Thông tư số 319/2016/TT-BTCQuy định việc xử lý chuyển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 sang năm 2017

Số hiệu
319/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/12/2016
Lĩnh vực
Tài chính

Toàn văn

BỘTÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 319/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 13 thảng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định việc xử lý chuyển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 sang năm 2017

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 thảng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 thảng 6 năm 2003 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định sổ 215/2013/NĐ-CP ngày 23 thảng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của Bộ Tài chỉnh; Thực hiện quy định tại điểm b khỏan 10 Nghị quyết sổ 89/NQ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về phiên họp Chỉnh phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc xử lý chuyến nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 sang năm 201 7.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc xử lý chuyển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 sang năm 2017.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan nhà nước; Các tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tố chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao; Các đơn vị sự nghiệp công lập; Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chuyển nguồn đối với số dư dự tóan tại đơn vị sử dụng ngân sách Đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2017, số dư dự tóan ngân sách nhà nước năm 2016 giao cho các đơn vị sừ dụng ngân sách, dự án (gọi là số dư dự tóan) không được chi tiếp và bị hủy bỏ, trừ các trường hợp:

  1. Số dư dự tóan các trường hợp được chuyển sang năm sau chi tiếp theo chế độ quy định (cơ quan có thẩm quyền không phải xét chuyển), gồm:

a) Kinh phí họat động thường xuyên của các vị trí nghiệp vụ công lập thực hiện cơ chế chính của tài chính chủ; kinh nghiệm đảm bảo họat động của Kho bạc Nhà nước từ nguồn thu họat động dịch vụ của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại khỏan 5 Điều 7 Quyết định sổ 54/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí giao tự chủ của chứng khóan Nhà nước từ nguồn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khóan theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 29/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí được trích xuất để lấy lại từ nguồn thu phí, giá trị không chi của các tổ hợp chức năng thu phí, lệ phí theo quy định tại tài khỏan 1 Điều 7 Nghị định số 120/2016/ND-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ;

b) Kinh phí giao thức chủ của các cơ sở nước thực hiện chế độ tự động chủ, tự cam chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh nghiệm quản lý chính; kinh phí bảo đảm họat động của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan theo quy định tại khỏan 1 Điều 4 Quyết định sổ 13/2016/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ trong thời gian thực hiện chương trình, dự án, đề tài được cấp có thẩm quyền giao hoặc hợp đồng ký kết với chủ nhiệm chương trình;

d) Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khỏan tính theo tiền lương cơ sở; kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo và kinh phí bảo trợ xã hội được tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành;

đ) Kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu được cấp có thẩm quyền giao bổ sung trong năm 2016.

  1. Số dư dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản, vốn trái phiếu Chính phủ, gồm:

a) Vốn đầu tư các dự án được cấp cỏ thẩm quyền giao bổ sung sau ngày 30 tháng 6 năm 2016 thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế họach đầu tư công trung hạn và hằng năm.

b) Vốn đầu tư các dự án đặc thù được Thủ tướng Chính phủ cho phép kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2017.

  1. Số dư dự tóan kinh phí ngân sách của các trường hợp được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho chi tiếp vào năm 2017.

a) Đổi tượng được xét chuyển, gồm: - Các khỏan dự tóan được cấp có thẩm quyền giao bổ sung sau ngày 30 tháng 6 năm 2016 (không bao gồm các khỏan bổ sung do các đơn vị dự tóan cấp trên điều chỉnh dự tóan đã giao của các đon vị dự tóan trực thuộc); trừ các khỏan kinh phí cơ quan có thẩm quyền không phải xét chuyển nêu tại điểm a khỏan 1 Điều này. - Kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, phòng trừ dịch bệnh; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chế độ yêu cầu chỉ được thanh tóan đủ khi có kết quả nghiệm thu sản phẩm và thanh lý hợp đồng; - Chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, họp đồng ký trước ngày 31 tháng 12 năm 2016; - Chi mua tăng, mua bù hàng dự trữ quốc gia; - Vốn đối ứng (kinh phí thường xuyên) các dự án ODA, viện trợ không hòan lại; - Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; - Các trường hợp cần thiết khác.

b) về thẩm quyền xét chuyển nguồn: - Đối với ngân sách trung ương, căn cứ đề nghị của các Bộ, cơ quan trung ương, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Chủ tịch ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan tài chính được ủy quyền xem xét, quyết định đối với ngân sách các cấp ở địa phương.

  1. Các khỏan vốn viện trợ không hòan lại đã xác định được nhiệm vụ chi cụ thể thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính Điều 4. Xử lý chuyển nguồn đổi với sổ dư dự tóan tại cấp ngần sách, dự tóan chỉ bỗ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới Việc xử lý chuyển nguồn số dư dự tóan tại các cấp ngân sách; dự tóan chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Xử lý số dư tạm ứng, số dư tài khỏan tiền gửi kỉnh phí ngân sách Việc xử lý chuyển nguồn đối với số dư tạm ứng (gồm cả tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản) và số dư tài khỏan tiền gửi kinh phí ngân sách, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính.

Điều 6. Thủ tục, trình tự, thời hạn xét chuyển Về thủ tục, trình tự, thời hạn xem xét xử lý số dư dự tóan, dư tạm ứng, dư tài khỏan tiền gửi thực hiện theo Thông tư sổ 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính. Riêng đối với các dự án đặc thù được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2017 nêu tại điểm b khỏan 2 Điều 3, trước ngày 15 tháng 3 năm 2017, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng họp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với từng dự án cụ thể.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

  1. Bãi bỏ nội dung quy định tại điểm b khỏan 3 mục I Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về số dư dự tóan của các trường hợp được chuyển sang năm sau chi tiếp theo chế độ quy định (cơ quan có thẩm quyền không phải xét chuyển) đối với các lọai kinh phí sau: - Kinh phí họat động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam các cấp; - Kinh phí hỗ trợ họat động sáng tạo tác phẩm, công trình văn hóa - nghệ thuật, báo chí (không bao gồm kinh phí hỗ trợ họat động thường xuyên); - Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng do ngành lao động thương binh và xã hội quản lý; - Kinh phí phân giới, tôn tạo và cắm mốc biên giới; - Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; - Kinh phí giải thưởng báo chí quốc gia; - Các khỏan kinh phí khác được phép tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Quang Hải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-319-2016-tt-btc-quy-dinh-viec-xu-ly-chuyen-nguon-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2016-sang-nam-2017--118091.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan