Thông tư liên tịch số 06/TTLT/TM-CNQuy định về việc nhập khẩu giấy năm 1997
- Số hiệu
- 06/TTLT/TM-CN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 02/07/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định về việc nhập khẩu giấy năm 1997
Căn cứ Quyết định số 28/TTg ngày 13/01/1997 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách mặt hàng và điều hành xuất nhập khẩu năm 1997; Văn bản số 674/BKH-TMDV ngày 31/01/1997 của Bộ Kế họach và Đầu tư về hạn mức nhập khẩu năm 1997; Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc nhập khẩu mặt hàng giấy năm 1997 như sau: I. QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU
-
Không nhập khẩu các lọai giấy sau đây do trong nước đã sản xuất đủ: 1.1. Giấy in báo. 1.2. Các lọai giấy dùng để viết, in, kể cả các lọai giấy có tên thương mại offset, woodfree, photocopy và các tên thương mại khác có định lượng từ 50g/m2 đến 80g/m2. 1.3. Giấy bao bì bao gồm: bìa và các lọai carton phẳng có các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau: Độ chịu bục (Burst strength): từ 3 kgf/cm2 trở xuống Độ chịu nén (Ring crush): từ 14 kgf trở xuống Chiều dài đứt dọc, ngang bình quân: từ 3.600m trở xuống (Tensile breaking length)
-
Các lọai giấy sản xuất trong nước chưa đáp ứng nhu cầu, nhập bổ sung khỏang 20.000 tấn: Các lọai giấy có tráng phủ bề mặt, qua cán láng (giấy couché). Bộ Thương mại giao chỉ tiêu cho các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh XNK ngành hàng phù hợp nhập khẩu theo hạn mức nêu trên. Trong trường hợp cần thiết các Bộ, ngành sẽ xem xét bổ sung hạn mức nhằm cân đối cung cầu.
-
Các lọai giấy khác các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất kinh doanh và làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan, không phải qua Bộ Thương mại.
-
Quy định khác: 4.1. Về "Giấy in chất lượng cao" ghi trong văn bản giao chỉ tiêu của Bộ Thương mại trước đây nay được xử lý như sau: Đối với giấy satine, bristol, giấy cảm nhiệt và các lọai giấy chuyên dùng khác áp dụng mục 1.2 điểm 1 nêu trên. Đối với giấy couché các lọai được nhập khẩu theo hạn mức (mục giấy in chất lượng cao) và thời hạn hiệu lực ghi trên văn bản giao chỉ tiêu của Bộ Thương mại trước đây. 4.2. Về giấy carton duplex ghi trong văn bản giao chỉ tiêu của Bộ Thương mại trước đây nay không áp dụng hạn mức nữa. II. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Quy định này thay thế các quy định Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp đã ban hành trước đây về nhập khẩu giấy năm 1997. Các quy định khác trái với quy định này đều bãi bỏ. Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đòan thể thông báo nội dung Thông tư liên tịch này cho các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình biết và thực hiện; đồng thời phản ánh cho Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp. Thông tư liên tịch này có hiệu lực từ ngày ký đến ngày 31/3/1998./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-06-ttlt-tm-cn-quy-dinh-ve-viec-nhap-khau-giay-nam-1997--8454.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam
- Ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean - Nhật Bản
- Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
- Hướng dẫn thi hành quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóavà các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các Ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại
- Về việc ban hành Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa