản lý năng lượng 1. Cơ sở phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo các yêu cầu quy định tại Điều 8 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và báo cáo Sở Công Thương sở tại trong báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng hăng năm trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn.
- Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ sở áp dụng mô hình quản lý năng lượng.
a) Trường hợp cơ sở chưa áp dụng mô hình quản lý năng lượng, Sở Công Thương có trách nhiệm yêu cầu cơ sở thực hiện áp dụng mô hình quản lý năng lượng và đưa cơ sở vào danh sách kiểm tra trong năm tiếp theo;
b) Đối với các cơ sở mới có tên trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định của Điều 12. Báo cáo tình hình tuân thủ quy định của các cơ sở, cơ quan, đơn vị Sở Công Thương có trách nhiệm thực hiện báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế họach hằng năm, 5 năm của các cơ sở, cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo Mẫu 1.10, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Sở Công Thương tổng hợp danh sách và báo cáo Bộ Công Thương trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn, đồng thời gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Chương III KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG
Điều 13. Thực hiện kiểm tóan năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Cơ sở có trách nhiệm 3 năm một lần thực hiện việc kiểm tóan năng lượng bắt buộc. Các bước thực hiện kiểm tóan năng lượng và nội dung Báo cáo kiểm tóan năng lượng của cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Kết quả kiểm tóan năng lượng là báo cáo kiểm tóan năng lượng, bao gồm số liệu khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở, phân tích, tính tóan và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng, đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng, đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng, phân tích hiệu quả đầu tư cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng đề xuất để cơ sở lựa chọn triển khai áp dụng.
-
Trong thời hạn 30 ngày sau khi thực hiện kiểm tóan năng lượng, cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo kiểm tóan năng lượng bằng văn bản đến Sở Công Thương sở tại.
-
Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kiểm tóan năng lượng, Sở Công Thương có trách nhiệm tiếp nhận, thông qua hoặc có ý kiến góp ý, yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung theo nội dung quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này. Cơ sở có trách nhiệm hòan thiện báo cáo kiểm tóan năng lượng và gửi lại bằng văn bản cho Sở Công Thương trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được ý kiến góp ý, yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung của Sở Công Thương.
-
Đối với các cơ sở mới có tên trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định của Điều 14. Thực hiện kiểm tóan năng lượng đối với cơ sở không thuộc danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, cơ sở vận tải không thuộc danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm định kỳ thực hiện kiểm tóan năng lượng theo chu kỳ từ 3 năm đến 5 năm một lần nhằm xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng, lựa chọn áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 15. Miễn trừ thực hiện kiểm tóan năng lượng 1. Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm họat động trong lĩnh vực vận tải được miễn trừ thực hiện kiểm tóan năng lượng.
- Các cơ sở họat động trong nhiều lĩnh vực, trong đó có họat động vận tải thì chỉ được miễn trừ thực hiện kiểm tóan năng lượng đối với họat động vận tải.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững 1. Tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng năng lượng của các cơ sở và cơ quan, đơn vị.
-
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty nhà nước lập Danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong tòan quốc, báo cáo Bộ trưởng để trình 3. Phối hợp với các Sở Công Thương hướng dẫn cơ sở trong việc lập kế họach, báo cáo thực hiện kế họach hằng năm, 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hướng dẫn thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm tóan năng lượng.
-
Công bố danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm và quản lý, hướng dẫn việc truy cập, sử dụng và khai thác Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Phối hợp với Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
-
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý tại địa phương.
-
Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đối tượng nêu trong điểm a, b, khỏan 1, Điều 4 thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Thông tư này.
-
Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có trụ sở tại địa phương thực hiện đầy đủ trách nhiệm lập kế họach hằng năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm theo quy định.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thông tin, tuyên truyền về họat động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương; khuyến khích, khen thưởng kịp thời các tổ chức và cá nhân có thành tích và xử lý kịp thời các sai phạm trong họat động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
-
Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc áp dụng các giải pháp nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
Điều 18. Trách nhiệm của các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty nhà nước 1. Phổ biến, quán triệt nội dung và chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ các đơn vị thành viên của Tập đòan, Tổng công ty thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư này.
-
Xác định cụ thể các mục tiêu tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của Tập đòan, Tổng công ty.
-
Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả áp dụng trong tòan Tập đòan, Tổng công ty.
-
Lựa chọn và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các biện pháp quản lý, áp dụng công nghệ phù hợp để thường xuyên cải thiện tình hình sử dụng năng lượng, giảm cường độ năng lượng, hạ thấp chỉ tiêu tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm.
-
Phối hợp với các Sở Công Thương hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc quyền quản lý của Tập đòan, Tổng công ty thực hiện đẩy đủ trách nhiệm báo cáo sử dụng năng lượng hằng năm; rà sóat, báo cáo danh sách khách hàng tiêu thụ nhiều năng lượng theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
Điều 19. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 11 năm 2020.
-
Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về việc lập kế họach, báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm tóan năng lượng.
-
Bãi bỏ quy định tại Điều 1 Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Viện KSND tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - Công báo; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin Bộ Công Thương; - Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Lưu: VT, TKNL. BỘ TRƯỞNG (đã ký) Trần Tuấn Anh Phụ lục I: MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC MẪU KẾ HỌACH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2020/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương) Mẫu 1.1 Mẫu báo cáo tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng và cơ quan, đơn vị. Mẫu 1.2 Mẫu Kế họach năm và Báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (CSSDNLTĐ) (Dùng cho cơ sở họat động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm trong nông nghiệp) Mẫu 1.3 Mẫu Kế họach năm và Báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở sản xuất điện) Mẫu 1.4 Mẫu Kế họach năm và Báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho tòa nhà trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng) Mẫu 1.5 Mẫu Kế họach năm và Báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (Dùng cho cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước là cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hoặc có mức tiêu thụ điện hàng năm từ 100.000 kWh trở lên) Mẫu 1.6 Mẫu Kế họach năm và Báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho các cơ sở họat động trong lĩnh vực giao thông vận tải) Mẫu 1.7 Mẫu Kế họach năm và Báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở đánh bắt thủy, hải sản; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp) Mẫu 1.8 Mẫu Kế họach năm và Báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp) Mẫu 1.9 Mẫu báo cáo tổng hợp danh sách CSSDNLTĐ hàng năm gửi về Bộ Công Thương Mẫu 1.10 Mẫu báo cáo tình hình tuân thủ luật của cơ sở, cơ quan, đơn vị (Dùng cho Sở Công Thương báo cáo Bộ Công Thương trên Trang thông tin điện tử: http://www.dataenergy.vn) Mẫu 1.1 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ [Tên cơ sở] báo cáo sử dụng năng lượng năm [năm N] Ngày lập báo cáo [.../.../...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn Tên cơ sở:..................................................................................... Mã số thuế:............................................................................................ Địa chỉ:....... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh ...] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:....................................................... Điện thọai:................ Fax:.................................. ,... Email:................................... Trực thuộc (tên công ty mẹ):....................................................................... Địa chỉ:............................................. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh........................... ] Điện thọai:.......................... Fax:................................ ,... Email:......................... Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác) Thông tin về tình hình tiêu dùng năng lượng STT Lọai năng lượng Đơn vị tính () Lượng tiêu thụ Ghi chú 1 Điện (2) Điện mua vào kWh Điện tự sản xuất kWh Điện bán ra kWh 2 Than (3*) Tấn 3 Dầu DO 1.000 Lít (tấn) 4 Dầu FO 1.000 Lít (tấn) 5 LPG Tấn 6 Khí tự nhiên (Natural Gas) Tấn 7 Xăng Tấn 8 Nhiên liệu phản lực (Jet Fuel) Tấn 9 Gỗ/Trấu Tấn 10 Các dạng sinh khối khác (Biomass...) Tấn 11 Hơi mua ngòai (4 * ) Tấn 12 Năng lượng khác (5 * ) (ghi rõ đơn vị tính) Ghi chú: () : Lựa chọn lọai đơn vị cho phù hợp; (2 * ) : Tổng điện sử dụng Điện mua vào + Điện tự sản xuất - Điện bán ra; (3) : Lựa chọn lọai than phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn; (4*) : Lựa chọn lọai hơi có áp suất phù hợp; (5*) : Với năng lượng khác cần ghi rõ lọai năng lượng và cung cấp nhiệt trị của năng lượng. ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ Mẫu 1.2 MẪU KẾ HỌACH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VA HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho cơ sở họat động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm trong nông nghiệp) BÁO CÁO KẾ HỌACH NĂM VÀ THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach năm [năm N] Ngày lập báo cáo [.../.../...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn Tên cơ sở:..................................................................................... Mã số thuế:........................................................................................... Địa chỉ:............................................ [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh........................... ] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:....................................................... Điện thọai:................ Fax:.......................................... ,... Email:......................... Trực thuộc (tên công ty mẹ);....................................................................... Địa chỉ:............................................ [Tên Huyện…….] [Tên Tỉnh........................ ] Điện thọai:................ Fax:........................................... Email:........................... Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác) Doanh thu:......................................................................................................... Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng chưa? □: Chưa áp dụng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001 I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm 1.1. Năng lực sản xuất của cơ sở năm [Năm N-1] Năng lực SX Tên sản phẩm Đơn vị đo (1) Theo thiết kế Mức sản xuất hiện tại Tiêu thụ năng lượng theo sản phẩm (2) Doanh thu theo sản phẩm (triệu đồng) …. (1) chọn đơn vị phù hợp với lọai sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m 2 /năm; m 3 /giờ v.v... (2) Lựa chọn lọai năng lượng và đơn vị phù hợp trên hệ thống, có thể thêm nhiều lọai năng lượng nếu có 1.2. Kết quả đạt được về mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]: Các giải pháp và kết quả đạt được (Đối chiếu với kế họach đã đăng ký ở mục 2.3 trong Kế họach năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung- nếu có) Giải pháp TKNL đã áp dụng Lọai nhiên liệu Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (4) Mô tả giải pháp Kết quả đạt được Chi phí (Triệu đồng) Ghi chú Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) (3) Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) (1) Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) (3) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, v.v….), không so với tổng năng lượng sử dụng. (4) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống. I I. Kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] 2.1. Dự kiến chỉ tiêu Công suất sản xuất theo kế họach của cơ sở (chọn đơn vị đo phù hợp với lọai sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m 2 /năm; m 3 /giờ v.v...) Năng lực SX Tên sản phẩm Đơn vị đo Theo thiết kế Mức sản xuất dự kiến 2.2 Dự kiến mức sử dụng năng lượng 2.2.1. Mức tiêu thụ nhiên liệu STT Lọai năng lượng Đơn vị tính () Lượng tiêu thụ Ghi chú 1 Than (2) Tấn 2 Dầu DO 1.000 Lít (tấn) 3 Dầu FO 1.000 Lít (tấn) 4 LPG Tấn 5 Khí tự nhiên (Natural Gas) Tấn 6 Xăng Tấn 7 Nhiên liệu phản lực (Jet Fuel) Tấn 8 Gỗ/Trấu Tấn 9 Các dạng sinh khối khác Tấn 10 Hơi mua ngòai Tấn 11 Năng lượng khác (ghi rõ đơn vị tính) Ghi chú: () : Lựa chọn lọai đơn vị cho phù hợp; (2) : Lựa chọn lọai than phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn; (3*) : Lựa chọn lọai hơi có áp suất phù hợp; (4 * ) : Với năng lượng khác cần ghi rõ lọai năng lượng và nhiệt trị của năng lượng. 2.2.2. Tiêu thụ điện I. Điện năng mua từ lưới: Công suất đăng ký .....kw Điện năng …….10 6 kWh/năm II. Điện tự sản xuất (nếu có): Công suất lắp đặt:... kW Điện năng sản xuất:......10 6 kWh/năm 1. Biomass 2. Biogas 3. Điện gió 4. Điện mặt trời III. Điện bán ra (nếu có) Công suất bán ra: ...... kw Sản lượng điện bán ra: ……10 6 kWh/năm 2.3. Kế họach và mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]: Các giải pháp và dự kiến kết quả (Đối chiếu với kế họach 5 năm đã đăng ký và các giải pháp bổ sung, nếu có, trong năm kế họach) Giải pháp TKNL đã áp dụng Lọai nhiên liệu Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2) Mô tả giải pháp Kết quả đạt được Chi phí (Triệu đồng) Ghi chú ..... .... Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) 1 Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) (1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng. (2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống. Cam kết Được sự ủy quyền của Giám đốc Công ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi nhánh/Nhà máy trực thuộc được báo cáo trong kế họach], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo. Ngày báo cáo […/…/…] Người lập kế họach Người đứng đầu cơ sở duyệt Mẫu 1.3 MẪU KẾ HỌACH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho cơ sở sản xuất điện) BÁO CÁO KẾ HỌACH NĂM VÀ THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach năm [năm N] Ngày lập báo cáo […/.../...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý , phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn Tên cơ sở:..................................................................................... Mã số thuế:............................................................................................ Địa chỉ:.......................................... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh............................. ] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:....................................................... Điện thọai;.......................... Fax:................................ ,... Email:........................ Trực thuộc (tên công ty mẹ);....................................................................... Địa chỉ:................ [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh.......] Điện thọai:.......................... Fax:................................. Email:........................ Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác) Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng chưa? □: Chưa áp dụng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001 I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm 1.1. Năng lực sản xuất của cơ sở Nhiên liệu sử dụng Lọai nhiên liệu Khối lượng SD/năm Nhiệt trị thấp (kJ/kg) Nhiên liệu chính Nhiên liệu thay thế Nhiên liệu phụ trợ 1 Nhiên liệu phụ trợ 2 Số tổ máy Công suất (MW) Hiệu suất thiết kế Hiệu suất vận hành trung bình Số tổ máy Công suất (MW) Hiệu suất thiết kế Hiệu suất vận hành trung bình Tổ máy 1 Tổ máy 3 Tổ máy 2 Tổ máy 4 1.2. Kết quả đạt được về mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]: Các giải pháp và kết quả đạt được (Đối chiếu với kế họach đã đăng ký ở mục 2.3 của Kế họach năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung, nếu có) Giải pháp TKNL đã áp dụng Lọai nhiên liệu Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống Mô tả giải pháp Kết quả đạt được Chi phí (Triệu đồng) Ghi chú Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) 1 Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) … … … … Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) 1 Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) … … (1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng. (2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống. II. Kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] 2.1. Dự kiến chỉ tiêu: Công suất sản xuất theo kế họach của cơ sở (chọn đơn vị đo phù hợp với lọai sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m 2 /năm; m 3 /giờ v.v...) Năng lực SX Tên sản phẩm Đơn vị đo Theo thiết kế Mức sản xuất dự kiến … 2.2. Dự kiến mức sử dụng nhiên liệu 2.2.1. Tiêu thụ nhiên liệu STT Lọai năng lượng Đơn vị tính () Lượng tiêu thụ Ghi chú 1 Than (2) Tấn 2 Dầu DO 1.000 Lít (tấn) 3 Dầu FO 1.000 Lít (tấn) 4 LPG Tấn 5 Khí tự nhiên (Natural Gas) Tấn 6 Xăng Tấn 7 Gỗ/Trấu Tấn 8 Các dạng sinh khối khác (Biomass...) Tấn 9 Năng lượng khác (3*) (ghi rõ đơn vị tính) Ghi chú: () : Lựa chọn lọai đơn vị cho phù hợp; (2) : Lựa chọn lọai than phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn; (3*) : Năng lượng khác cần ghi rõ lọai năng lượng và cung cấp nhiệt trị của năng lượng. 2.2.2. Tiêu thụ điện I. Điện năng mua từ lưới: Công suất đăng ký............... kw Điện năng.................. 10 3 kWh/năm II. Điện tự sản xuất (phần tự dùng) Điện năng tự dùng: …10 3 kWh/năm 2.3. Kế họach và mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]: Các giải pháp và dự kiến kết quả (Đối chiếu với kế họach 5 năm đã đăng ký của kỳ và các giải pháp bổ sung, nếu có, trong năm kế họach) Giải pháp TKNL đã áp dụng Lọai nhiên liệu Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2) Mô tả giải pháp Kết quả đạt được Chi phí (Triệu đồng) Ghi chú … … …. Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) (1) Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) (1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng. (2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống. Cam kết Được sự ủy quyền của Giám đốc Công ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi nhánh/Nhà máy trực thuộc được báo cáo trong kế họach], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo. Ngày báo cáo […/…/…] Người lập kế họach Người đứng đầu cơ sở duyệt Mẫu 1.4 MẪU KẾ HỌACH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho tòa nhà, trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng, cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước) KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach năm [năm N] Ngày lập báo cáo […/…/…] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn Tên cơ sở:....................................................................................................... Mã số thuế:...................................................................................................... Địa chỉ:.................... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh ....] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:.................................................... Điện thọai:................ Fax:.................................. , Email:................................ Trực thuộc (tên công ty mẹ):............................................................................. Địa chỉ:.................. [Tên Huyện……] [Tên Tỉnh…..] Điện thọai:................ Fax:.................................. . Email:................................ Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần kinh tế khác) Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng chưa? □: Chưa áp dụng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001 I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và họat động 1.1. Thông tin về cơ sở hạ tầng Năm đưa tòa nhà vào họat động Lọai công trình Tổng diện tích mặt sàn m 2 Số tầng Tổng diện tích được bao che (1) m 2 Tổng diện tích bán bao che (2) m 2 Tổng diện tích không bao che (3} m 2 Diện tích được ĐHNĐ (4) m 2 Tổng diện tích văn phòng m 2 Số phòng làm việc Tổng diện tích các phòng họp m 2 Số phòng họp Diện tích cho thuê làm cửa hàng m 2 Số cửa hàng Diện tích khu căng - tin, phục vụ m 2 Diện tích khu giải trí m 2 Số tầng hầm (nếu có) Tổng diện tích tầng hầm (nếu có) m 2 Số tầng/nhà để xe (nếu có) Diện tích tầng/nhà để xe m 2 Ghi chú: (1) Phần diện tích có mái che và có tường bao quanh; (2) Phần diện tích có mái che và một phần tường bao quanh; (3) Phần diện tích không có mái che và tường bao quanh (ngòai trời); (4) ĐHNĐ - Điều hòa nhiệt độ. (Các nội dung khác theo Mẫu 1.2, mục: 1.2, II;) Mẫu 1.5 MẪU KẾ HỌACH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Dùng cho cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước là cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hoặc có mức tiêu thụ điện hàng năm từ 100.000 kWh trở lên) KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cở sở] báo cáo kế họach năm [năm N] Ngày lập báo cáo [.../.../...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn Tên cơ sở:...................................................................................................... Mã số thuế:...................................................................................................... Địa chỉ:........................ [Tên huyện ...] [Tên Tỉnh...] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:.................................................... Điện thọai:................. Fax:................................. ,.. Email:............................... Trực thuộc (tên công ty mẹ):............................................................................. Địa chỉ:.................... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh.....] Điện thọai:................. Fax:.................................. Email:................................ Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng chưa? □: Chưa áp dụng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001 I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và họat động 1.1. Thông tin về cơ sở hạ tầng Năm đưa tòa nhà vào họat động Lọai công trình Tổng diện tích mặt sàn m 2 Số tầng Tổng diện tích được bao che (1) m 2 Tổng diện tích bán bao che (2) m 2 Tổng diện tích không bao che (3) m 2 Diện tích được ĐHNĐ (4) m 2 Tổng diện tích văn phòng m 2 Số phòng làm việc Tổng diện tích các phòng họp m 2 Số phòng họp Diện tích cho thuê làm cửa hàng m 2 Số cửa hàng Diện tích khu căng - tin, phục vụ m 2 Diện tích khu giải trí m 2 Số tầng hầm (nếu có) Tổng diện tích tầng hầm (nếu có) m 2 Số tầng/nhà để xe (nếu có) Diện tích tầng/nhà để xe m 2 Ghi chú: (1) Phần diện tích có mái che và có tường bao quanh; (2) Phần diện tích có mái che và một phần tường bao quanh; (3) Phần diện tích không có mái che và tường bao quanh (ngòai trời); (4) ĐHNĐ - Điều hòa nhiệt độ. 1.2. Kết quả đạt được về mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]: Các giải pháp và kết quả đạt được (Đối phiếu với kế họach đã đăng ký ở mục 2.3 trong Kế họach năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung- nếu có) Giải pháp TKNL đã áp dụng Lọai nhiên liệu Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (4) Mô tả giải pháp Kết quả đạt được Chi phí (Triệu đồng) Ghi chú Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) (3) Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) (1) Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) (3) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, v.v....), không so với tổng năng lượng sử dụng. (4) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống. 1.3. Kết quả Thực hiện thay thế, nâng cấp, bổ sung thiết bị công nghệ trong năm [Năm N-1]: Kết quả đạt được (Đối chiếu với kế họach đã đăng ký ở mục 2.4 trong Kế họach năm N-l về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung- nếu có) STT Tên thiết bị lắp mới/nâng cấp/thay thế theo kế họach Cách thức lắp đặt (lắp mới, nâng cấp hoặc thay thế) Lọai nhãn năng lượng của thiết bị Thực hiện (Có/không) Lý do (Trong trường hợp không thực hiện được) II. Kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] 2.1. Dự kiến mức sử dụng năng lượng 2.1.1. Mức tiêu thụ nhiên liệu STT Lọai năng lượng Đơn vị tính () Lượng tiêu thụ Ghi chú 1 Dầu DO 1.000 Lít (tấn) 2 LPG Tấn 3 Khí tự nhiên (Natural Gas) Tấn 4 Xăng Tấn 5 Năng lượng khác (ghi rõ đơn vị tính) Ghi chú: () Lựa chọn lọai đơn vị cho phù hợp; (2*) : Với năng lượng khác cần ghi rõ lọai năng lượng và nhiệt trị của năng lượng. 2.1.2. Tiêu thụ điện I. Điện năng mua từ lưới: Công suất đăng ký…..kW Điện năng......10 6 kWh/năm II. Điện tự sản xuất (nếu có): Công suất lắp đặt: ....kw Điện năng sản xuất:.... 10 6 kWh/năm 1. Biomass 2. Biogas 3. Điện gió 4. Điện mặt trời III. Điện bán ra (nếu có) Công suất bán ra: ...kw Sản lượng điện bán ra: .. 10 6 kWh/năm 2.3. Kế họach và mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]: Các giải pháp và dự kiến kết quả (Đối chiếu với kế họach 5 năm đã đăng ký nếu có và các giải pháp bổ sung, nếu có, trong năm kế họach) Giải pháp TKNL đã áp dụng Lọai nhiên liệu Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống Mô tả giải pháp Kết quả đạt được Chi phí (Triệu đồng) Ghi chú .... .... ..... Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) 1 Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) (1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng. (2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống. 2.4. Kết quả Thực hiện thay thế, nâng cấp, bổ sung thiết bị công nghệ trong năm [Năm N-1]: STT Tên thiết bị lắp mới/nâng cấp/thay thế theo kế họach Cách thức lắp đặt (lắp mới, nâng cấp hoặc thay thế) Lọai nhãn năng lượng của thiết bị Lý do lắp mới, nâng cấp hoặc thay thế Cam kết Được sự ủy quyền của lãnh đạo cơ quan, đơn vị [Tên cơ quan, đơn vị] về việc dự thảo và báo cáo kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên cơ quan, đơn vị được báo cáo trong kế họach], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo. Người lập kế họach Ngày báo cáo […/.../....] Người đứng đầu cơ quan, đơn vị duyệt Mẫu 1.6 MẪU KẾ HỌACH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho cơ sở họat động trong lĩnh vực giao thông vận tải) KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach năm [năm N] Ngày lập báo cáo [.../.../...] Mã số ID: [Ghi mã số dữ Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn Tên cơ sở:........................................................................................................ Mã số thuế:...................................................................................................... Địa chỉ:...................... [Tên Huyện ...] [Tên Tỉnh....] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:..................................................... Điện thọai:................. Fax;................................. ,. Email:................................. Trực thuộc (tên công ty mẹ):.............................................................................. Địa chỉ:............. [Tên Huyện….][Tên Tỉnh....] Điện thọai:................. Fax:.................................. Email:................................. Chủ sở hữu: (Nhà nước/thànhphần kinh tế khác) Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng chưa? □: Chưa áp dụng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001 I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và họat động 1.1. Năng lực của cơ sở Lọai phương tiện Số lượng (chiếc) Lọai nhiên liệu Năng lực vận chuyển/ năm H. khách x km Tấn x km Xe taxi Xe búyt Xe ô tô khách (trừ xe taxi và xe búyt) Xe ô tô tải các lọai Tàu hỏa Tàu biển Phương tiện thủy nội địa Tàu bay Phương tiện khác 1.2. Kết quả đạt được về mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]: Các giải pháp và kết quả đạt được (Đối chiếu với kế họach đã đăng ký ở mục 2.3 trong Kế họach năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung, nếu có) Giải pháp TKNL đã áp dụng Lọai nhiên liệu Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2) Mô tả giải pháp Kết quả đạt được Chi phí (Triệu đồng) Ghi chú Mức tiết kiệm NL...................................... (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL............. (%) (1) Tiết kiệm chi phí............. (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) (1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng. (2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống. II. Kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] 2.1. Dự kiến chỉ tiêu họat động Lọai phương tiện Số lượng (chiếc) Lọai nhiên liệu Năng lực vận chuyển/ năm H.khách x km Tấn x km Xe taxi Xe búyt Xe ô tô khách (trừ xe taxi và xe búyt) Xe ô tô tải các lọai Tàu hỏa Tàu biển Phương tiện thủy nội địa Tàu bay Phương tiện khác 2.2. Dự kiến mức sử dụng năng lượng 2.2.1. Tiêu thụ nhiên liệu STT Lọai năng lượng Đơn vị tính Lượng tiêu thụ dự kiến Ghi chú 1 Dầu DO 1.000 Lít (tấn) 2 Dầu FO 1.000 Lít (tấn) 3 LPG Tấn 4 Khí tự nhiên (Natural Gas) Tấn 5 Xăng Tấn 6 Nhiên liệu phản lực (Jet Fuel) Tấn 7 Năng lượng khác (2*) (ghi rõ đơn vị tính) Ghi chú: () : Lựa chọn lọai đơn vị cho phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn; (2) : Với năng lượng khác cần ghi rõ lọai năng lượng và cung cấp nhiệt trị của năng lượng. 2.2.2. Tiêu thụ điện I. Điện năng mua từ lưới: Công suất đăng ký .... kw Điện năng..................... 10 6 kWh/năm II. Điện tự sản xuất (nếu có); Công suất lắp đặt:........ kw Điện năng sản xuất: ....10 6 kWh/năm 1. Biomass 2. Biogas 3. Điện gió 4. Điện mặt trời III. Điện bán ra (nếu có) Công suất bán ra:.......... kW Sản lượng điện bán ra: ...10 6 kWh/năm 2.3. Kế họach và mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]: Các giải pháp và dự kiến kết quả (Đối chiếu với kế họach 5 năm đã đăng ký và các giải pháp bổ sung, nếu có, trong năm kế họach) Giải pháp TKNL đã áp dụng Lọai nhiên liệu Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2) Mô tả giải pháp Kết quả đạt được Chi phí (Triệu đồng) Ghi chú Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo) Mức tiết kiệm NL (%) (1) Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng) Lợi ích khác (là gì?) (1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng. (2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống. Cam kết Được sự ủy quyền của Giám đốc Công ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi nhánh/Nhà máy trực thuộc được báo cáo trong kế họach], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo. Ngày báo cáo […./…/…] Người lập kế họach Người đứng đầu cơ sở duyệt Mẫu 1.7 MẪU KẾ HỌACH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho cơ sở đánh bắt thủy, hải sản; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp) KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach năm [năm N] Ngày lập báo cáo [.../.../...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn Tên cơ sở:....................................................................................................... Mã số thuế:....................................................................................................... Địa chỉ:........................................................ [Tên Huyện ….] [Tên Tỉnh ….] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:..................................................... Điện thọai:................ Fax:................................. , Email:................................. Trực thuộc (tên công ty mẹ):.............................................................................. Địa chỉ:............ [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh ...] Điện thọai:................ Fax:.................................... Email:................................. Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần kinh tế khác) Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng chưa? □: Chưa áp dụng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001 I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và họat động 1.1. Năng lực sản xuất của cơ sở Lọai phương tiện số lượng (chiếc) Lọai nhiên liệu/năng lượng - Tàu đánh bắt cá - Tàu thủy/thuyền - Máy kéo - Máy cày - Máy gặt đập - Máy tuốt lúa - Ô tô tải .... (Các nội dung khác theo Mẫu 1.2, mục: 1.2, II) Mẫu 1.8 MẪU KẾ HỌACH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho cơ sở thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp) KẾ HỌACH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach năm [năm N] Ngày lập báo cáo [.../.../...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành:..................................................................................................... Tên cơ sở:....................................................................................................... Mã số thuế:...................................................................................................... Địa chỉ:.................... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh….] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:..................................................... Điện thọai:................. Fax:................................ ,. Email:................................. Trực thuộc (tên công ty mẹ):.............................................................................. Địa chỉ:............ [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh....] Điện thọai:................. Fax:................................ ,.. Email:................................ Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần kinh tế khác) Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng chưa? □: Chưa áp dụng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng □: Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001 I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và họat động 1.1. Năng lực sản xuất của cơ sở Hạng mục Đơn vị đo Số lượng Diện tích đất được phục vụ tưới tiêu ha Số trạm bơm (trạm) Số lượng bơm (chiếc) Tổng công suất sử dụng điện cho bơm Khối lượng nước bơm hàng ngày kw m 3 /ngày …. (Các nội dung khác theo Mẫu 1.2, mục: 1.2, II) Mẫu 1.9 TỔNG HỢP DANH SÁCH CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM UBND Tỉnh, Thành phố... Sở Công Thương Số TT Tên cơ sở Địa chỉ, Điện thọai, email, fax Ngành nghề SX, kinh doanh chính Tiêu thụ năng lượng năm N Quy đổi (1) (TOE) Ghi chú Điện (kWh) Than (tấn) DO (tấn) FO (tấn) Xăng (tấn) Khí (m 3 ) Khác (số đo) Ghi chú: Phân lọai theo ngành nghề (Sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, tòa nhà, dịch vụ thương mại, giao thông vận tải); Nếu có thể, mở rộng đến phân ngành
Căn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Mẫu 1.10 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA CƠ SỞ, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (Dùng cho Sở Công Thương báo cáo Bộ Công Thương trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn) BÁO CÁO TÌNH HÌNH TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA CÁC CƠ SỞ, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Ghi chú Nhập tay Tự động cập nhật Tỉnh/TP: …… Năm báo cáo……. I. Tình hình tuân thủ quy định của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm STT Tên CSSDNLTĐ Mã số Thuế Lĩnh vực Ngành nghề PHẦN II. BÁO CÁO KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG PHẦN III. BÁO CÁO KẾ HỌACH 1 NĂM PHẦN IV. BÁO CÁO KẾ HỌACH 5 NẰM PHẦN V. XÂY DỰNG MÔ HÌNH QLNL Báo cáo KTNL Báo cáo KTNL mới Nội dung báo cáo KTNL Số dự án TKNL theo kế họach Số dự án TKNL được hòan thành Tỷ lệ dự án TKNL hòan thành Báo cáo hợp lệ Nội dung báo cáo kế họach 1 năm Mục tiêu năm trước theo số lượng Mục tiêu năm trước theo mức tiết kiệm Báo cáo hợp lệ Nội dung báo cáo kế họach 5 năm Đã xây dựng mô hình QLNL 1 (Hợp lệ) (Có) (Không hợp lệ) (5) (3) (%) (Hợp lệ) (Không hợp lệ) (đạt) (Không đạt) (Hợp lệ) (Hợp lệ) (Có) 2 (Không hợp lệ) (Không) (5) (2) (%) (Không hợp lệ) (Không hợp lệ) (Không đạt) (Không đạt) (Hợp lệ) (Hợp lệ) (Không) 3 4 5 II. Tình hình tuân thủ quy định của các cơ quan, đơn vị STT Tên Cơ quan, đơn vị Báo cáo hợp lệ BÁO CÁO KẾ HỌACH 1 NĂM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Nội dung báo cáo kế họach 1 năm Mục tiêu năm trước theo số lượng Mục tiêu năm trước theo mức tiết kiệm 1 (Hợp lệ) (Không hợp lệ) (Đạt) (Không đạt) 2 (Không hợp lệ) (Không hợp lệ) (Không đạt) (Không đạt) 3 4 5 DANH MỤC MÃ HỆ THỐNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Hệ thống sử dụng điện (Hệ thống điện) Tên hệ thống Mã Hệ thống sử dụng nhiên liệu (Hệ thống nhiệt) Tên hệ thống Mã Hệ thống làm lạnh E1 Hệ thống lò nung T1 Hệ thống làm mát E2 Hệ thống sấy T2 Hệ thống điều hòa không khí E3 Hệ thống hóa hơi 1 T3 Hệ thống khí nén E4 Hệ thống gia nhiệt chung T4 Hộ thống bơm E5 Hệ thống lò hơi và phân phối hơi nước T5 Hệ thống quạt E6 Hệ thống phương tiện vận tải T6 Hệ thống chiếu sáng E7 Hệ thống máy nông nghiệp T7 Hệ thống gia nhiệt chung E8 Hệ thống khác T8 Hệ thống nước nóng E9 Hệ thống thiết bị sản xuất E10 Hệ thống khác E11 __________________ 1 Hệ thống hóa hơi: Là hệ thống tách chất lỏng ra khỏi sản phẩm Phụ lục II CÁC MẪU KẾ HỌACH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2020/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu 2.1 Mẫu Kế họach 5 năm và Báo cáo thực hiện kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở họat động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm trong nông nghiệp) Mẫu 2.2 Mẫu Kế họach 5 năm và Báo cáo thực hiện kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở sản xuất điện) Mẫu 2.3 Mẫu Kế họach 5 năm và Báo cáo thực hiện kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho tòa nhà trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng, cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước) Mẫu 2.4 Mẫu Kế họach 5 năm và Báo cáo thực hiện kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho các cơ sở họat động trong lĩnh vực Giao thông vận tải) Mẫu 2.5 Mẫu Kế họach 5 năm và Báo cáo thực hiện kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở đánh bắt thủy, hải sản; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp) Mẫu 2.6 Mẫu Kế họach 5 năm và Báo cáo thực hiện kế họach 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp) Mẫu 2.1 MẪU KẾ HỌACH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho cơ sở họat động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm trong nông nghiệp) KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo [.../.../...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn …… Tên cơ sở:..................................................................................... Mã số thuế:............................................................................................. Địa chỉ:.......................................... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh................... ] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:......................................................... Điện thọai:................ Fax:................................ , Email:........................ Trực thuộc (tên công ty mẹ):.................................................................... Địa chỉ:.......................................... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh................... ] Điện thọai:.......................... Fax:................................ ,... Email:..................... Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác) I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm 1.1. Năng lực sản xuất của cơ sở (chọn đơn vị đo phù hợp với lọai sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m 2 /năm; m 3 /giờ v.v...) Năng lực SX Tên sản phẩm Đơn vị đo Theo thiết kế Mức sản xuất hiện tại 1.2. Kết quả thực hiện kế họach (Tổng hợp từ báo cáo kết quả thực hiện kế họach hằng năm chuyển qua) Năm 20.... 20.... 20 20 20.... Giải pháp 1 : (Tên giải pháp) Mức tiết kiệm năng lượng - Dự kiến theo kế họach (kWh) Mức tiết kiệm năng lượng - Thực tế đạt được (kWh) Mức tiết kiệm năng lượng - Dự kiến theo kế họach (%) ị Mức tiết kiệm năng lượng - Thực tế đạt được (%) Mức tiết kiệm chi phí - Dự kiến theo kế họach (Triệu đồng) Mức tiết kiệm chi phí - Thực tế đạt được (Triệu đồng) Chi phí - Dự kiến theo kế họach (Triệu đồng) Chi phí - Thực tế thực hiện (Triệu đồng) Giải pháp 2: (Tên giải pháp) Mức tiết kiệm năng lượng - Dự kiến theo kế họach (kWh) ….. II. Kế họach, mục tiêu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng trong 5 năm tới 2.1. Các giải pháp và dự kiến kết quả Giải pháp TKNL dự kiến áp dụng Năm bắt đầu Năm kết thúc Mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả NL Lọai nhiên liệu Mô tả giải pháp Mức TKNL dự kiến đạt được Dự kiến chi phí (Tr. đồng) Hòan vốn (năm) Mức cam kết và khả năng thực hiện (2) 1... 2... 3.... Mức TK............. (Đơn vị đo) Tương đương (1) ................ % Thành tiền ... tr.đ Lợi ích khác (là gì?) Ghi chú: (1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng. (2) Cho biết khả năng thực hiện (ví dụ: từ 0 đến 100%); mức đảm bảo (thấp, trung bình, cao). Cam kết Được sự ủy quyền của Giám đốc Công ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi nhánh/Nhà máy trực thuộc được báo cáo trong kế họach], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo. Người lập kế họach Ngày báo cáo […/…/…] Người đứng đầu cơ sở duyệt Mẫu 2.2 MẪU KẾ HỌACH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho cơ sở sản xuất điện) KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo [.../.../....] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenrgy.vn Tên cơ sở:........................................................................................... Mã số thuế:................................................................................................... Địa chỉ:............. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh ....] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:.............................................................. Điện thọai:..................... Fax:................................. , Email:........................ Trực thuộc (tên công ty mẹ):........................................................................... Địa chỉ:................................................... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh................ ] Điện thọai:................................ Fax:................................. , Email:..................... Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác) I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm 1.1. Năng lực sản xuất của cơ sở Nhiên liệu sử dụng Lọai nhiên liệu Khối lượng SD/năm Nhiệt trị thấp (kJ/kg) Nhiên liệu chính Nhiên liệu thay thế Nhiên liệu phụ trợ 1 Nhiên liệu phụ trợ 2 Số tổ máy Công suất (MW) Hiệu suất thiết kế Hiệu suất vận hành trung bình Số tổ máy Công suất (MW) Hiệu suất thiết kế Hiệu suất vận hành trung bình Tổ máy 1 Tổ máy 3 Tổ máy 2 Tổ máy 4 (Các nội dung khác theo Mẫu 2.1, mục 1.2; ll) Mẫu 2.3 MẪU KẾ HỌACH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho tòa nhà, trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng) KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo [.../.../...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn Tên cơ sở:.................................................................................... Mã số thuế:............................................................................................ Địa chỉ:................ [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh....] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo;...................................................... Điện thọai:.......................... Fax:................................ , Email:........................ Trực thuộc (tên công ty mẹ):....................................................................... Địa chỉ:.................. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh....] Điện thọai:.......................... Fax:................................ , Email:........................ Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác) I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và họat động Năm đưa tòa nhà vào họat động Lọai công trình Tổng diện tích mặt sàn m 2 Số tầng Tổng diện tích được bao che (1) m 2 Tổng diện tích bán bao che (2) m 2 Tổng diện tích không bao che (3) m 2 Diện tích được ĐHNĐ m 2 Tổng diện tích văn phòng m 2 Số phòng làm việc Tổng diện tích các phòng họp m 2 Số phòng họp Diện tích cho thuê làm cửa hàng m 2 Số cửa hàng Diện tích khu căng - tin, phục vụ m 2 Diện tích khu giải trí m 2 Số tầng hầm (nếu có) Tổng diện tích tầng hầm (nếu có) ....m 2 Số tầng/nhà để xe (nếu có) Diện tích tầng/nhà để xe ....m 2 Ghi chú: (1) Phần diện tích có mái che và có tường bao quanh; (2) Phần diện tích có mái che và một phần tường bao quanh; (3) Phần diện tích không có mái che và tường bao quanh (ngòai trời); (4) ĐHNĐ - Điều hòa nhiệt độ. (Các nội dung khác theo Mẫu 2.1, mục 1.2, II) Mẫu 2.4 MẪU KẾ HỌACH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho các cơ sở họat động trong lĩnh vực giao thông vận tải) KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo […/…/…] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn...................................................................................................... Tên cơ sở:....................................................................................................... Mã số thuế:...................................................................................................... Địa chỉ:....................................................... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh............... ] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:..................................................... Điện thọai:................ Fax:................................. , Email:.................................... Trực thuộc (tên công ty mẹ):.............................................................................. Địa chỉ:............................................. [Tên huyện ....] [Tên Tỉnh.............. ] Điện thọai:................ Fax:................................. , Email:.................................... Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần kinh tế khác) I. Thông tin về cơ sở và họat động 1.1. Năng lực sản xuất hiện tại Năng lực phương tiện của cơ sở Lọai phương tiện Số lượng (chiếc) Lọai nhiên liệu Năng lực vận chuyển/năm H. khách x km Tấn x km Xe taxi Xe búyt Xe ô tô khách (trừ xe taxi và xe búyt) Xe ô tô tải các lọai Tàu hỏa Tàu biển Phương tiện thủy nội địa Tàu bay Phương tiện khác (Các nội dung khác theo Mẫu 2.1, mục: 1.2; II) Mẫu 2.5 MẪU KẾ HỌACH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho cơ sở đánh bắt thủy, hải sản; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp) KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo [.../.../...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn......................................................................................................... Tên cơ sở:........................................................................................................... Mã số thuế:.......................................................................................................... Địa chỉ:.............................................................. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh................ ] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:............................................................. Điện thọai:........................ Fax:... ............................ , Email:.................................... Trực thuộc (tên công ty mẹ):..................................................................................... Địa chỉ:.................... [Tên Huyện ...] [Tên Tỉnh….] Điện thọai:........................ Fax:.................................. Email:.................................. Chủ sở hữu: (Nhà nuớc/thành phần kinh tế khác) I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và sản phẩm 1.1. Năng lực sản xuất hiện tại Lọai phương tiện số lượng (chiếc) Lọai nhiên liệu/ năng lượng Tàu đánh bắt cá Tàu thủy/thuyền Máy kéo Máy cày Máy gặt đập Máy tuốt lúa Ô tô tải .... (Các nội dung khác theo Mẫu 2.1, mục: 1.2; II) Mẫu 2.6 MẪU KẾ HỌACH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM (Dùng cho cơ sở thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp) KẾ HỌACH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ [Tên cơ sở] báo cáo kế họach 5 năm [giai đọan từ... đến...... ]. Ngày lập báo cáo […/…/...] Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp] Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo) [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt báo cáo [Dành cho Sở Công thương ghi] Phân ngành: Lựa chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn.............................................................................................................. Tên cơ sở:............................................................................................................... Mã số thuế:.............................................................................................................. Địa chỉ:......................... ; .................................... [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh............... ] Người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo:............................................................. Điện thọai:......................... Fax:............................... , Email:..................................... Trực thuộc (tên công ty mẹ):..................................................................................... Địa chỉ:..................... [Tên huyện....] [Tên Tỉnh....] Điện thọai:......................... Fax:.................................. Email:................................. Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần kinh tế khác) I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và họat động 1.1. Năng lực sản xuất hiện tại Hạng mục Đơn vị đo Số lượng Diện tích đất được phục vụ tưới tiêu ha Số trạm bơm (trạm) Số lượng bơm (chiếc) Tổng công suất sử dụng điện cho bơm kw Khối lượng nước bơm hàng ngày m 3 /ngày .... (Các nội dung khác theo Mẫu 2.1, mục: 1.2; II) Phụ lục III CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG VÀ MẪU BÁO CÁO KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2020/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) A. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG I. TRÌNH TỰ THỦ TỤC CHI TIẾT Trình tự thủ tục chi tiết thực hiện kiểm tóan năng lượng được tóm tắt ở Bảng 1. Bảng 1. Trình tự thủ tục chi tiết thực hiện kiểm tóan năng lượng Bước 1 Xác định phạm vi kiểm tóan Bước 2 Thành lập nhóm kiểm tóan Bước 3 Ước tính khung thời gian và kinh phí Bước 4 Thu thập dữ liệu có sẵn Bước 5 Kiểm tra thực địa và đo đạc . Xác định các điểm đo chiến lược; . Lắp đặt thiết bị đo; Bước 6 Phân tích số liệu thu thập được . Xác định các tiềm năng tiết kiệm năng lượng; . Xác định chi phí đầu tư; . Chuẩn hóa dữ liệu; . Đảm bảo sự họat động bình thường của dây chuyền công nghệ Bước 1. Xác định phạm vi kiểm tóan năng lượng Cần xác định rõ về phạm vi công việc và nguồn lực có thể huy động để thực hiện kiểm tóan năng lượng. Nguồn lực bao gồm nhân lực, thời gian và kinh phí.
Căn cứ mức độ quan tâm, hỗ trợ và yêu cầu của lãnh đạo doanh nghiệp, nhóm kiểm tóan xác định rõ phạm vi kiểm tóan, khoanh vùng thiết bị/dây chuyền công nghệ được kiểm tóan, mức độ chi tiết của kiểm tóan, dự báo khả năng tiết kiệm năng lượng, các cơ hội tiết kiệm năng lượng sẽ được thực hiện sau kiểm tóan, việc cải thiện công tác vận hành, sửa chữa (O&M) nhờ kết quả kiểm tóan năng lượng, nhu cầu đào tạo sau kiểm tóan năng lượng hay các họat động khuyến khích khác, v.v... Trên cơ sở xác định rõ các vấn đề như vậy, kế họach kiểm tóan năng lượng sẽ theo đó thực hiện. Bước 2. Thành lập nhóm kiểm tóan năng lượng Nhóm kiểm tóan năng lượng được thành lập trên cơ sở: Xác định rõ số lượng kiểm tóan viên trong nhóm và nhiệm vụ cụ thể của mỗi người; Mời các kỹ sư, kỹ thuật viên công nghệ của doanh nghiệp được kiểm tóan năng lượng tham gia nhóm kiểm tóan (trợ giúp trong việc cung cấp thông tin về tính năng thiết bị, tình hình vận hành, sửa chữa, v.v.. Trong trường hợp lực lượng kiểm tóan viên của doanh nghiệp không có đủ, cần phải thuê thêm chuyên gia kiểm tóan năng lượng từ bên ngòai (từ các Trung tâm Tiết kiệm năng lượng, các trường đại học có khả năng và điều kiện về kiểm tóan năng lượng theo luật định). Bước 3. Ước tính khung thời gian và kinh phí
Căn cứ vào khả năng nguồn lực, nhóm kiểm tóan năng lượng phải xác dịnh rõ khung thời gian và kinh phí cần cho kiểm tóan. Kinh phí cho kiểm tóan chủ yếu được tính tóan dựa trên chi phí nhân công (số giờ các thành viên của nhóm kiểm tóan bỏ ra từ khi tiến hành thu thập số liệu cho đến khi hòan thành báo cáo kiểm tóan năng lượng). Cần tính đến chi phí thuê dụng cụ đo lường và vật tư cần thiết trong trường hợp doanh nghiệp không có sẵn và chi phí thuê chuyên gia bên ngòai. Bước 4. Thu thập dữ liệu có sẵn Các dữ liệu, thông tin cần thu thập bao gồm:
a) Đặc tính kỹ thuật của thiết bị, dây chuyền công nghệ sẽ được kiểm tóan; (trong trường hợp các tòa nhà, cần chú ý đến diện tích các tầng, kết cấu xây dựng, hướng nhà, kết cấu mặt tiền, chủng lọai và số lượng thiết bị sử dụng năng lượng, v.v...)
b) Quy trình vận hành thiết bị; các bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ bố trí mặt bằng; hướng dẫn sửa chữa thiết bị, hướng dẫn thử nghiệm, biên bản đưa thiết bị vào vận hành;
c) Sổ sách, báo cáo về vận hành, tình hình sửa chữa thiết bị, các ghi chép số liệu đo lường về nhiệt độ, áp suất, dòng điện, số giờ vận hành, v.v...;
d) So sách lưu trữ về các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã thực hiện và dự kiến thực hiện;
e) Ghi chép về tình hình sử dụng năng lượng, nhu cầu sử dụng cực đại của các dây chuyền, các khu vực sản xuất trong ba năm gần nhất;
f) Hóa đơn mua năng lượng trong ba năm gần nhất;
g) Sản lượng sản phẩm sản xuất theo từng lọai sản phẩm trong ba năm gần nhất. Về tổng thể, giả thiết rằng tại doanh nghiệp có lưu các tài liệu và các kỹ thuật viên có bảo quản các sổ sách ghi chép về đặc tính kỹ thuật của thiết bị, dây chuyền công nghệ và tình trạng vận hành. Nhóm kiểm tóan cần xác định đúng các đối tác thích hợp để hợp tác thu thập dữ liệu, để thảo luận làm quen với hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ sẽ được kiểm tóan năng lượng, thảo luận chi tiết với người vận hành, người sử dụng năng lượng cuối cùng (ví dụ về mức độ hài lòng của người sử dụng đối với điều kiện vi khí hậu trong các tòa nhà, v.v...). Nhóm kiểm tóan nên chuẩn bị sẵn bảng câu hỏi cho người sử dụng cuối cùng về các vấn đề quan tâm. Sau khi đã thu thập đầy đủ hoặc có được phần lớn các thông tin về tính năng và trạng thái của thiết bị, dây chuyền công nghệ, cách thức sử dụng năng lượng, v.v..., nhóm kiểm tóan có thể xác định các yêu cầu khảo sát bổ sung tiếp theo. Đến thời điểm này, kiểm tóan viên phải nắm được các thông tin về đặc tính các thiết bị cơ bản như là: - Sơ đồ khối biểu diễn dòng năng lượng, dòng sản phẩm vào/ra tại mỗi thiết bị, mỗi công đọan công nghệ; thiết lập cân bằng năng lượng, cằn bằng vật chất cho các đối tượng được kiểm tóan (sơ đồ khối kiểu “hộp đen”); đặc tính vận hành của các thiết bị sử dụng năng lượng; - Lọai và đặc tính của lò hơi cấp nhiệt, của hệ thống cấp hơi; - Lọai và công suất của hệ thống lạnh, các đặc tính kỹ thuật (áp suất làm lạnh, nhiệt độ, lưu lượng nước làm mát và nhiệt độ, áp suất, v.v...); - Kiểu, lọai thiết bị của hệ thống điều hòa không khí, các thành phần trong hệ thống (bơm, quạt, máy nén, đường ống, v.v…đặc tính vận hành (lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, v.v...) - Mức độ huy động các thiết bị, hệ thống thiết bị; - Cơ chế kiểm sóat đối với các thiết bị, hệ thống thiết bị (bộ điều khiển, thiết bị chấp hành, bộ cảm biến, logic điều khiền, v.v...); - Lọai thiết bị chiếu sáng, đặc tính kỹ thuật và cơ cấu điều khiển; - Đặc tính của hệ thống phân phối điện; - Đối với trường hợp kiểm tóan tòa nhà, kiểm tóan viên còn phải nắm được: • Đặc điểm của tòa nhà; • Đặc tính vận hành của hệ thống thang máy, thang cuốn (phân khu vực phục vụ, kiểu động cơ dẫn động, hệ thống điều khiển, v.v...); Nhóm kiểm tóan cần so sánh các đặc tính vận hành của thiết bị hiện tại với số liệu thiết kế hoặc so sánh với các tài liệu kỹ thuật liên quan nhằm phát hiện các khác biệt trong vận hành hiện tại so với yêu cầu thiết kế hay thông lệ kỹ thuật khác, phát hiện các khu vực đang gây lãng phí năng lượng. Các thông số so sánh bao gồm: - Hiệu suất lò hơi, các tổn thất trong quá trình đốt nhiên liệu; - Tổn thất trên đường ống cấp nhiệt (Pa/m) - Hiệu suất các động cơ (%); - Hiệu suất vận hành các bộ làm mát; - Công suất điện của hệ thống quạt (kW/lít không khí cung cấp/giây); - Hiệu suất các quạt gió (%); - Hiệu suất các bơm (%); - Hiệu suất các máy nén khí (%); - Mật độ công suất chiếu sáng (W/m 2 ); - Độ rọi của hệ thống chiếu sáng (Lm/W); - Tổn thất của hệ thống điều khiển chiếu sáng (W); - V.v... Đối với hệ thống cấp nhiệt, thông gió, điều hòa nhiệt độ (HVAC), khu vực lãng phí có thể xác định từ sổ ghi chép dữ liệu về thay đổi lưu lượng tương ứng với các thay đổi về nhiệt độ, áp suất. Đối với hệ thống cấp điện, khu vực lãng phí có thể xác định từ sổ ghi chép về dòng điện, điện áp. Trong trường hợp không có các sổ ghi chép, kiểm tóan viên cần thực hiện các đo đạc để xác định các thiết bị/hệ thống thiết bị nào làm việc kém hiệu quả. Số lượng các điểm đo được xác định căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế. Bước 5. Kiểm tra thực địa và đo đạc Các họat động chủ yếu bao gồm: - Lập kế họach khảo sát cụ thể các khu vực, các thiết bị/nhóm thiết bị cần khảo sát Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm kiểm tóan; - Cân nhắc việc phân nhóm phụ trách các khu vực, các thiết bị/nhóm thiết bị. Ví dụ như phân theo tầng nhà xưởng, theo công đọan trong dây chuyền công nghệ, v.v... Việc phân nhóm cũng cần tính đến khả năng phân chia thiết bị đo lường có sẵn; - Thiết kế bảng ghi chép số liệu đo theo logic, ghi lại các phát hiện; - Thực hiện việc đo đạc theo kế họach nhằm bổ sung đủ dữ liệu hoặc kiểm tra lại dữ liệu đã thu thập được. Bước 5.1. Xác định các điểm đo chiến lược Trong quá trình đo, các bộ cảm biến nên được lắp đặt tại các vị trí phản ánh sự cần thiết nhất hoặc vì chức năng của các thông số cần kiểm sóat. Ví dụ để đo độ rọi trong văn phòng, lux kế nên đặt ở độ cao khỏang 0,8m cách sàn, nhiệt kế đặt ở độ cao khỏang 1,1m, còn bộ cảm biến đo áp suất và lưu lượng trong đường ống gió được chọn đặt tại các vị trí theo chỉ dẫn của các tài liệu kỹ thuật. Đối với việc đo lưu lượng, thông thường trên hệ thống đã có đặt sẵn các lỗ đo chuẩn, ống đo và các giá đỡ. Trong trường hợp các điểm đo không được bố trí sẵn, nhóm kiểm tóan phải tự lắp đặt các lỗ đo và các phụ kiện cần thiết phục vụ cho việc đo lường hoặc sử dụng các dụng cụ đo siêu âm. Thông thường người ta không lắp đặt thêm đồng hồ đo lưu lượng hoặc chong chóng đo vào trong đường ống nước. Trong trường hợp đó, nhóm kiểm tóan có thể sử dụng các thiết bị đã có sẵn như là ống đo đặt ở trước và sau bơm, đo áp suất của dòng chảy và tính ra lưu lượng, sử dụng biểu đồ tương quan giữa áp suất/lưu lượng của bơm, van, đường ống, v.v... so với các hệ thống có kích thước tương tự. Bước 5.2. Lắp đặt thiết bị đo Phần lớn các dữ liệu và đặc tính của thiết bị/hệ thống thiết bị đã có thể thu thập được từ các kỹ sư, kỹ thuật viên O&M. Tuy nhiên, kiểm tóan viên vẫn phải có các thiết bị đo cần thiết để đọc các thông số như nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, độ rọi của hệ thống chiếu sáng, dòng điện, điện áp, v.v... Các thiết bị đo thông dụng trong kiểm tóan năng lượng được liệt kê trong Bảng 2. Bảng 2. Các thiết bị đo lường thông dụng phục vụ kiểm tóan năng lượng Thiết bị Thông số đo/Ghi chú Đo điện Volt kế (Voltmeter) Đo điện áp Am pe kế (Ammeter) Đo dòng điện Ôm kế (Ohmmeter) Đo điện trở Đồng hồ đo tổng hợp (Multi- meter) Đo điện áp, dòng điện và điện trở Óat kế (Wattmeter) Đo công suất hiệu dụng (kW) Đồng hồ đo hệ số công suất (Power factor meter) Đo hệ số công suất/tính tóan công suất biểu kiến (kVA) Lux kế (Light meter/Lux meter) Đo độ chiếu sáng (lux) Đồng hồ phân tích chất lượng điện (Power quality analyser) Phân tích sóng hài và các thông số điện khác Đo nhiệt độ Nhiệt kế (thermometer) Đo nhiệt độ bầu khô (°C) Ẩm kế treo/nhiệt kế (Sling psychrometer /thermometer) Đo nhiệt độ bầu khô/bầu ướt (°C) Thiết bị Thông số đo/Ghi chú Súng đo nhiệt độ từ xa bằng cảm ứng hồng ngọai (infrare remot temperature sensing gun) Rất hữu ích để xác định tổn thất nhiệt do bảo ôn kém/rò rỉ Nhiệt kế kỹ thuật số có đầu dò nhiệt độ (Digital thermometer with temperature probe) Đo nhiệt độ trong đường ống hơi/không khí nóng (dùng đầu dò platin để đo nhiệt độ từ 0 đến 100 °C, cặp nhiệt ngẫu đo nhiệt độ đến trên 1200 °C) Đo độ ẩm Ẩm kế dây tóc (Hair hygrometer) Đo độ ẩm/nhiệt độ bầu ướt Nhiệt kế kỹ thuật số (Digital thermometer) Đo độ ẩm/nhiệt độ bầu ướt Đo áp suất và tốc độ Áp kế kiểu ống Pito tĩnh (Pitostatic tube manometer) Đo áp suất và tốc độ dòng không khí Máy đo tốc độ gió kỹ thuật số có đầu dò (Digital type anemometer with probe) Đo áp suất và tốc độ dòng không khí Máy đo tốc độ gió kiểu van (Vane type anemometer) Đo tốc độ không khí trong đọan ống/tại đầu vào/đầu ra với tốc độ trong khỏang từ 0,25 đến 15 m/giây Áp kế chất lỏng (Presure gauge) Đo áp suất chất lỏng Lưu tốc kế siêu âm có đầu dò với các vòng kẹp ống (Ultrasonic flow meter with pipe clamps) Đo dòng chất lỏng/tốc độ Các dụng cụ đo khác Bộ phân tích khói thải có đầu dò (Exhaus gas analyser with probe) Đo nhiệt độ, hàm lượng O 2 , CO, CO 2 , NO x trong khói lò Máy dò rò rỉ siêu âm (Ultrasonic leak detector) Đo phát hiện rò rỉ khí nén Máy dò rò rỉ hơi nước (Steam leak detector) Đo phát hiện rò rỉ hơi nước Máy dò rò rỉ khí ga (refrigerant leak detector) Đo phát hiện rò rỉ môi chất làm lạnh Máy đo vòng quay (Tahometer) Đo tốc độ quay Bước 6. Phân tích các số liệu thu thập được Nhóm kiểm tóan khi đã thu thập được những thông tin về: - Đặc tính các thiết bị/hệ thống thiết bị thu được qua khảo sát thực địa; - Các dữ liệu vận hành của các thiết bị/hệ thống thiết bị thu thập được thông qua các sổ sách ghi chép; - Các dữ liệu vận hành của các thiết bị/hệ thống thiết bị thu thập được thông qua đo đạc tại hiện trường; - Điều kiện vận hành các thiết bị/hệ thống thiết bị dựa trên tài liệu thiết kế hoặc và các tài liệu kỹ thuật có liên quan khác. Trên cơ sở các số liệu thu thập được, nhóm kiểm tóan cần sàng lọc và tổ hợp các thông số với các giá trị, phân tích xu hướng giao động có thể sai khác so với thông số các thiết bị/hệ thống thiết bị phải đạt được hoặc có thể đạt được. Đó chính là tiềm năng các cơ hội tiết kiệm năng lượng. Mặc dù vậy, cần phải thực hiện các phân tích thận trọng các khác biệt có thể gây ra trong trường hợp có thay đổi chế độ huy động vào vận hành, hoặc do các họat động khác gây ra. Bước 6.1. Xác định tiềm năng tiết kiệm năng lượng Để xác định các giải pháp thực hiện đối với các tiềm năng tiết kiệm năng lượng được phát hiện, nhóm kiểm tóan phải tính tóan để chứng minh bằng định lượng mức tiết kiệm năng lượng đối với từng giải pháp cải thiện được đề xuất thực hiện. Giải pháp tiết kiệm năng lượng thông thường được phân chia theo ba nhóm: Nhóm giải pháp Chi phí Nhóm I: Giải pháp tiết kiệm năng lượng không cần chi phí đầu tư Bao gồm các giải pháp không cần chi phí đầu tư trong thực tế, không ảnh hưởng đến họat động bình thường của thiết bị/dây chuyền công nghệ. Các giải pháp này bao gồm việc thay đổi hợp lý thao tác trong vận hành, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất, sắp xếp ngăn nắp nhà xưởng, áp dụng các biện pháp đơn giản như tắt điều hòa nhiệt độ, tắt đèn, cắt điện cho thiết bị khi không sử dụng, đặt nhiệt độ điều hòa không khí trong phòng thích hợp, v.v… Nhóm II: Giải pháp tiết kiệm năng lượng có yêu cầu chi phí đầu tư thấp Bao gồm các giải pháp cần chi phí đầu tư thấp, có thể làm gián đọan không đáng kể họat động của thiết bị/dây chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm bộ điều khiển thời gian tắt, bật thiết bị/đóng, cắt dây chuyền công nghệ, thay thế đèn chiếu sáng tiết kiệm điện, lắp thêm đồng hồ đo lường tại chỗ, v.v... Nhóm III: Giải pháp tiết kiệm năng lượng có yêu cầu chi phí đầu tư cao Bao gồm các giải pháp cần chi phí đầu tư khá cao, có thể làm giản đọan đáng kể họat động của thiết bị, dây chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm các bộ phận biến tần cho động cơ, lắp đặt thiết bị điều chỉnh số công suất, thay thế, cải tạo lò hơi, bộ phận làm mát (chiller),... Bước 6.2. Xác định chi phí đầu tư Khi tính tóan hiệu quả của việc thực hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng, nhóm kiểm tóan phải tính được chu kỳ hòan vốn, giá trị hiện tại thuần (NPV) hoặc tỷ suất chiết khấu nội tại (IRR). Phần lớn các tính tóan có thể sử dụng cách tiếp cận chu kỳ hòan vốn giản đơn bằng cách lấy chi phí đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng chia cho giá trị tiết kiệm năng lượng, kết quả thu được là chu kỳ hòan vốn giản đơn tính bằng năm. Mặc dù vậy, trong trường hợp có những khác biệt đáng kể giữa xu hướng thay đổi giá năng lượng và lãi suất hoặc nếu như chi phí đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng tỏ ra không hợp lý ở các giai đọan khác nhau so với khả năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt được ở các thời điểm khác nhau, nhóm kiểm tóan cần phải thực hiện việc đánh giá chi phí vòng đời để nhìn nhận được tốt hơn hiệu quả đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng. Bước 6.3. Chuẩn hóa dữ liệu Trên các hóa đơn mua năng lượng, các dữ liệu đo lường có thể không rơi vào cùng ngày giữa các tháng. Để so sánh chính xác hơn, đặc biệt khi các lọai nhiên liệu khác nhau được đo vào các ngày khác nhau để tính hóa đơn, các dữ liệu này nên được bình thường hóa như là các số liệu ở những ngày thông thường. Bước 6.4. Đảm bảo sự họat động bình thường của dây chuyền công nghệ; Kiểm tóan năng lượng nhằm mục đích cải thiện hiệu suất năng lượng. Tuy vậy một cơ hội tiết kiệm năng lượng không thể làm xấu đi chất lượng họat động của thiết bị/hệ thống thiết bị, hạ thấp dưới tiêu chuẩn thiết kế. II. MỨC ĐỘ CHI TIẾT CỦA KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG Mức độ chi tiết của việc kiểm tóan năng lượng liên quan đến phạm vi kiểm tóan và mức độ chi tiết của các khảo sát phải thực hiện, các phát hiện nào cần phải phân tích.
Căn cứ vào nguồn lực được bố trí, kích cỡ của đối tượng phải kiểm tóan năng lượng, mục đích của cuộc kiểm tóan năng lượng, kiểm tóan viên lựa chọn cách thức, mức độ kiểm tóan năng lượng cho phù hợp. Có hai mức khảo sát, đánh giá khi thực hiện kiểm tóan năng lượng:
a) Khảo sát, đánh giá sơ bộ;
b) Khảo sát, đánh giá chi tiết. Về tổng thể, kiểm tóan năng lượng bao gồm bước nghiên cứu đơn giản một thiết bị/nhóm thiết bị chính; sau đó là bước nghiên cứu kỹ hầu như tòan bộ các thiết bị/hệ thống thiết bị trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp. 2.1. Khảo sát, đánh giá Sơ bộ Các họat động này cần huy động nguồn lực tối thiểu để kiểm tra các cơ hội tiết kiệm năng lượng có thể đã được dự kiến trước, có khả năng thực hiện ngay các giải pháp. Nhóm kiểm tóan năng lượng thực hiện một khảo sát nhanh. Một số các thiết bị/nhóm thiết bị sử dụng năng lượng chính cần chú ý khi đi khảo sát lướt qua như lò hơi và hệ thống cấp nhiệt, các bộ làm mát (chillers), các động cơ và cách thức họat động, sử dụng đèn trong hệ thống chiếu sáng, V.V... Tham khảo các catalô của thiết bị, các sổ ghi chép về vận hành, cẩm nang hướng dẫn sửa chữa sẽ rất hữu ích trong việc xác định nhanh ở khu vực nào các thiết bị/nhóm thiết bị làm việc kém hiệu quả. Một vài tính tóan đơn giản cần thực hiện để định lượng khả năng tiết kiệm khi thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Việc thực hiện chỉ cần một đến hai ngày, do một kiểm tóan viên hoặc một nhóm nhỏ kiểm tóan viên thực hiện, phụ thuộc vào kích cỡ và mức độ phức tạp của dây chuyền công nghệ và phạm vi khảo sát. Một số thiết bị đo đơn giản cần có như là nhiệt kế thủy ngân, các bộ đồng hồ đo tổng hợp, lux kế để phục vụ cho các đo lường kiểm tra cần thiết. Thông qua bước này nhóm kiểm tóan phải xác định yêu cầu khảo sát, đánh giá chi tiết cho nhóm thiết bị/một số phân xưởng hay tòan doanh nghiệp. 2.2. Khảo sát, đánh giá chi tiết Nhóm kiểm tóan kiểm tra tỷ mỷ hầu hết các thiết bị/hệ thống thiết bị, phát hiện được càng nhiều cơ hội tiết kiệm năng lượng càng tốt, phân lọai theo nhóm, lập kế họach đề xuất thực hiện trình lãnh đạo doanh nghiệp. Bước khảo sát, đánh giá chi tiết thường đòi hỏi thời gian nhiều gấp 5-10 lần so với bước khảo sát, đánh giá sơ bộ, tùy thuộc vào mức độ phức tạp của thiết bị/hệ thống thiết bị và kích cỡ của đối tượng cần kiểm tóan. B. BÁO CÁO KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG I. BỐ CỤC BÁO CÁO KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG Báo cáo kiểm tóan năng lượng được biên chế theo các chương như sau:
Chương 1. Tóm tắt - Tóm tắt các phát hiện tiềm năng tiết kiệm năng lượng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. - Đề xuất lựa chọn các giải pháp ưu tiên đầu tư.
Chương 2. Giới thiệu - Giới thiệu tóm tắt về cơ sở được kiểm tóan. - Tôe chức lực lượng kiểm tóan. - Tổng quan và phạm vi công việc. - Nội dung của báo cáo kiểm tóan năng lượng.
Chương 3. Các họat động của công ty - Lịch sử phát triển và hiện trạng. - Cơ cấu họat động và sản xuất.
Chương 4. Mô tả các quá trình trong dây chuyền công nghệ - Các dây chuyền sản xuất. - Các tiềm năng tiết kiệm năng lượng, Chương 5. Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng - Nhu cầu tiêu thụ năng lượng, nước. - Thông số và đặc tính nhiên liệu, năng lượng sử dụng. - Suất tiêu hao năng lượng.
Chương 6 . Ràng buộc về tài chính - kỹ thuật - Các vấn đề về kỹ thuật - công nghệ, môi trường, - Các giải pháp và đánh giá về kinh tế.
Chương 7. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng - Xác định và trình bày chi tiết các giải pháp tiết kiệm năng lượng, - Các giải pháp kỹ thuật được lựa chọn. - Phân tích về tài chính, năng lượng và môi trường. II. NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC CHƯƠNG
Chương 1. Tóm tắt Nội dung chính của chương một là tổng hợp những kết quả khảo sát, các phát hiện và đánh giá của nhóm kiểm tóan về các cơ hội tiết kiệm năng lượng được khuyến cáo. Các cơ hội tiết kiệm năng lượng được xếp theo thứ tự ưu tiên, nhằm giúp doanh nghiệp quyết định lựa chọn các giải pháp sẽ lần lượt thực hiện. Mặc dù chỉ là bản tóm tắt ngắn ngọn nhưng báo cáo phải đưa ra được một bức tranh đầy đủ về các phát hiện cơ hội tiết kiệm năng lượng thu được từ công tác kiểm tóan năng lượng, vấn đề chính của chương cần đề cập đến gồm: - Tiềm năng tiết kiệm năng lượng Tóm tắt tiềm năng tiết kiệm năng lượng đối với các giải pháp được đề xuất, trình bày theo các khỏan mục như trong Bảng 3. Bảng 3. Tiềm năng tiết kiệm năng lượng và ước tính chi phí đầu tư TT Các giải pháp Tiết kiệm năng lượng Dự kiến đầu tư (10 3 VND) Tiết kiệm chi phí (10 3 đ/năm) Thời gian hòan vốn (năm) Điện năng (MWh/năm) Nh/liệu (T/m) 1 2 3 Tổng - Khả năng triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, các dự án (trình bày tóm tắt) - Đề xuất kế họach thực hiện.
Chương 2. Giới thiệu Chương này giới thiệu và mô tả phạm vi họat động như: Tên và địa chỉ của cơ sở được kiểm tóan, giới thiệu nhóm kiểm tóan, tên của các thành viên, danh mục các thiết bị đo được sử dụng trong thời gian khảo sát tại cơ sở. - Cơ sở được kiểm tóan năng lượng và Nhóm kiểm tóan Tên công ty được kiểm tóan năng lượng, địa chỉ; Thời gian thực hiện kiểm tóan năng lượng; Thành phần của nhóm kiểm tóan năng lượng; - Phạm vi kiểm tóan năng lượng: Kiểm tóan tòan bộ doanh nghiệp/một số bộ phận, v.v... - Phương pháp đo và thiết bị đo: Trình bày trình tự thủ tục thực hiện kiểm tóan năng lượng và nội dung của kiểm tóan. Liệt kê danh mục dụng cụ đo lường được trình bày trong Bảng 4. Bảng 4. Danh mục các thiết bị đã sử dụng trong kiểm tóan năng lượng TT Tên thiết bị đo Mã hiệu Số lượng Nước sản xuất Chương 3 . Họat động của Công ty Chương này mô tả họat động của cơ sở; phác thảo ngắn gọn những nét đặc trưng của công ty, lĩnh vực họat động, sản phẩm chính, tiêu thụ năng lượng hằng năm. Nội dung chính của chương này là giới thiệu biểu đồ sử dụng các lọai năng lượng, so sánh mức sử dụng năng lượng của cơ sở với những quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sơ bộ tiềm năng tiết kiệm năng lượng, đặc điểm/mặt tốt và chưa tốt trong việc sử dụng năng lượng của cơ sở. - Quá trình phát triển của công ty và tình hình hiện nay - Chế độ vận hành và tình hình, sản xuất Nguyên liệu tiêu thụ và tổng sản phẩm của cơ sở được trình bày trong Bảng 5. Bảng 5. Tổng sản phẩm của công ty năm .... TT Hạng mục Đơn vị Số liệu I Nguyên liệu tiêu thụ thực tế năm ... 1 2 .... II Sản phẩm chủ yếu sản xuất thực tế năm ... 1 2 … Tổng hợp thời gian làm việc của các khu vực sử dụng năng lượng/các phân xưởng được trình bày ở Bảng 6. Bảng 6. Số giờ vận hành trong năm của các khu vực sử dụng năng lượng/ các phân xưởng TT Khu vực/phân xưởng Số giờ vận bành (giờ/năm) 1 2 ....
Chương 4. Mô tả các quá trình trong dây chuyền công nghệ Chương này Mô tả kỹ thuật công nghệ gồm sơ đồ công nghệ mô tả những công đọan trong dây chuyền họat động trình bày theo kiểu “hộp đen”, trình bày dòng vật chất và năng lượng tại đầu vào/đầu ra mỗi khối. Mục tiêu của chương nhằm mô tả quy trình họat động và phát hiện các khâu sử dụng năng lượng kém hiệu quả. Các phát hiện này được rút ra từ những quan sát trong thời gian khảo sát tại hiện trường, thảo luận với kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân vận hành, phân tích dữ liệu thu được từ các sổ sách ghi chép của cơ sở và đọc các số liệu trên các đồng hồ đo tại chỗ. - Các công đọan trong dây chuyền công nghệ/số phân xưởng sản xuất: Mô tả đầy đủ các công đọan công nghệ chính/dây chuyền sản xuất của các phân xưởng. - Tiềm năng tiết kiệm năng lượng được phát hiện tương ứng tại các công đọan.
Chương 5. Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng Chương này mô tả khả năng cung cấp năng lượng đầu vào và nhu cầu năng lượng của tất cả các thiết bị/hệ thống thiết bị sử dụng năng lượng trong cơ sở. Việc mô tả thiết bị kèm theo các kết quả kiểm tra, đánh giá; chú ý phát hiện các khâu vận hành kém hiệu quả như đã xác định ở trên. Ngòai ra, kiểm tóan viên năng lượng cần xác định suất tiêu hao năng lượng của cơ sở và so sánh với các quy định về định mức tiêu hao năng lượng của ngành (nếu có). - Cung cấp và tiêu thụ điện Sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp điện Giá điện được áp dụng theo biểu giá năm .... (trình bày ở Bảng 7) Bảng 7. Biểu giá điện theo giờ năm .... TT Hạng mục Giá điện (đ/kW.h) Giờ áp dụng 1 Giờ bình thường 2 Giờ cao điểm 3 Giờ thấp điểm 4 Giá điện trung bình Tình hình tiêu thụ điện và chi phí tiền điện từng tháng của cơ sở (năm ....) trình bày ở Bảng 8. Bảng 8. Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện theo hóa đơn của công ty Tháng Điện theo giờ (kW.h) Tổng (kW.h) Chi phí tiền điện ba giá (10 3 đồng/kw.h) Tổng tiền điện ( 10 3 đồng ) Bình thường Cao điểm Thấp điểm Bình thường Cao điểm Thấp điểm Tháng 1 .... Tháng 12 Cả năm Tỷ lệ% - Cung cấp và tiêu thụ nhiên liệu Tình hình tiêu thụ nhiên liệu (năm ....) được trình bày trong Bảng 9 và Bảng 10. Bảng 9. Chi phí nhiên liệu tiêu thụ năm .... (Tên) Nhiên liệu 1 (Tên) Nhiên liệu 2 (Tên) Nhiên liệu 3 Tổng chi phí (10 3 đ/năm) Khối lượng (T/năm) Chi phí (10 3 đ/năm) Khối lượng (T/năm) Chi phí (10 3 đ/năm) Khối lượng (T/năm) Chi phí (10 3 đ/năm) Bảng 10. Tiêu thụ nhiên liệu theo từng tháng trong năm (...) Tháng Đơn vị Nhiên liệu 1 Nhiên liệu 2 Nhiên liệu 3 Khối lượng Chi phí (10 3 đồng) Khối lượng Chi phí (10 3 đồng) Khối lượng Chi phí (10 3 đồng) Tháng 1 Tháng 2 … Tháng 12 Tổng - Cung cấp và tiêu thụ khí nén - Cung cấp và tiêu thụ nước Bảng 11. Tiêu thụ nước năm .... Tháng Đơn vị tính Lượng sử dụng Nguồn nước Tháng 1 m 3 Tháng 2 m 3 …. m 3 Tháng 12 m 3 Tổng m 3 - Suất tiêu hao năng lượng Phần này kiểm tóan viên năng lượng cần xác định được suất tiêu hao năng lượng của cơ sở: o Đối với các cơ sở thuộc ngành có quy định về định mức tiêu hao năng lượng (ngành thép, ngành giấy và bột giấy,....): ▪ Xác định suất tiêu hao năng lượng thực tế của cơ sở theo phương pháp trong văn bản quy định về định mức tiêu hao năng lượng của ngành; ▪ Xác định định mức tiêu hao năng lượng của cơ sở theo quy định; ▪ So sánh suất tiêu hao năng lượng thực tế với định mức tiêu hao năng lượng theo quy định; ▪ Khuyến cáo cơ sở các giải pháp thực hiện quy định về định mức tiêu hao năng lượng. o Đối với các cơ sở không thuộc ngành có quy định về định mức tiêu hao năng lượng: ▪ Xác định suất tiêu hao năng lượng chung, suất tiêu hao năng lượng theo yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng (sản lượng, ...) của cơ sở; ▪ So sánh suất tiêu hao năng lượng của cơ sở với suất tiêu hao năng lượng chung của ngành hoặc của công nghệ tiên tiến trên thế giới; ▪ Khuyến cáo cơ sở các giải pháp thực hiện cải thiện suất tiêu hao năng lượng.
Chương 6. Ràng buộc về tài chính - kỹ thuật Chương này trình bày khung kỹ thuật, tài chính và các ràng buộc. Nội dung gồm các bảng biểu về thông số kỹ thuật chính và giá các lọai năng lượng được sử dụng, phân tích chi tiết và xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng. - So sánh thực tế vận hành hiện tại của thiết bị/hệ thống thiết bị với thiết kế ban đầu (nếu có tài liệu này) và/hoặc đo đạc tại hiện trường, xác định các nguyên nhân gây ra sự khác biệt; - Xác định các khu vực cần nghiên cứu sâu hơn, nếu có; - Phát hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng và chứng minh tính đúng đắn kèm theo (tính tóan tiềm năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt được và mô tả chi tiết đưa vào Phụ lục); - Phân nhóm các giải pháp được đề xuất (theo nhóm I, II, III); - Chi phí đầu tư để thực hiện các giải pháp (ghi số thứ tự chỉ dẫn tham khảo đối với các phát hiện, tính tóan chi tiết chi phí, kèm theo các sơ đồ, bản vẽ, đưa vào Phụ lục); - So sánh các phương án xử lý đối với mỗi cơ hội tiết kiệm năng lượng, lựa chọn phương án thích hợp; Các ràng buộc tài chính Cơ bản - Các lọai giá và các chi phí tính với năm cơ bản là (năm....) - Các lọai giá và chi phí dựa trên tỷ giá 1USD = .... VNĐ Năng lượng và các tiêu chuẩn Bảng 12 tóm tắt những ràng buộc về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng. Chi phí nhiên liệu và mức sử dụng nhiên liệu được thu thập từ các chứng từ, hóa đơn năng lượng của doanh nghiệp được kiểm tóan. Phát thải CO 2 là hệ số trung bình có thể tham khảo, sử dụng cho việc tính tóan trong trường hợp cần thiết. Bảng 12. Các ràng buộc về năng lượng và các tiêu chuẩn Lọai nhiên liệu và tiêu chuẩn Đơn vị Nhiệt trị/đơn vị Phát thải CO 2 MJ/đơn vị KWh Kg/GJ Kg/MWh Nhiên liệu rắn Than đá kg Than antracitc kg Gỗ m 3 Nhiên liệu lỏng Dầu DO ( ρ =0,86 kg/d m 3 ) Lít Dầu FO ( ρ =0.94 kg/dm 3 ) Kg Nhiên liệu khí Khí tự nhiên m 3 Khí hóa lỏng (LPG) Điện năng Kg MWh Đánh giá các biện pháp tiết kiệm năng lượng Đánh giá các biện pháp tiết kiệm năng lượng theo các thông số: - Tiết kiệm năng lượng theo đơn vị nhiệt (kJ hoặc kWh) - Tiết kiệm năng lượng theo đơn vị tự nhiên (tấn, lít, m 3 ) - Tiết kiệm chi phí năng lượng hằng năm (10 3 đồng/năm) - Chi phí đầu tư để thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng (10 3 đồng) - Thời gian hòan vốn giản đơn (năm) Thời gian hòan vốn = chi phí đầu tư ban đầu [nghìn đồng] [năm] Tiết kiệm chi phí hàng năm [nghìn đồng/năm] - Hạn chế - Thảo luận về chiến lược sử dụng nhiên liệu hiện hành của công ty -Đề xuất chiến lược dài hạn
Căn cứ để nhóm kiểm tóan năng lượng đề xuất xây dựng chiến lược sử dụng năng lượng: - Giá các lọai nhiên liệu và xu thế thay đổi giá nhiên liệu trong tương lai; - Các nhiên liệu sẵn có ở Việt Nam và tiềm năng khai thác; - Chi phí vận chuyển nhiên liệu; - Mức giới hạn cho phép về nồng độ ô nhiễm trong khói thải hiện tại và tương lai; - Chiến lược giảm ô nhiễm môi trường của Việt Nam; - Xu hướng phát triển công nghệ đốt nhiên liệu dầu, than và xử lý chất thải.
Chương 7. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng Chương này tổng hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng bao gồm các mô tả kỹ thuật chi tiết và ước lượng lượng mức tiết kiệm của các cơ hội tiết kiệm năng lượng. - Sử dụng bảng tính excel để tính tóan, đánh giá những biện pháp lựa chọn, bao gồm tất cả các thông số và dữ liệu cần thiết, đưa vào Phụ lục. - Đề xuất chương trình thực hiện; - Đề xuất các bên tham gia thực hiện chương trình, xác định các khó khăn, thuận lợi; các biện pháp khắc phục khó khăn; - Tổng hợp chi phí đầu tư và thời gian hòan vốn. - Quản lý và Xây dựng định mức tiêu thụ năng lượng sau khi thực hiện các giải pháp - Đề xuất tổ chức quản lý năng lượng (ví dụ cần có người quản lý năng lượng/ban quản lý năng lượng trong doanh nghiệp, xác định chức năng nhiệm vụ của người quản lý năng lượng/ban quản lý năng lượng; vai trò cúa các bộ phận trong công ty về quản lý năng lượng, đề xuất lắp đặt các đồng hồ đo tại các vị trí cần thiết, v.v...). Xác định chiến lược quản lý năng lượng bền vững (chính sách, các mục tiêu dài hạn, trung và ngắn hạn của công ty về sử dụng năng lượng, chính sách tài chính, xây dựng nguồn nhân lực, đào tạo, chính sách khuyến khích người lao động tham gia tiết kiệm năng lượng, v.v..,) Các khuyến nghị - Tổng hợp các khuyến nghị theo hệ thống; - Tập hợp theo nhóm các nội dung giải pháp tiết kiệm năng lượng theo trình tự tự nhiên/theo bộ phận/theo phương thức sử dụng hoặc theo nhóm giải pháp không cần đầu tư/đầu tư thấp/đầu tư cao. Phụ lục IV MẪU TIẾP NHẬN VÀ THÔNG QUA BÁO CÁO KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2020/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ... SỞ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN TIẾP NHẬN VÀ THÔNG QUA BÁO CÁO KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG I. THÔNG TIN CƠ SỞ Tên cơ sở:................................................................................................... Địa chỉ:......... [Tên Huyện….] [Tên Tỉnh...] Ngày phát hành báo cáo:.............................................................................. Đơn vị thực hiện kiểm tóan năng lượng:........................................................ II. ĐÁNH GIÁ TT Tiêu chí đánh giá Có Không 1 Hình thức báo cáo 1.1 Báo cáo Kiểm tóan năng lượng theo mẫu quy định trong Phụ lục III của Thông tư số ..../2020/TT-BCT 1.2 Kiểm tóan viên năng lượng có chứng chỉ Kiểm tóan năng lượng theo quy định pháp luật 1.3 Báo cáo kiểm tóan năng lượng được ký bởi kiểm tóan viên năng lượng 1.4 Báo cáo kiểm tóan năng lượng được phê duyệt bởi lãnh đạo của doanh nghiệp 2 Nội dung báo cáo 2.1 Mô tả dây chuyền công nghệ 2.2 Tính cập nhật của dữ liệu năng lượng 2.3 Mô tả hệ thống cung cấp năng lượng 2.4 Đánh giá hệ thống quản lý năng lượng của cơ sở 2.5 Đề xuất cải tiến phù hợp hiện trạng của cơ sở III. KẾT LUẬN
- Báo cáo Kiểm tóan năng lượng: □ Thông qua □ Đề nghị sửa đổi, bổ sung 2. Ý kiến phản hồi (Lý do nếu cần sửa đổi, bổ sung): ………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-25-2020-tt-bct-quy-dinh-ve-viec-lap-ke-hoach-bao-cao-thuc-hien-ke-hoach-su-dung-nang-luong-tiet-kiem-va-hieu-qua-thuc-hien-kiem-toan-nang-luong--161082.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
- hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại của Chính phủ hướng dẫn thi hành của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương