Thông tư liên tịch số 28/TT-LBQuy định việc thu lệ phí về quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ
- Số hiệu
- 28/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 30/03/1993
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH - BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 28/TT-LB
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 1993 THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - NỘI VỤ Quy định việc thu lệ phí về quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ
Căn cứ Điều 6 Pháp lệnh Cảnh sát Nhân dân ban hành ngày 28 tháng 01 năm 1989.
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thống nhất quản lý các lọai phí và lệ phí. Liên Bộ Tài chính - Nội vụ quy định chế độ thu lệ phí quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ như sau: I - ĐỐI TƯỢNG THU Đối tượng thu lệ phí quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ bao gồm: - Các tổ chức, công dân Việt Nam, các tổ chức cá nhân nước ngòai cư trú tại Việt Nam, khi được cấp các lọai giấy đăng ký quản lý xe cơ giới đường bộ thuộc diện phải đăng lý quản lý với cơ quan Công an. - Công dân Việt Nam và công dân nước ngòai cư trú tại Việt Nam được cơ quan Công an cấp các lọai giấy phép lái xe và quản lý lái xe cơ giới đường bộ. II - MỨC THU, LỌAI TIỀN THU
-
Mức thu lệ phí cấp các giấy đăng ký quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ áp dụng theo biểu đính kèm Thông tư này. Các cơ quan thu lệ phí phải niêm yết công khai bảng mức thu thêm khỏan tiền nào ngòai quy định. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Bộ Nội vụ thống nhất với Bộ Tài chính để điều chỉnh mức thu cho phù hợp.
-
Lọai tiền thu - Đối với các tổ chức, công dân Việt Nam thu lệ phí bằng tiền đồng Việt Nam. - Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai thì thu bằng đôla Mỹ hoặc quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí. - Đối với các Công ty, Xí nghiệp, tư nhân liên doanh giữa Việt Nam với người nước ngòai nếu phương tiện đăng ký lọai biển dành cho người nước ngòai thì thu như đối với các tổ chức cá nhân người nước ngòai. III - QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU
-
Đối với việc sản xuất biển xe Đơn vị sản xuất biển xe phải thực hiện theo đúng mẫu quy định của Tổng cục Cảnh sát nhân dân và chịu sự kiểm tra hướng dẫn của Cục Cảnh sát giao thông trật tự. Thực hiện đăng ký và họat động theo các quy định của Nhà nước hiện hành. Chấp hành chế độ quản lý tài chính và làm nghĩa vụ nộp thuế theo đúng luật định, giá biển xe phải ghi trên cơ sở giá thành hợp lý ở từng địa phương theo từng thời gian.
-
Đối với khỏan thu lệ phí Cục Cảnh sát Giao thông (Bộ Nội vụ) và công an các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí quản lý xe và lái xe gắn với việc cấp các giấy phép quản lý xe và lái xe, thực hiện việc kê khai đăng ký với Cục Thuế địa phương. Khi thu lệ phí sử dụng biên lai thu tiền do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 60% trên tổng số thu bằng tiền đồng Việt Nam (kể cả ngọai tệ đã quy đổi ra tiền Việt Nam) để chi cho việc mua biển xe, mua hồ sơ và các chi phí cần thiết của đơn vị tổ chức thu lệ phí và bổ sung thêm kinh phí họat động. Bộ Nội vụ quy định việc quản lý sử dụng khỏan trích này theo đúng chế độ Nhà nước. Số thu còn lại (sau khi trích theo tỷ lệ trên) Tài vụ các đơn vị phải nộp tòan bộ vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc tỉnh, thành phố theo chương tương ứng, Lọai 14, Khỏan 1, hạng 1, Mục 35, Mục lục Ngân sách hiện hành, ngọai tệ nộp vào Tài khỏan: 229-110-370-001 tại Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam, chậm nhất 05 ngày đầu tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước. Tài vụ Cục Cảnh sát giao thông, Tài vụ Công an các tỉnh, thành phố liên hệ với Cục Thuế địa phương nhận biên lai thu tiền từ Cục thuế địa phương để cấp cho bộ phận tổ chức cấp giấy phép quản lý xe, lái xe và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng chế độ của Bộ Tài chính quy định. Phải mở sổ sách kế tóan theo dõi các khỏan chi phí phát sinh, tình hình quản lý thu nộp và trích khỏan lệ phí này theo đúng quy định của Pháp lệnh Kế tóan Thống kê và định kỳ hàng qúy, năm tổng hợp báo cáo Quyết tóan với Bộ Nội vụ và Cục thuế địa phương. IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Cục Thuế các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ đôn đốc thu nộp khỏan lệ phí về quản lý xe và lái xe theo đúng quy định tại Thông tư này. - Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký, các quy định của các cấp, các Ngành về khỏan lệ phí đăng ký quản lý xe và lái xe trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc cần báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết. (Đã ký) (Đã ký) Phan Văn Dĩnh Phạm Tâm Long BIỂU GIÁ THU LỆ PHÍ QUẢN LÝ XE VÀ LÁI XE KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 28 NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 1993 Số TT Nội dung các khỏan thu Đơn vị tính Lệ phí áp dụng đối với người Việt Nam thu = đồng V.Nam (Đồng) Lệ phí áp dụng đối với người nước ngòai thu = đồng đôla (USD) 1 2 3 4 5 I - Lệ phí quản lý xe 1 Đăng ký ôtô máy kéo vận tải các lọai hoặc cấp lại biển số xe ô tô máy kéo vận tải. Đ/xe 55.000 35 2 Đăng ký xe cơ giới 2 bánh, 3 bánh hoặc cấp lại biển xe 2 bánh, 3 bánh " 20.000 15 3 Đăng ký xe Rơmoóc, Sơ mi Rơmoóc " 30.000 20 4 Kiểm tra kỹ thuật an tòan định kỳ và cấp giấy phép lưu hành xe ôtô, xe lam và xe 3 bánh " 25.000 20 5 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy phép lưu hành và các giấy tờ khác trong quản lý xe: " + Ô tô: " 20.000 20 + Mô tô " 10.000 10 6 Cấp giấy chứng nhận cải tạo xe " 20.000 15 7 Làm thủ tục sang tên (không thay đổi biển) " + Ô tô: " 30.000 20 + Mô tô " 10.000 10 II - Lệ phí quản lý lái xe 1 Thi lấy giấy phép lái xe và thi chuyển cấp lái xe ôtô các lọai (kể cả xe lam) Đ/lượt 70.000 70 2 Thi cấp giấy phép lái xe môtô 2 bánh, 3 bánh " 40.000 40
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-28-tt-lb-quy-dinh-viec-thu-le-phi-ve-quan-ly-xe-va-lai-xe-co-gioi-duong-bo--10486.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
- Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
- Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức