Thông tư số 09/2012/TT-BCTQuy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng
- Số hiệu
- 09/2012/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 20/04/2012
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định về việc lập kế họach, báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm tóan năng lượng __________________________
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khỏan 2 Điều 33, khỏan 4 Điều 34 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010; khỏan 3 Điều 10, khỏan 2 Điều 25 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả như sau:
Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về:
-
Xây dựng kế họach và báo cáo thực hiện kế họach hằng năm, năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
-
Xây dựng kế họach và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
-
Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm tóan năng lượng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với:
-
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (sau đây gọi là cơ sở).
-
Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).
-
Tổ chức kiểm tóan năng lượng.
-
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
-
Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của người dùng trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng, qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin.
-
Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được biên sọan, sắp xếp có hệ thống theo một phương pháp nhất định để có thể truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
-
Dữ liệu là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.
-
Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia là hệ thống để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhập cơ sở dữ liệu về sử dụng năng lượng quốc gia.
-
Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận hoặc được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
-
Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng, phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
-
Văn bản điện tử là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.
Mục 2 LẬP KẾ HỌACH VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Điều 4. Quy định chung về cách thức đăng ký kế họach, báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Cơ sở và cơ quan, đơn vị thực hiện việc đăng ký kế họach, báo cáo thực hiện kế họach, báo cáo tình hình sử dụng năng lượng như sau:
a) Cơ sở và cơ quan, đơn vị truy cập vào mạng Internet, đăng ký kế họach, báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia;
b) Trường hợp cơ sở, cơ quan, đơn vị không truy cập được vào mạng Internet, việc đăng ký kế họach, báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được thực hiện bằng văn bản; cơ sở, cơ quan, đơn vị phải có cam kết đảm bảo tính xác thực và chịu trách nhiệm về dữ liệu, có chữ ký của người chịu trách nhiệm về dữ liệu trong văn bản, chữ ký của người đứng đầu và đóng dấu của cơ sở, cơ quan, đơn vị.
- Việc đăng ký kế họach, báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở, gửi đến Sở quản lý tương ứng tại địa phương (sau đây gọi là Sở quản lý), như sau:
a) Cơ sở họat động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và cơ quan, đơn vị gửi đến Sở Công Thương;
b) Cơ sở họat động trong lĩnh vực xây dựng gửi đến Sở Xây dựng;
c) Cơ sở họat động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d) Cơ sở họat động trong lĩnh vực giao thông vận tải gửi đến Sở Giao thông Vận tải.
Điều 5. Xây dựng kế họach năm và báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở 1. Hằng năm, cơ sở phải xây dựng kế họach năm và báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở, đăng ký với Sở quản lý.
-
Kế họach năm và báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở gồm những nội dung quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Việc xây dựng và đăng ký kế họach năm và báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Truy cập vào Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia, thực hiện nhập dữ liệu theo các bước và trình tự hướng dẫn trên trang thông tin điện tử;
b) Gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến Sở quản lý quy định tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư này, thông báo về kế họach và báo cáo thực hiện kế họach năm của cơ sở đã được lưu trên Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia;
c) Trường hợp cơ sở nhận được ý kiến bằng văn bản của Sở quản lý yêu cầu bổ sung, hiệu chỉnh, cơ sở phải thực hiện việc bổ sung, hiệu chỉnh kế họach và báo cáo thực hiện kế họach trên Trang thông tin điện tử. Cơ sở tiến hành gửi thông báo bằng văn bản về việc bổ sung, hiệu chỉnh đến Sở quản lý, đồng thời sao gửi Sở Công Thương tại địa phương để đăng ký kế họach và báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
-
Việc đăng ký kế họach năm và báo cáo thực hiện kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở phải hòan thành chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hằng năm.
-
Cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ kế họach năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đã được đăng ký.
Điều 6. Xây dựng kế họach năm năm và báo cáo thực hiện kế họach năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở 1. Cơ sở phải xây dựng kế họach năm năm và báo cáo thực hiện kế họach năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở, đăng ký với Sở quản lý.
