Thông tư liên tịch số 44/TT/LBQuy định việc thanh toán cho các đơn vị xuất khẩu hàng hoá để nhập vật tư, thiết bị của các công trình XDCB thuộc Bộ Năng lượng quản lý
- Số hiệu
- 44/TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/09/1992
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, BỘ NĂNG LƯỢNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 44/TT/LB Hà Nội ngày 21 tháng 9 năm 1992
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Quy định việc thanh tóan cho các đơn vị xuất khẩu hàng hóa để nhập vật tư, thiết bị của các công trình XDCB thuộc Bộ Năng lượng quản lý ________________________
Căn cứ Quyết định số 61-CT ngày 25/2/1992 và Chỉ thị số 49-CT ngày 12/2/1992 của Chủ tịch HĐBT về việc xây dựng hệ thống tải điện 500 kv Bắc-Nam; về việc đưa tổ máy 5+6 công trình thủy Điện Hòa bình vào vận hành trong năm 1992 và các tổ 7+8 vào vận hành trong năm 1993; Theo Điều lệ quản lý XDCB ban hành kèm theo Nghị định 385-HĐBT ngày 7/11/1990 của HĐBT; Để đảm bảo cho việc nhập vật tư, thiết bị của các công trình đúng tiến độ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh tóan bằng hàng hóa với nước ngòai để nhập vật tư, thiết bị cho công trình theo hợp đồng đã ký đúng quy định; Liên Bộ Tài chính - Năng lượng quy định việc thanh tóan vốn cho các đơn vị tham gia xuất hàng để thanh tóan với nước ngòai trong các hợp đồng nhập vật tư, thiết bị cho các công trình XDCB thuộc Bộ Năng lượng quản lý như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1/ Vốn thanh tóan cho các đơn vị xuất khẩu hàng hóa để nhập vật tư, thiết bị của nước ngòai theo hợp đồng nhập khẩu vật tư thiết bị cho công trình là một bộ phận vốn đầu tư của công trình. Chủ đầu tư (hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thay chủ ĐT theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Năng lượng - dưới đây gọi chung là Chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Bộ Năng lượng về việc ký các hợp đồng xuất khẩu để nhập vật tư, thiết bị cho công trình XDCB được Nhà nước cho phép; thực hiện thanh tóan với nước ngòai và chịu trách nhiệm về cơ sở Pháp lý (chứng từ, kế tóan) để thanh tóan cho đơn vị xuất hàng và quyết tóan với Bộ Năng lượng và Bộ Tài chính về số tiền đã thanh tóan cho các đơn vị xuất hàng nói trên. 2/ Các đơn vị ký HĐ với Chủ Đầu Tư đảm nhận nhiệm vụ xuất hàng hóa để thanh tóan với nước ngòai phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ Năng lượng và Chủ Đầu Tư về việc thực hiện đầy đủ hợp đồng xuất khẩu đã ký với nước ngòai để đảm bảo cho việc nhập vật tư, TB cho công trình đúng tiến độ quy định. 3/
Theo đề nghị của Chủ Đầu Tư, có ý kiến của Bộ Năng lượng, Bộ Tài chính thay Chủ Đầu Tư thanh tóan hộ tiền hàng trực tiếp cho các đơn vị xuất hàng theo HĐ đã ký nói trên để nhập vật tư, TB cho công trình. 4/ Tỷ giá thanh tóan hàng XK do Bộ Tài chính quy định trước khi xuất hàng (sau khi thỏa thuận với đơn vị xuất hàng và chủ ĐT). 5/ Bộ Tài chính thực hiện cấp vốn tạm ứng cho Chủ ĐT, đồng thời thay Chủ ĐT thanh tóan hộ Chủ ĐT cho đơn vị xuất hàng theo HĐ nhập vật tư, TB cho công trình qua hệ thống KBNN. II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1/ Đơn vị giao hàng XK được Bộ Tài chính trực tiếp thanh tóan theo đề nghị của Chủ ĐT quy định trong Thông tư này, là đơn vị đầu mối ký HĐ trực tiếp với Chủ ĐT. Việc thanh tóan cho đơn vị được đơn vị đầu mối ủy quyền xuất hàng - nếu có - do đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm thực hiện. 2/ Chủ ĐT (hoặc đơn vị được ủy nhiệm thay Chủ ĐT) và đơn vị giao hàng phải đăng ký với Bộ Tài chính về tỷ giá thanh tóan hàng XK của từng lọai hàng hoặc nhóm hàng và được Bộ Tài chính thỏa thuận và quyết định trước khi xuất hàng. Tỷ giá này được quy định cho cả hợp đồng. Trong quá trình thực hiện HĐ, nếu có sự thay đổi lớn về tỷ giá, sẽ được xem xét và có thể được điều chỉnh. Tỷ giá này cao nhất bằng tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngọai thương công bố. Mức tỷ giá khác mới mức quy định tại thông tư này phải có quyết định của Chủ tịch HĐBT. Trong trường hợp giao hàng XK tại nước ngòai hoặc việc giao hàng được bù trừ bằng hình thức khác, Chủ ĐT và đơn vị giao hàng phải xuất trình với Bộ Tài chính các chứng từ hợp pháp để thỏa thuận tỷ giá thanh tóan. 3/ Thủ tục thanh tóan: a. Thanh tóan vốn tạm ứng: Bộ Tài chính cấp vốn tạm ứng cho Chủ ĐT và thay Chủ ĐT thanh tóan cho đơn vị xuất hàng vào 2 giai đọan: - Khi hàng được giao xong xuống tàu tại cảng Việt nam, đơn vị xuất hàng được thanh tóan bằng 80% giá trị chuyến hàng. Chứng từ thanh tóan gồm: + Công văn của Chủ ĐT đề nghị Bộ Tài chính cấp vốn tạm ứng cho công trình và thay Chủ ĐT thanh tóan hộ cho đơn vị xuất hàng, nói rõ căn cứ pháp lý của chứng từ thanh tóan, đơn vị được thanh tóan, số hiệu tài khỏan, số tiền Việt nam được quy từ ngọai tệ. + Đề nghị thanh tóan của đơn vị xuất hàng + Hóa đơn xuất khẩu hàng hóa + Chứng nhận phẩm chất hàng hóa + Bản kê gửi hàng + Bản sao vận đơn + Bản sao giấy phép xuất khẩu - Sau khi Bên nước ngòai nhận xong hàng, đơn vị xuất hàng được thanh tóan nốt giá trị còn lại của chuyến hàng. Chứng từ thanh tóan gồm: + Công văn của Chủ ĐT đề nghị Bộ TC cấp tiếp vốn tạm ứng cho công trình và thay Chủ ĐT thanh tóan hộ cho đơn vị xuất hàng. + Giấy báo của nước ngòai xác nhận đã nhận xong giá trị lô hàng (kèm theo các thủ tục theo chế độ quy định) nếu đơn vị xuất hàng đã thực hiện trọn vẹn việc giao chuyến hàng cho nước ngòai. Giá trị của tòan bộ chuyến hàng được thanh tóan (bằng tiền Việt nam) được xác định trên cơ sở giá trị (bằng ngọai tệ) của từng lọai hàng hoặc nhóm hàng và tỷ giá của lọai hàng hoặc nhóm hàng đó tại thời điểm đơn vị xuất hàng hòan thành việc giao hàng xuống tàu tại cảng Việt nam. Mỗi lần cấp vốn tạm ứng cho công trình và thay Chủ ĐT thanh tóan tiền hàng cho đơn vị xuất hàng để nhập VT, TB cho công trình, Bộ Tài chính gửi cho Chủ ĐT 1 bộ chứng từ để theo dõi và hạch tóan VĐT XDCB của công trình. b. Thanh tóan chính thức: Khi thiết bị của công trình đã nhập về theo HĐ đã ký giữa Chủ ĐT với nước ngòai bằng ngọai tệ do XK hàng hóa theo phương thức đổi hàng nói trên, Bộ Tài chính thực hiện việc cấp phát vốn đầu tư cho công trình theo chế độ cấp phát VĐT XDCB hiện hành, đồng thời thu hồi (khấu trừ) số vốn đã cấp tạm ứng. III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN: 1/ Bộ Năng lượng là chủ quản đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị Chủ ĐT (hoặc đơn vị được ủy nhiệm thay Chủ ĐT) thực hiện việc nhập vật tư, TB để lắp đặt cho các công trình đúng tiến độ Nhà nước quy định và thanh tóan với nước ngòai theo Hợp đồng đã ký, xét duyệt quyết tóan từng hợp đồng xuất hàng nhập vật tư, thiết bị cho công trình để Chủ ĐT làm căn cứ hạch tóan VĐT XDCB cho công trình. 2/ Chủ đầu tư công trình (hoặc đơn vị được ủy nhiệm thay Chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước Bộ Năng lượng và Bộ Tài chính về việc thực hiện các hợp đồng đã ký, chịu trách nhiệm pháp lý về các chứng từ, hóa đơn và các căn cứ khác được quy định trong hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng ủy thác cho các đơn vị xuất hàng, chịu trách nhiệm về tòan bộ số tiền đề nghị Bộ Tài chính thanh tóan cho các đơn vị xuất hàng. Sau khi kết thúc hợp đồng giao hàng với nước ngòai để nhập vật tư, thiết bị cho công trình, thực hiện quyết tóan với Bộ Năng lượng và Bộ Tài chính về số tiền đã thanh tóan cho các đơn vị xuất hàng, khi quyết tóan được duyệt, hạch tóan vốn đầu tư XDCB công trình theo chế độ quy dịnh. 3/ Bộ chủ quản của đơn vị xuất hàng và đơn vị xuất hàng chịu trách nhiệm về việc giao hàng cho nước ngòai đúng chủng lọai, quy cách, phẩm chất và thời gian giao hàng theo hợp đồng đã ký, làm việc với chủ đầu tư và Bộ Tài chính để thỏa thuận tỷ giá trước khi xuất từng chuyến hàng, quyết tóan với Chủ Đầu tư khi thực hiện giao xong từng chuyến hàng và khi kết thúc hợp đồng, thanh tóan lại cho đơn vị nhận thầu phụ, (nếu có), ngăn ngừa và khắc phục mọi rủi ro trong việc xuất khẩu hàng, Ngân sách Nhà nước không chịu trách nhiệm về hậu quả của các rủi ro gây ra. 4/ Bộ Tài chính : trên cơ sở kế họach thanh tóan vốn cho các đơn vị xuất hàng do Bộ Năng lượng lập và trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư, thay Chủ đầu tư thanh tóan tiền hàng xuất khẩu trực tiếp cho đơn vị đầu mối xuất hàng. Số tiền thanh tóan tiền hàng XK này được Bộ Tài chính chuyển thẳng vào tài khỏan của đơn vị đầu mối xuất hàng qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Các quy định tại Thông tư này thực hiện từ ngày ký và được áp dụng cho các công trình XDCB được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN và do Bộ Tài chính cấp phát vốn. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc phát sinh các đơn vị cần phản ánh kịp thời để 2 Bộ xem xét giải quyết. KT BỘ TRƯỞNG BỘ NĂNG LƯỢNG KT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Liêm (Đã ký) Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-44-tt-lb-quy-dinh-viec-thanh-toan-cho-cac-don-vi-xuat-khau-hang-hoa-de-nhap-vat-tu-thiet-bi-cua-cac-cong-trinh-xdcb-thuoc-bo-nang-luong-quan-ly--82063.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch