Thông tư số 55/2009/TT-BCAQuy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường
- Số hiệu
- 55/2009/TT-BCA
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 02/10/2009
- Lĩnh vực
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường
Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08-9-1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong họat động của cơ quan;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14-11-2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, Bộ Công an quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Thông tư này quy định mục đích, nguyên tắc và nội dung thực hiện dân chủ trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường của Cảnh sát môi trường và được áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến họat động của Cảnh sát môi trường.
Điều 2. Mục đích thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường Thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường, huy động sức mạnh tổng hợp của nhân dân tham gia công tác bảo vệ môi trường; góp phần xây dựng lực lượng Cảnh sát môi trường trong sạch, vững mạnh, họat động có hiệu quả, chống các biểu hiện cửa quyền, tiêu cực, gây phiền hà cho nhân dân, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường 1. Thực hiện dân chủ trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường phải trong khuôn khổ Hiến pháp pháp luật và các quy định của Bộ Công an.
- Nghiêm cấm lợi dụng dân chủ xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; cản trở họat động của Cảnh sát môi trường.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Những việc Cảnh sát môi trường phải thông báo công khai 1. Trụ sở, nơi làm việc của Cảnh sát môi trường; số điện thọai trực ban đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết các đơn, thư, tin báo của các tổ chức, cá nhân về các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
-
Chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường có liên quan đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân họat động trên lãnh thổ Việt Nam.
-
Khi thực hiện nhiệm vụ cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường phải thông báo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đối tượng làm việc biết để họ chấp hành (trừ những nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).
-
Các đơn vị của Cảnh sát môi trường phải có hòm thư góp ý công khai, đặt ở nơi thuận tiện để tiếp nhận đơn, thư góp ý kiến xây dựng đơn vị hoặc khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
-
Các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và hậu quả (nếu có) mà Cảnh sát môi trường thu thập được trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.
Điều 5. Trách nhiệm của Cảnh sát môi trường 1. Cảnh sát môi trường có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân họat động trên lãnh thổ Việt Nam theo chức năng nhiệm vụ của mình; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân giải trình những vấn đề liên quan khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin, tài liệu làm rõ các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.
-
Cảnh sát môi trường có trách nhiệm sử dụng các lực lượng, phương tiện, biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an để đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; phát hiện nguyên nhân, điều kiện phạm tội và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường; kiến nghị với các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp để có kế họach, biện pháp phòng ngừa, khắc phục.
-
Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường khi thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện nhiệm vụ đúng quy định của pháp luật, của Bộ Công an và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về công việc mình đã tiến hành.
-
Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường khi làm việc với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân phải có kế họach công tác, chuẩn bị kỹ nội dung làm việc; dự kiến các tình huống đột xuất và phương án giải quyết các tình huống đó. Nội dung, kế họach công tác phải được sự phê duyệt của lãnh đạo đơn vị.
-
Khi tiếp xúc, làm việc với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải giữ đúng lễ tiết tác phong, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, lắng nghe ý kiến, kiến nghị của cơ quan, tổ chức doanh nghiệp và cá nhân. Phải giữ bí mật nghiệp vụ; sau khi kết thúc buổi tiếp xúc, làm việc phải báo cáo kết quả với lãnh đạo có thẩm quyền để quyết định.
Điều 6. Những việc cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường không được làm 1. Không được tiết lộ bí mật, tin tức, tài liệu, vụ việc đang điều tra, xác minh khi chưa được phép công khai đối với những người không có trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp nhận được yêu cầu cung cấp tin tức, tài liệu của các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ quan khác có liên quan về nội dung vụ việc do mình được giao nhiệm vụ tiến hành điều tra, xác minh thì phải báo cáo và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
-
Không được lợi dụng danh nghĩa công tác đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc gặp riêng cá nhân để sách nhiễu, móc ngoặc, tiêu cực, không được nhận quà biếu dưới mọi hình thức.
-
Không được tùy tiện tiếp xúc với đối tượng đang bị điều tra và những người có liên quan đến các vụ việc đang điều tra. Trường hợp đối tượng tự ý tìm gặp thì phải báo ngay cho lãnh đạo đơn vị biết để có hướng xử lý. Chỉ được tìm hiểu, xác minh những nguồn tin, đơn, thư tố giác tội phạm và các hành vi vi phạm khác về bảo vệ môi trường của các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khi được lãnh đạo phân công.
-
Không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.
Điều 7. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân 1. Được thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; những vụ, việc vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường xảy ra trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của mình đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận.
-
Tham gia ý kiến với lãnh đạo cơ quan Công an nói chung và Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát môi trường về họat động của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường, phát hiện những hành vi sách nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà đến họat động sản xuất, kinh doanh của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường.
-
Phát hiện, cung cấp thông tin, tài liệu về tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường cho Cảnh sát môi trường hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất. Nguồn tin và người phát hiện, cung cấp thông tin được đảm bảo giữ bí mật theo quy định của pháp luật.
-
Báo cáo, giải trình đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo yêu cầu của Cảnh sát môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đã báo cáo, giải trình.
-
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, hợp tác và giúp đỡ Cảnh sát môi trường trong khi thi hành nhiệm vụ.
Điều 8. Công tác tiếp nhận và giải quyết đơn, thư góp ý, khiếu nại, tố cáo 1. Cơ quan Cảnh sát môi trường phải bố trí nơi tiếp công dân ở địa điểm thuận lợi và bố trí cán bộ trực ban 24/24 giờ trong ngày để tiếp nhận tin báo, đơn, thư tố giác về tội phạm; tại nơi tiếp công dân phải có hòm thư góp ý để nhận đơn, thư tham gia ý kiến xây dựng cơ quan hoặc đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Phải phân công cán bộ theo dõi việc giải quyết, trả lời cho người gửi đơn, thư.
-
Mọi tin báo, đơn, thư tố giác về tội phạm; đơn, thư tham gia ý kiến; khiếu nại, tố cáo đều phải được ghi vào sổ theo quy định và chuyển ngay tới lãnh đạo có thẩm quyền để chỉ đạo bộ phận có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Đối với những đơn, thư không liên quan đến công tác của Cảnh sát môi trường hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan Cảnh sát môi trường thì trả lại và giải thích rõ cho người gửi hoặc chuyển ngay tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết; đồng thời thông báo lại bằng văn bản cho người có đơn, thư biết.
-
Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường không được nhận đơn, thư và giải quyết công việc cho công dân tại nhà riêng hoặc bất cứ nơi nào ngòai trụ sở cơ quan, trừ trường hợp cấp bách công dân đến báo tin về tội phạm, tố cáo hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường.
-
Cán bộ trực ban tại Cơ quan Cảnh sát môi trường phải mặc trang phục theo đúng điều lệnh Công an nhân dân; có thái độ tôn trọng, lịch sự, đúng mực, tận tâm giải quyết những yêu cầu chính đáng của công dân; không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, không được sách nhiễu công dân.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16-11-2009.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Thông tư này đến tòan thể cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và tổ chức thực hiện. Thông tư này được công bố cho tòan thể nhân dân và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp biết để thực hiện.
-
Tổng cục Cảnh sát, Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
-
Hàng năm, Cục Cảnh sát môi trường và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sơ kết việc thực hiện Thông tư này và báo cáo kết quả bằng văn bản về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát, Vụ Pháp chế) để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ảnh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát, Vụ Pháp chế) để được hướng dẫn, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-55-2009-tt-bca-quy-dinh-viec-thuc-hien-dan-chu-trong-cong-tac-cua-canh-sat-moi-truong--121873.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan
- Hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố
- Hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch
- Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa của lực lượng Công an nhân dân
- Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Quy định về sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường
- Hướng dẫn thực hiện một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
- Hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam