Thông tư số 36/2013/TT-NHNNQuy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Số hiệu
36/2013/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/12/2013
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ để thực hiện họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòa i ___________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai;

Căn cứ Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong họat động dầu khí;

Căn cứ Nghị định số 17/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2007 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong họat động dầu khí;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư quy định việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ để thực hiện họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc mở, sử dụng tài khỏan; đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan và tiến độ chuyển ngọai tệ để thực hiện họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai của các nhà đầu tư Việt Nam sau khi được phép đầu tư ra nước ngòai và việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trong lĩnh vực dầu khí theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các nhà đầu tư Việt Nam (sau đây gọi là “nhà đầu tư”) gồm người cư trú là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng) và cá nhân được thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật.

  1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai của các nhà đầu tư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Tổ chức tín dụng được phép là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được họat động ngọai hối và cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của pháp luật.

  2. Tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai bằng ngọai tệ (sau đây gọi là tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp) là tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của nhà đầu tư mở tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch liên quan đến dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngòai.

  3. Đăng ký tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai là việc nhà đầu tư thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp mở tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngòai và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai (sau đây gọi là đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn).

  4. Đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai là việc nhà đầu tư sau khi đã đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn với Ngân hàng nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn, phải làm thủ tục đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn).

  5. Xác nhận đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn là việc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn theo quy định tại Thông tư này.

  6. Xác nhận đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn là việc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn theo quy định tại Thông tư này.

Chương II MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

Điều 4. Mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép và thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Chương III Thông tư này.

  1. Mọi giao dịch chuyển ngọai tệ từ Việt Nam ra nước ngòai và từ nước ngòai vào Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngòai phải được thực hiện thông qua tài khỏan này.

  2. Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngòai phải mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt cho từng dự án.

  3. Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngòai có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tại cùng 01 tổ chức tín dụng được phép để chuyển ngọai tệ trong phạm vi giá trị vốn theo Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

  4. Khi có nhu cầu mở tài khỏan tại một tổ chức tín dụng được phép khác, nhà đầu tư thực hiện các bước sau:

a) Nhà đầu tư mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp tại tổ chức tín dụng được phép mới và thực hiện đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Chương III Thông tư này. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm sao gửi văn bản xác nhận đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư cho tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang sử dụng tài khỏan.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xác nhận đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải thực hiện việc đóng và chuyển tòan bộ số dư của tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp đang sử dụng sang tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép mới. Tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp có trách nhiệm tất tóan tài khỏan cho nhà đầu tư và không cho phép nhà đầu tư sử dụng tài khỏan này để thực hiện các giao dịch thu chi quy định tại Điều 5 Thông tư này sau thời hạn nói trên.

c) Tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp tại tổ chức tín dụng mới chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu chi quy định tại Điều 5 Thông tư này sau khi hòan tất các thủ tục nêu tại Điểm a, b Khỏan này.

Điều 5. Các giao dịch thu chi trên tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp Tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:

  1. Các giao dịch thu:

a) Thu từ tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư;

b) Thu từ nguồn ngọai tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

c) Thu từ nguồn ngọai tệ đi vay (bao gồm các khỏan vay trong và ngòai nước) phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

d) Thu từ lợi nhuận chuyển về nước từ họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai;

đ) Thu vốn bằng ngọai tệ đã đầu tư về Việt Nam khi giảm vốn, thanh lý hoặc kết thúc họat động đầu tư ở nước ngòai;

e) Thu nợ gốc và lãi của các khỏan cho vay cổ đông đối với dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

g) Các giao dịch thu khác liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai.

  1. Các giao dịch chi:

a) Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai;

b) Chi cho vay cổ đông đối với dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

c) Chi chuyển ngọai tệ vào tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư;

d) Các giao dịch chi khác liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai.

Chương III ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÀI KHỎAN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP, TIẾN ĐỘ CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI

Điều 6. Thẩm quyền xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn 1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn cho nhà đầu tư là tổ chức tín dụng.

  1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn cho nhà đầu tư khác không phải là tổ chức tín dụng.

Điều 7. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn 1. Sau khi mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp và trước khi thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai, nhà đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính, nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú một (01) bộ hồ sơ đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn ra nước ngòai theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

  1. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét hồ sơ, trường hợp cần thêm thông tin để đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của nhà đầu tư.

  2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn để làm cơ sở cho nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai thông qua tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp đã mở tại tổ chức tín dụng được phép.

  3. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Điều 8. Hồ sơ đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn Hồ sơ đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn bao gồm:

  1. Đơn đăng ký tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này);

  2. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức); Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân);

  3. Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

  4. Bản sao tiếng nước ngòai, bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của nhà đầu tư về tính chính xác của bản sao và bản dịch) văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc các giấy tờ khác thể hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

  5. Bản chính văn bản về tiến độ góp vốn đầu tư của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư của dự án do nhà đầu tư lập;

  6. Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai của nhà đầu tư.

Điều 9. Đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn 1. Trường hợp thay đổi nơi mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp so với nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, sau khi mở tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép mới và trước khi thực hiện chuyển ngọai tệ ra, vào qua tài khỏan mới này, nhà đầu tư có trách nhiệm đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố để làm cơ sở chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai.

  1. Trường hợp thay đổi liên quan đến quy mô vốn đầu tư, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai so với nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, trước khi thực hiện nội dung thay đổi, nhà đầu tư có trách nhiệm đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố để làm cơ sở chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai.

Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn 1. Trường hợp phát sinh thay đổi về tài khỏan, tiến độ chuyển vốn quy định tại Điều 9 Thông tư này, nhà đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố một (01) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

  1. Ngân hàng nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét hồ sơ, trường hợp cần thêm thông tin để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của nhà đầu tư.

  2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thay đổi đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối việc đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn.

  3. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản thông báo lý do.

Điều 11. Hồ sơ đăng ký thay đổi tài khỏan, tiến độ chuyển vốn 1. Hồ sơ đăng ký đối với trường hợp thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:

a) Đơn đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này);

b) Văn bản giải trình của nhà đầu tư về lý do các nội dung cần thay đổi nơi mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp;

c) Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp về số dư tài khỏan này; số tiền đã chuyển ra nước ngòai đến thời điểm phát sinh thay đổi.

  1. Hồ sơ đăng ký đối với trường hợp thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bao gồm:

a) Đơn đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này);

b) Văn bản giải trình của nhà đầu tư về lý do các nội dung cần thay đổi, kèm các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu khác có liên quan về việc thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư (nếu có);

c) Bản dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư mới của dự án do nhà đầu tư lập;

d) Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai đã được điều chỉnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trong trường hợp dự án đầu tư được điều chỉnh quy mô vốn đầu tư, thời hạn đầu tư, các bên tham gia đầu tư và tỷ lệ góp vốn, hình thức góp vốn).

đ) Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp về số tiền đã chuyển ra nước ngòai đến thời điểm phát sinh thay đổi.

e) Bản sao chứng thực từ bản chính chứng từ chứng minh việc thực hiện chuyển vốn bằng các giá trị góp vốn khác theo tiến độ đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước;

  1. Hồ sơ đăng ký đối với trường hợp thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bao gồm: các thành phần hồ sơ nêu tại Điểm c Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều 11 Thông tư này.

Chương IV CHUYỂN NGỌAI TỆ RA NƯỚC NGÒAI TRƯỚC KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ

Điều 12. Nguyên tắc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Nhà đầu tư thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong lĩnh vực dầu khí có nhu cầu chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư để nghiên cứu, chuẩn bị dự án dầu khí theo các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong lĩnh vực dầu khí phải đăng ký việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) và được Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc đăng ký bằng văn bản trước khi chuyển ngọai tệ ra nước ngòai.

  1. Việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai của nhà đầu tư theo quy định tại Khỏan 1 Điều này phải được thực hiện thông qua 01 tài khỏan ngọai tệ mở tại 01 tổ chức tín dụng được phép.

  2. Sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai, tài khỏan ngọai tệ quy định tại Khỏan 2 Điều này được sử dụng là tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp và phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Chương III Thông tư này.

  3. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm sử dụng số ngọai tệ chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng mục đích đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong lĩnh vực dầu khí, quy định về quản lý ngọai hối và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực dầu khí 1. Nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

  1. Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ, trường hợp cần thêm thông tin để đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai của nhà đầu tư thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong lĩnh vực dầu khí, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của nhà đầu tư.

  2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận việc đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để làm cơ sở cho nhà đầu tư thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong lĩnh vực dầu khí chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

  3. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai của nhà đầu tư thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong lĩnh vực dầu khí, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Điều 14. Hồ sơ đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực dầu khí Hồ sơ đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực dầu khí bao gồm:

  1. Đơn đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này);

  2. Bản sao được chứng thực từ bản chính Quyết định thành lập, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của nhà đầu tư;

  3. Bản giải trình của nhà đầu tư về nhu cầu chuyển ngọai tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư kèm các văn bản chứng minh các họat động hình thành dự án dầu khí ở nước ngòai theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong họat động dầu khí;

  4. Bản chính quyết định của đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư về số ngọai tệ chi phí cho các họat động hình thành dự án dầu khí ở nước ngòai, tiến độ chuyển ngọai tệ dự kiến.

Chương V CHUYỂN LỢI NHUẬN, THU NHẬP HỢP PHÁP VÀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP Ở NƯỚC NGÒAI VỀ VIỆT NAM

Điều 15. Chuyển lợi nhuận, chuyển vốn đầu tư về Việt Nam 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển lợi nhuận; chuyển vốn đầu tư về nước sau khi thanh lý, giải thể, giảm quy mô vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư.

  1. Lợi nhuận, vốn đầu tư và các khỏan thu vốn đầu tư về nước trong trường hợp thanh lý, giải thể, giảm quy mô vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư phải được chuyển vào tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư theo quy định tại Thông tư này.

Điều 16. Sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngòai 1. Trường hợp muốn sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngòai để tái đầu tư trực tiếp chính dự án đang đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương VII Thông tư này.

  1. Trường hợp muốn sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngòai để tái đầu tư vào dự án khác ở nước ngòai, nhà đầu tư phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai cho dự án đầu tư mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành và phải đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương II Thông tư này.

Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 17. Trách nhiệm của nhà đầu tư 1. Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai, thực hiện việc chuyển vốn ra, vào lãnh thổ Việt Nam và các nội dung liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngòai theo các quy định tại Thông tư này.

  1. Tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp chỉ được sử dụng sau khi có văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan và tiến độ chuyển vốn theo quy định tại Chương III Thông tư này trừ trường hợp thay đổi nơi mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Khỏan 5 Điều 4 Chương II Thông tư này.

  2. Khi thực hiện các giao dịch thu, chi ngọai tệ thông qua tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư có trách nhiệm liệt kê chi tiết các nguồn thu, chi ngọai tệ theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép.

  3. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tiền trên tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp đúng với các mục đích đã thông báo với tổ chức tín dụng và đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  4. Xuất trình các giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép khi thực hiện các giao dịch chuyển ngọai tệ ra, vào Việt Nam thông qua tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp.

  5. Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Chương VII Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép 1. Thực hiện đóng, mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp theo đề nghị của nhà đầu tư phù hợp với quy định tại Thông tư này.

  1. Chỉ thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai theo yêu cầu của nhà đầu tư khi nhà đầu tư xuất trình văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan và tiến độ chuyển vốn của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp cho nhà đầu tư theo quy định tại Chương III Thông tư này và các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

  2. Chỉ thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí nhà đầu tư xuất trình văn bản xác nhận việc đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai theo quy định tại Chương III Thông tư này và các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

  3. Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngọai hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

  4. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện việc liệt kê chi tiết các nguồn thu, chi ngọai tệ trên tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Chương II Thông tư này.

  5. Theo dõi, ghi chép, thống kê số liệu chi tiết các giao dịch thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp của từng nhà đầu tư để thực hiện báo cáo Ngân hàng nhà nước theo quy định tại Chương VII Thông tư này.

  6. Hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngòai, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

  7. Trường hợp tổ chức tín dụng được phép đầu tư ra nước ngòai mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp tại chính tổ chức tín dụng đó, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai tại Thông tư này.

Điều 19. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngòai; đôn đốc các nhà đầu tư trên địa bàn chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định tại Chương VII Thông tư này.

  1. Tiếp nhận, xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai cho nhà đầu tư theo thẩm quyền được quy định tại Chương III Thông tư này. Thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai theo mẫu tại Phụ lục 4, 5 của Thông tư này.

  2. Thực hiện sao gửi các văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn của các đối tượng nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng cho Ngân hàng nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) định kỳ hàng tháng chậm nhất vào ngày 5 của tháng tiếp theo tháng báo cáo.

  3. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai của nhà đầu tư trên địa bàn nhằm đáp ứng việc thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương VII Thông tư này.

  4. Thường xuyên giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngọai hối của nhà đầu tư trên địa bàn.

Điều 20. Trách nhiệm của Vụ Quản lý ngọai hối 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề chung liên quan đến việc đầu tư trực tiếp ra nước ngòai trong phạm vi Thông tư này.

  1. Tiếp nhận, xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai, đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai cho nhà đầu tư theo thẩm quyền được quy định tại Chương III và IV Thông tư này.

  2. Thực hiện sao gửi văn bản xác nhận đăng ký chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực dầu khí cho Bộ Kế họach và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngòai), Bộ Công thương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư có trụ sở chính để phối hợp theo dõi và quản lý họat động đầu tư ra nước ngòai của lĩnh vực dầu khí.

  3. Thực hiện sao gửi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức tín dụng có trụ sở chính ngay sau khi thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn cho nhà đầu tư là tổ chức tín dụng.

  4. Tổng hợp báo cáo của hệ thống tổ chức tín dụng và Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo chế độ báo cáo thống kê hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng được phép Tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp phải báo cáo tình hình thu chi trên tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 22. Chế độ báo cáo đối với nhà đầu tư 1. Định kỳ hàng qúy (chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo), nhà đầu tư phải báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 06 kèm theo Thông tư này) cho từng dự án đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính, nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú.

  1. Trường hợp chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư trong lĩnh vực dầu khí phải có văn bản báo cáo tình hình chuyển ngọai tệ ra nước ngòai gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) kèm chứng từ giao dịch của tổ chức tín dụng được phép trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi hòan tất giao dịch chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 23. Chế độ báo cáo đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải báo cáo về tình hình xác nhận đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn, tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai của nhà đầu tư trên địa bàn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 24. Yêu cầu báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng được phép và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 25. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên quan tiến hành công tác kiểm tra tình hình thực chấp hành quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai của nhà đầu tư và tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Thông tư này. Nhà đầu tư, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cung cấp mọi văn bản, tài liệu cần thiết để việc kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả.

Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 02 năm 2014.

  1. Các văn bản, quy định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: - Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2001 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với đầu tư ra nước ngòai của doanh nghiệp Việt Nam; - Thông tư số 04/2005/TT-NHNN ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung khỏan 6 Mục III Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với đầu tư ra nước ngòai của doanh nghiệp Việt Nam. - Điều 11 Thông tư 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực họat động ngọai hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 27. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-36-2013-tt-nhnn-quy-dinh-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-ngoai-te-de-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-truc-tiep-ra-nuoc-ngoai--42750.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan