Thông tư số 20/2015/TT-NHNNQuy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức

Số hiệu
20/2015/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
28/10/2015
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của người cư trú là t ổ ch ứ c __________________________

Căn cứ Luật Ng â n hàng Nhà nước Việt Nam s ố 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/20 1 0/QH12 ngày 16 th á ng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp l ệnh sửa đ ổ i, b ổ sung một s ố đi ề u của Pháp lệnh Ngọai h ố i s ố 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 n ă m 2013;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ c ấ u t ổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định s ố 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Ch í nh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngọai h ố i và Pháp lệnh sửa đ ổ i, b ổ sung một số đi ề u của Pháp lệnh Ngọai hối;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai h ố i; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của người cư trú l à t ổ chức.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của người cư trú là tổ chức, bao gồm:

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép họat động ngọai hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).

  2. Tổ chức kinh tế (không bao gồm tổ chức tín dụng).

  3. Tổ chức khác bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam.

Điều 2. Các trường hợp mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của tổ chức tín dụng được phép 1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện các họat động ngọai hối ở nước ngòai theo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện các họat động ngọai hối phù hợp với nội dung được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và quy định pháp luật của nước sở tại nơi mở tài khỏan ngọai tệ, không phải làm thủ tục xin cấp phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.

  1. Trường hợp thực hiện khỏan vay nước ngòai phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký với bên cho vay nước ngòai về việc phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai và quy định pháp luật của nước sở tại nơi mở tài khỏan ngọai tệ, không phải làm thủ tục xin cấp phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.

  2. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (sau đây gọi là Giấy phép), tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo các nội dung quy định trong Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có), quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật nước sở tại nơi tổ chức tín dụng được phép mở tài khỏan trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức tín dụng được phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và họat động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai theo quy định của pháp luật nước sở tại;

b) Tổ chức tín dụng được phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để phục vụ họat động của văn phòng đại diện ở nước ngòai.

Điều 3. Các trường hợp mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của ngư ờ i cư trú là tổ chức kinh tế Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, tổ chức kinh tế được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo các nội dung quy định trong Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có), quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật nước sở tại nơi tổ chức kinh tế mở tài khỏan trong các trường hợp sau:

  1. Tổ chức kinh tế mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và họat động cho chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật nước sở tại.

  2. Tổ chức kinh tế mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai phục vụ cho họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai. 3 .Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là bên đi vay nước ngòai) mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngòai.

  3. Doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng theo chương trình của Chính phủ; doanh nghiệp đầu tư dưới hình thức đối tác công tư (PPP) mở và sử dụng tài khỏan ở nước ngòai để thực hiện các cam kết với bên nước ngòai.

  4. Tổ chức kinh tế mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện các cam kết, thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngòai bao gồm hợp đồng thầu xây dựng ở nước ngòai; hợp đồng mua bán tàu với bên nước ngòai; các cam kết, thỏa thuận, hợp đồng khác với bên nước ngòai, không bao gồm việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai theo yêu cầu của bên cho vay nước ngòai.

Điều 4. Các trường hợp mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của tổ chức khác Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, các tổ chức khác quy định tại khỏan 3 Điều 1 Thông tư này được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo các nội dung quy định trong Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có), quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật nước sở tại nơi tổ chức mở tài khỏan trong các trường hợp để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngòai hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.

Điều 5. Thời hạn của Giấy phép Thời hạn của Giấy phép (là thời hạn sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai) được xem xét căn cứ vào:

  1. Thời hạn hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngòai cho phép tổ chức được thành lập và họat động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai. Trong trường hợp văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngòai cho phép tổ chức được thành lập và họat động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai không quy định thời hạn hiệu lực, thời hạn của Giấy phép tối đa không quá 03 (ba) năm kể từ ngày cấp Giấy phép; hoặc 2. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng vay nước ngòai giữa bên đi vay nước ngòai và bên cho vay nước ngòai; hoặc 3. Thời hạn thực hiện các cam kết, thỏa thuận hoặc thời hạn hiệu lực của hợp đồng với bên nước ngòai; hoặc 4. Thời hạn tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngòai; hoặc 5. Thời hạn tại văn bản của cơ quan thẩm quyền của nước sở tại cho phép thành lập và họat động tạm thời đối với tổ chức mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và họat động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai theo quy định của pháp luật nước sở tại. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ở nước ngòai không cấp Giấy phép thành lập và họat động tạm thời, thời hạn của Giấy phép là 01 (một) năm kể từ ngày cấp Giấy phép.

Điều 6. Nguyên tắc lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép 1. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép phải được lập thành một bộ bằng tiếng Việt, trường hợp hồ sơ bằng tiếng nước ngòai thì phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được xác nhận bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này.

  1. Đối với các thành phần hồ sơ bản sao, tổ chức nộp bản sao có xác nhận của tổ chức về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

  2. Trường hợp xin mở tài khỏan ngọai tệ để phục vụ họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai, tổ chức phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật hiện hành đối với văn bản của cơ quan có thẩm quyền của bên nước ngòai cho phép tổ chức được mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai.

Điều 7. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp và thu hồi Giấy phép.

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với trường hợp điều chỉnh các nội dung liên quan đến việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của tổ chức theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Chương II THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép 1. Các tổ chức (trừ tổ chức quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 2 Thông tư này) khi có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai, căn cứ vào quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư này lập 01 (một) bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối).

  1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này cho tổ chức. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản gửi tổ chức nêu rõ lý do.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và họat động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai của tổ chức tín dụng được phép 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này).

  1. Bản sao Giấy phép thành lập và họat động của tổ chức tín dụng được phép.

  2. Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc cho phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai.

  3. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt tài liệu của bên nước ngòai chứng minh việc tổ chức tín dụng phải mở tài khỏan tại nước sở tại để đáp ứng điều kiện xin cấp phép thành lập và họat động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai theo quy định của pháp luật nước sở tại.

  4. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của cơ quan thẩm quyền của nước sở tại cho phép thành lập và họat động tạm thời cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai (nếu có).

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép để phục vụ họat động văn phòng đại diện ở nước ngòai của tổ chức tín dụng được phép 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 9 Thông tư này.

  1. Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc cho phép thành lập văn phòng đại diện ở nước ngòai.

  2. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngòai cho phép được thành lập văn phòng đại diện ở nước ngòai.

  3. Quyết định về việc thành lập văn phòng đại diện ở nước ngòai do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng được phép ký.

  4. Quyết định phê duyệt chi phí hàng năm cho họat động của văn phòng đại diện ở nước ngòai do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng được phép ký.

  5. Quy chế tổ chức họat động của văn phòng đại diện ở nước ngòai do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng được phép ký (nếu có).

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và ho ạ t động cho chi nhánh, văn phòng đ ạ i diện ở nước ngòai của tổ chức kinh tế 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này.

  1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và họat động hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật.

  2. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt tài liệu của bên nước ngòai chứng minh việc tổ chức kinh tế phải mở tài khỏan tại nước sở tại để đáp ứng điều kiện xin cấp phép thành lập và họat động cho chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai theo quy định của pháp luật nước sở tại.

  3. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của cơ quan thẩm quyền của nước sở tại cho phép thành lập và họat động tạm thời cho chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép để phục vụ họat động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai của tổ chức kinh tế 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 11 Thông tư này.

  1. Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam về việc cho phép hoặc xác nhận đăng ký việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai.

  2. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngòai cho phép được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai.

  3. Quyết định về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký.

  4. Quyết định phê duyệt chi phí hàng năm cho họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký.

  5. Quy chế tổ chức họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký (nếu có).

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép để phục vụ việc thực hiện khỏan vay nước ngòai của bên đi vay nước ngòai 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 11 Thông tư này.

  1. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngòai bên đi vay nước ngòai đã ký với bên cho vay nước ngòai.

  2. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt hợp đồng hoặc thỏa thuận về tài khỏan đã ký hoặc văn bản chứng minh bên cho vay nước ngòai yêu cầu bên đi vay nước ngòai phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai trong trường hợp nội dung này không có trong hợp đồng hoặc thỏa thuận về tài khỏan, trong đó quy định mục đích mở tài khỏan, nội dung thu, chi trên tài khỏan và thời hạn duy trì tài khỏan.

  3. Bản sao văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) áp dụng đối với trường hợp khỏan vay nước ngòai thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng theo chương trình của Chính phủ; doanh nghiệp đầu tư dưới hình thức đối tác công tư (PPP) mở tài khỏan để phục vụ việc thực hiện các cam kết với bên nước ngòai 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này.

  1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

  2. Văn bản giải trình sự cần thiết mở tài khỏan ở nước ngòai kèm các tài liệu chứng minh.

  3. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt hợp đồng hoặc thỏa thuận về tài khỏan đã ký với bên nước ngòai (nếu có).

  4. Dự kiến nội dung thu, chi ngọai tệ trên tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai.

Điều 15. H ồ sơ đề nghị cấp Giấy phép để phục vụ việc thực hiện các cam kết, thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngòai (không bao gồm việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai theo yêu cầu của bên cho vay nước ngòai)

  1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 11 Thông tư này.

  2. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt cam kết, thỏa thuận, hợp đồng đã ký với bên nước ngòai có nội dung thỏa thuận về việc mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai hoặc bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của bên nước ngòai yêu cầu phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện cam kết, thỏa thuận, hợp đồng trong trường hợp điều khỏan này không có trong cam kết, thỏa thuận, hợp đồng.

  3. Quyết định phê duyệt dự tóan chi phí sử dụng ngọai tệ ở nước ngòai do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký.

  4. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt giấy tờ, tài liệu liên quan đến công trình thầu ở nước ngòai trong trường hợp thực hiện hợp đồng thầu ở nước ngòai: hợp đồng ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính; hợp đồng ký giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ hoặc các giấy tờ tài liệu liên quan khác.

  5. Văn bản giải trình các nguồn thu dự kiến từ nước ngòai chuyển về nước kèm các tài liệu chứng minh (nếu có) (trong trường hợp thực hiện hợp đồng thầu ở nước ngòai).

  6. Bản sao biên bản kiểm tra giám định hoặc Giấy chứng nhận đăng kiểm tạm thời còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngòai (trong trường hợp mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện hợp đồng mua bán tàu với bên nước ngòai).

  7. Văn bản chứng minh nguồn ngọai tệ để thực hiện hợp đồng mua bán tàu với bên nước ngòai (trong trường hợp mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện hợp đồng mua bán tàu với bên nước ngòai).

Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép để tiếp nhận viện trợ, tài tr ợ của nước ngòai hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép của tổ chức khác 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này.

  1. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc thành lập tổ chức.

  2. Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc được nhận (được giao tiếp nhận) nguồn tài trợ, viện trợ hoặc các tài liệu liên quan khác (nếu có).

  3. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của bên nước ngòai về việc tài trợ, viện trợ trong đó yêu cầu mở tài khỏan ở nước ngòai để nhận nguồn tài trợ, viện trợ.

Chương III THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP

Điều 17. Các trường hợp thay đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy phép 1. Các trường hợp thay đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy phép:

a) Thay đổi tên gọi của tổ chức mở tài khỏan ngọai tệ;

b) Sửa đổi, bổ sung mục đích sử dụng tài khỏan;

c) Sửa đổi, bổ sung nội dung thu, chi trên tài khỏan;

d) Tăng (bổ sung) hạn mức chuyển ngọai tệ từ trong nước sang tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai hàng năm;

đ) Tăng hạn mức số dư tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai;

e) Gia hạn thời hạn sử dụng tài khỏan ở nước ngòai;

g) Thay đổi ngân hàng nơi tổ chức mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai khi mục đích, phạm vi và nội dung khác liên quan đến việc sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai không thay đổi;

h) Thay đổi ngân hàng chuyển tiền tại Việt Nam;

i) Thay đổi đồng tiền mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai.

  1. Tổ chức (trừ tổ chức quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 2 Thông tư này) phải thực hiện các thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với một hoặc các nội dung thay đổi quy định tại khỏan 1 Điều này.

Điều 18. Trình tự, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép 1. Tổ chức (trừ tổ chức quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 2 Thông tư này) có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung trong Giấy phép phải lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 thông tư này gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối).

  1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy phép theo Phụ lục số 04 đính kèm Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) thông báo bằng văn bản gửi tổ chức nêu rõ lý do.

Điều 19. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép 1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và họat động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai:

a) Đơn đề nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này;

b) Văn bản giải trình về các nội dung thay đổi kèm theo các tài liệu chứng minh;

c) Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngòai cho phép thành lập và họat động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai (đối với việc thay đổi mục đích sử dụng tài khỏan, bổ sung hạn mức chuyển tiền hàng năm, gia hạn thời hạn sử dụng tài khỏan sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngòai cấp phép thành lập và họat động chính thức cho chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai của tổ chức kinh tế, cấp phép thành lập và họat động chính thức cho văn phòng đại diện ở nước ngòai của tổ chức tín dụng được phép);

d) Quyết định phê duyệt chi phí hàng năm cho họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngòai (đối với việc thay đổi mục đích sử dụng tài khỏan, bổ sung hạn mức chuyển tiền hàng năm, gia hạn thời hạn sử dụng tài khỏan sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngòai cấp phép thành lập và họat động chính thức cho chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai của tổ chức kinh tế, cấp phép thành lập và họat động chính thức cho văn phòng đại diện ở nước ngòai của tổ chức tín dụng được phép);

đ) Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngòai cho phép gia hạn thời hạn họat động tạm thời của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai hoặc văn bản giải trình về sự cần thiết phải gia hạn tài khỏan trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ở nước ngòai không cấp Giấy phép thành lập và họat động tạm thời của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai (đối với trường hợp xin gia hạn tài khỏan).

  1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép để phục vụ cho họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai của tổ chức tín dụng được phép, tổ chức kinh tế:

a) Đơn đề nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này);

b) Văn bản giải trình về các nội dung thay đổi kèm theo các tài liệu chứng minh;

c) Quyết định phê duyệt chi phí hàng năm cho họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngòai (đối với việc thay đổi, bổ sung hạn mức chuyển tiền hàng năm);

d) Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngòai cho phép gia hạn thời hạn họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai hoặc văn bản giải trình sự cần thiết phải gia hạn tài khỏan trong trường hợp văn bản của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngòai cho phép họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai không quy định thời hạn họat động (đối với trường hợp xin gia hạn thời hạn sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai).

  1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép để thực hiện khỏan vay nước ngòai của bên đi vay nước ngòai:

a) Đơn đề nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này);

b) Văn bản giải trình về các nội dung thay đổi kèm theo các tài liệu chứng minh;

c) Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt thỏa thuận sửa đổi hợp đồng tài khỏan hoặc thỏa thuận sửa đổi hợp đồng vay nước ngòai đã ký liên quan đến việc thay đổi nội dung của tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (nếu có);

d) Báo cáo tình hình sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai đến thời điểm đề nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung kèm cam kết của Bên đi vay nước ngòai về tính chính xác của báo cáo;

đ) Bản sao văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố áp dụng đối với trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép liên quan đến thay đổi nội dung khỏan vay nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xác nhận đăng ký thay đổi.

  1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép của doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng theo chương trình của Chính phủ; doanh nghiệp đầu tư dưới hình thức đối tác công tư (PPP) mở tài khỏan để thực hiện các cam kết với bên nước ngòai:

a) Đơn đề nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này;

b) Văn bản giải trình về các nội dung thay đổi kèm theo các tài liệu chứng minh;

c) Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt cam kết, thỏa thuận, hợp đồng thay đổi/Phụ lục sửa đổi đã ký với phía nước ngòai liên quan đến nội dung điều chỉnh Giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (nếu có);

d) Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của bên nước ngòai yêu cầu phải điều chỉnh nội dung mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai trong trường hợp điều khỏan này không có trong cam kết, thỏa thuận (nếu có).

  1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép để thực hiện các cam kết, thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngòai (không bao gồm việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện khỏan vay nước ngòai theo yêu cầu của bên cho vay nước ngòai):

a) Đơn đề nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này;

b) Văn bản giải trình về các nội dung thay đổi kèm theo các tài liệu chứng minh;

c) Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt cam kết, thỏa thuận, hợp đồng thay đổi/Phụ lục sửa đổi đã ký với phía nước ngòai liên quan đến nội dung điều chỉnh Giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (nếu có);

d) Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của bên nước ngòai yêu cầu phải điều chỉnh nội dung mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai trong trường hợp điều khỏan này không có trong cam kết, thỏa thuận (nếu có).

  1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngòai hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép của tổ chức khác:

a) Đơn đề nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này;

b) Văn bản giải trình về các nội dung thay đổi kèm theo các tài liệu chứng minh.

Điều 20. Thủ tục cấp lại Giấy phép 1. Trường hợp Giấy phép bị mất, rách, thất lạc, hư hỏng do thiên tai, hỏa họan không sử dụng được hoặc do các nguyên nhân khách quan khác, tổ chức phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này;

b) Bản sao Giấy phép đã được cấp còn hiệu lực (nếu có);

c) Văn bản, tài liệu chứng minh về việc Giấy phép đã bị mất, rách, thất lạc, hư hỏng (nếu có).

  1. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này.

  2. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép được cấp lại phù hợp với thời hạn Giấy phép hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) đã cấp tại thời điểm gần nhất.

Điều 21. Xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong họat động ngọai hối Trong quá trình xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, trường hợp Ngân hàng Nhà nước phát hiện tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong họat động ngọai hối (bao gồm cả hành vi không tuân thủ chế độ báo cáo), việc xem xét cấp Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) của tổ chức được thực hiện sau khi hòan tất xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.

Chương IV CÁC TRƯỜNG HỢP TỰ ĐỘNG HẾT HIỆU LỰC CỦA GIẤY PHÉP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP

Điều 22. Các trường hợp tự động hết hiệu lực của Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép 1. Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) của tổ chức tự động hết hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai;

b) Tổ chức không mở tài khỏan sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép;

c) Hợp đồng, cam kết, thỏa thuận với bên nước ngòai bị hủy bỏ; văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngòai ngừng họat động khi chưa hết thời hạn họat động của tài khỏan;

d) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của bên đi vay hết hiệu lực;

đ) Tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép mở tài khỏan ngọai tệ để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và họat động cho chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai nhưng cơ quan có thẩm quyền ở nước ngòai có văn bản thông báo từ chối không cấp phép thành lập và họat động cho chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngòai trong thời gian Giấy phép còn hiệu lực;

e) Tổ chức bị chia, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

g) Tổ chức bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc văn bản có giá trị tương đương.

  1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Giấy phép hết hiệu lực theo quy định tại khỏan 1 Điều này, tổ chức có trách nhiệm:

a) Đóng tài khỏan và chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan (nếu có) về nước, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở chính (đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, e và g khỏan 1 Điều này);

b) Đóng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai và chuyển về nước tòan bộ số tiền đã chuyển ra nước ngòai theo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến việc mở, đóng tài khỏan ngọai tệ của tổ chức ở nước ngòai, đồng thời báo cáo gửi kèm giấy báo có của ngân hàng nhận tiền trong nước về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở chính (đối với các trường hợp quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều này).

Điều 23. Thu hồi Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép của tổ chức trong trường hợp người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép của tổ chức.

  1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức từ người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, Vụ Quản lý ngọai hối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) của tổ chức theo Phụ lục số 06 đính kèm Thông tư này. Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) của tổ chức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) có hiệu lực thi hành.

  2. Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản thu hồi Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) cho tổ chức để thực hiện; Sao gửi văn bản thu hồi Giấy phép, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức có trụ sở chính và tổ chức tín dụng được phép để phối hợp quản lý, theo dõi.

  3. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định thu hồi có hiệu lực, tổ chức có trách nhiệm:

a) Đóng tài khỏan và chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan về nước;

b) Báo cáo việc đóng tài khỏan cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối), đồng thời sao gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở chính;

c) Nộp lại bản gốc Giấy phép, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối). Chư ơn g V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Trách nhiệm của Vụ Quản lý ngọai hối:

a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức;

b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép, thu hồi Giấy phép và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có);

c) Xem xét cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép;

d) Tiếp nhận, tổng hợp báo cáo liên quan đến việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của tổ chức;

đ) Theo dõi và tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý, giám sát và xử lý các vấn đề liên quan đến việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của tổ chức.

  1. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

a) Thanh tra, kiểm tra giám sát họat động mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này theo quy định của pháp luật và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền;

b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

  1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố:

a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện thanh tra, kiểm tra giám sát đối với họat động mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của các tổ chức trên địa bàn theo thẩm quyền;

b) Đôn đốc, nhắc nhở các tổ chức trên địa bàn chấp hành chế độ báo cáo;

c) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền.

  1. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép:

a) Thực hiện kiểm tra, kiểm sóat các tài liệu, chứng từ do tổ chức xuất trình nhằm đảm bảo việc chuyển tiền sang tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của tổ chức, phù hợp với Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép và các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Lưu giữ các giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch ngọai hối theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan;

c) Phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này của tổ chức, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) để có biện pháp xử lý;

d) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn khách hàng thực hiện.

  1. Trách nhiệm của tổ chức (trừ tổ chức quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 2 Thông tư này):

a) Định kỳ hàng qúy, trước ngày 10 tháng đầu tiên của qúy tiếp theo qúy báo cáo, các tổ chức phải gửi báo cáo tình hình sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (theo mẫu tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở;

b) Thực hiện theo đúng nội dung quy định tại Giấy phép và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;

c) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 25. Quy định chuyển tiếp 1. Các tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo Quyết định mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai và các văn bản chấp thuận các nội dung thay đổi liên quan đến Quyết định này (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Đối với các nội dung thay đổi liên quan đến việc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai phát sinh sau ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại Thông tư này.

Điều 26. Hi ệ u I ự c thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

  1. Bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực họat động ngọai hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 27. Tổ chức thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-20-2015-tt-nhnn-quy-dinh-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-ngoai-te-o-nuoc-ngoai-cua-nguoi-cu-tru-la-to-chuc--92640.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan