Thông tư số 37/2016/TT-NHNNQuy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia
- Số hiệu
- 37/2016/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 30/12/2016
- Lĩnh vực
- Công nghệ tin học ngân hàng
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP và Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động ngân hàng;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt và Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ tin học, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia (sau đây viết tắt là Hệ thống TTLNH) để thực hiện việc thanh tóan và quyết tóan giữa các đơn vị tham gia hệ thống thanh tóan này bằng Đồng Việt Nam (VND), Đô la Mỹ (USD), Đồng tiền chung Châu Âu (EUR) và các lọai ngọai tệ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.
- Đối tượng áp dụng: Là thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp của Hệ thống TTLNH, đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH, tổ chức chủ trì hệ thống bù trừ có kết nối đến Hệ thống TTLNH, các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Thanh tóan điện tử liên ngân hàng (viết tắt là TTLNH) là quá trình xử lý các giao dịch thanh tóan liên ngân hàng kể từ khi khởi tạo Lệnh thanh tóan cho tới khi hòan tất thực hiện Lệnh thanh tóan, được thực hiện qua mạng máy tính.
-
Thành viên trực tiếp (viết tắt là thành viên) là Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước Trung ương tham gia Hệ thống TTLNH.
-
Đơn vị thành viên trực tiếp (viết tắt là đơn vị thành viên) là đơn vị trực thuộc thành viên tham gia Hệ thống TTLNH theo đề nghị của thành viên.
-
Thành viên gián tiếp là đơn vị trực thuộc thành viên, có mã ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp, thực hiện thanh tóan thông qua thành viên hoặc đơn vị thành viên.
-
Lệnh thanh tóan là một tin điện sử dụng để thực hiện một giao dịch thanh tóan trong Hệ thống TTLNH.
-
Người phát lệnh là một tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu thành viên, đơn vị thành viên tạo lập Lệnh thanh tóan.
-
Người nhận lệnh là một tổ chức hoặc cá nhân nhận Lệnh thanh tóan thông qua thành viên, đơn vị thành viên.
-
Khách hàng là Người phát lệnh hoặc là Người nhận lệnh.
-
Người lập Lệnh thanh tóan (viết tắt là người lập lệnh) là cá nhân thuộc thành viên, đơn vị thành viên được giao nhiệm vụ thực hiện khởi tạo Lệnh thanh tóan.
-
Người kiểm sóat Lệnh thanh tóan (viết tắt là người kiểm sóat lệnh) là kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan hoặc người được ủy quyền của thành viên, đơn vị thành viên thực hiện kiểm sóat Lệnh thanh tóan.
-
Người duyệt Lệnh thanh tóan (viết tắt là người duyệt lệnh) là người có thẩm quyền (người đại diện hợp pháp) của thành viên, đơn vị thành viên; riêng đối với đơn vị thành viên là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, người duyệt lệnh là Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền.
-
Người duyệt truyền thông là cá nhân thuộc thành viên, đơn vị thành viên được giao nhiệm vụ truyền, nhận tin điện trong Hệ thống TTLNH.
-
Đơn vị khởi tạo Lệnh thanh tóan (viết tắt là đơn vị khởi tạo lệnh) là thành viên hoặc đơn vị thành viên thay mặt cho khách hàng lập và xử lý Lệnh thanh tóan (đi).
-
Đơn vị nhận Lệnh thanh tóan (viết tắt là đơn vị nhận lệnh) là thành viên hoặc đơn vị thành viên thay mặt khách hàng nhận và xử lý Lệnh thanh tóan (đến).
-
Dịch vụ thanh tóan giá trị thấp là dịch vụ thuộc Hệ thống TTLNH xử lý các Lệnh thanh tóan bằng Đồng Việt Nam sử dụng phương thức quyết tóan bù trừ.
-
Dịch vụ thanh tóan giá trị cao là dịch vụ thuộc Hệ thống TTLNH xử lý các Lệnh thanh tóan bằng Đồng Việt Nam sử dụng phương thức quyết tóan tổng tức thời.
-
Dịch vụ thanh tóan ngọai tệ là dịch vụ thuộc Hệ thống TTLNH xử lý các Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ sử dụng phương thức quyết tóan tổng tức thời.
-
Lệnh thanh tóan Có là Lệnh thanh tóan của đơn vị khởi tạo lệnh nhằm ghi Nợ tài khỏan của khách hàng mở tại đơn vị khởi tạo lệnh một khỏan tiền xác định và ghi Có tài khỏan của khách hàng mở tại đơn vị nhận lệnh khỏan tiền đó.
-
Lệnh thanh tóan Nợ là Lệnh thanh tóan của đơn vị khởi tạo lệnh nhằm ghi Nợ tài khỏan của khách hàng mở tại đơn vị nhận lệnh một khỏan tiền xác định và ghi Có tài khỏan của khách hàng mở tại đơn vị khởi tạo lệnh khỏan tiền đó.
-
Lệnh thanh tóan giá trị thấp là Lệnh thanh tóan bằng Đồng Việt Nam có giá trị nhỏ hơn 500.000.000 VND (Năm trăm triệu đồng), sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp.
-
Lệnh thanh tóan giá trị cao là Lệnh thanh tóan bằng Đồng Việt Nam sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị cao.
-
Lệnh thanh tóan ngọai tệ là Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ sử dụng dịch vụ thanh tóan ngọai tệ.
-
Tin điện là thông tin điện tử thể hiện nội dung của Lệnh thanh tóan hay thông báo liên quan đến giao dịch thanh tóan cần thực hiện và được truyền qua mạng máy tính giữa các đơn vị tham gia Hệ thống TTLNH.
-
Mã xác nhận tin điện là ký hiệu của thông tin điện tử về tình trạng của các Lệnh thanh tóan trong Hệ thống TTLNH.
-
Quyết tóan là việc xác định và thanh tóan giá trị cuối cùng giữa các thành viên liên quan để hòan tất nghĩa vụ thanh tóan.
-
Quyết tóan tổng tức thời là việc xử lý quyết tóan tức thời từng Lệnh thanh tóan để thực hiện các nghĩa vụ thanh tóan giữa các thành viên hoặc đơn vị thành viên.
-
Quyết tóan kết quả bù trừ giá trị thấp (gọi tắt là quyết tóan bù trừ) là việc thực hiện các nghĩa vụ thanh tóan giữa các bên tham gia thanh tóan bằng cách bù trừ trực tiếp sau khi đã cân đối giữa tổng các khỏan phải thu và tổng các khỏan phải trả.
-
Hạn mức nợ ròng là mức giá trị tối đa quy định cho các giao dịch thanh tóan giá trị thấp được tham gia quyết tóan bù trừ.
-
Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH là đơn vị trực tiếp vận hành Hệ thống TTLNH.
-
Trung tâm Xử lý thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia (viết tắt là Trung tâm Xử lý Quốc gia - NPSC) là hệ thống trang thiết bị kỹ thuật đặt tại Cục Công nghệ tin học để thực hiện các chức năng của Cấu phần Thanh tóan giá trị cao, Cấu phần Thanh tóan ngọai tệ, Cấu phần Thanh tóan giá trị thấp, Cấu phần Xử lý tài khỏan thanh tóan và kiểm tra, đối chiếu số liệu.
-
Trung tâm Xử lý thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia dự phòng (viết tắt là Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng - BNPSC) là hệ thống trang thiết bị kỹ thuật đặt tại Trung tâm dữ liệu dự phòng để thực hiện chức năng dự phòng cho Trung tâm Xử lý Quốc gia.
-
Giá trị của giấy tờ có giá ký qũy được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH.
-
Tỷ lệ ký qũy là tỷ lệ phần trăm (%) giữa giá trị giấy tờ có giá kỹ qũy, tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng và hạn mức nợ ròng đầu ngày.
-
Dịch vụ quyết tóan ròng cho các hệ thống khác là dịch vụ tiếp nhận và xử lý kết quả quyết tóan ròng từ Hệ thống bù trừ tự động (ACH), Hệ thống bù trừ thẻ, và các Hệ thống thanh tóan bù trừ khác.
Điều 3. Các cấu phần và chức năng chính của Hệ thống TTLNH
-
Hệ thống TTLNH là hệ thống tổng thể gồm: Trung tâm Xử lý thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia, Trung tâm Xử lý thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia dự phòng, phần mềm cài đặt tại các thành viên và đơn vị thành viên.
-
Các cấu phần xử lý nghiệp vụ bao gồm: Cấu phần Thanh tóan giá trị cao, Cấu phần Thanh tóan ngọai tệ, Cấu phần Thanh tóan giá trị thấp, Cấu phần xử lý tài khỏan thanh tóan.
-
Cấu phần Thanh tóan giá trị cao thực hiện quyết tóan tổng tức thời cho các Lệnh thanh tóan bằng Đồng Việt Nam sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị cao.
-
Cấu phần Thanh tóan ngọai tệ thực hiện quyết tóan tổng tức thời cho các Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ sử dụng dịch vụ thanh tóan ngọai tệ.
-
Cấu phần Thanh tóan giá trị thấp thực hiện thanh tóan các Lệnh thanh tóan giá trị thấp sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp.
-
Cấu phần xử lý tài khỏan thanh tóan thực hiện kiểm tra, hạch tóan Lệnh thanh tóan giá trị cao, Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ, xử lý kết quả bù trừ giá trị thấp và kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác.
Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH
-
Chứng từ sử dụng trong TTLNH là chứng từ bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chứng từ kế tóan.
-
Cơ sở để lập Lệnh thanh tóan là các chứng từ sử dụng trong TTLNH.
-
Lệnh thanh tóan phải được lập dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng mẫu, đáp ứng các chuẩn dữ liệu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Điều 5. Thanh tóan Nợ trong Hệ thống TTLNH
-
Thanh tóan Nợ giữa các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có hợp đồng ủy quyền trước.
-
Thanh tóan Nợ giữa các thành viên là đơn vị Ngân hàng Nhà nước với các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản thỏa thuận trước.
-
Hợp đồng ủy quyền trước hoặc văn bản thỏa thuận về việc thanh tóan Nợ giữa các thành viên phải bao gồm tối thiểu các yếu tố sau: - Hạn mức tối đa trong ngày được thanh tóan Nợ giữa các thành viên; - Hạn mức tối đa của một Lệnh thanh tóan Nợ không cần xác nhận nợ; - Thời hạn hiệu lực của hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận.
Điều 6. Quy định về sử dụng dịch vụ thanh tóan 1. Lệnh thanh tóan bằng Đồng Việt Nam có giá trị từ 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) trở lên phải sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị cao.
-
Lệnh thanh tóan bằng Đồng Việt Nam có giá trị nhỏ hơn 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) có thể sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị cao hoặc dịch vụ thanh tóan giá trị thấp.
-
Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ phải sử dụng dịch vụ thanh tóan ngọai tệ.
Điều 7. Chi phí và thu phí trong TTLNH
-
Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp họat động của Hệ thống TTLNH do Ngân hàng Nhà nước chi trả. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp họat động của các hệ thống khác thuộc thành viên, đơn vị thành viên để phục vụ cho họat động TTLNH tại thành viên, đơn vị thành viên thì do thành viên, đơn vị thành viên chi trả.
-
Khi tham gia sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH các thành viên, đơn vị thành viên phải trả phí dịch vụ tham gia Hệ thống TTLNH, phí thường niên và phí dịch vụ thanh tóan trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về biểu phí dịch vụ thanh tóan qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TTLNH
Điều 8. Kiểm tra Hệ thống TTLNH
-
Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH hàng ngày kiểm tra tình trạng kỹ thuật của Hệ thống TTLNH về dữ liệu số dư, dữ liệu hạn mức nợ ròng, dữ liệu thanh tóan.
-
Cục Công nghệ tin học hàng ngày kiểm tra tình trạng kỹ thuật của Hệ thống TTLNH về hệ thống phần mềm, trang thiết bị và mạng truyền thông tại Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng.
-
Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH, thành viên, đơn vị thành viên phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi để nhận và xử lý các Lệnh thanh tóan trong thời gian làm việc của Hệ thống TTLNH, bảo đảm Hệ thống TTLNH họat động thông suốt, an tòan.
Điều 9. Thời gian làm việc áp dụng trong Hệ thống TTLNH
- Các thời điểm áp dụng trong Hệ thống TTLNH được quy định như sau:
a) Thời điểm Hệ thống TTLNH bắt đầu họat động: 8 giờ 00 phút của ngày làm việc;
b) Thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan: - Đối với Lệnh thanh tóan giá trị thấp: 16 giờ 00 phút đối với ngày làm việc bình thường, 17 giờ 00 phút đối với 02 ngày làm việc cuối tháng; - Đối với Lệnh thanh tóan giá trị cao và Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ: 17 giờ 00 phút đối với ngày làm việc bình thường, 17 giờ 45 phút đối với 02 ngày làm việc cuối tháng;
c) Thời điểm thực hiện các công việc cuối ngày (kiểm tra các điều kiện đối chiếu, thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu với Trung tâm Xử lý Quốc gia): từ 17 giờ 15 phút đối với ngày làm việc bình thường, từ 18 giờ 00 phút đối với 02 ngày làm việc cuối tháng.
-
Trong trường hợp có thay đổi các thời điểm được quy định tại Khỏan 1 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và thông báo bằng văn bản cho thành viên trước thời gian có hiệu lực tối thiểu 30 ngày trừ trường hợp quy định tại Khỏan 3 Điều này.
-
Trong trường hợp có sự thay đổi về thời điểm được quy định tại Khỏan 1 Điều này vào thời gian quyết tóan năm hoặc Hệ thống TTLNH họat động vào các ngày nghỉ, Lễ, Tết thì Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH thông báo bằng văn bản cho thành viên và đăng tải trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước trước thời gian có hiệu lực tối thiểu 05 ngày làm việc.
Điều 10. Gia hạn thời gian nhận Lệnh thanh tóan 1. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH được phép thay đổi thời điểm nhận Lệnh thanh tóan thêm tối đa 30 phút trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp do yêu cầu công việc, do Hệ thống TTLNH phát sinh lỗi tại Trung tâm Xử lý Quốc gia hoặc do các nguyên nhân khác từ phía Ngân hàng Nhà nước Trung ương;
b) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, thành viên đề nghị gia hạn thời gian nhận Lệnh thanh tóan do sự cố kỹ thuật hoặc do khối lượng chứng từ phát sinh quá nhiều vào cuối giờ giao dịch.
-
Trường hợp thay đổi thời điểm nhận Lệnh thanh tóan vượt quá 30 phút trong các trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều này, đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định, đồng thời gửi Vụ Thanh tóan để giám sát.
-
Việc gia hạn thời gian nhận Lệnh thanh tóan quy định tại Khỏan 1, 2 Điều này được thông báo tới tất cả các thành viên Hệ thống TTLNH và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước qua hộp thư điện tử đã đăng ký với đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH hoặc trên Hệ thống TTLNH trước thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị thấp đối với trường hợp gia hạn thời gian nhận Lệnh thanh tóan giá trị thấp, trước thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao và Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ đối với trường hợp gia hạn thời gian nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao và Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ.
Điều 11. Ghi nhật ký và lưu trữ dữ liệu điện tử các giao dịch 1 Quá trình xử lý các giao dịch được Hệ thống TTLNH tự động ghi dưới dạng dữ liệu điện tử.
- Hàng ngày, dữ liệu điện tử phải được lưu trữ ra các thiết bị mang tin (băng từ, đĩa cứng). Dữ liệu điện tử phải lưu trữ bao gồm:
a) Đối với mỗi thành viên, đơn vị thành viên, lưu trữ dữ liệu điện tử về các yêu cầu giao dịch và tin điện kết quả;
b) Đối với Trung tâm Xử lý Quốc gia, lưu trữ dữ liệu điện tử về các tin điện giao dịch, giao dịch hạch tóan, dữ liệu đối chiếu và kết quả xử lý.
- Việc quản lý tài liệu, dữ liệu điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Trường hợp cần thiết phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm sóat, giải quyết tranh chấp, các đơn vị có trách nhiệm phải xuất trình dữ liệu nhật ký điện tử cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo mật thông tin của khách hàng.
Điều 12. Cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH
- Chữ ký điện tử được chia làm 4 lọai:
a) Chữ ký điện tử của người lập lệnh;
b) Chữ ký điện tử của người kiểm sóat lệnh;
c) Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh;
d) Chữ ký điện tử của người duyệt truyền thông (viết tắt là Chữ ký điện tử truyền thông).
- Chữ ký điện tử được phân cấp quản lý và sử dụng như sau:
a) Công cụ và phương tiện tạo chữ ký điện tử của người lập lệnh và người kiểm sóat lệnh do thành viên, đơn vị thành viên tự cấp phát và quản lý theo quy trình xử lý tại từng đơn vị;
b) Khóa bí mật tạo chữ ký điện tử của người duyệt lệnh và chữ ký điện tử truyền thông được Ngân hàng Nhà nước cấp theo quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước. Người được giao quản lý, sử dụng chữ ký điện tử, khóa bí mật phải bảo đảm bí mật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để lộ chữ ký điện tử, khóa bí mật gây thiệt hại;
c) Việc tổ chức phân quyền người lập lệnh, người kiểm sóat lệnh và người duyệt lệnh tại các thành viên, đơn vị thành viên do người có thẩm quyền của đơn vị quy định, đảm bảo nguyên tắc người lập lệnh độc lập với người kiểm sóat lệnh và người duyệt lệnh.
Điều 13. Vấn tin và đối chiếu 1. Vấn tin: Thành viên, đơn vị thành viên thực hiện vấn tin và tra cứu thông tin bằng cách gửi tin điện yêu cầu vấn tin hoặc thông qua trang thông tin điện tử cung cấp thông tin. Hệ thống TTLNH tự động kiểm tra tính hợp lệ của các yêu cầu này và cung cấp thông tin trả lời.
- Đối chiếu kết quả thanh tóan:
a) Việc đối chiếu kết quả thanh tóan được thực hiện hàng ngày vào thời điểm Hệ thống TTLNH hòan tất công việc xử lý cuối ngày;
b) Số liệu đã quyết tóan trong ngày tại Trung tâm Xử lý Quốc gia là căn cứ gốc để đối chiếu kết quả thanh tóan;
c) Tòan bộ Lệnh thanh tóan phát sinh phải được đối chiếu khớp đúng giữa số liệu tại Trung tâm Xử lý Quốc gia và các thành viên, đơn vị thành viên ngay trong ngày, trừ trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật, truyền thông dẫn đến việc đối chiếu tại thành viên, đơn vị thành viên không thể hòan thành trong ngày;
d) Việc đối chiếu Lệnh thanh tóan được thực hiện cho từng ngày riêng biệt. Trong trường hợp có sự cố không thể hòan thành trong ngày theo quy định, thì việc đối chiếu được phép kéo dài sang ngày làm việc kế tiếp sau khi sự cố được khắc phục. Tuy nhiên, việc đối chiếu dù thực hiện vào ngày kế tiếp nhưng vẫn phải phản ánh theo ngày phát sinh Lệnh thanh tóan;
đ) Trung tâm Xử lý Quốc gia tự động tạo dữ liệu đối chiếu cuối ngày cho các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện đối chiếu;
e) Các thành viên, đơn vị thành viên nhận số liệu và đối chiếu với số liệu Lệnh thanh tóan thực gửi và nhận trong ngày theo hướng dẫn tại Khỏan 2 Điều 37 Thông tư này. Trong trường hợp phát sinh sai sót, các thành viên, đơn vị thành viên phải thông báo và phối hợp với đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH để xử lý.
Điều 14. Họat động của Trung tâm Xử lý Quốc gia 1. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ điện tử bao gồm:
a) Lọai và khuôn dạng của các dữ liệu;
b) Tính hợp lệ (có thẩm quyền) của người duyệt lệnh;
c) Ngày, tháng, năm;
d) Tính duy nhất;
đ) Các yếu tố bắt buộc đối với Lệnh thanh tóan;
e) Mã xác nhận tin điện;
g) Mã đơn vị tham gia, mã thiết bị sử dụng đầu cuối, mã người duyệt.
-
Thực hiện xử lý các Lệnh thanh tóan, Lệnh hủy Lệnh thanh tóan hợp lệ; thông báo theo yêu cầu về Lệnh thanh tóan và kết quả xử lý Lệnh thanh tóan cho các thành viên, đơn vị thành viên liên quan đến Lệnh thanh tóan đó 3. Đối chiếu Lệnh thanh tóan với các thành viên, đơn vị thành viên trong Hệ thống TTLNH.
-
Từ chối thực hiện thanh tóan các Lệnh thanh tóan không hợp lệ, Lệnh hủy Lệnh thanh tóan không hợp lệ, Lệnh thanh tóan gửi sau thời điểm Hệ thống TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh tóan.
-
Từ chối thực hiện thanh tóan các Lệnh thanh tóan giá trị cao, Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ đối với các thành viên không đủ số dư trong tài khỏan thanh tóan của lọai tiền tương ứng.
-
Thông báo trạng thái Lệnh thanh tóan Có giá trị cao không thành công cho đơn vị khởi tạo lệnh nếu sau thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao trên tài khỏan của đơn vị khởi tạo lệnh không đủ số dư để thực hiện thanh tóan hoặc Lệnh thanh tóan Có giá trị cao gửi sau thời điểm Hệ thống TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao.
-
Thông báo trạng thái Lệnh thanh tóan Có bằng ngọai tệ không thành công cho đơn vị khởi tạo lệnh nếu sau thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ trên tài khỏan lọai tiền tương ứng của đơn vị khởi tạo lệnh không đủ số dư để thực hiện thanh tóan hoặc Lệnh thanh tóan Có bằng ngọai tệ gửi sau thời điểm Hệ thống TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ.
-
Thông báo trạng thái Lệnh thanh tóan Nợ giá trị cao không thành công cho đơn vị khởi tạo lệnh nếu sau thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao trên tài khỏan của đơn vị nhận lệnh không đủ số dư để thực hiện thanh tóan hoặc Lệnh thanh tóan Nợ giá trị cao gửi sau thời điểm Hệ thống TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao.
-
Thông báo trạng thái Lệnh thanh tóan Nợ bằng ngọai tệ không thành công cho đơn vị khởi tạo lệnh nếu sau thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ trên tài khỏan lọai tiền tương ứng của đơn vị nhận lệnh không đủ số dư để thực hiện thanh tóan hoặc Lệnh thanh tóan Nợ bằng ngọai tệ gửi sau thời điểm Hệ thống TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ.
-
Thông báo trạng thái Lệnh thanh tóan giá trị thấp không thành công cho đơn vị khởi tạo lệnh nếu sau thời điểm Hệ thống TTLNH thực hiện quyết tóan bù trừ đơn vị khởi tạo lệnh thiếu hạn mức nợ ròng hiện thời hoặc Lệnh thanh tóan giá trị thấp gửi sau thời điểm Hệ thống TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị thấp.
-
Tự động gửi tin điện kết quả bù trừ giá trị thấp cho cấu phần Xử lý tài khỏan để hạch tóan cho các thành viên tham gia quyết tóan bù trừ giá trị thấp trong ngày.
-
Việc xử lý kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.
Điều 15. Họat động của hệ thống dự phòng 1. Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng họat động thay thế cho Trung tâm Xử lý Quốc gia khi Trung tâm Xử lý Quốc gia bị sự cố không thể vận hành bình thường.
-
Trong thời gian Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng họat động thay thế Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng có chức năng họat động như quy định tại Điều 14 Thông tư này.
-
Mọi dữ liệu và kết quả xử lý tại Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng có giá trị pháp lý như đối với Trung tâm Xử lý Quốc gia.
Chương III LỆNH THANH TÓAN TRONG TTLNH
Điều 16. Quy trình tạo lập Lệnh thanh tóan 1. Đối với Lệnh thanh tóan khởi tạo từ chứng từ giấy:
a) Người lập lệnh thực hiện khởi tạo Lệnh thanh tóan qua các bước sau: - Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dịch thanh tóan của khách hàng; - Xác định, phân lọai Lệnh thanh tóan để xử lý; - Đối chiếu, kiểm tra số dư tài khỏan của khách hàng; - Nhập các thông tin cơ bản sau: Đơn vị khởi tạo lệnh (tên, mã ngân hàng), số tiền, tên, địa chỉ, tài khỏan (nếu có), số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu của người phát lệnh hoặc mã số doanh nghiệp (đối với Người phát lệnh là doanh nghiệp), đơn vị phục vụ người phát lệnh, đơn vị nhận lệnh (tên, mã ngân hàng), tên, địa chỉ, tài khỏan (nếu có), số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người nhận lênh, đơn vị phục vụ người nhận lệnh, nội dung chuyển tiền và các nội dung khác liên quan đến giao dịch trên thị trường liên ngân hàng, giao dịch nộp ngân sách Nhà nước, giao dịch mua bán trái phiếu Chính phủ và các lọai giao dịch khác (nếu có) theo Mẫu số TTLNH-04; - Kiểm sóat lại các dữ liệu đã nhập và ký chữ ký điện tử vào Lệnh thanh tóan; - Ký trên chứng từ, chuyển chứng từ và dữ liệu đã nhập cho người kiểm sóat lệnh;
b) Người kiểm sóat lệnh: -
Căn cứ nội dung trên các chứng từ liên quan, kiểm sóat lại các yếu tố: đơn vị nhận lệnh, đơn vị phục vụ người phát lệnh, đơn vị phục vụ người nhận lệnh, số tiền để kiểm tra dữ liệu do người lập lệnh đã nhập, nội dung thanh tóan; - Nếu phát hiện có sai sót thì chuyển trả người lập lệnh; - Nếu dữ liệu đúng thì ký chữ ký điện tử vào Lệnh thanh tóan, ký trên chứng từ và chuyển cho người duyệt lệnh;
c) Người duyệt lệnh: - Kiểm tra sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ gốc và số liệu trên màn hình; - Nếu phát hiện sai sót thì chuyển trả người lập lệnh hoặc người kiểm sóat lệnh; - Nếu dữ liệu đúng thì ký trên chứng từ, ký chữ ký điện tử của mình vào Lệnh thanh tóan để chuyển đi.
- Đối với Lệnh thanh tóan tạo từ chứng từ điện tử: Trường hợp Lệnh thanh tóan được tạo từ chứng từ điện tử từ các hệ thống nội bộ của thành viên, đơn vị thành viên thì phải tuân thủ quy định về cấu trúc, định dạng dữ liệu do Ngân hàng Nhà nước quy định và đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Nếu chứng từ điện tử hợp lệ nhưng chưa đầy đủ thông tin theo quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều này: người lập lệnh bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập Lệnh thanh tóan; người kiểm sóat lệnh và người duyệt lệnh kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường hợp chứng từ giấy để bảo đảm tính chính xác và ký chữ ký điện tử của mình vào Lệnh thanh tóan để chuyển đi;
b) Nếu chứng từ điện tử hợp lệ, đầy đủ thông tin theo quy định lập Lệnh thanh tóan và bao gồm chữ ký điện tử an tòan nội bộ của thành viên, các đơn vị lựa chọn phương án ký chữ ký điện tử trên Lệnh thanh tóan theo phương pháp thủ công hoặc lựa chọn ký chữ ký điện tử theo phương pháp tự động đối với từng Lệnh thanh tóan;
c) Nếu các chứng từ điện tử đầu vào hợp lệ, có đầy đủ thông tin theo quy định lập Lệnh thanh tóan và đảm bảo các điều kiện về an ninh, an tòan và tính chính xác của dữ liệu, người có thẩm quyền của các đơn vị quyết định về việc cho phép chỉ cần người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử trên Lệnh thanh tóan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định này hoặc thực hiện theo Điểm a Khỏan 2 Điều này.
-
Sau khi Lệnh thanh tóan đã được gửi đi và nhận được kết quả trạng thái thành công, Lệnh thanh tóan đó có thể in ra chứng từ giấy nếu có yêu cầu.
-
Lệnh thanh tóan bằng lọai đồng tiền nào sẽ được Hệ thống TTLNH xử lý, hạch tóan trên tài khỏan thanh tóan của lọai đồng tiền tương ứng đó của thành viên mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (sau đây viết tắt là Sở Giao dịch).
Điều 17. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh tóan Trong quá trình sử dụng, các thành viên, đơn vị thành viên phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của chứng từ dùng để lập Lệnh thanh tóan tại đơn vị. Thành viên, đơn vị thành viên phải kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh thanh tóan, thông tin kiểm tra gồm:
-
Lọai và khuôn dạng của các dữ liệu;
-
Tính hợp lệ (có thẩm quyền) của người lập lệnh, người kiểm sóat lệnh, người duyệt lệnh;
-
Ngày, tháng, năm;
-
Tính duy nhất;
-
Các yếu tố bắt buộc đối với Lệnh thanh tóan;
-
Mã xác nhận tin điện;
-
Mã đơn vị tham gia, mã thiết bị sử dụng đầu cuối và mã người duyệt.
Điều 18. Hạch tóan tại thành viên, đơn vị thành viên Các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện hạch tóan Lệnh thanh tóan theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 19. Hạch tóan và xử lý các Lệnh thanh tóan tại Sở Giao dịch Sở Giao dịch căn cứ Bảng kê được lập hàng ngày trên dữ liệu điện tử (theo các Mẫu số TTLNH-10, TTLNH-11, TTLNH-12, TTLNH-13, TTLNH-14, TTLNH-15 kèm theo Thông tư này) để làm cơ sở thực hiện kiểm sóat, đối chiếu, hạch tóan, kiểm tóan và lưu trữ.
Chương IV XỬ LÝ QUYẾT TÓAN BÙ TRỪ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN VÀ KẾT QUẢ QUYẾT TÓAN RÒNG TỪ CÁC HỆ THỐNG KHÁC
Điều 20. Hạn mức nợ ròng 1. Thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày a) Các thành viên tham gia dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp phải thiết lập, duy trì và quản lý hạn mức nợ ròng;
b) Các thành viên tham gia dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp phải tự tính hạn mức nợ ròng đầu ngày trên cơ sở căn cứ doanh số giao dịch giá trị thấp của kỳ trước và gửi giấy đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày đến Sở Giao dịch. Hạn mức nợ ròng đầu ngày của mỗi thành viên được tính theo công thức sau: Hạn mức nợ ròng đầu ngày = Mức chênh lệch (phải trả - phải thu) bình quân ngày của thành viên xét trong 6 tháng liền trước của kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày. Trong trường hợp hạn mức nợ ròng đầu ngày tính tóan bằng không hoặc âm thì hạn mức nợ ròng đầu ngày được thiết lập căn cứ trên tình hình thanh tóan thực tế kỳ liền trước, hạn mức nợ ròng đầu ngày kỳ liền trước, giấy tờ có giá và/hoặc tiền ký qũy và nhu cầu thanh tóan giá trị thấp của thành viên. Trong trường hợp thành viên tham gia dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp có thời gian chưa đủ 6 tháng thì hạn mức nợ ròng đầu ngày của thành viên đó được thiết lập bằng giá trị của giấy tờ có giá và/hoặc tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng của thành viên. Sở Giao dịch kiểm tra tính đúng đắn về số học, kết hợp với nhu cầu thanh tóan giá trị thấp thực tế, giấy tờ có giá hoặc tiền ký qũy của các thành viên và thông báo kết quả để thành viên thực hiện;
c) Việc thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày được thực hiện 6 tháng một lần vào thời gian 5 ngày làm việc đầu tiên của tháng 1 và tháng 7 hàng năm;
d) Các thành viên tham gia dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp thực hiện ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
- Điều chỉnh hạn mức nợ ròng đầu ngày a) Sở Giao dịch có thể yêu cầu thành viên tham gia dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp điều chỉnh giảm hạn mức nợ ròng đầu ngày nếu thấy hạn mức này quá cao sau khi xem xét khả năng thanh tóan và giấy tờ có giá hoặc tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng của thành viên này;
b) Trong kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày, mỗi thành viên có thể yêu cầu Sở Giao dịch xem xét và quyết định điều chỉnh hạn mức nợ ròng đầu ngày phù hợp theo tình hình thanh tóan của thành viên. Trong trường hợp điều chỉnh tăng thì tỷ lệ ký qũy để thiết lập phần hạn mức nợ ròng đầu ngày tăng thêm tối thiểu là 100%.
- Điều chỉnh hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày a) Trong ngày làm việc, nếu thành viên yêu cầu điều chỉnh tăng hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày thì phần giá trị tăng thêm tạm thời trong ngày của hạn mức nợ ròng đầu ngày được xử lý như sau: Nếu thành viên sử dụng giấy tờ có giá hoặc tiền ký qũy để yêu cầu tăng hạn mức nợ ròng thì thành viên phải thực hiện ký qũy giấy tờ có giá hoặc ký qũy bằng tiền. Giá trị của giấy tờ có giá ký qũy bổ sung hoặc số tiền ký qũy bổ sung phải tối thiểu bằng phần giá trị tăng thêm tạm thời trong ngày của hạn mức nợ ròng đầu ngày. Trong trường hợp giá trị của giấy tờ có giá ký qũy bổ sung hoặc số tiền ký qũy bổ sung không đủ thì không thực hiện yêu cầu này. Nếu thành viên sử dụng số dư tài khỏan thanh tóan để yêu cầu tăng hạn mức nợ ròng đầu ngày thì Sở Giao dịch trích nợ số tiền trên tài khỏan thanh tóan của thành viên đó có giá trị bằng phần giá trị tăng thêm tạm thời trong ngày của hạn mức nợ ròng đầu ngày để thực hiện ký qũy. Trong trường hợp số dư tài khỏan thanh tóan của thành viên không đủ thì không thực hiện yêu cầu này. Sau khi hòan thành việc quyết tóan bù trừ giá trị thấp trong ngày, Sở Giao dịch thực hiện hòan trả giấy tờ có giá ký qũy bổ sung khi thành viên có yêu cầu hoặc số tiền ký qũy bổ sung cho thành viên. Đồng thời hạn mức nợ ròng được điều chỉnh về bằng hạn mức nợ ròng đầu ngày. Hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày được xác định như sau: Hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày = Hạn mức nợ ròng đầu ngày + Phần giá trị tăng thêm tạm thời trong ngày của hạn mức nợ ròng đầu ngày;
b) Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm khả năng thanh tóan của các thành viên, Sở Giao dịch xem xét điều chỉnh giảm hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày của các thành viên. Sau khi hòan thành việc quyết tóan bù trừ giá trị thấp, hạn mức nợ ròng được điều chỉnh về bằng hạn mức nợ ròng đầu ngày. Hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày được xác định như sau: Hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày = Hạn mức nợ ròng đầu ngày - Phần giá trị giảm tạm thời trong ngày của hạn mức nợ ròng đầu ngày.
-
Quản lý hạn mức nợ ròng hiện thời Hạn mức nợ ròng hiện thời = Hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày + Tổng các khỏan tiền phải thu của Lệnh thanh tóan giá trị thấp tính từ đầu ngày đến hiện thời – Tổng các khỏan tiền phải trả của Lệnh thanh tóan giá trị thấp tính từ đầu ngày đến hiện thời. Đầu ngày làm việc, các thành viên tham gia dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp được cấp hạn mức nợ ròng đầu ngày. Tại mỗi thời điểm trong ngày làm việc, hạn mức nợ ròng hiện thời có thể thay đổi (tăng hoặc giảm) tùy thuộc vào họat động giao dịch thanh tóan giá trị thấp của các thành viên và đơn vị thành viên. Hạn mức nợ ròng hiện thời là cơ sở để thực hiện gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp của thành viên, đơn vị thành viên.
-
Để biết thông tin về hạn mức nợ ròng hiện thời, các thành viên thực hiện tra cứu trên Hệ thống TTLNH.
Điều 21. Quy định về ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng 1. Giấy tờ có giá được sử dụng ký qũy (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá ký qũy) để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh tóan giá trị thấp là giấy tờ có giá được sử dụng trong giao dịch thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH.
-
Tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh tóan giá trị thấp là tiền trong tài khỏan của thành viên mở tại Sở Giao dịch.
-
Tỷ lệ ký qũy a) Thành viên tham gia thanh tóan giá trị thấp thực hiện ký qũy giấy tờ có giá và/hoặc tiền trong tài khỏan tại Sở Giao dịch, tỷ lệ ký qũy tối thiểu bằng 10% hạn mức nợ ròng đầu ngày do Sở Giao dịch thông báo cho thành viên. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo an tòan Hệ thống TTLNH, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thay đổi tỷ lệ ký qũy tối thiểu tại Điểm này theo đề xuất của Ban Điều hành Hệ thống TTLNH;
b) Nếu thành viên không đủ số dư quyết tóan bù trừ tại thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao từ 02 lần trở lên trong một tháng hoặc từ 03 lần trở lên trong kỳ duy trì thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày, Sở Giao dịch báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định giảm hạn mức nợ ròng đầu ngày của thành viên bằng giá trị giấy tờ có giá và/hoặc tiền ký qũy và duy trì tỷ lệ ký qũy của thành viên đó tại Sở Giao dịch bằng 100% trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Thời điểm nộp giấy tờ có giá hoặc tiền ký qũy:
a) Đối với trường hợp điều chỉnh tăng hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ có giá hoặc tiền ký qũy, Sở Giao dịch thực hiện thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày tạm thời trong ngày và thông báo cho thành viên đó;
b) Đối với trường hợp thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày lần đầu hoặc định kỳ: Thành viên tham gia gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp phải nộp giấy tờ có giá hoặc tiền ký qũy và văn bản đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày cho Sở Giao dịch. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch nhận được giấy tờ có giá hoặc tiền ký qũy và văn bản đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày, Sở Giao dịch thực hiện thiết lập hạn mức nợ ròng đầu ngày và thông báo cho thành viên bằng văn bản.
- Hòan trả các giấy tờ có giá hoặc tiền ký qũy a) Việc hòan trả giấy tờ có giá ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước đăng tải thông tin về việc ngừng tham gia dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp của thành viên và thành viên đã hòan thành các nghĩa vụ đối với Ngân hàng Nhà nước trên Hệ thống TTLNH, Sở Giao dịch thực hiện hòan trả tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng cho thành viên đó.
Điều 22. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh tóan giá trị thấp Trường hợp số tiền trên Lệnh thanh tóan vượt quá hạn mức nợ ròng hiện thời, việc xử lý được thực hiện như sau:
-
Hệ thống tự động thông báo cho thành viên để thực hiện tăng ngay hạn mức nợ ròng theo quy định tại Khỏan 3 Điều 20 Thông tư này để thực hiện xử lý Lệnh thanh tóan;
-
Khi đủ hạn mức nợ ròng hiện thời, Lệnh thanh tóan được thực hiện theo theo thứ tự đến trước xử lý trước;
-
Đến thời điểm Hệ thống TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị thấp, các Lệnh thanh tóan vượt quá hạn mức nợ ròng hiện thời bị hủy. Các thành viên và đơn vị thành viên thực hiện vấn tin để kiểm tra tình trạng của các Lệnh thanh tóan này.
Điều 23. Thực hiện quyết tóan bù trừ Trung tâm Xử lý Quốc gia thực hiện quyết tóan bù trừ như sau:
-
Ngừng tiếp nhận các Lệnh thanh tóan giá trị thấp trên tòan hệ thống;
-
Kiểm tra và thực hiện tính tóan hạn mức nợ ròng hiện thời đối với các Lệnh thanh tóan giá trị thấp chưa được tính tóan hạn mức nợ ròng hiện thời;
-
Lọai bỏ và trả lại thành viên, đơn vị thành viên Lệnh thanh tóan giá trị thấp với tình trạng thiếu hạn mức nợ ròng hiện thời;
Căn cứ trên các Lệnh thanh tóan giá trị thấp với tình trạng đủ hạn mức nợ ròng hiện thời, tính tóan kết quả chênh lệch giữa các khỏan tiền phải thu trừ các khỏan tiền phải trả của từng thành viên;
- Kết quả bù trừ giá trị thấp được Cấu phần Xử lý tài khỏan tự động thực hiện hạch tóan.
Điều 24. Theo dõi và thông báo tình trạng quyết tóan bù trừ Sở Giao dịch thực hiện theo dõi tình trạng quyết tóan bù trừ qua Hệ thống TTLNH theo trình tự sau:
-
Kiểm tra xác định khả năng thanh tóan của thành viên so với hiệu số giữa hạn mức nợ ròng đầu ngày và hạn mức nợ ròng hiện thời;
-
Trường hợp thành viên thiếu khả năng thanh tóan, thông báo tình trạng thiếu vốn cho thành viên và yêu cầu thành viên có các biện pháp bổ sung vốn cần thiết, kiểm tra tình hình thực hiện bổ sung vốn vào tài khỏan thanh tóan của thành viên đã được thông báo thiếu vốn;
-
Trường hợp sau thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao mà việc quyết tóan bù trừ vẫn chưa thành công do thành viên thiếu số dư thì Sở Giao dịch lập báo cáo thành viên thiếu vốn (Mẫu số TTLNH-25) và thông báo cho đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH và thành viên thiếu số dư.
Điều 25. Xử lý kết quả quyết tóan ròng từ các Hệ thống khác 1. Hệ thống TTLNH được phép tiếp nhận và xử lý kết quả quyết tóan ròng từ Hệ thống bù trừ tự động (ACH), Hệ thống bù trừ thẻ và các Hệ thống thanh tóan bù trừ khác.
- Việc xử lý kết quả quyết tóan ròng được thực hiện bằng phương thức xử lý theo lô trên cơ sở đủ số dư tài khỏan thanh tóan của các thành viên tham gia quyết tóan. Trong trường hợp tài khỏan thanh tóan của thành viên không đủ số dư, xử lý như sau:
a) Thành viên thực hiện thấu chi trong hạn mức được cấp theo quy định về việc thấu chi thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH của Ngân hàng Nhà nước để xử lý kết quả quyết tóan ròng;
b) Khi thành viên sử dụng hết hạn mức thấu chi được Ngân hàng Nhà nước cấp mà vẫn không đủ vốn quyết tóan thì kết quả quyết tóan ròng đó được chuyển vào hàng đợi quyết tóan. Khi đủ số dư trên tài khỏan thanh tóan thì kết quả quyết tóan ròng được xử lý tiếp;
c) Thành viên chủ động thực hiện tăng số dư tài khỏan thanh tóan từ nguồn vốn của chính thành viên hoặc thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ hoặc vay vốn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Đến thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao của ngày làm việc, sau khi đã thực hiện theo quy định tại Khỏan 2 Điều này mà có ít nhất một thành viên tham gia quyết tóan vẫn không đủ vốn để xử lý kết quả quyết tóan ròng thì Hệ thống TTLNH thực hiện hủy kết quả quyết tóan ròng và thông báo trạng thái không thành công.
-
Để sử dụng dịch vụ quyết tóan ròng cho các hệ thống khác, đơn vị chủ trì hệ thống thanh tóan bù trừ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a. Gửi văn bản đăng ký kết nối Hệ thống TTLNH theo Mẫu số TTLNH-29 đến Ngân hàng Nhà nước (đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH) qua mạng máy tính; b. Yêu cầu về nguồn nhân lực: - Có tối thiểu 02 cán bộ vận hành được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng chỉ hoặc giấy xác nhận đã tham gia đào tạo về quy trình xử lý nghiệp vụ và quy trình vận hành Hệ thống TTLNH; - Đối với cán bộ được giao trách nhiệm hoặc ủy quyền thực hiện truyền, nhận dữ liệu thanh tóan, ký duyệt Lệnh thanh tóan phải có chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp theo quy định tại Thông tư về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước; c. Yêu cầu về kỹ thuật: - Có hệ thống chính và hệ thống dự phòng đối với phần mềm, cơ sở dữ liệu; - Có tối thiểu 01 đường truyền chính và 01 đường truyền dự phòng thuộc 02 nhà cung cấp dịch vụ khác nhau kết nối đến Hệ thống TTLNH; - Có tối thiểu 02 chữ ký điện tử được kích họat thành công (01 chữ ký truyền thông và 01 chữ ký ký duyệt); d. Thành viên tham gia quyết tóan phải là thành viên Hệ thống TTLNH;
đ) Có văn bản thỏa thuận trước về việc thực hiện nghĩa vụ quyết tóan bù trừ giữa đơn vị chủ trì hệ thống thanh tóan bù trừ và các thành viên tham gia quyết tóan, văn bản thỏa thuận này phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước.
- Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước khi có sự thay đổi về đơn vị chủ trì hệ thống thanh tóan bù trừ kết nối đến Hệ thống TTLNH.
Chương V XỬ LÝ THIẾU VỐN TRONG TTLNH
Điều 26. Xử lý hàng đợi quyết tóan và giải tỏa 1. Trường hợp tài khỏan của một thành viên không đủ khả năng thanh tóan thì Trung tâm Xử lý Quốc gia xử lý như sau:
a) Giữ lại các Lệnh thanh tóan giá trị cao hoặc kết quả bù trừ giá trị thấp hoặc kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác tại hàng đợi quyết tóan đối với thanh tóan bằng Đồng Việt Nam;
b) Giữ lại các Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ đối với thanh tóan bằng lọai ngọai tệ tương ứng;
c) Khi tiền được bổ sung vào tài khỏan thanh tóan của lọai tiền tương ứng của thành viên thiếu hụt đó, Trung tâm Xử lý Quốc gia thực hiện xử lý các Lệnh thanh tóan theo thứ tự đến trước xử lý trước. Trường hợp Lệnh thanh tóan với khỏan tiền vượt quá số dư trong tài khỏan thanh tóan của thành viên gây ách tắc cho việc xử lý các Lệnh thanh tóan khác trong hàng đợi quyết tóan thì Trung tâm Xử lý Quốc gia có thể chuyển (đảo hàng đợi) các Lệnh thanh tóan trong hàng đợi quyết tóan có số tiền nhỏ hơn hoặc bằng số dư trong tài khỏan thanh tóan của thành viên lên xử lý trước theo thứ tự đến trước xử lý trước. Các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện vấn tin để kiểm tra tình trạng các Lệnh thanh tóan trong hàng đợi quyết tóan;
d) Thực hiện quản lý hàng đợi quyết tóan như sau: - Kiểm tra số dư các tài khỏan thanh tóan theo định kỳ; - Thực hiện quyết tóan theo thứ tự sau: kết quả bù trừ giá trị thấp, kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác, các Lệnh thanh tóan giá trị cao và Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ nếu đủ số dư tài khỏan thanh tóan của lọai tiền tương ứng; - Xử lý các yêu cầu hủy bỏ Lệnh thanh tóan theo nguyên tắc đến trước xử lý trước.
- Các thành viên, đơn vị thành viên chỉ được thực hiện hủy Lệnh thanh tóan giá trị cao, Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ trong hàng đợi quyết tóan và Lệnh thanh tóan giá trị thấp trong hàng đợi xử lý tại Trung tâm Xử lý Quốc gia:
a) Nhận được Lệnh hủy Lệnh thanh tóan từ đơn vị khởi tạo lệnh, Trung tâm Xử lý Quốc gia căn cứ nhật ký để kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh hủy Lệnh thanh tóan;
b) Nếu đó là Lệnh hủy Lệnh thanh tóan hợp lệ và đang chờ trong hàng đợi quyết tóan (đối với Lệnh thanh tóan giá trị cao, Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ) hoặc hàng đợi xử lý (đối với Lệnh thanh tóan giá trị thấp) tại Trung tâm Xử lý Quốc gia thì quá trình hủy được thực hiện; kết quả hủy được thông báo cho đơn vị khởi tạo lệnh. Nếu Lệnh thanh tóan được yêu cầu hủy không có trong hàng đợi, hệ thống gửi thông báo tình trạng Lệnh thanh tóan được yêu cầu hủy cho đơn vị khởi tạo lệnh.
Điều 27. Xử lý trong trường hợp tài khỏan thanh tóan không đủ số dư để thực hiện thanh tóan, quyết tóan 1. Đối với Lệnh thanh tóan giá trị cao bằng Đồng Việt Nam:
a) Thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện thấu chi trong hạn mức đã được cấp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong thanh tóan điện tử liên ngân hàng để xử lý các Lệnh thanh tóan giá trị cao;
b) Trường hợp tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước không đủ số dư để thực hiện thanh tóan và trường hợp thành viên sử dụng hết hạn mức thấu chi được Ngân hàng Nhà nước cấp mà vẫn không đủ vốn để thực hiện thanh tóan, Lệnh thanh tóan đó được chuyển vào hàng đợi quyết tóan chờ đến khi đủ số dư trên tài khỏan thanh tóan thì Lệnh thanh tóan được xử lý tiếp;
c) Thành viên chủ động thực hiện tăng số dư tài khỏan thanh tóan từ nguồn vốn của chính thành viên hoặc thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện tăng số dư tài khỏan thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ hoặc vay vốn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
d) Đến thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao, nếu tài khỏan thanh tóan vẫn không đủ số dư quyết tóan thì những Lệnh thanh tóan giá trị cao lưu trong hàng đợi quyết tóan tự động bị hủy bỏ. Các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện dịch vụ vấn tin để kiểm tra tình trạng của các Lệnh thanh tóan này.
- Đối với Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ:
a) Thành viên chủ động thực hiện tăng số dư tài khỏan thanh tóan từ nguồn vốn của chính thành viên hoặc thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) vay vốn lẫn nhau theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
b) Đến thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan bằng Ngọai tệ, nếu tài khỏan thanh tóan của lọai tiền tương ứng vẫn không đủ số dư quyết tóan thì những Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ lưu trong hàng đợi quyết tóan tự động bị hủy bỏ. Các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện vấn tin để kiểm tra tình trạng của các Lệnh thanh tóan này.
- Đối với kết quả bù trừ giá trị thấp:
a) Thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện thấu chi trong hạn mức đã được cấp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong thanh tóan điện tử liên ngân hàng để quyết tóan kết quả bù trừ;
b) Thành viên chủ động thực hiện tăng số dư tài khỏan thanh tóan từ nguồn vốn của chính thành viên hoặc thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện tăng số dư tài khỏan thanh tóan thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ hoặc vay vốn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
c) Trong trường hợp thành viên không có khả năng thanh tóan các khỏan phải trả ròng vào thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh tóan giá trị cao, sau khi đã thực hiện trích nợ tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng từ tài khỏan ký qũy của thành viên (nếu có) mà vẫn không đủ số dư quyết tóan thì thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) lập Giấy nhận nợ ngân hàng thiếu vốn giá trị thấp (Mẫu TTLNH-28) gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) để thực hiện giải pháp cho vay thanh tóan bù trừ với lãi suất bằng lãi suất cho vay qua đêm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ;
d) Khi có thông báo của Sở Giao dịch về việc thiếu số dư tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước mở tại Sở Giao dịch để quyết tóan bù trừ giá trị thấp, sau khi đã thực hiện trích nợ tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng từ tài khỏan ký qũy của Kho bạc Nhà nước mà vẫn không đủ số dư quyết tóan thì Kho bạc Nhà nước phải có các biện pháp bổ sung số dư tài khỏan ngay trong ngày để đảm bảo việc xử lý kết quả bù trừ. Trong trường hợp Kho bạc Nhà nước không bổ sung vốn kịp thời trong ngày thì Kho bạc Nhà nước bị xử lý theo quy định tại Điểm a Khỏan 4 Điều 41 Thông tư này.
- Đối với kết quả quyết tóan ròng từ hệ thống khác xử lý theo quy định tại Khỏan 2, 3 Điều 25 Thông tư này.
Điều 28. Xử lý trường hợp thành viên có dư nợ vay thanh tóan bù trừ quá hạn 1. Ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày phát sinh khỏan cho vay thanh tóan bù trừ, thành viên thực hiện trả dư nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp đến cuối ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày phát sinh khỏan vay thanh tóan bù trừ mà thành viên vẫn chưa trả hết dư nợ vay (gốc và lãi) thì Ngân hàng Nhà nước (Sở giao dịch) thực hiện chuyển số dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ chưa thanh tóan sang dư nợ quá hạn; lãi suất đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất đối với lãi vay chậm trả bằng lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc vay qua đêm quá hạn, lãi suất đối với lãi vay qua đêm chậm trả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH.
- Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày phát sinh khỏan vay thanh tóan bù trừ quá hạn, Ngân hàng Nhà nước (Sở giao dịch) thực hiện các biện pháp thu hồi dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn (bao gồm dư nợ gốc vay thanh tóan bù trừ quá hạn, lãi suất vay thanh tóan bù trừ chậm trả, lãi quá hạn của dư nợ gốc vay thanh tóan bù trừ, lãi đối với lãi vay thanh tóan bù trừ chậm trả) theo nguyên tắc thu gốc trước, thu lãi sau và thông báo cho thành viên biết. Cụ thể như sau:
a) Thực hiện trích tài khỏan thanh tóan bằng Đồng Việt Nam của thành viên tại Sở Giao dịch để thu hồi dư nợ vay thanh tóan bù trừ quá hạn;
b) Yêu cầu tổ chức lưu ký giấy tờ có giá thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ thành viên cho Ngân hàng Nhà nước để thu hồi nợ. Việc xử lý giấy tờ có giá để thu hồi nợ vay thanh tóan bù trừ quá hạn áp dụng như xử lý trường hợp tổ chức tín dụng có dư nợ vay qua đêm quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH;
c) Trường hợp sau khi thực hiện các biện pháp quy định tại Điểm a, b Khỏan này mà vẫn không đủ để thu hồi dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chia sẻ cho các thành viên tham gia quyết tóan bù trừ còn lại trong phiên quyết tóan bù trừ (trừ Kho bạc Nhà nước) và thông báo khỏan tiền phân bổ cho từng thành viên. Số tiền phải chia sẻ của mỗi thành viên tham gia quyết tóan bù trừ còn lại được xác định theo công thức: Trong đó: A: Tổng số tiền phải chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại của các thành viên. Bi: Số tiền trung bình phải trả giá trị thấp của thành viên thứ i trong 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh khỏan vay vốn thanh tóan bù trừ trở về trước. C: Tổng số tiền trung bình phải trả giá trị thấp của các thành viên tham gia chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại trong 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh khỏan vay vốn thanh tóan bù trừ trở về trước. n: Là tổng số thành viên phải chia sẻ. i: Có giá trị từ 1 đến n.
- Trình tự thực hiện chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại trong quyết tóan bù trừ.
a) Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày Sở Giao dịch có thông báo khỏan tiền phân bổ cho từng thành viên tham gia quyết tóan bù trừ, Sở Giao dịch thực hiện trích nợ tài khỏan thanh tóan của thành viên số tiền được phân bổ vào tài khỏan của Sở Giao dịch;
b) Trong trường hợp tài khỏan thành viên không đủ số tiền để trích nợ đúng hạn, Sở Giao dịch báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét tạm ngừng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp của thành viên đó cho đến ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày thành viên đó gửi đủ số tiền được phân bổ cho Sở Giao dịch. Đồng thời Sở Giao dịch theo dõi số dư tài khỏan thanh tóan của thành viên đó mở tại Sở Giao dịch và tiếp tục thực hiện trích nợ đủ số tiền phân bổ chưa thanh tóan cộng thêm phần lãi với lãi suất bằng lãi suất áp dụng đối với dư nợ vay qua đêm quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH.
- Hòan trả phần chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại.
a) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch thông báo khỏan tiền dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại phân bổ cho từng thành viên, thành viên thiếu tiền trả dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại phải thực hiện mọi biện pháp để hòan trả vào tài khỏan của Sở Giao dịch tổng số tiền phải chia sẻ của các thành viên (cộng thêm phần lãi với lãi suất bằng lãi suất áp dụng đối với dư nợ vay qua đêm quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH). Sau khỏang thời gian trên, nếu Sở Giao dịch không nhận đủ số dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại, Sở Giao dịch thực hiện trích nợ tài khỏan thanh tóan mở tại Sở Giao dịch của thành viên đó số tiền còn thiếu vào tài khỏan của Sở Giao dịch. Nếu sau khi trích nợ tài khỏan thanh tóan mà vẫn không đủ số tiền còn thiếu thì xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Khi nhận được số tiền hòan trả khỏan chia sẻ tại Điểm a Khỏan này, căn cứ số tiền hòan trả, tỷ lệ phần trăm (%) giữa số tiền phải chia sẻ của mỗi thành viên và tổng số tiền chia sẻ, Sở Giao dịch tính tóan số tiền phải trả (bao gồm cả gốc và lãi được xác định tại Điểm a Khỏan này) và chuyển trả cho mỗi thành viên đã chia sẻ.
- Trường hợp thành viên thiếu tiền trả dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại bị phá sản, Ngân hàng Nhà nước được nhận thanh tóan các khỏan nợ theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp và chuyển trả các thành viên đã tham gia chia sẻ theo tỷ lệ phân bổ trong phạm vi khỏan nợ thu hồi được.
Chương VI XỬ LÝ SAI SÓT TRONG TTLNH
Điều 29. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Hệ thống TTLNH
-
Bảo đảm sự nhất quán số liệu giữa đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh và Trung tâm Xử lý Quốc gia. Sai sót phát sinh ở đâu phải được chỉnh sửa ở đó cho đến hết quy trình thanh tóan. Nghiêm cấm việc sửa chữa số liệu, điều chỉnh sai sót một cách tùy tiện trong Hệ thống TTLNH.
-
Khi phát hiện sai sót phải có biện pháp điều chỉnh ngay, không gây chậm trễ tới công tác thanh tóan. Việc điều chỉnh sai sót phải theo đúng các nguyên tắc, phương pháp điều chỉnh sai lầm của kế tóan.
-
Đơn vị, cá nhân nào gây ra sai sót hoặc vi phạm các nguyên tắc, phương pháp điều chỉnh sai sót phải chịu trách nhiệm vật chất về những lỗi do mình gây ra cho các bên liên quan.
Điều 30. Hủy và hòan trả Lệnh thanh tóan tại các thành viên và đơn vị thành viên 1. Nguyên tắc a) Lệnh thanh tóan chỉ được hủy trong các trường hợp sau: - Đã khởi tạo tại đơn vị khởi tạo lệnh nhưng chưa chuyển đi, thực hiện thao tác thóai Lệnh thanh tóan; - Đã chuyển đến Trung tâm xử lý quốc gia và đang trong hàng đợi quyết tóan đối với Lệnh thanh tóan giá trị cao, Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ; đang trong hàng đợi xử lý đối với Lệnh thanh tóan giá trị thấp, thực hiện theo quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều 33 Thông tư này;
b) Lệnh thanh tóan chỉ được hòan trả trong các trường hợp sau: - Lệnh thanh tóan Nợ chỉ được hòan trả khi đơn vị khởi tạo lệnh chưa ghi Có vào tài khỏan của khách hàng hoặc đã ghi Có vào tài khỏan của khách hàng nhưng thu hồi lại được; - Lệnh thanh tóan Có chỉ được hòan trả khi đơn vị nhận lệnh chưa ghi Có vào tài khỏan của khách hàng hoặc đã ghi Có vào tài khỏan của khách hàng nhưng thu hồi lại được.
- Chứng từ hủy và hòan trả Lệnh thanh tóan:
a) Chứng từ hủy Lệnh thanh tóan bao gồm: - Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Nợ: có giá trị như một Lệnh thanh tóan Có, do đơn vị khởi tạo lệnh lập và gửi đơn vị nhận lệnh để hủy Lệnh thanh tóan Nợ bị sai sót (hòan trả tòan bộ số tiền); - Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Có: do đơn vị khởi tạo lệnh lập để hủy Lệnh thanh tóan Có đã chuyển đi nhưng còn trong hàng đợi;
b) Chứng từ hòan trả Lệnh thanh tóan bao gồm: - Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan: đơn vị khởi tạo lệnh lập và gửi cho đơn vị nhận lệnh đề nghị hòan trả Lệnh thanh tóan Có bị sai sót và ghi rõ lý do là lỗi của đơn vị khởi tạo lệnh hay do yêu cầu khách hàng; là căn cứ để đơn vị nhận lệnh lập Lệnh thanh tóan Có đi trả tiền cho đơn vị khởi tạo lệnh trên cơ sở đã thu hồi lại được tiền; - Thông báo chấp nhận yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan: đơn vị nhận lệnh lập để chấp nhận Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có trên cơ sở đã thu hồi lại được tiền; - Thông báo từ chối yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan: đơn vị nhận lệnh lập để từ chối Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có do không thu hồi được tiền từ khách hàng.
- Các đơn vị thành viên khi xử lý hủy và hòan trả Lệnh thanh tóan phải thực hiện khẩn trương như đối với việc xử lý các Lệnh thanh tóan giá trị cao.
Điều 31. Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên 1. Xử lý sai sót ở thời điểm trước khi truyền Lệnh thanh tóan đi a) Nếu Lệnh thanh tóan có sai sót được phát hiện khi người duyệt lệnh chưa ký chữ ký điện tử để chuyển đi thì người duyệt Lệnh thanh tóan và người kiểm sóat Lệnh thanh tóan thực hiện thao tác thóai duyệt Lệnh thanh tóan, người lập lệnh căn cứ chứng từ gốc sửa lại cho đúng;
b) Nếu Lệnh thanh tóan có sai sót được phát hiện sau khi người duyệt lệnh đã ký chữ ký điện tử thì phải lập biên bản hủy Lệnh thanh tóan sai, trong đó ghi rõ ký hiệu lệnh, giờ, ngày hủy Lệnh thanh tóan và phải có đầy đủ chữ ký của người duyệt lệnh, người kiểm sóat và người lập lệnh có liên quan đến Lệnh thanh tóan sai. Biên bản được lưu vào hồ sơ riêng để bảo quản, sau đó người duyệt lệnh thóai duyệt Lệnh thanh tóan và chuyển cho người lập lệnh căn cứ chứng từ gốc sửa lại cho đúng.
- Xử lý sai sót phát hiện sau khi đã truyền Lệnh thanh tóan đi Khi phát hiện các sai sót như sai số tiền (thừa hoặc thiếu), sai ngược vế, đơn vị khởi tạo lệnh phải tra sóat vấn tin ngay cho đơn vị nhận lệnh để có biện pháp xử lý kịp thời. Đơn vị khởi tạo lệnh phải lập biên bản theo quy định (Mẫu số TTLNH-23) xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm cá nhân rõ ràng và thực hiện xử lý:
a) Trường hợp sai thiếu:
Căn cứ biên bản để lập Lệnh thanh tóan bổ sung số tiền chuyển thiếu gửi tiếp đi đơn vị nhận lệnh. Trong nội dung thanh tóan phải ghi rõ "chuyển bổ sung theo Lệnh thanh tóan Nợ (hoặc Có) số ... ngày ... tháng ... năm ... Số tiền đã chuyển ... " và sau đó hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Trường hợp sai thừa: - Đối với Lệnh thanh tóan Có bị sai thừa:
Căn cứ biên bản để lập Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có số tiền đã chuyển thừa, gửi ngay đơn vị nhận lệnh đồng thời lập Phiếu chuyển khỏan, hạch tóan và theo dõi theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường Lý do trong tin điện Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có phải ghi rõ sai sót là do đơn vị khởi tạo Lệnh thanh tóan Có. Trường hợp nhận được lệnh hòan trả của đơn vị nhận lệnh, đơn vị khởi tạo thực hiện chuyển lại khỏan tiền trên cho khách hàng, đồng thời vào sổ theo dõi ghi rõ kết quả giải quyết. Trường hợp đơn vị nhận lệnh từ chối Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có đối với số tiền bị sai thừa trên do không thu hồi được tiền từ khách hàng thì đơn vị khởi tạo lệnh phải lập Hội đồng xử lý theo quy định hiện hành để xác định trách nhiệm và mức bồi hòan của cá nhân gây ra sai sót; - Đối với Lệnh thanh tóan Nợ bị sai thừa:
Căn cứ biên bản, lập Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Nợ, gửi ngay cho đơn vị nhận lệnh để hủy số tiền đã chuyển thừa trên Lệnh thanh tóan Nợ, đồng thời hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp đã trả tiền cho khách hàng nhưng tài khỏan của khách hàng không đủ số dư để thực hiện Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Nợ đối với số tiền chuyển thừa thì đơn vị khởi tạo lệnh hạch tóan vào tài khỏan các khỏan phải thu (tài khỏan cá nhân gây ra sai sót) sau đó phải tìm mọi biện pháp để đòi lại tiền kể cả việc phối hợp với đơn vị nhận lệnh, chính quyền địa phương và các cơ quan bảo vệ pháp luật như công an, tòa án, nếu không đòi được thì đơn vị khởi tạo lệnh lập Hội đồng xử lý theo quy định hiện hành để xác định trách nhiệm và mức bồi hòan của cá nhân gây ra sai sót. Khi nhận được thông báo số tiền do khách hàng chuyển về thì xử lý, đồng thời hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành;
c) Trường hợp sai ngược vế: Đơn vị khởi tạo lệnh phải lập biên bản, đồng thời lập Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Nợ (đối với Lệnh thanh tóan Có bị sai ngược vế) hoặc yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có (đối với Lệnh thanh tóan Nợ bị sai ngược vế) để hủy tòan bộ Lệnh thanh tóan bị sai ngược vế sau đó lập Lệnh thanh tóan đúng gửi đơn vị nhận lệnh, đồng thời hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong trường hợp Lệnh thanh tóan Nợ bị sai ngược vế, khi nhận được Lệnh thanh tóan Có của đơn vị nhận lệnh chuyển trả lại số tiền chuyển sai, đơn vị khởi tạo lệnh hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 32. Xử lý sai sót tại đơn vị nhận lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên 1. Đối với trường hợp phát hiện Lệnh thanh tóan sai sót do lỗi kỹ thuật hoặc bị giả mạo trước thời điểm hạch tóan, đơn vị nhận lệnh không được phép hạch tóan mà phải phối hợp với đơn vị khởi tạo lệnh và đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH để áp dụng các biện pháp xử lý.
-
Đối với Lệnh thanh tóan bị sai thiếu: Khi nhận được Lệnh thanh tóan bổ sung chuyển khỏan tiền thiếu của đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh phải đối chiếu, kiểm sóat lại chặt chẽ Lệnh thanh tóan bị sai thiếu và Lệnh thanh tóan bổ sung trước khi hạch tóan.
-
Đối với Lệnh thanh tóan bị sai thừa:
a) Phát hiện trước khi trả tiền cho khách hàng: Nếu đơn vị nhận lệnh chưa nhận được Lệnh thanh tóan bị sai thừa nhưng đã nhận được yêu cầu hòan trả của đơn vị khởi tạo lệnh về chuyển tiền thừa thì đơn vị nhận lệnh phải ghi sổ theo dõi Lệnh thanh tóan bị sai sót để có biện pháp xử lý kịp thời. Khi nhận được Lệnh thanh tóan bị sai thừa, đơn vị nhận lệnh kiểm sóat, đối chiếu với nội dung yêu cầu hòan trả nhận được, nếu đúng thì hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành. - Đối với Lệnh thanh tóan Có bị sai thừa: khi nhận được Yêu cầu hòan trả đối với số tiền thừa thì lập Lệnh thanh tóan Có đi hòan trả đơn vị khởi tạo lệnh số tiền thừa; - Đối với Lệnh thanh tóan Nợ bị sai thừa: theo dõi và xử lý Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Nợ đối với số tiền thừa của đơn vị khởi tạo lệnh;
b) Trường hợp nhận được yêu cầu hòan trả của đơn vị khởi tạo lệnh sau khi đã trả tiền cho khách hàng thì đơn vị nhận lệnh ghi Sổ theo dõi Lệnh thanh tóan bị sai sót và xử lý: - Đối với Lệnh thanh tóan Có bị sai thừa: Khi nhận được Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có đối với số tiền chuyển thừa của đơn vị khởi tạo lệnh, nếu Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có là hợp lệ thì đơn vị nhận lệnh xử lý: + Trường hợp tài khỏan thanh tóan của khách hàng có đủ số dư:
Căn cứ vào Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có, đơn vị nhận lệnh chủ động phong tỏa/thu hồi số tiền bị sai thừa để lập Lệnh thanh tóan Có đi mà không cần thông báo trước hoặc không cần sự đồng ý trước của chủ tài khỏan. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có, đơn vị nhận lệnh phải thực hiện chuyển trả lại đơn vị khởi tạo lệnh số tiền chuyển thừa; + Trường hợp tài khỏan thanh tóan của khách hàng không đủ số dư để thu hồi thì đơn vị nhận lệnh ghi nhập Sổ theo dõi Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có chưa được thực hiện, thực hiện phong tỏa và yêu cầu khách hàng nộp tiền vào tài khỏan để thực hiện Yêu cầu hòan trả này. Khi khách hàng nộp đủ tiền hoặc tài khỏan của khách hàng có đủ số dư để hòan trả, kế tóan ghi xuất Sổ theo dõi Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có chưa thực hiện được, lập Lệnh thanh tóan Có gửi đơn vị khởi tạo lệnh; + Trường hợp khách hàng không còn khả năng thanh tóan hoặc khách hàng vãng lai không xác định được nơi cư trú, thì đơn vị nhận lệnh phải là đơn vị đầu mối phối hợp với đơn vị khởi tạo lệnh, chính quyền địa phương và các cơ quan bảo vệ pháp luật như công an, tòa án, v.v... để tìm mọi biện pháp thu hồi lại tiền. Sau khi đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi mà không thu hồi được hoặc không thu hồi đủ thì đơn vị nhận lệnh được từ chối Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có; lập Thông báo từ chối Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có, ghi rõ lý do từ chối; gửi trả lại đơn vị khởi tạo lệnh (số tiền thu hồi được nếu có); đồng thời ghi xuất sổ theo dõi Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có chưa được thực hiện.