-
Kế họach năm năm và báo cáo thực hiện kế họach năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở gồm những nội dung quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Việc xây dựng, đăng ký kế họach năm năm và báo cáo thực hiện kế họach năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Truy cập vào Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia, thực hiện nhập dữ liệu theo các bước và trình tự hướng dẫn trên Trang thông tin điện tử;
b) Gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến Sở quản lý, thông báo về kế họach của cơ sở được lưu trên trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia;
c) Trường hợp cơ sở nhận được ý kiến bằng văn bản của Sở quản lý yêu cầu bổ sung, hiệu chỉnh thì cơ sở phải thực hiện việc bổ sung, hiệu chỉnh kế họach năm năm trên Trang thông tin điện tử. Cơ sở tiến hành gửi thông báo bằng văn bản về việc bổ sung, hiệu chỉnh đến Sở quản lý, đồng thời sao gửi Sở Công Thương tại địa phương để đăng ký kế họach năm năm của cơ sở;
d) Báo cáo thực hiện kế họach năm năm sẽ được tự động tính tóan và cập nhập thông qua Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia dựa trên kết quả báo cáo thực hiện kế họach hằng năm của cơ sở.
-
Việc đăng ký kế họach năm năm phải hòan thành chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm đầu tiên của mỗi chu kỳ kế họach năm năm.
-
Cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ kế họach năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đã được đăng ký.
Điều 7. Xây dựng kế họach năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị 1. Hằng năm, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng, đăng ký kế họach và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng theo nội dung quy định tại Mẫu 1.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến Sở Công Thương.
- Việc xây dựng, đăng ký kế họach năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Truy cập vào Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia, thực hiện nhập dữ liệu theo các bước và trình tự hướng dẫn trên Trang thông tin điện tử;
b) Gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến Sở Công Thương, thông báo về kế họach và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị đã được lưu trên trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia;
c) Trường hợp cơ quan, đơn vị nhận được ý kiến bằng văn bản của Sở Công Thương yêu cầu bổ sung, hiệu chỉnh thì cơ sở phải thực hiện việc bổ sung, hiệu chỉnh kế họach và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng trên trang thông tin điện tử. Cơ quan, đơn vị tiến hành gửi thông báo bằng văn bản về việc bổ sung, hiệu chỉnh đến Sở Công Thương tại địa phương để đăng ký kế họach năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm.
-
Việc đăng ký kế họach năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị phải hòan thành chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hằng năm.
-
Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ kế họach năm sau khi đã đã được đăng ký; tuân thủ đầy đủ quy định tại các Điều 30, 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 8. Trách nhiệm của các Sở quản lý đối với việc lập kế họach, báo cáo thực hiện kế họach sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở 1. Sở quản lý có trách nhiệm:
a) Xem xét, đánh giá kế họach, báo cáo thực hiện kế họach năm, năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau khi nhận thông báo của cơ sở quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư này;
b) Có ý kiến bằng văn bản nêu rõ các yêu cầu và hướng dẫn để cơ sở chỉnh sửa nội dung kế họach và báo cáo thực hiện kế họach;
c) Gửi văn bản đến Sở Công Thương sau khi Sở quản lý chấp thuận nội dung kế họach, báo cáo thực hiện kế họach hằng năm, năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở;
d) Trường hợp kế họach và báo cáo thực hiện kế họach hằng năm, năm năm của cơ sở không thực hiện trên mạng Internet thì Sở quản lý chịu trách nhiệm thực hiện nhập dữ liệu của cơ sở vào Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia.
-
Phối hợp với Sở Công Thương định kỳ kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc, giúp đỡ cơ sở tổ chức thực hiện nội dung kế họach và báo cáo thực hiện kế họach hằng năm, năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã đăng ký.
-
Sở quản lý có trách nhiệm gửi thông báo chấp thuận đến Sở Công Thương về kế họach và báo cáo thực hiện kế họach hàng năm, năm năm của cơ sở chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 năm hàng năm.
Điều 9. Thời hạn xác nhận đối với đăng ký kế họach, báo cáo thực hiện kế họach năm, năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Sở Công Thương thực hiện việc xác nhận trực tiếp trên văn bản điện tử theo hướng dẫn của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia không quá 15 ngày làm việc:
-
Sau khi chấp thuận kế họach, báo cáo thực hiện kế họach năm, năm năm của cơ sở thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp và cơ quan, đơn vị.
-
Sau khi nhận được thông báo chấp thuận của Sở quản lý về việc đăng ký kế họach, báo cáo thực hiện kế họach năm, năm năm của cơ sở.
Mục 3 KIỂM TÓAN NĂNG LƯỢNG
Điều 10. Thực hiện kiểm tóan năng lượng 1. Thực hiện khảo sát sơ bộ nhằm phát hiện và đề xuất các cơ hội tiết kiệm năng lượng không cần đầu tư hoặc chỉ cần đầu tư nhỏ để cơ sở sử dụng năng lượng ưu tiên thực hiện; xác định yêu cầu và thực hiện đo đạc khảo sát chi tiết phương tiện, thiết bị, dây chuyền công nghệ được lựa chọn hoặc tòan bộ cơ sở.
-
Kết quả kiểm tóan năng lượng là Báo cáo kiểm tóan năng lượng trình lãnh đạo của cơ sở được kiểm tóan năng lượng, bao gồm đầy đủ các số liệu khảo sát đo lường, tính tóan cụ thể, phản ánh hiện trạng công nghệ, hiện trạng sử dụng năng lượng của cơ sở và các giải pháp tiết kiệm năng lượng được đề xuất theo thứ tự ưu tiên, với đầy đủ các phân tích về chi phí, lợi ích đối với từng đề xuất để cơ sở lựa chọn triển khai áp dụng.
-
Các bước thực hiện kiểm tóan năng lượng và nội dung Báo cáo kiểm tóan năng lượng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Trong thời hạn 30 ngày, sau khi thực hiện kiểm tóan năng lượng cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo kiểm tóan năng lượng đến Sở Công Thương.
Mục 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Tổng cục Năng lượng 1. Tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng năng lượng của các cơ sở và cơ quan, đơn vị.
-
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty nhà nước lập Danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong tòan quốc, báo cáo Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ công bố hằng năm.
-
Phối hợp với Sở quản lý hướng dẫn, đôn đốc cơ sở trong việc lập kế họach, báo cáo thực hiện kế họach hằng năm, năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hướng dẫn thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
-
Tổ chức và công bố cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia hằng năm và xây dựng cơ chế quản lý, truy cập dữ liệu đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
-
Hỗ trợ các cơ sở thực hiện kiểm tóan năng lượng và các nghĩa vụ khác quy định tại Thông tư này.
-
Thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phục vụ mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng dụng các kỹ thuật thông dụng về tiết kiệm năng lượng đã được khẳng định có hiệu quả rõ rệt trong thực tế.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Công Thương Ngòai trách nhiệm quy định tại các điều khác của Thông tư này, Sở Công Thương còn có trách nhiệm sau:
-
Phối hợp với Tổng cục Năng lượng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
-
Đề xuất với Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh về việc áp dụng các cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
-
Tổ chức đánh giá, góp ý kiến cho các chương trình, dự án đầu tư vì mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do các cơ sở sản xuất tại địa phương đề xuất; báo cáo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Công Thương đề nghị xem xét hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện.
-
Kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý tại địa phương.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thông tin, tuyên truyền về họat động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương; khuyến khích, khen thưởng kịp thời các tổ chức và cá nhân có thành tích và xử lý kịp thời các sai phạm trong họat động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
-
Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Thông tư này.
-
Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trụ sở tại địa phương thực hiện đầy đủ trách nhiệm lập kế họach năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm quy định tại Thông tư này.
-
Lập Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Công Thương trước ngày 01 tháng 02 hằng năm.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác về họat động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả khi được Bộ Công Thương ủy quyền.
Điều 13. Trách nhiệm của các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty nhà nước Các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm:
-
Phổ biến, quán triệt nội dung và chỉ đạo, đôn đốc, giúp đỡ các cơ sở thành viên của Tập đòan, Tổng công ty thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư này.
-
Phối hợp, hỗ trợ các Sở quản lý trong việc triển khai họat động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
-
Xác định cụ thể các mục tiêu tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của Tập đòan, Tổng công ty.
-
Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả áp dụng trong tòan Tập đòan, Tổng công ty.
-
Lựa chọn và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các biện pháp quản lý, áp dụng công nghệ phù hợp để thường xuyên cải thiện tình hình sử dụng năng lượng, giảm cường độ năng lượng, hạ thấp chỉ tiêu tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm.
Điều 14 . Báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm, thực hiện kiểm tóan năng lượng của cơ sở không thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Khuyến khích các cơ sở sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, các cơ sở vận tải đang có mức sử dụng năng lượng thấp hơn quy định tại Điều 6 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP lập báo cáo sử dụng năng lượng hàng năm theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp, sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng, cơ sở vận tải không thuộc danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm định kỳ thực hiện kiểm tóan năng lượng theo chu kỳ từ 3 năm đến 5 năm một lần nhằm xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng, lựa chọn áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 15. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2012.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công thương để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2012-tt-bct-quy-dinh-ve-viec-lap-ke-hoach-bao-cao-thuc-hien-ke-hoach-su-dung-nang-luong-tiet-kiem-va-hieu-qua-thuc-hien-kiem-toan-nang-luong--27471.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
- hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại của Chính phủ hướng dẫn thi hành của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương