Thông tư số 110/2021/TT-BTCQuy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Số hiệu
- 110/2021/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/12/2021
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 110/2021/TT-BTC
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021
THÔNG TƯ
Quy định việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số họat động đối ngọai; Thực hiện Nghị quyết số 792/NQ-UBTVQH14 ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số nhiệm vụ và giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý, sử dụng các Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai. Nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai được thực hiện theo quy định tại Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Đối tượng áp dụng - Bộ Ngọai giao, các Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi tắt là “Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai”), đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai; - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai.
Điều 2. Nội dung chi thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai.
- Các nội dung chi không hòan lại a) Chi cho các họat động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai gồm: - Chi phí cho cán bộ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai đi công tác phục vụ nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai; đi thăm lãnh sự để tìm hiểu tình hình đối với các trường hợp công dân bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ, bị xét xử, tù đày các khỏan sau: Tiền vé máy bay, tàu xe đi lại, tiền xăng dầu, tiền công tác phí theo chế độ quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngòai. - Chi cước phí thông tin liên lạc, cước phí bưu điện gửi tài liệu bảo hộ công dân; chi mời cơm, tặng quà cho cơ quan, tổ chức của chính quyền nước sở tại nhằm giải quyết thuận lợi các vụ việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai theo quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngòai.
b) Chi trợ giúp những trường hợp công dân đặc biệt khó khăn, bị mắc bệnh hiểm nghèo, trợ giúp các khỏan chi phí đưa công dân là nạn nhân của tội phạm mua bán người về nước: - Trợ giúp những trường hợp công dân đặc biệt khó khăn, khi tự họ và gia đình họ không có khả năng tài chính để khắc phục, các khỏan chi phí: Chi phí di chuyển tại nước sở tại; chi phí lương thực, thực phẩm, nơi ở tạm thời và nhu yếu phẩm cần thiết khác theo chứng từ chi thực tế đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Căn cứ hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao, Thủ trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai xác định trường hợp công dân đặc biệt khó khăn và quyết định mức hỗ trợ phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điểm a, Khỏan 3, Điều 4 Thông tư này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - Đối với những trường hợp công dân bị mắc bệnh hiểm nghèo (danh mục các bệnh hiểm nghèo theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam), bị tử vong, bị tai nạn nghiêm trọng nguy cơ đến tính mạng, khi tự họ và gia đình họ không có khả năng tài chính để khắc phục; hoặc các trường hợp gặp rủi ro nghiêm trọng cần bảo hộ (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, khủng bố), ngòai các chi phí nêu tại gạch đầu dòng thứ nhất, Điểm b, Khỏan 1, Điều này, nếu cần trợ giúp thêm chi phí phương tiện về nước và các chi phí khác có liên quan thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai báo cáo đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai để báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngọai giao xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - Chi hỗ trợ nạn nhân trong thời gian chờ thu xếp về nước do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 84/2019/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và nội dung, mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Các nội dung chi tạm ứng, công dân có trách nhiệm hòan lại Chi tạm ứng tiền mua vé phương tiện về nước, chi trả các khỏan chi phí về đảm bảo y tế (bao gồm viện phí và các chi phí khác liên quan đến đảm bảo y tế), chi phí cư trú tạm thời và các chi phí khác cho công dân trong các trường hợp:
a) Đương sự có đặt cọc hoặc bảo lãnh của gia đình, thân nhân, tổ chức trong nước, chủ tàu đưa ngư dân, người lao động đi làm việc và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.
b) Trường hợp đặc biệt khẩn cấp, nếu đương sự không có đặt cọc hoặc bảo lãnh của gia đình, thân nhân, tổ chức trong nước, chủ tàu đưa ngư dân, người lao động đi làm việc, thì đương sự phải có cam kết hòan trả các chi phí tạm ứng cho đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai. Thủ trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, căn cứ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao, xem xét quyết định chi tạm ứng đối với từng trường hợp đặc biệt khẩn cấp cụ thể. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai chỉ được chi tạm ứng sau khi đương sự có các biện pháp đặt cọc, bảo lãnh, cam kết quy định tại Khỏan 2 Điều này.
Điều 3. Đặt cọc, bảo lãnh, thu hồi tạm ứng 1. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong nước, chủ tàu đưa ngư dân, người lao động đi làm việc:
a) Cá nhân, gia đình, thân nhân trong nước thực hiện đặt cọc hoặc cam kết bảo lãnh hòan trả các khỏan chi phí mua vé phương tiện, các chi phí khác để đưa công dân về nước và có trách nhiệm hòan trả cho đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai đúng thời hạn đã cam kết.
b) Cá nhân trực tiếp cam kết với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai về việc hòan trả các chi phí mua vé phương tiện, các chi phí khác để về nước và có trách nhiệm hòan trả chi phí tạm ứng cho đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai đúng thời hạn đã cam kết.
c) Tổ chức trong nước, chủ tàu đưa ngư dân, người lao động đi làm việc thực hiện đặt cọc hoặc cam kết bảo lãnh hòan trả các khỏan chi phí mua vé phương tiện, các chi phí khác để đưa người lao động, ngư dân về nước và có trách nhiệm hòan trả cho đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai đúng thời hạn đã cam kết.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ có văn bản gửi Bộ Ngọai giao (đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai) xác nhận đặt cọc hoặc cam kết bảo lãnh trong việc hòan trả chi phí tạm ứng, với các nội dung xác nhận theo yêu cầu của Bộ Ngọai giao.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện xác nhận việc đặt cọc hoặc cam kết bảo lãnh trong việc hòan trả chi phí tạm ứng cho đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai và có trách nhiệm đôn đốc, thu hồi khỏan tạm ứng hoặc yêu cầu cá nhân, tổ chức trong nước, chủ tàu hòan trả theo đúng thời hạn đã cam kết cho đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai.
-
Trách nhiệm của đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai: Đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm theo dõi và thường xuyên phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh đôn đốc thu hồi công nợ. Trường hợp đến hạn thu hồi công nợ nhưng cá nhân, tổ chức trong nước, chủ tàu đưa ngư dân, người lao động đi làm việc vẫn chưa hòan trả, thì đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai phải có trách nhiệm ra thông báo đòi nợ gửi cho đương sự, Ủy ban nhân dân các tỉnh, các tổ chức, cá nhân bảo lãnh.
-
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam trong việc bảo lãnh và chi trả chi phí hồi hương thuyền viên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thanh tóan chi phí hồi hương cho thuyền viên.
-
Xử lý chậm nộp a) Trường hợp cá nhân trực tiếp cam kết hòan trả chi phí tạm ứng và cá nhân, tổ chức trong nước, chủ tàu đưa ngư dân, người lao động đi làm việc cam kết bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hòan trả đúng thời hạn đã cam kết, thì ngòai việc phải hòan trả chi phí đã tạm ứng, cá nhân, tổ chức đã cam kết còn phải nộp khỏan tiền chậm nộp theo văn bản xác định của đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai. Mức tính tiền chậm nộp áp dụng theo mức tính tiền chậm nộp quy định tại Luật Quản lý thuế.
b) Trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại Điểm a, Khỏan 5, Điều 3 Thông tư này, thì cá nhân, tổ chức đã cam kết sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguồn kinh phí, việc lập dự tóan, phân bổ, quyết tóan và cơ chế sử dụng Việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau:
- Nguồn kinh phí a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp trong dự tóan chi thường xuyên hàng năm của Bộ Ngọai giao;
b) Nguồn đóng góp tự nguyện, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngòai nước phù hợp với quy định của pháp luật.
- Việc lập dự tóan, phân bổ dự tóan a) Lập dự tóan Hàng năm, căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai đến thời điểm lập dự tóan, ước thực hiện năm hiện hành, kế họach nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai năm kế họach và nội dung chi quy định tại Thông tư này, Bộ Ngọai giao lập dự tóan kinh phí thực hiện, tổng hợp chung vào dự tóan ngân sách của Bộ Ngọai giao, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
b) Phân bổ dự tóan
Căn cứ dự tóan được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Ngọai giao phân bổ và giao dự tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai cho đơn vị trực thuộc.
- Thẩm quyền duyệt chi và quản lý sử dụng a) Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có quyền duyệt chi với mức tối đa 3.000 USD (ba nghìn đôla Mỹ) cho mỗi vụ việc. Các vụ việc chi trên mức 3.000 USD, Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai kiến nghị Thủ trưởng đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai xem xét quyết định phù hợp theo thẩm quyền.
b) Thủ trưởng đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai có quyền duyệt chi với mức trên 3.000 USD (ba nghìn đôla Mỹ) đến tối đa 10.000 USD (mười nghìn đôla Mỹ) cho mỗi vụ việc. Các vụ việc chi trên mức 10.000 USD (mười nghìn đôla Mỹ) và các khỏan chi quy định tại gạch đầu dòng thứ hai, Điểm b, Khỏan 1, Điều 2 Thông tư này, Thủ trưởng đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngọai giao xem xét quyết định.
c) Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quy định cụ thể về phạm vi, đối tượng của vụ việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai; xem xét quyết định các vụ việc chi trên mức 10.000 USD (mười nghìn đôla Mỹ) và các khỏan chi quy định tại gạch đầu dòng thứ hai, Điểm b, Khỏan 1, Điều 2 Thông tư này.
d) Đối với các địa bàn cụ thể có số lượng công dân được bảo hộ hàng năm lớn, Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quyết định việc phân cấp thẩm quyền, mức quyết định duyệt chi cho Thủ trưởng đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai hoặc Trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
đ) Trên cơ sở dự tóan hàng năm đã được phân bổ, Bộ Ngọai giao có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị trực thuộc quản lý và sử dụng kinh phí phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, pháp luật quốc tế, tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư này.
e) Bộ Ngọai giao không được sử dụng kinh phí được cấp cho các họat động không đúng mục đích và quy định tại Thông tư này.
- Hạch tóan, quyết tóan a) Việc hạch tóan, quyết tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn. Trong đó, đối với nội dung chi hòan lại quy định tại Khỏan 2, Điều 2 Thông tư này phải quyết tóan chi tiết theo các chỉ tiêu: Dự tóan được giao, số kinh phí đã tạm ứng, số kinh phí đã thu hồi được, số kinh phí tạm ứng chưa thu hồi, nguyên nhân chưa thu hồi và tổng hợp chung trong báo cáo quyết tóan hàng năm của Bộ Ngọai giao.
b) Bộ Ngọai giao thực hiện chức năng kiểm sóat chi của Kho bạc Nhà nước căn cứ trên chứng từ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai gửi về, đảm bảo kiểm sóat chi hồ sơ đúng quy định.
c) Đồng tiền hạch tóan: Hạch tóan, quyết tóan bằng tiền Việt Nam đồng. Trường hợp thanh tóan bằng ngọai tệ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai.
d) Bộ Ngọai giao tổ chức hạch tóan riêng để theo dõi các khỏan đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong và ngòai nước.
đ) Việc xử lý số dư kinh phí cuối năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
-
Bộ trưởng Bộ Ngọai giao, Thủ trưởng đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai, Trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai chịu trách nhiệm về việc chi tiêu theo đúng chính sách, chế độ và quy định tại Thông tư này.
-
Bộ Ngọai giao chấp hành các quy định hiện hành của Nhà nước về kiểm tra, thanh tra các họat động tài chính theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2022. Thông tư số 92/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính Qũy Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
-
Đơn vị trong nước được Bộ Ngọai giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai quy định tại Thông tư này là Qũy bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai theo quy định tại Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai. Khi cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
-
Bộ Ngọai giao chịu trách nhiệm hướng dẫn các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, các đơn vị trực thuộc có liên quan thực hiện quy định tại Thông tư này.
-
Khi các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư; - Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - VP TW Đảng và các ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan trung ương của các hội, đòan thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, Vụ HCSN (40b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Võ Thành Hưng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-110-2021-tt-btc-quy-dinh-viec-lap-du-toan-quan-ly-su-dung-va-quyet-toan-kinh-phi-thuc-hien-nhiem-vu-bao-ho-cong-dan-va-phap-nhan-viet-nam-o-nuoc-ngoai--151245.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn phương thức thanh toán một số khoản chi từ ngân sách nhà nước cho lưu học sinh, người học đang học tập ở nước ngoài theo các nhiệm vụ, Đề án đào tạo, bồi dưỡng trong trường hợp không thể chuyển được kinh phí ra nước ngoài
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chuẩn bị và tổ chức Hội nghị cấp cao Hợp tác chiến lược kinh tế Ayeyawady - Chao Phraya - Mê Công lần thứ bảy, Hội nghị cấp cao Hợp tác bốn nước Campuchia - Lào - Myanmar - Việt Nam lần thứ tám và Hội nghị Diễn đàn Kinh tế thế giới về Mê Công tại Việt Nam
- Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện
- Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập tự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế
- Bãi bỏ 04 Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành liên quan đến việc quản lý tài chính trong lĩnh vực ngoại giao
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở
- Bãi bỏ gày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh - Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em bị khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013 - 2020