- Điều chỉnh các sai sót khác Đối với Lệnh thanh tóan sai ký hiệu chứng từ, ký hiệu lọai nghiệp vụ, lọai đồng tiền, đơn vị phục vụ Người nhận lệnh không phải là đơn vị nhận lệnh và không phải là thành viên gián tiếp thuộc đơn vị nhận lệnh, xử lý như sau:
a) Đối với các Lệnh thanh tóan Có (hoặc Nợ) đơn vị nhận lệnh đã nhận nhưng chưa hạch tóan thì thực hiện hạch tóan vào tài khỏan phải trả (phải thu) sau đó lập Lệnh thanh tóan chuyển trả lại đơn vị khởi tạo lệnh. Nghiêm cấm đơn vị nhận lệnh chuyển tiền tiếp;
b) Đối với các Lệnh thanh tóan đã thực hiện, đơn vị nhận lệnh xử lý tương tự như đã nêu tại Điểm b Khỏan 3 Điều này.
Điều 33. Hủy và hòan trả Lệnh thanh tóan theo yêu cầu của khách hàng 1. Xử lý tại đơn vị khởi tạo lệnh: Khi tiếp nhận yêu cầu hủy Lệnh thanh tóan Có hoặc yêu cầu hủy Lệnh thanh tóan Nợ của khách hàng, đơn vị khởi tạo lệnh phải kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ này, đối chiếu với Lệnh thanh tóan bị hủy. Nếu không hợp lệ thì trả lại cho khách hàng và thông báo đầy đủ lý do, nếu hợp lệ thì xử lý như sau:
a) Đối với Lệnh thanh tóan chưa được thực hiện hoặc chưa gửi đi: xử lý hủy Lệnh thanh tóan theo quy định tại Điều 30 Thông tư này, đơn vị khởi tạo lệnh gửi cho khách hàng thông báo chấp nhận hủy Lệnh thanh tóan và không thực hiện Lệnh thanh tóan đó;
b) Đối với Lệnh thanh tóan giá trị cao, Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ, Lệnh thanh tóan Nợ đã được thực hiện và gửi đi nhưng đang trong hàng đợi quyết tóan (do tài khỏan thanh tóan lọai tiền tương ứng chưa đủ tiền) hoặc Lệnh thanh tóan giá trị thấp đã được thực hiện và gửi đi nhưng đang trong hàng đợi xử lý tại Trung tâm Xử lý Quốc gia, xử lý hủy Lệnh thanh tóan như sau: - Đối với yêu cầu hủy Lệnh thanh tóan Có: +
Căn cứ vào yêu cầu hủy hợp lệ của khách hàng, người lập lệnh bổ sung các yếu tố cần thiết và lập Lệnh hủy theo quy định (Mẫu số TTLNH-05), ký chữ ký điện tử của mình lên Lệnh hủy; + Người duyệt lệnh phải kiểm sóat lại các yếu tố của Lệnh hủy vừa lập với yêu cầu hủy của khách hàng để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng. Nếu đúng, người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử của mình lên Lệnh hủy và gửi đi. Trung tâm Xử lý Quốc gia gửi đơn vị khởi tạo lệnh thông báo kết quả thực hiện yêu cầu hủy. Đơn vị khởi tạo lệnh kiểm tra thông tin trên thông báo, nếu kết quả hủy thành công thực hiện hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu kết quả hủy không thành công (do Lệnh thanh tóan không còn trong hàng đợi nữa), đơn vị khởi tạo lệnh thực hiện xử lý theo thủ tục yêu cầu hòan trả như hướng dẫn tại Điểm c Khỏan 1 Điều này; - Đối với Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Nợ: thực hiện theo quy định tại Điểm a Khỏan 2 Điều 30 Thông tư này;
c) Nếu Lệnh thanh tóan đã được xử lý và gửi đi, Trung tâm Xử lý Quốc gia đã hạch tóan, đơn vị khởi tạo lệnh lập Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan và thực hiện: - Đối với Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có: +
Căn cứ vào yêu cầu hủy hợp lệ của khách hàng, người lập lệnh bổ sung các yếu tố cần thiết của Yêu cầu hòan trả theo quy định (Mẫu số TTLNH-06) và ký chữ ký điện tử của mình lên Yêu cầu hòan trả. Nội dung lý do trong tin điện Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có phải ghi rõ sai sót là do khách hàng; + Người duyệt lệnh phải kiểm sóat lại các yếu tố của Yêu cầu hòan trả vừa lập với yêu cầu hủy của khách hàng để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng. Nếu đúng, người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử của mình lên Yêu cầu hòan trả và gửi đơn vị nhận lệnh; + Khi nhận đủ số tiền (của Lệnh thanh tóan Có bị hủy) do đơn vị nhận lệnh hòan trả, đơn vị khởi tạo lệnh thực hiện các thủ tục hòan trả tiền cho khách hàng; - Đối với Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Nợ:
Căn cứ Lệnh hủy thành công, đơn vị khởi tạo lệnh thực hiện thủ tục trích tài khỏan của khách hàng số tiền đã ghi Có trước đây để chuyển cho đơn vị nhận lệnh.
- Xử lý tại đơn vị nhận lệnh: Khi nhận được Yêu cầu hòan trả (đối với Lệnh thanh tóan Có), hoặc Lệnh hủy (đối với Lệnh thanh tóan Nợ) của đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh phải kiểm tra tính hợp lệ của Yêu cầu hòan trả (hoặc Lệnh hủy) và đối chiếu Yêu cầu hòan trả (hoặc Lệnh hủy) với Lệnh thanh tóan đã nhận được và xử lý theo thủ tục hòan trả.
a) Nếu phát hiện Yêu cầu hòan trả có sai sót, đơn vị nhận lệnh lập Thông báo từ chối yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có theo quy định (Mẫu số TTLNH-07) ghi rõ lý do từ chối gửi trả lại đơn vị khởi tạo lệnh; nếu Lệnh hủy có sai sót, đơn vị nhận lệnh xử lý như đối với Lệnh thanh tóan Có đến bị sai sót;
b) Nếu Yêu cầu hòan trả (hoặc Lệnh hủy) hợp lệ thì xử lý như sau: - Nếu Lệnh thanh tóan Có đến chưa được thực hiện tại đơn vị nhận lệnh: đơn vị nhận lệnh gửi ngay cho đơn vị khởi tạo lệnh Thông báo chấp nhận Yêu cầu hòan trả và lập Lệnh thanh tóan Có hòan trả cho đơn vị khởi tạo lệnh; - Nếu Lệnh thanh tóan đến đã được thực hiện tại đơn vị nhận lệnh: + Đối với Yêu cầu hòan trả Lệnh thanh tóan Có đến: Đơn vị nhận lệnh phải gửi ngay Yêu cầu hòan trả cho khách hàng để thông báo. Chỉ trong trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc nộp tiền mặt hoặc lập chứng từ thanh tóan trích tài khỏan của mình để chuyển trả thì đơn vị nhận lệnh mới được phép thông báo chấp nhận Yêu cầu hòan trả cho đơn vị khởi tạo lệnh biết. Sau đó, đơn vị nhận lệnh thực hiện lập Lệnh thanh tóan Có để hòan trả cho đơn vị khởi tạo lệnh. Đối với Yêu cầu hòan trả không được sự chấp thuận chuyển trả của khách hàng theo quy định trên thì đơn vị nhận lệnh lập Thông báo từ chối Yêu cầu hòan trả có ghi rõ lý do gửi lại đơn vị khởi tạo lệnh; + Đối với Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Nợ đến:
Căn cứ vào Lệnh hủy Lệnh thanh tóan Nợ đến, đơn vị nhận lệnh gửi Thông báo chấp nhận Lệnh hủy cho khách hàng biết.
Điều 34. Tra sóat và trả lời tra sóat Trường hợp phát hiện một số yếu tố chưa chính xác trên Lệnh thanh tóan (trừ các yếu tố: Mã ngân hàng, tính chất Nợ Có, ngày thực hiện, số tiền, lọai đồng tiền, lọai thanh tóan, ký hiệu chứng từ, ký hiệu lọai nghiệp vụ, đơn vị phục vụ Người nhận lệnh không phải là đơn vị nhận lệnh và không phải là thành viên gián tiếp thuộc đơn vị nhận lệnh), xử lý như sau:
-
Đơn vị khởi tạo lệnh phải lập tra sóat theo quy định (Mẫu số TTLNH-08) để đính chính thông tin hoặc đơn vị nhận lệnh lập tra sóat để yêu cầu đơn vị khởi tạo lệnh đính chính thông tin.
-
Trình tự xử lý tin điện tra sóat gồm:
a) Lập tin điện - Người lập lệnh nhập dữ liệu; - Người duyệt lệnh tiến hành kiểm sóat và ký chữ ký điện tử; - Gửi tin điện lên Trung tâm Xử lý Quốc gia; in nội dung tin điện và cả hai người cùng ký trên bức điện in ra;
b) Nhận tin điện - Người duyệt lệnh kiểm tra chữ ký điện tử; - Người lập lệnh và người duyệt lệnh cùng ký trên bức điện in ra.
-
Trường hợp không có quy định khác của pháp luật thì khi đơn vị khởi tạo lệnh nhận được yêu cầu tra sóat của đơn vị nhận lệnh, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu tra sóat, đơn vị khởi tạo lệnh phải có trách nhiệm trả lời yêu cầu tra sóat (lập theo quy định Mẫu số TTLNH-09). Sau 04 ngày làm việc kể từ ngày gửi yêu cầu tra sóat nếu đơn vị nhận lệnh không nhận được trả lời tra sóat thì thực hiện hòan trả lại Lệnh thanh tóan Có thông tin yêu cầu tra sóat.
-
Lưu trữ chứng từ tra sóat và trả lời tra sóat. Chứng từ tra sóat và trả lời tra sóat với đầy đủ chữ ký được lưu kèm với Lệnh thanh tóan gốc và là căn cứ để thanh tóan với khách hàng.
Điều 35. Xử lý lỗi kỹ thuật trong Hệ thống TTLNH
- Lỗi thông thường a) Trong các trường hợp phát sinh lỗi về phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, chữ ký điện tử, đường truyền thông, giao dịch không thực hiện được do lỗi thiết bị đầu cuối, thực hiện thông báo tình trạng lỗi như sau: - Lỗi xảy ra tại các thành viên và đơn vị thành viên: trong khỏang thời gian 30 phút không khắc phục được sự cố, thông báo và gửi biên bản sự cố kỹ thuật trong Hệ thống TTLNH theo quy định (Mẫu số TTLNH-22) cho đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH; - Lỗi xảy ra tại Trung tâm Xử lý Quốc gia: trong khỏang thời gian 02 giờ không khắc phục được sự cố, thông báo tòan hệ thống; - Lỗi xảy ra tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: trong khỏang thời 30 phút không khắc phục được sự cố, thông báo đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH;
b) Phương thức truyền thông báo: xử lý qua mạng máy tính, hệ thống thư điện tử, qua Fax hoặc điện thọai;
c) Các thành viên, đơn vị thành viên phải có trách nhiệm báo cáo và khẩn trương xử lý các lỗi xảy ra trong phạm vị quản lý của mình; đồng thời phối hợp xử lý các lỗi phát sinh khác của Hệ thống TTLNH khi được yêu cầu;
d) Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH hướng dẫn và thực hiện xử lý sự cố theo quy trình khắc phục sự cố kỹ thuật của Hệ thống TTLNH.
- Xử lý trường hợp do sự cố kỹ thuật hoặc truyền tin, không gửi, nhận được Lệnh thanh tóan.
a) Đối với Lệnh thanh tóan đi: - Khi Lệnh thanh tóan đã chuyển đi nhưng nhận được trạng thái chờ trả lời từ trung tâm xử lý do các sự cố kỹ thuật, các thành viên, đơn vị thành viên phải thực hiện như sau: + Vấn tin hoặc phối hợp với đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH để cập nhật chính xác tình trạng hiện thời của Lệnh thanh tóan tại Hệ thống TTLNH; + Đối với những Lệnh thanh tóan sau khi vấn tin có tình trạng chưa thành công, xử lý như sau: Gửi lại đối với Lệnh thanh tóan có tình trạng chưa thành công để hòan tất việc chuyển tiền. Sau khi gửi lại, nếu Lệnh thanh tóan vẫn không thể kết thúc, thành viên, đơn vị thành viên lập Lệnh hủy (trong hàng đợi) Lệnh thanh tóan.
Căn cứ trên kết quả hủy thành công của Hệ thống TTLNH gửi về, người lập lệnh và người duyệt lệnh ký xác nhận và lưu trữ kết quả này trên giấy. Sau khi đã hủy thành công và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết, thành viên, đơn vị thành viên có thể lập lại Lệnh thanh tóan khác với bút tóan mới để thay thế Lệnh thanh tóan đã hủy trước đó hoặc trả lại tiền cho khách hàng. Trường hợp Lệnh thanh tóan được gửi lại vẫn không thành công và cũng không thể hủy được, thành viên, đơn vị thành viên lập biên bản ghi nhận sự cố.
Căn cứ kết quả đối chiếu lệnh chuyển đi cuối ngày và kết quả phối hợp xử lý giữa thành viên, đơn vị thành viên và Trung tâm Xử lý Quốc gia, thành viên, đơn vị thành viên có thể giữ nguyên các bút tóan đã hạch tóan, hoặc trả lại tiền, hoặc lập lại Lệnh thanh tóan mới cho khách hàng; - Do sự cố kỹ thuật, bảng đối chiếu đi cuối ngày có thể không cân, thành viên, đơn vị thành viên phải vấn tin lên Trung tâm Xử lý Quốc gia để cập nhật tình trạng của các lệnh chênh lệch, sau đó lập biên bản xác nhận tình trạng hiện tại. Kết quả cuối cùng của bảng đối chiếu đi được căn cứ trên tình trạng mới nhất của các Lệnh thanh tóan và kết quả phối hợp xử lý giữa thành viên, đơn vị thành viên với Trung tâm Xử lý Quốc gia;
b) Đối với Lệnh thanh tóan đến: Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật do không giải mã hoặc không nhận được tệp dữ liệu Lệnh thanh tóan đến, các thành viên, đơn vị thành viên yêu cầu đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH thay đổi trạng thái tệp dữ liệu và tiến hành tiếp tục nhận, giải mã, kiểm tra lại;
c) Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật đối với Lệnh thanh tóan đi hoặc Lệnh thanh tóan đến, thành viên, đơn vị thành viên phải kiểm sóat, đối chiếu cẩn thận để tránh gửi nhiều lần (đối với Lệnh thanh tóan đi) hoặc hạch tóan thừa (đối với Lệnh thanh tóan đến);
d) Sự cố không thể kết nối với Hệ thống TTLNH hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: Trường hợp sự cố về máy tính, đường truyền số liệu..., thành viên, đơn vị thành viên không thể kết nối với Hệ thống TTLNH để nhận xác nhận, kết quả đối chiếu và các thông tin khác, thành viên, đơn vị thành viên phải thông báo cho đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH thông qua các phương tiện khác (thư điện tử, Fax, điện thọai, …) về sự cố xảy ra. Đối với những Lệnh thanh tóan chưa hòan thành, thành viên, đơn vị thành viên chỉ thực hiện thanh tóan tiền cho khách hàng khi sự cố trên được khắc phục và có sự xác nhận về tình trạng cuối cùng của Lệnh thanh tóan.
-
Trong vòng 02 giờ kể từ khi Trung tâm Xử lý Quốc gia có sự cố không thể vận hành bình thường, Cục Công nghệ tin học xem xét, quyết định chuyển họat động sang Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng. Việc chuyển họat động về Trung tâm Xử lý Quốc gia được thực hiện sau khi sự cố được khắc phục.
-
Lỗi bất khả kháng Lỗi bất khả kháng là lỗi phát sinh bởi các sự kiện nằm ngòai phạm vi kiểm sóat của người quản lý, điều hành Hệ thống TTLNH, không thể dự kiến trước được và làm ngừng họat động Hệ thống TTLNH quá 02 giờ. Sau khi đã xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật nhưng không khắc phục được thì xử lý như sau:
a) Cục Công nghệ tin học báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tình trạng lỗi bất khả kháng;
b) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định giải pháp xử lý;
c) Thông báo cho các thành viên Hệ thống TTLNH qua một trong các kênh sau: mạng máy tính, thư điện tử, Fax hoặc điện thọai.
Chương VII BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ BÁO CÁO
Điều 36. Báo cáo ngày tại Sở Giao dịch 1. Lập báo cáo chuyển tiền trong ngày của Hệ thống TTLNH Sau thời điểm hòan thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, Sở Giao dịch lập (tạo) Báo cáo thanh tóan trong ngày của tòan Hệ thống TTLNH dưới dạng chứng từ điện tử, bao gồm các lọai sau:
a) Tổng hợp giao dịch đơn vị thành viên (Mẫu số TTLNH-10);
b) Tổng hợp giao dịch thành viên (Mẫu số TTLNH-11);
c) Bảng cân đối chuyển tiền (Mẫu số TTLNH-12);
d) Bảng kết quả hạch tóan (Mẫu số TTLNH-13);
đ) Bảng tổng hợp kết quả thực hóa (Mẫu số TTLNH-14);
e) Bảng tổng hợp kết quả hạch tóan (Mẫu số TTLNH-15);
g) Bảng tổng hợp TTLNH giá trị cao (Mẫu số TTLNH-24).
- Xử lý báo cáo a) Người kiểm sóat thanh tóan của Sở Giao dịch phải kiểm sóat lại Báo cáo chuyển tiền trong ngày (bao gồm cả chứng từ điện tử và chứng từ giấy) và kiểm tra các cân đối theo quy định để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng của khâu lập báo cáo và số liệu thể hiện trên các mẫu biểu;
b) Báo cáo trong ngày của tòan Hệ thống TTLNH được lưu trữ sau khi đã được kiểm sóat và đối chiếu khớp đúng hòan tòan theo quy định, người kiểm sóat thanh tóan ký chữ ký tay vào báo cáo. Việc xử lý lưu trữ Báo cáo chuyển tiền trong ngày của tòan Hệ thống TTLNH như sau: - Chứng từ giấy: các mẫu biểu báo cáo (có đầy đủ chữ ký và dấu) được lưu trữ theo quy định đối với chứng từ giấy; - Chứng từ điện tử: báo cáo chuyển tiền trong ngày của tòan Hệ thống TTLNH được lưu trữ theo quy định đối với chứng từ điện tử.
Điều 37. Lập và xử lý báo cáo tại thành viên, đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH
- Đối với các đơn vị thành viên a) Báo cáo chuyển tiền đi (Mẫu số TTLNH-16);
b) Báo cáo chuyển tiền đến (Mẫu số TTLNH-17);
c) Đối chiếu chuyển tiền đi (Mẫu số TTLNH-18);
d) Đối chiếu chuyển tiền đến (Mẫu số TTLNH-19);
đ) Bảng kết quả thanh tóan của đơn vị thành viên (Mẫu số TTLNH-20).
- Xử lý báo cáo a) Kiểm sóat: - Doanh số Nợ (Có) trên các Mẫu số TTLNH-16 phải bằng doanh số Nợ (Có) trên Mẫu số TTLNH-18; - Doanh số Nợ (Có) trên các Mẫu số TTLNH-17 phải bằng doanh số Nợ (Có) trên Mẫu số TTLNH-19; - Chênh lệch kết quả đối chiếu trên Mẫu số TTLNH-18 và Mẫu số TTLNH-19 phải bằng 0;
b) Xử lý báo cáo sai sót: Nếu có sai sót, đơn vị thành viên phải liên hệ với đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH để cùng phối hợp xử lý.
- Lập báo cáo tại thành viên:
a) Báo cáo chuyển tiền đi (Mẫu số TTLNH-16);
b) Báo cáo chuyển tiền đến (Mẫu số TTLNH-17);
c) Đối chiếu chuyển tiền đi (Mẫu số TTLNH-18);
d) Đối chiếu chuyển tiền đến (Mẫu số TTLNH-19);
đ) Bảng kết quả thanh tóan của đơn vị thành viên (Mẫu số TTLNH-20);
e) Bảng kết quả thanh tóan của thành viên (Mẫu số TTLNH-21).
- Báo cáo chuyển tiền điện tử trong ngày của cả thành viên và đơn vị thành viên sau khi sử dụng để đối chiếu và tổng hợp báo cáo phải được lưu trữ theo đúng quy định hiện hành.
Điều 38. Báo cáo tháng Đối với các mẫu biểu báo cáo khác ngòai các mẫu biểu quy định tại Điều 36, Điều 37 Thông tư này, các đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định về chế độ thông tin báo cáo hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Chương VIII THAM GIA, SỬ DỤNG DỊCH VỤ VÀ RÚT KHỎI HỆ THỐNG TTLNH
Điều 39. Tham gia Hệ thống TTLNH
- Tham gia Hệ thống TTLNH.
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước Trung ương khi có nhu cầu tham gia Hệ thống TTLNH thực hiện gửi văn bản đăng ký tham gia theo Mẫu số TTLNH-01 đến Ngân hàng Nhà nước (đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH) qua mạng máy tính;
b) Khi có nhu cầu đăng ký cho đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp tham gia Hệ thống TTLNH, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện gửi văn bản đăng ký tham gia theo Mẫu số TTLNH-03 đến Ngân hàng Nhà nước (đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH) qua mạng máy tính.
- Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước khi có sự thay đổi về thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp tham gia Hệ thống TTLNH.
Điều 40. Yêu cầu về sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH
- Để sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH, thành viên phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phải có tài khỏan thanh tóan bằng Đồng Việt Nam mở tại Sở Giao dịch trong trường hợp tham gia sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH;
b) Trường hợp tham gia thanh tóan bằng ngọai tệ, phải có tài khỏan thanh tóan ngọai tệ tương ứng mở tại Sở Giao dịch;
c) Yêu cầu về nguồn nhân lực: - Có tối thiểu 02 cán bộ vận hành được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng chỉ hoặc giấy xác nhận đã tham gia đào tạo về quy trình xử lý nghiệp vụ và quy trình vận hành Hệ thống TTLNH; - Đối với cán bộ được giao trách nhiệm hoặc ủy quyền thực hiện truyền, nhận dữ liệu thanh tóan, ký duyệt Lệnh thanh tóan phải có chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp theo quy định tại Thông tư về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước;
d) Yêu cầu về kỹ thuật: - Có hệ thống chính và hệ thống dự phòng đối với phần mềm, cơ sở dữ liệu; - Có tối thiểu 01 đường truyền chính và 01 đường truyền dự phòng thuộc 02 nhà cung cấp dịch vụ khác nhau kết nối đến Hệ thống TTLNH; - Có tối thiểu 02 chữ ký điện tử được kích họat thành công (01 chữ ký truyền thông và 01 chữ ký ký duyệt).
-
Đối với đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Nhà nước phải tuân thủ các quy định tại Điểm c, d Khỏan 1 Điều này.
-
Để sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Các điều kiện quy định tại Điểm c Khỏan 1 Điều này;
b) Yêu cầu về kỹ thuật: - Có hệ thống chính và hệ thống dự phòng đối với phần mềm, cơ sở dữ liệu; - Có tối thiểu 01 đường truyền kết nối đến Hệ thống TTLNH; - Có tối thiểu 02 chữ ký điện tử được kích họat thành công (01 chữ ký truyền thông và 01 chữ ký ký duyệt);
c) Đã được thành viên đăng ký sử dụng dịch vụ theo Mẫu số TTLNH-03.
- Trước khi sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH, đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước Trung ương gửi đến đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH qua mạng máy tính: - Văn bản (trừ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) về việc cầm cố, ký qũy giấy tờ có giá hoặc ký qũy bằng tiền để thiết lập hạn mức nợ ròng trong TTLNH có xác nhận của Sở Giao dịch trong trường hợp đăng ký sử dụng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp; - Hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận trước đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khỏan 3 Điều 5 Thông tư này về việc thanh tóan Nợ giữa các thành viên trong trường hợp đăng ký sử dụng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan Nợ; - Văn bản đăng ký bổ sung sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH cho thành viên, đơn vị thành viên theo Mẫu số TTLNH-26 trong trường hợp bổ sung sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH . Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước khi có sự thay đổi về thông tin sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH của các thành viên, đơn vị thành viên.
Điều 41. Ngừng, tạm ngừng sử dụng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan trên Hệ thống TTLNH
-
Khi có nhu cầu ngừng một hoặc một số dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước Trung ương gửi văn bản đăng ký ngừng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan theo Mẫu số TTLNH-27 đến đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH qua mạng máy tính.
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định tạm ngừng một số dịch vụ thanh tóan trên Hệ thống TTLNH của thành viên, đơn vị thành viên trong trường hợp thành viên không đảm bảo, duy trì các yêu cầu về nguồn lực và kỹ thuật quy định tại Điểm c, d Khỏan 1 Điều 40 Thông tư này; đơn vị thành viên không đảm bảo, duy trì các yêu cầu về nguồn lực và kỹ thuật quy định tại Điểm a, b Khỏan 3 Điều 40 Thông tư này cho đến khi thành viên đảm bảo các yêu cầu định tại Điểm c, d Khỏan 1 Điều 40 Thông tư này và đơn vị thành viên đảm bảo các yêu cầu về quy định tại Điểm a, b Khỏan 3 Điều 40 Thông tư này.
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tạm ngừng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan trên Hệ thống TTLNH của thành viên, đơn vị thành viên trong trường hợp thành viên, đơn vị thành viên để xảy ra sự cố kỹ thuật làm gián đọan Hệ thống TTLNH tại đơn vị, cụ thể:
a) Gián đọan quá 04 lần trong 01 tháng thì bị tạm ngừng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày vi phạm;
b) Gián đọan quá 11 lần trong 01 qúy thì bị tạm ngừng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày vi phạm;
c) Gián đọan quá 19 lần trong 01 năm thì bị tạm ngừng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan trong vòng 01 tháng kể từ ngày vi phạm.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tạm ngừng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp của thành viên, đơn vị thành viên trong các trường hợp sau:
a) Kho bạc Nhà nước không đủ số dư quyết tóan kết quả bù trừ theo quy định tại Điểm d Khỏan 3 Điều 27 Thông tư này thì đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định tạm ngừng sử dụng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp của Kho bạc Nhà nước cho đến khi trả đủ số tiền quyết tóan bù trừ còn thiếu;
b) Thành viên không đủ số dư quyết tóan kết quả bù trừ vào thời điểm Sở Giao dịch lập báo cáo thành viên thiếu vốn từ 02 lần trở lên trong 01 tháng, đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định tạm ngừng 01 tháng sử dụng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp của thành viên;
c) Theo quy định tại Điểm b Khỏan 3 Điều 28 Thông tư này;
d) Thành viên để xảy ra thiếu tiền trả dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn dẫn đến các thành viên khác phải chia sẻ, Sở Giao dịch báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét tạm ngừng dịch vụ gửi Lệnh thanh tóan giá trị thấp của thành viên đó. Thời gian tạm dừng dịch vụ là 6 tháng kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tất cả các thành viên, đơn vị thành viên.
-
Trong trường hợp thành viên, đơn vị thành viên bị đưa vào diện kiểm sóat đặc biệt, để đảm bảo an tòan cho họat động của Hệ thống TTLNH, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định tạm ngừng một số dịch vụ thanh tóan trên Hệ thống TTLNH của thành viên, đơn vị thành viên đó.
-
Khi có sự thay đổi về thông tin ngừng, tạm ngừng sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH của các thành viên, đơn vị thành viên, đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 42. Chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp Hệ thống TTLNH Thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp khi:
-
Thành viên hòan thành nghĩa vụ trả nợ đối với các khỏan nợ thanh tóan (nếu có) phát sinh trong việc tham gia Hệ thống TTLNH, các khỏan phí thường niên và phí thanh tóan (nếu có) và có văn bản rút khỏi hệ thống (Mẫu số TTLNH-02) gửi đến Ngân hàng Nhà nước (đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH) qua mạng máy tính.
-
Thành viên bị tự động chấm dứt tư cách thành viên khi thành viên bị giải thể, phá sản, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
-
Khi tài khỏan thanh tóan bằng Đồng Việt Nam tại Sở Giao dịch của thành viên bị đóng.
-
Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước khi có sự chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp Hệ thống TTLNH.
Chương IX QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 43. Quyền và trách nhiệm của các thành viên, đơn vị thành viên 1. Các thành viên và đơn vị thành viên có quyền:
a) Sử dụng các dịch vụ thanh tóan được phép thực hiện do Hệ thống TTLNH cung cấp;
b) Yêu cầu Trung tâm Xử lý Quốc gia xác nhận đã nhận được Lệnh thanh tóan do mình gửi và cung cấp các thông tin liên quan đến việc thực hiện Lệnh thanh tóan đó;
c) Yêu cầu Trung tâm Xử lý Quốc gia hủy Lệnh thanh tóan theo quy định tại Thông tư này;
d) Đơn vị thành viên được thừa hưởng quyền thực hiện các dịch vụ thanh tóan giá trị cao của thành viên mà đơn vị này trực thuộc.
- Các thành viên và đơn vị thành viên có trách nhiệm:
a) Thành viên quản lý các họat động thanh quyết tóan, hạn mức nợ ròng của Hệ thống TTLNH thuộc phạm vi mình quản lý;
b) Thành viên nhận và xử lý các dữ liệu điện tử từ Trung tâm Xử lý Quốc gia vào thời điểm kết thúc ngày làm việc. Nội dung dữ liệu bao gồm: - Số hạch tóan phải thu (phải trả) vào tài khỏan thanh tóan của thành viên; - Số hạch tóan phải thu (phải trả) của từng đơn vị thành viên, thông qua dữ liệu này thành viên hạch tóan và quyết tóan các khỏan thu (chi) hộ cho các đơn vị thành viên; - Chi tiết từng Lệnh thanh tóan đi và đến của tất cả các đơn vị thành viên trong Hệ thống TTLNH;
c) Thành viên có trách nhiệm thông báo, chỉ đạo đơn vị thành viên thuộc phạm vi mình quản lý tuân thủ các văn bản, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến TTLNH;
d) Tuân thủ các quy định về việc lập và gửi Lệnh thanh tóan qua Hệ thống TTLNH và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các nội dung liên quan đến Lệnh thanh tóan đó;
đ) Phối hợp với đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH, các thành viên và đơn vị thành viên khác để xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành Hệ thống TTLNH và chuyển sang hệ thống dự phòng;
e) Trường hợp đơn vị khởi tạo lệnh vi phạm quy định về việc lập, gửi Lệnh thanh tóan hoặc số liệu, nội dung trên Lệnh thanh tóan sai dẫn đến thanh tóan chậm trễ, mất tiền và gây tổn thất vật chất khác thì đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
g) Thực hiện các quy định về phí và quản lý phí trong TTLNH được quy định tại Điều 7 Thông tư này;
h) Không được tiết lộ hoặc cung cấp các thông tin thu được qua Hệ thống TTLNH cho các đối tượng không có trách nhiệm liên quan trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
i) Thành viên phải chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn của các thành viên khác;
k) Thành viên phải duy trì số dư tài khỏan thanh tóan bảo đảm thực hiện các Lệnh thanh tóan và quyết tóan bù trừ qua Hệ thống TTLNH;
l) Trường hợp thành viên, đơn vị thành viên chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên, phải thực hiện thủ tục đề nghị thu hồi chứng thư số (nếu có) sử dụng trong TTLNH theo quy định tại Thông tư về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước;
m) Đảm bảo, duy trì hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực quy định tại Điểm c, d Khỏan 1 và Điểm a, b Khỏan 3 Điều 40 Thông tư này;
n) Đăng ký danh sách địa chỉ hộp thư điện tử để trao đổi các thông tin liên quan đến Hệ thống TTLNH được quy định trao đổi qua thư điện tử tại Thông tư này;
o) Chấp hành đúng các quy định về thời điểm áp dụng trong Hệ thống TTLNH để bảo đảm thanh tóan được thực hiện thuận lợi, chính xác, kịp thời và an tòan tài sản;
p) Thành viên phải thường xuyên giám sát hạn mức nợ ròng hiện thời của mình để duy trì ở mức thích hợp;
q) Khi phát sinh tranh chấp với khách hàng, các bên liên quan có trách nhiệm cung cấp, trao đổi dữ liệu cho nhau và báo cáo tình hình cho các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để giải quyết.
Điều 44. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH
-
Ban Điều hành Hệ thống TTLNH được thành lập theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành phần gồm: Trưởng ban là Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành viên là đại diện Cục Công nghệ tin học, Vụ Thanh tóan, Sở Giao dịch, lãnh đạo của một số đơn vị khác.
-
Ban Điều hành Hệ thống TTLNH có các nhiệm vụ sau:
a) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chiến lược, kế họach phát triển Hệ thống TTLNH;
b) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xây dựng và quản lý khuôn khổ quản trị rủi ro tòan diện đối với Hệ thống TTLNH;
c) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về lọai ngọai tệ khác sử dụng trong Hệ thống TTLNH theo quy định tại Khỏan 1 Điều 1 Thông tư này;
d) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định các nội dung quy định tại Khỏan 2, 3 Điều 9; Khỏan 2 Điều 10; Điểm a, b Khỏan 3 Điều 21; Điểm b Khỏan 3 Điều 28; Điểm b Khỏan 4 Điều 35 và Khỏan 2, 3, 4, 5 Điều 41 Thông tư này;
đ) Ban Điều hành Hệ thống TTLNH thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc quản lý, vận hành Hệ thống TTLNH được quy định trong quy chế họat động do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Điều 45. Sở Giao dịch 1. Kết nối với Trung tâm Xử lý Quốc gia để thực hiện các thủ tục thanh tóan giá trị cao, thanh tóan ngọai tệ, thanh tóan giá trị thấp giữa các thành viên.
- Giám sát và quản lý các tài khỏan thanh tóan.
a) Giám sát và quản lý số dư tài khỏan thanh tóan của các thành viên: - Hàng ngày, vào đầu giờ làm việc Sở Giao dịch xác định số dư tài khỏan thanh tóan của các thành viên để thực hiện các họat động thanh tóan trong ngày của các đơn vị; - Xử lý các phát sinh chuyển tiền của các đơn vị thành viên trong trường hợp đơn vị thành viên có nhu cầu bổ sung vốn; - Cập nhật các thông tin về tình trạng họat động của các tài khỏan thanh tóan; - Kiểm sóat và đối chiếu số liệu hạch tóan thanh tóan chuyển tiền giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước; - Tổng hợp số liệu hạch tóan thanh tóan chuyển tiền hàng ngày, hàng tháng của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước;
b) Thông qua Trung tâm Xử lý Quốc gia, Sở Giao dịch cung cấp tức thời và bất kỳ lúc nào cho các thành viên những thông tin sau dưới hình thức điện tử: - Số dư các tài khỏan thanh tóan và hạn mức thấu chi; - Tình trạng các yêu cầu quyết tóan bù trừ; - Tình trạng các yêu cầu quyết tóan đang chờ xử lý trong hàng đợi quyết tóan; - Tình trạng các yêu cầu quyết tóan đã hủy; - Hạn mức nợ ròng.
- Quản lý quyết tóan bù trừ.
a) Theo dõi, kiểm sóat việc duy trì hạn mức nợ ròng của các thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Theo dõi, tính tóan và duy trì hạn mức đối với những khỏan thanh tóan không sử dụng hạn mức;
c) Xử lý các giao dịch liên quan đến ký qũy giấy tờ có giá, ký qũy bằng tiền;
d) Theo dõi và thông báo tình trạng quyết tóan bù trừ theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
-
Xây dựng, ban hành quy trình xử lý thanh tóan ngọai tệ, quyết tóan trái phiếu Chính phủ.
-
Xác nhận tình trạng hòan thành nghĩa vụ trả nợ đối với các khỏan nợ thanh tóan (nếu có) phát sinh trong việc tham gia Hệ thống TTLNH, các khỏan phí thường niên và phí thanh tóan của thành viên, đơn vị thành viên khi thành viên đề nghị rút khỏi Hệ thống TTLNH.
-
Thực hiện chức năng thành viên của Hệ thống TTLNH và tuân thủ đầy đủ các quy định đối với thành viên của Hệ thống TTLNH.
Điều 46. Vụ Tài chính - Kế tóan Quản lý việc hạch tóan các khỏan thanh tóan chuyển tiền thông qua Hệ thống TTLNH của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, quyết tóan năm các khỏan thanh tóan chuyển tiền giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước theo quy định.
Điều 47. Vụ Thanh tóan 1. Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ thanh tóan đối với Hệ thống TTLNH.
-
Xây dựng và ban hành các quy định về giám sát Hệ thống TTLNH để đảm bảo sự họat động ổn định, an tòan và hiệu quả của Hệ thống TTLNH.
-
Thực hiện giám sát họat động Hệ thống TTLNH, truy cập dữ liệu lưu trữ điện tử của Hệ thống TTLNH, thông qua các kênh trao đổi thông tin với đơn vị vận hành, các thành viên hệ thống để kiểm tra liên tục và đánh giá họat động Hệ thống TTLNH hàng ngày trong điều kiện họat động bình thường. Yêu cầu đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH báo cáo khi có thay đổi Hệ thống TTLNH và khi có phát sinh sự cố.
Điều 48. Cục Công nghệ tin học 1. Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH quy định tại Thông tư này.
-
Trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về hạ tầng kỹ thuật Hệ thống TTLNH.
-
Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng Hệ thống TTLNH.
-
Thực hiện công tác bảo trì Hệ thống định kỳ để đảm bảo họat động an tòan, liên tục.
-
Tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành chuẩn dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước sử dụng trong Hệ thống TTLNH.
Điều 49. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH
-
Trực tiếp vận hành Hệ thống TTLNH.
-
Đầu mối tiếp nhận, xử lý, hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều 39, 40, 41, 42 Thông tư này.
-
Chấp hành các quy định và các khuyến nghị về giám sát của NHNN (Vụ Thanh tóan); đồng thời ban hành và thực hiện các quy định nội bộ về kiểm sóat rủi ro vận hành để đảm bảo sự họat động liên tục của Hệ thống TTLNH.
-
Định kỳ hàng tháng, báo cáo Ban Điều hành Hệ thống TTLNH và gửi Vụ Thanh tóan về tình hình và thời gian họat động của Hệ thống TTLNH theo chế độ báo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 50. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Yêu cầu Trung tâm Xử lý Quốc gia xác nhận đã nhận được các Lệnh thanh tóan do mình chuyển tới và các thông tin liên quan đến Lệnh thanh tóan đó.
-
Phối hợp tổ chức kết nối cho các thành viên, đơn vị thành viên trên địa bàn tham gia Hệ thống TTLNH.
-
Đảm bảo điều kiện kỹ thuật trong phạm vi phụ trách để Hệ thống TTLNH họat động thông suốt.
-
Phối hợp với đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH, các thành viên và đơn vị thành viên xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành Hệ thống TTLNH.
Chương X ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 51. Quy định chuyển tiếp 1. Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước Trung ương và các đơn vị trực thuộc của các đối tượng này là thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp Hệ thống TTLNH trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục là thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp của Hệ thống TTLNH và được tiếp tục sử dụng các dịch vụ đã được thiết lập trên Hệ thống TTLNH.
- Các thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp Hệ thống TTLNH trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không thuộc đối tượng quy định tại Khỏan 1 Điều này chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 52. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018 và các văn bản sau hết hiệu lực thi hành: - Thông tư số 23/2010/TT-NHNN ngày 09/11/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng; - Thông tư số 13/2013/TT-NHNN ngày 11/6/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2010/TT-NHNN ngày 09/11/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng; - Điều 6 Thông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực họat động thanh tóan và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý.
Điều 53. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các thành viên chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-37-2016-tt-nhnn-quy-dinh-ve-viec-quan-ly-van-hanh-va-su-dung-he-thong-thanh-toan-dien-tu-lien-ngan-hang-quoc-gia--117868.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- quy định quản lý sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng
- Quy định về triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng
- Quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng
- về việc Sửa đổi, bổ sung một số điềun của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chưc ký số của Ngân hàng Nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng