Thông tư số 103/2021/TT-BCAQuy định xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân
- Số hiệu
- 103/2021/TT-BCA
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 01/11/2021
Toàn văn
BỘ CÔNG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 103/2021/TT-BCA
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2021
THÔNG TƯ
Quy định xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 133/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thi hành án hình sự;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, quyết định xếp lọai chấp hành án phạt tù ( sau đây viết gọn là xếp lọai ) cho phạm nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ trong Công an nhân dân ( sau đây viết gọn là cơ sở giam giữ phạm nhân ); cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị, xét duyệt, quyết định xếp lọai cho phạm nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc xếp lọai cho phạm nhân 1. Bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc thi hành án hình sự được quy định tại Điều 4 Luật Thi hành án hình sự.
-
Bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, dân chủ và liên tục;
-
Việc nhận xét, đánh giá, xếp lọai phải căn cứ vào thái độ, kết quả thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ của phạm nhân. Khuyến khích phạm nhân nhận thức rõ tội lỗi, ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động, nộp án phí, trách nhiệm dân sự do hành vi phạm tội của mình gây ra.
Điều 4. Hành vi nghiêm cấm trong xếp lọai cho phạm nhân 1. Xếp lọai cho phạm nhân không đúng điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định.
- Làm giả, làm sai lệch hồ sơ, chứng từ, hóa đơn, tài liệu về xếp lọai cho phạm nhân; lợi dụng việc xếp lọai để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của phạm nhân hoặc vì mục đích vụ lợi khác.
Điều 5. Biểu mẫu sử dụng trong xếp lọai cho phạm nhân Ban hành kèm theo Thông tư phụ lục 18 (mười tám) biểu mẫu sử dụng trong xếp lọai cho phạm nhân, ký hiệu từ XL01 đến XL18.
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XẾP LỌAI CHO PHẠM NHÂN
Điều 6. Nội dung, tiêu chí nhận xét, đánh giá xếp lọai cho phạm nhân 1. Nội dung, tiêu chí nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù, quyết định mức xếp lọai cho phạm nhân căn cứ vào quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khỏan 1 Điều 19 của Nghị định số 133/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự (sau đây viết gọn là Nghị định số 133/2020/NĐ-CP ).
- Nhận xét, đánh giá xếp lọai qúy hiện tại phải xem xét kết quả xếp lọai qúy trước liền kề, nếu đủ điều kiện, tiêu chí nâng mức xếp lọai thì qúy sau cao hơn qúy trước liền kề một bậc, trừ trường hợp lập công lớn, lập được nhiều công hoặc có thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu trong chấp hành án phạt tù.
Điều 7. Xếp lọai tốt 1. Phạm nhân được xếp lọai tốt phải thực hiện đầy đủ các nội dung, tiêu chí quy định tại khỏan 2 Điều 19 Nghị định số 133/2020/NĐ-CP .
- Đối với tiêu chí lao động có chất lượng, hiệu quả, hòan thành 100% định mức công việc và vượt định mức hoặc tiến độ công việc được giao quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 19 Nghị định số 133/2020/NĐ-CP , có thành tích tiêu biểu trong các phong trào thi đua quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 19 Nghị định số 133/2020/NĐ-CP thì phạm nhân phải được thường xuyên bình xét, biểu dương trong các buổi họp, sinh họat đội (tổ) phạm nhân hoặc đạt thành tích, giải thưởng trong các phong trào, cuộc thi hoặc có quyết định khen thưởng.
Điều 8. Định kỳ xếp lọai tốt 1. Xếp lọai tuần: Phạm nhân có các ngày trong tuần đều được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù tốt.
- Xếp lọai tháng a) Có các tuần trong tháng đều xếp lọai tốt;
b) Có ít nhất hai tuần xếp lọai tốt (đối với tháng có 4 tuần), ba tuần xếp lọai tốt (đối với tháng có 5 tuần), trong đó tuần cuối cùng của tháng phải xếp lọai tốt, các tuần còn lại xếp lọai khá;
c) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp lọai ba tuần, thì cả ba tuần phải xếp lọai tốt hoặc có hai tuần xếp lọai tốt, trong đó tuần cuối cùng phải xếp lọai tốt và một tuần xếp lọai khá.
- Xếp lọai qúy a) Cả ba tháng trong qúy đều xếp lọai tốt;
b) Có hai tháng xếp lọai tốt, trong đó tháng cuối qúy phải xếp lọai tốt, một tháng xếp lọai khá (không có tuần xếp lọai trung bình);
c) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp lọai hai tháng, thì cả hai tháng phải xếp lọai tốt hoặc tháng đầu xếp lọai khá (không có tuần xếp lọai trung bình), tháng cuối cùng xếp lọai tốt.
- Xếp lọai sáu tháng a) Cả hai qúy đều xếp lọai tốt;
b) Qúy thứ nhất xếp lọai khá (không có tuần hoặc tháng xếp lọai trung bình), qúy thứ hai xếp lọai tốt nhưng trong sáu tháng đó phải có ít nhất 3 tháng trở lên được xếp lọai tốt;
c) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp lọai bốn tháng, thì tháng đầu xếp lọai tốt, qúy thứ hai xếp lọai tốt hoặc tháng đầu xếp lọai khá (không có tuần xếp lọai trung bình), qúy thứ hai xếp lọai tốt (cả ba tháng xếp lọai tốt).
- Xếp lọai một năm a) Sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm đều xếp lọai tốt;
b) Sáu tháng đầu năm xếp lọai khá (không có tháng xếp lọai trung bình), qúy III, qúy IV xếp lọai tốt nhưng trong một năm đó phải có ít nhất 6 tháng trở lên được xếp lọai tốt.
- Phạm nhân có tiền án mà chưa được xóa án tích, thì phải có thêm thời gian theo dõi, thử thách. Nếu có một tiền án thì 01 qúy đầu, hai tiền án thì 02 qúy đầu, từ ba tiền án trở lên thì 04 qúy đầu mới đến cơ sở giam giữ phạm nhân chấp hành án phạt tù không được xếp lọai tốt (trừ trường hợp lập công).
Điều 9. Xếp lọai khá 1. Phạm nhân được xếp lọai khá khi thực hiện đầy đủ các nội dung tiêu chí quy định tại khỏan 3 Điều 19 Nghị định số 133/2020/NĐ-CP .
-
Phạm nhân chưa đạt hoặc chưa thường xuyên đạt tiêu chí vượt định mức lao động hoặc tiến độ công việc được giao quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 19 Nghị định số 133/2020/NĐ-CP là trường hợp phạm nhân chưa được hoặc chưa thường xuyên được biểu dương trước tập thể phạm nhân; tiêu chí được miễn hoặc giảm nhẹ kết quả tham gia lao động, học tập quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 19 Nghị định số 133/2020/NĐ-CP thì phải có văn bản đề nghị của Đội trưởng Đội y tế và bảo vệ môi trường hoặc cán bộ y tế (đối với trại giam chưa có Đội trưởng Đội y tế và bảo vệ môi trường), của Bệnh xá trưởng hoặc cán bộ y tế (đối với trại tạm giam, nhà tạm giữ chưa có Bệnh xá trưởng), của quản giáo (đối với nhà tạm giữ chưa có cán bộ y tế), được Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận.
-
Đối với các trường hợp phạm nhân chưa khắc phục hoặc mới khắc phục được một phần trách nhiệm dân sự do hành vi phạm tội của mình gây ra quy định tại điểm đ khỏan 3 Điều 19 Nghị định số 133/2020/NĐ-CP :
a) Phạm nhân không nơi nương tựa là những phạm nhân không còn thân nhân, gồm: Ông, bà nội; ông, bà ngọai; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột; anh, chị, em vợ (hoặc chồng); cô, dì, cậu, chú, bác, cháu ruột. Phạm nhân viết đơn trình bày hòan cảnh, liên lạc, gửi cho người có quan hệ họ hàng gần nhất nhờ họ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân cư trú xác nhận không còn thân nhân. Trường hợp trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày tiếp nhận vào cơ sở giam giữ phạm nhân không liên lạc được với ai là họ hàng, thì phạm nhân viết đơn trình bày hòan cảnh, cam kết tiếp tục thực hiện sau khi chấp hành xong án phạt tù, có xác nhận của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân, thì được coi là tích cực khắc phục hậu quả.
b) Trường hợp phạm nhân còn thân nhân nhưng không có nơi cư trú nhất định, không xác định được thân nhân hoặc phạm nhân là người dân tộc ít người, ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thì trong thời hạn ba tháng kể từ ngày tiếp nhận vào cơ sở giam giữ phạm nhân không liên lạc được với thân nhân, phạm nhân có đơn trình bày hòan cảnh, cam kết tiếp tục thực hiện sau khi chấp hành xong án phạt tù, có xác nhận của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân. Trường hợp, sau đó liên lạc được với thân nhân, nếu họ có điều kiện về kinh tế thì giáo dục phạm nhân liên lạc với thân nhân đề nghị giúp khắc phục hậu quả, trường hợp có hòan cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn không giúp khắc phục hậu quả được, thì phạm nhân phải làm đơn theo quy định tại điểm d khỏan 3 Điều này.
c) Trường hợp phạm nhân trong quá trình chấp hành án phạt tù mà có hòan cảnh quy định tại các điểm a, b khỏan 3 Điều này, thì có đơn trình bày hòan cảnh, cam kết tiếp tục thực hiện sau khi chấp hành xong án phạt tù, có xác nhận của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân. Các trường hợp phạm nhân quy định tại điểm a, b, c khỏan 3 Điều này có tiền lưu ký, khen thưởng hoặc từ kết quả tham gia lao động, nếu tự nguyện nộp để khắc phục hậu quả thì được coi là tích cực khắc phục hậu quả, trừ những trường hợp phạm nhân bị ốm, đau đang điều trị, chăm sóc; là thương binh, bệnh binh; khuyết tật hoặc có nhược điểm về thể chất, tinh thần; phụ nữ có thai, nghỉ thai sản; có con nhỏ đang ở cùng trong trại giam; già yếu nam từ 70 tuổi, nữ từ 65 tuổi trở lên hoặc các phạm nhân thường xuyên bị ốm đau, bệnh tật.
d) Phạm nhân chưa khắc phục hoặc mới khắc phục được một phần trách nhiệm dân sự nhưng có hòan cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn, không có khả năng khắc phục là trường hợp phạm nhân và gia đình không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ đảm bảo cuộc sống tối thiểu, không còn tài sản để thi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh tóan chi phí cưỡng chế thi hành hoặc tài sản theo quy định của pháp luật không được kê biên, xử lý để thi hành án hoặc do thiên tai, hỏa họan, tai nạn, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng khác dẫn đến thu nhập bị giảm sút hoặc mất thu nhập, mất tòan bộ hoặc phần lớn tài sản dẫn đến không đảm bảo hoặc chỉ đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hoặc có bố đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con hoặc người gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn, ốm đau thường xuyên hoặc bị khuyết tật dẫn đến thu nhập của gia đình chỉ đảm bảo cuộc sống tối thiểu hoặc thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ. Các phạm nhân có hòan cảnh nêu trên viết đơn trình bày trung thực hòan cảnh gia đình, liên lạc, gửi cho thân nhân đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, đơn vị nơi công tác, học tập xác nhận là đúng. Đồng thời phạm nhân phải viết bản cam kết khắc phục sau khi chấp hành xong án phạt tù, có xác nhận của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân. Phạm nhân có đơn trình bày hòan cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn, nhưng phạm nhân hoặc thân nhân có tiền, tài sản, có điều kiện khắc phục hậu quả, nếu không tự nguyện thực hiện thì không được coi là tích cực khắc phục hậu quả. Phạm nhân có đơn trình bày hòan cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn hoặc đã khắc phục được ít nhất một phần hai trách nhiệm dân sự trở lên nhưng có tổng số tiền gửi lưu ký trong ba tháng liên tục nhiều hơn ba lần định mức ăn một tháng Nhà nước cấp cho phạm nhân, thì phải tự nguyện trích số tiền dư ra để nộp thực hiện trách nhiệm dân sự, nếu không thực hiện thì không được coi là tích cực khắc phục hậu quả, trừ những phạm nhân bị ốm, đau đang điều trị, chăm sóc; là thương binh, bệnh binh; khuyết tật hoặc có nhược điểm về thể chất, tinh thần; phụ nữ có thai, nghỉ thai sản; có con nhỏ đang ở cùng trong trại giam; già yếu nam từ 70 tuổi, nữ từ 65 tuổi trở lên hoặc các phạm nhân thường xuyên bị ốm đau, bệnh tật. Trường hợp số tiền, tài sản còn phải thi hành không lớn, thì giáo dục phạm nhân cam kết trích tiền lưu ký phù hợp để sớm khắc phục xong các trách nhiệm dân sự, nếu không thực hiện thì không được coi là tích cực khắc phục hậu quả.
đ) Bản cam kết, đơn trình bày hòan cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn nêu tại điểm a, b, c, d khỏan 3 Điều này cứ ba năm viết một lần, tính từ ngày cơ sở giam giữ phạm nhân nhận được đơn hoặc theo dấu bưu điện nếu đơn gửi qua đường bưu điện. Trường hợp đơn trình bày hòan cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn hết hạn trong thời gian thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, thân nhân phạm nhân không đi xin xác nhận nhận đơn mới được, thì đơn đó được gia hạn áp dụng đến khi hết thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng.
e) Phạm nhân đã khắc phục được ít nhất một phần hai trách nhiệm dân sự trở lên, có hóa đơn, chứng từ, cơ quan thi hành án dân sự có văn bản xác nhận kết quả thi hành án, thì phạm nhân phải có bản cam kết khắc phục sau khi chấp hành xong án phạt tù, được Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận thì được coi là tích cực khắc phục hậu quả. Trường hợp phát hiện phạm nhân có tiền, tài sản, có điều kiện thi hành án, nếu không tự nguyện nộp để thi hành thì không được coi là tích cực khắc phục hậu quả.
g) Trường hợp phạm nhân, thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của phạm nhân có hòan cảnh khó khăn, phải khắc phục hậu quả làm nhiều lần, thì các lần đó phải có hóa đơn, chứng từ hoặc xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các lần thực hiện đó. Trường hợp đã nộp được ít nhất một phần hai trách nhiệm dân sự trở lên, thì thực hiện theo quy định tại điểm e khỏan 3 Điều này.
h) Phạm nhân có hòan cảnh kinh tế khó khăn sử dụng tiền lưu ký hoặc nguồn tiền hợp pháp của mình tự nguyện nộp nhiều lần hoặc thân nhân, người đại diện hợp pháp của phạm nhân đề nghị nộp nhiều lần tại cơ sở giam giữ phạm nhân, thì phạm nhân phải viết cam kết, thân nhân phạm nhân làm đơn cam kết rõ số tiền mỗi lần nộp, thời hạn nộp, đồng thời phải đảm bảo tổng giá trị nộp trong mỗi năm ít nhất phải bằng tổng giá trị còn phải thực hiện chia cho số năm án phạt tù của phạm nhân (trường hợp án chung thân thì chia cho ba mươi năm), được Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận. Khi nào nộp đủ tiền theo mỗi đợt đã thống nhất, cam kết với cơ sở giam giữ phạm nhân thì khi đó mới được coi là tích cực khắc phục hậu quả. Trường hợp thực hiện không đúng cam kết, thì không được coi là tích cực khắc phục hậu quả. Trường hợp đã nộp được ít nhất một phần hai trách nhiệm dân sự trở lên, thì thực hiện theo quy định tại điểm e khỏan 3 Điều này.
i) Phạm nhân có quyết định của cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc xác định chưa có điều kiện thi hành án, thực hiện các trách nhiệm dân sự, thì phạm nhân viết bản cam kết khắc phục sau khi chấp hành xong án phạt tù, có xác nhận của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân.
Điều 10. Định kỳ xếp lọai khá 1. Xếp lọai tuần: Phạm nhân có các ngày trong tuần đều được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù khá.
- Xếp lọai tháng a) Có các tuần trong tháng đều xếp lọai khá;
b) Có một tuần xếp lọai tốt (đối với tháng có 4 tuần), hai tuần xếp lọai tốt (đối với tháng có 5 tuần), các tuần còn lại xếp lọai khá;
c) Có tuần cuối tháng xếp lọai khá, các tuần còn lại xếp lọai tốt hoặc khá;
d) Có ít nhất hai tuần xếp lọai khá trở lên (đối với tháng có 4 tuần), ba tuần xếp lọai khá trở lên (đối với tháng có 5 tuần), các tuần còn lại xếp lọai trung bình, trong đó tuần cuối tháng phải xếp lọai khá trở lên;
đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp lọai ba tuần, thì cả ba tuần xếp lọai khá hoặc một tuần xếp lọai tốt, hai tuần xếp lọai khá hoặc hai tuần đầu xếp lọai tốt, tuần cuối tháng xếp lọai khá hoặc một tuần xếp lọai trung bình, hai tuần xếp lọai khá trở lên, trong đó tuần cuối tháng phải xếp lọai khá trở lên.
- Xếp lọai qúy a) Cả ba tháng trong qúy đều xếp lọai khá;
b) Có một tháng xếp lọai tốt, hai tháng còn lại xếp lọai khá;
c) Có hai tháng đầu qúy xếp lọai tốt, tháng cuối qúy xếp lọai khá;
d) Có hai tháng xếp lọai khá trở lên, trong đó tháng cuối qúy phải xếp lọai khá trở lên, một tháng xếp lọai trung bình (không có tuần xếp lọai kém);
đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp lọai hai tháng thì tháng đầu xếp lọai khá hoặc tốt, tháng sau xếp lọai khá hoặc tháng đầu xếp lọai trung bình (không có tuần xếp lọai kém), tháng sau xếp lọai khá trở lên (không có tuần xếp lọai trung bình).
- Xếp lọai sáu tháng a) Cả hai qúy đều xếp lọai khá;
b) Qúy thứ nhất xếp lọai khá, qúy thứ hai xếp lọai tốt nhưng trong sáu tháng đó không có đủ từ 3 tháng trở lên được xếp lọai tốt;
c) Qúy thứ nhất xếp lọai tốt nhưng qúy thứ hai xếp lọai khá;
d) Qúy thứ nhất xếp lọai trung bình (không có tuần hoặc tháng xếp lọai kém), qúy thứ hai xếp lọai khá trở lên nhưng trong sáu tháng đó phải có ít nhất 3 tháng trở lên được xếp lọai khá, tốt;
đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp lọai bốn tháng, thì tháng đầu xếp lọai khá trở lên, qúy thứ hai xếp lọai khá hoặc tháng đầu xếp lọai trung bình (không có tuần xếp lọai kém), qúy thứ hai xếp lọai khá trở lên (không có tuần, tháng xếp lọai trung bình).
- Xếp lọai một năm a) Sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm đều xếp lọai khá;
b) Sáu tháng đầu năm xếp lọai khá, qúy III, qúy IV xếp lọai tốt nhưng trong một năm đó không có đủ từ 6 tháng trở lên được xếp lọai tốt.
c) Sáu tháng đầu năm xếp lọai tốt, sáu tháng cuối năm xếp lọai khá;
d) Sáu tháng đầu năm và qúy III xếp lọai khá, qúy IV xếp lọai tốt;
đ) Sáu tháng đầu năm xếp lọai trung bình (không có tháng xếp lọai kém), qúy III, qúy IV xếp lọai khá trở lên nhưng trong một năm đó phải có ít nhất 6 tháng trở lên được xếp lọai khá, tốt;
e) Qúy I xếp lọai trung bình (có một tháng xếp lọai kém), qúy II, qúy III, qúy IV xếp lọai khá trở lên nhưng trong một năm đó phải có ít nhất 7 tháng trở lên được xếp lọai khá, tốt.
Điều 11. Xếp lọai trung bình 1. Phạm nhân xếp lọai trung bình khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 19 Nghị định số 133/2020/NĐ-CP .
- Phạm nhân thực hiện đầy đủ các tiêu chí xếp lọai nhưng chưa thực hiện xong các trách nhiệm dân sự và không thuộc một trong các trường hợp được coi là tích cực khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 9 Thông tư này.
Điều 12. Định kỳ xếp lọai trung bình 1. Xếp lọai tuần: Phạm nhân có các ngày trong tuần đều được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù trung bình.
- Xếp lọai tháng a) Có các tuần trong tháng đều xếp lọai trung bình;
b) Có một tuần (đối với tháng có 4 tuần), hai tuần (đối với tháng có 5 tuần) xếp lọai khá trở lên, các tuần còn lại xếp lọai trung bình;
c) Tuần cuối tháng xếp lọai trung bình, các tuần còn lại xếp lọai khá trở lên;
d) Có tuần đầu xếp lọai kém, các tuần sau xếp lọai trung bình trở lên;
đ) Có hai tuần đầu tháng xếp lọai kém do chưa được công nhận đã cải tạo tiến bộ, các tuần sau xếp lọai trung bình;
e) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp lọai ba tuần, thì cả ba tuần xếp lọai trung bình hoặc một tuần xếp lọai khá trở lên, hai tuần còn lại xếp lọai trung bình hoặc tuần cuối tháng xếp lọai trung bình, hai tuần còn lại xếp lọai khá trở lên hoặc hai tuần xếp lọai trung bình trở lên, trong đó tuần cuối tháng phải xếp lọai trung bình trở lên, một tuần còn lại xếp lọai kém;
g) Phạm nhân bị xử lý kỷ luật hoặc nhiều lần vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân bị giam giữ riêng đã được công nhận cải tạo tiến bộ, thì ít nhất hai tháng xếp lọai liền kề với tháng có ngày ký quyết định công nhận đã cải tạo tiến bộ xếp lọai trung bình.
- Xếp lọai qúy a) Cả ba tháng trong qúy đều xếp lọai trung bình;
b) Có một tháng xếp lọai khá trở lên, hai tháng còn lại xếp lọai trung bình;
c) Hai tháng đầu xếp lọai khá trở lên, tháng cuối qúy xếp lọai trung bình;
d) Có tháng đầu xếp lọai kém, hai tháng sau xếp lọai trung bình trở lên (không có tuần xếp lọai kém);
đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp lọai hai tháng thì tháng đầu xếp lọai trung bình trở lên, tháng sau xếp lọai trung bình;
e) Phạm nhân hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù nhưng không có mặt tại cơ sở giam giữ phạm nhân đúng thời hạn để tiếp tục chấp hành án mà không có lý do chính đáng, thì qúy đầu trở lại chấp hành án xếp lọai trung bình.
- Xếp lọai sáu tháng a) Cả hai qúy đều xếp lọai trung bình;
b) Có qúy thứ nhất xếp lọai khá trở lên, qúy thứ hai xếp lọai trung bình;
c) Qúy thứ nhất xếp lọai trung bình (trong đó có tuần hoặc tháng xếp lọai kém), qúy thứ hai xếp lọai khá trở lên;
d) Có qúy thứ nhất xếp lọai kém, qúy thứ hai xếp lọai trung bình trở lên (không có tháng xếp lọai kém);
đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp lọai bốn tháng, thì tháng đầu xếp lọai trung bình trở lên, qúy thứ hai xếp lọai trung bình (không có tháng xếp lọai kém) hoặc tháng đầu xếp lọai trung bình, qúy thứ hai xếp lọai khá trở lên (có tuần hoặc tháng xếp lọai trung bình) hoặc có tháng đầu xếp lọai kém, qúy thứ hai xếp lọai trung bình trở lên (không có tháng xếp lọai kém).
- Xếp lọai một năm a) Sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm đều xếp lọai trung bình;
b) Sáu tháng đầu năm xếp lọai khá trở lên, sáu tháng cuối năm xếp lọai trung bình;
c) Sáu tháng đầu năm xếp lọai trung bình (có tháng xếp lọai kém), sáu tháng cuối năm xếp lọai khá trở lên;
d) Có sáu tháng đầu năm xếp lọai kém, sáu tháng cuối năm xếp lọai trung bình trở lên (không có tháng xếp lọai kém).
Điều 13. Xếp lọai kém 1. Phạm nhân xếp lọai kém khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều 19 Nghị định số 133/2020/NĐ-CP .
-
Phạm nhân bị xử lý kỷ luật thì trong thời gian chưa được công nhận đã cải tạo tiến bộ xếp lọai kém. Phạm nhân bị giam giữ riêng do nhiều lần vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì trong thời gian giam giữ riêng và chưa được công nhận đã cải tạo tiến bộ bị xếp lọai kém.
-
Phạm nhân phạm tội mới trong thời gian chấp hành án phạt tù, nếu trích xuất đưa ra khỏi cơ sở giam giữ phạm nhân, thì bốn qúy sau khi trả lại chấp hành án phạt tù xếp lọai kém; trường hợp không trích xuất phạm nhân, thì trong thời gian kể từ ngày khởi tố bị can, bị cáo đến ngày cơ sở giam giữ phạm nhân nhận được bản án có hiệu lực pháp luật và bốn qúy sau ngày nhận được bản án có hiệu lực pháp luật bị xếp lọai kém.
-
Phạm nhân không khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phát hiện tội phạm, giải quyết vụ án hình sự hoặc cơ sở giam giữ phạm nhân về hành vi phạm tội của mình đã thực hiện trước thời gian chấp hành án phạt tù và được xét xử bằng một bản án khác, thì hai qúy sau khi trả lại chấp hành án phạt tù hoặc sau ngày cơ sở giam giữ phạm nhân nhận được bản án có hiệu lực pháp luật (nếu không trích xuất phạm nhân) bị xếp lọai kém.
-
Trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đã phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an tòan xã hội bị Tòa án ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, áp giải đưa đến tiếp tục chấp hành án phạt tù, thì hai qúy mới trở lại chấp hành án phạt tù bị xếp lọai kém.
-
Trường hợp phạm nhân đã được tha tù trước thời hạn có điều kiện nhưng bị Tòa án buộc đưa trở lại cơ sở giam giữ phạm nhân để tiếp tục chấp hành phần thời hạn hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, thì hai qúy mới trở lại chấp hành án phạt tù xếp lọai kém. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phạm tội mới trong thời gian thử thách, thì bốn qúy đầu sau khi trở lại chấp hành án phạt tù bị xếp lọai kém.
-
Trường hợp người bị kết án tù được tại ngọai, hõan chấp hành án phạt tù, đã có quyết định thi hành án phạt tù mà bỏ trốn, bị truy nã, bắt đưa đi thi hành án, thì qúy đầu mới chấp hành án phạt tù bị xếp lọai kém.
Điều 14. Xếp lọai cho phạm nhân trích xuất; phạm nhân vi phạm nội quy nhà tạm giữ, trại tạm giam bị xử lý kỷ luật; phạm nhân phạm tội trước hoặc trong thời gian tạm giữ, tạm giam 1. Phạm nhân trích xuất để tham gia tố tụng hoặc phục vụ điều tra, truy tố, xét xử trong vụ án có liên quan đến người đó (không phải là bị can, bị cáo trong vụ án) hoặc phục vụ công tác nghiệp vụ của lực lượng Công an, thì trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đang quản lý phạm nhân căn cứ vào nhận xét, đánh giá, kết quả xếp lọai trước khi trích xuất và các tài liệu liên quan đến xếp lọai (nếu có) để xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân trong thời gian trích xuất theo quy định của Thông tư này; gửi kết quả xếp lọai tháng, qúy, 06 tháng, một năm, Bản kiểm điểm chấp hành án phạt tù 06 tháng, một năm của phạm nhân và tài liệu liên quan đến xếp lọai cho cơ sở giam giữ phạm nhân để lưu hồ sơ gốc của phạm nhân. Trường hợp trích xuất kèm theo hồ sơ phạm nhân thì trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lưu hồ sơ phạm nhân.
- Xếp lọai cho phạm nhân được trích xuất là bị can, bị cáo trong vụ án được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc điều tra, truy tố, xét xử lại bản án phạt tù đang thi hành.
a) Trường hợp phạm nhân được trích xuất đưa ra khỏi cơ sở giam giữ phạm nhân không kèm theo hồ sơ gốc phạm nhân, thì trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đang quản lý phạm nhân nhận xét, đánh giá việc chấp hành Nội quy cơ sở giam giữ hàng qúy và gửi cho cơ sở giam giữ phạm nhân để lưu hồ sơ phạm nhân. Trường hợp phạm nhân trích xuất kèm theo hồ sơ, thì trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đang quản lý phạm nhân lưu hồ sơ. Khi tiếp nhận phạm nhân trích xuất trả lại hoặc đưa đến chấp hành án, căn cứ vào nhận xét việc chấp hành Nội quy cơ sở giam giữ, các tài liệu liên quan trong thời gian trích xuất để tiếp tục nhận xét, đánh giá, xếp lọai cho phạm nhân theo quy định của Thông tư này.
b) Trường hợp không trích xuất phạm nhân đưa ra khỏi cơ sở giam giữ phạm nhân, thì trong thời gian kể từ ngày nhận được quyết định khởi tố bị can, đến ngày bản án có hiệu lực pháp luật thực hiện xếp lọai cho phạm nhân theo quy định của Thông tư này. Trường hợp phạm nhân khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phát hiện tội phạm, giải quyết vụ án hoặc cơ sở giam giữ phạm nhân về hành vi phạm tội của mình thực hiện trước thời gian chấp hành án phạt tù, thì trong thời gian đó có thể được xem xét trong xếp lọai nhưng không được xếp lọai tốt, nếu không khai báo hành vi phạm tội của mình thì không được xếp lọai khá, tốt. Trường hợp phạm tội mới trong thời gian chấp hành án phạt tù thì trong thời gian đó xếp lọai kém.
c) Phạm nhân bị điều tra, truy tố, xét lại bản án phạt tù đang thi hành, nếu Tòa án quyết định hủy bản án đó và tuyên bản án mới, thì kết quả xếp lọai theo bản án cũ của phạm nhân được bảo lưu.
-
Trong thời hạn sáu tháng trước ngày tiếp nhận phạm nhân vào chấp hành án phạt tù mà họ đã vi phạm Nội quy nhà tạm giữ, trại tạm giam, bị xử lý kỷ luật, thì qúy đầu chấp hành án phạt tù không được xếp lọai khá trở lên.
-
Phạm nhân có hành vi phạm tội thực hiện trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam hoặc được tại ngọai, áp dụng biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hõan xuất cảnh của tố tụng hình sự và được xét xử bằng một bản án khác, thì hai qúy đầu chấp hành án phạt tù xếp lọai kém.
-
Trường hợp phạm nhân không khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phát hiện tội phạm, giải quyết vụ án hình sự hoặc cơ sở giam giữ phạm nhân về hành vi phạm tội của mình thực hiện trước thời gian bị tạm giữ, tạm giam hoặc được tại ngọai, áp dụng biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hõan xuất cảnh của tố tụng hình sự và được xét xử bằng một bản án khác, thì hai qúy đầu chấp hành án phạt tù xếp lọai kém.
Điều 15. Xếp lọai trong trường hợp lập công 1. Phạm nhân lập công cứu được người, tài sản giá trị từ 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) trở lên của Nhà nước, tập thể, công dân trong thiên tai, hỏa họan, tai nạn; cung cấp nguồn tin giúp cơ sở giam giữ phạm nhân, phát hiện, ngăn chặn được âm mưu chống phá, trốn khỏi nơi giam giữ, bắt được phạm nhân trốn khỏi nơi giam, ngăn chặn được phạm nhân phạm tội mới trong thời gian chấp hành án phạt tù, ngăn chặn được hành vi phá họai; giúp cơ quan nhà nước có trách nhiệm trong phát hiện, điều tra, truy bắt, xử lý tội phạm đã được Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xác nhận, Thủ trưởng cơ quan điều tra xác nhận, đề nghị bằng văn bản, quyết định khen thưởng lập công, thì các kỳ xếp lọai năm đó được điều chỉnh nâng lên một bậc.
-
Phạm nhân cứu được người đang trong tình trạng nguy hiểm, tài sản giá trị từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trở lên của Nhà nước, tập thể, công dân; lập được công lớn, lập được nhiều công, thì các kỳ xếp lọai năm đó được điều chỉnh nâng lên hai bậc. Nếu trong năm đó, phạm nhân được xếp lọai khá thì nâng lên xếp lọai tốt.
-
Phạm nhân lập công quy định tại các khỏan 1, 2 Điều này, nếu trong năm đó đã được xếp lọai tốt thì tình tiết lập công được tính để xếp lọai cho năm sau. Phạm nhân mới đến chấp hành án mà lập công, nếu đủ thời gian xếp lọai 6 tháng cuối năm thì nâng mức xếp lọai 06 tháng cuối năm và 06 tháng đầu năm sau liền kề; chưa đủ thời gian xếp lọai 06 tháng cuối năm, thì được nâng mức xếp lọai kể từ ngày lập công và cả năm sau liền kề. Trường hợp sau khi lập công mà bị xử lý kỷ luật, phạm tội mới thì không được nâng mức xếp lọai.
Điều 16. Trình tự, thủ tục xếp lọai cho phạm nhân 1. Xếp lọai 06 tháng, một năm, phạm nhân phải viết Bản kiểm điểm chấp hành án phạt tù (nội dung kiểm điểm dựa vào các tiêu chí quy định tại khỏan 1 Điều 19 Nghị định 133/2020/NĐ-CP ), nêu phương hướng phấn đấu trong thời gian tới và tự nhận lọai chấp hành án phạt tù. Phạm nhân không biết chữ hoặc khuyết tật, già yếu không tự viết được thì nhờ phạm nhân khác viết hộ, sau đó đọc lại cho phạm nhân nhờ viết kiểm điểm nghe, ký tên hoặc điểm chỉ vào bản kiểm điểm, có xác nhận của quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân. Phạm nhân người nước ngòai không biết tiếng Việt, thì quản giáo yêu cầu họ viết bản kiểm điểm bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước họ. Trại giam dịch bản kiểm điểm ra tiếng Việt, có chữ ký của người dịch và xác nhận của Giám thị trại giam. Trường hợp phạm nhân không đủ thời gian xếp lọai 06 tháng thì phạm nhân vẫn phải viết bản kiểm điểm và có nhận xét, đánh giá của quản giáo và xác nhận của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân về thái độ, kết quả chấp hành phạt tù. Nếu đủ thời gian xếp lọai tuần, tháng, qúy thì xếp lọai cho phạm nhân theo quy định của Thông tư này.
-
Trong tất cả các cuộc họp nhận xét, đánh giá, bình bầu xếp lọai cho phạm nhân, quản giáo phải chủ trì, từng phạm nhân tự kiểm điểm quá trình chấp hành án của bản thân; họp bình xét xếp lọai 06 tháng, một năm, từng phạm nhân phải đọc bản kiểm điểm của mình. Tại các cuộc họp, tập thể đội (tổ) phạm nhân tham gia ý kiến, sau đó biểu quyết bằng hình thức giơ tay theo nguyên tắc ít nhất phải có hai phần ba trở lên số phạm nhân dự họp đồng ý. Trên cơ sở họp đội (tổ) phạm nhân, quản giáo rà sóat, lập danh sách xếp lọai cho phạm nhân và đề nghị Tiểu ban, Hội đồng xếp lọai chấp hành án phạt tù xét duyệt, quyết định.
-
Họp đội (tổ) phạm nhân a) Ngày thứ Sáu hàng tuần, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp lọai tuần. Trên cơ sở kết quả bình xét, xếp lọai tuần của đội (tổ) phạm nhân, quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân rà sóat, xếp lọai tuần cho mỗi phạm nhân, ghi vào sổ theo dõi và thông báo cho phạm nhân biết.
b) Ngày 25 hàng tháng, đội (tổ) phạm nhân họp nhận xét, đánh giá xếp lọai tháng cho mỗi phạm nhân. Đối với trại giam, trên cơ sở kết quả bình xét, xếp lọai tháng của đội (tổ) phạm nhân, quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân rà sóat, lập danh sách xếp lọai tháng cho phạm nhân, chuyển cho ủy viên thư ký Tiểu ban xếp lọai chấp hành án phạt tù của phân trại rà sóat, tổng hợp báo cáo, đề nghị Trưởng tiểu ban xếp lọai chấp hành án phạt tù của phân trại duyệt, ký tên, đóng dấu xác nhận danh sách xếp lọai tháng cho phạm nhân theo từng đội (tổ) phạm nhân. Biên bản họp, danh sách xếp lọai tháng của từng đội (tổ) phạm nhân đã được phê duyệt lưu tại Tổ giáo dục của phân trại giam. Đối với trại tạm giam, quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân rà sóat, lập danh sách đề nghị xếp lọai tháng cho phạm nhân, chuyển cho ủy viên thư ký Hội đồng xếp lọai cho phạm nhân báo cáo, đề nghị Phó Giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân duyệt, ký tên, đóng dấu xác nhận danh sách xếp lọai tháng theo từng đội (tổ) phạm nhân. Biên bản họp, danh sách xếp lọai tháng của từng đội (tổ) phạm nhân đã được phê duyệt lưu tại Đội tham mưu - hậu cần. Đối với nhà tạm giữ, quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân rà sóat, lập danh sách đề nghị xếp lọai tháng cho phạm nhân, báo cáo Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm Phó chủ tịch Hội đồng xếp lọai chấp hành án phạt tù duyệt, ký tên, đóng dấu xác nhận danh sách xếp lọai tháng cho phạm nhân. Quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân lưu biên bản họp, danh sách xếp lọai tháng của đội (tổ) phạm nhân mình phụ trách, thông báo công khai cho phạm nhân biết.
c) Ngày 25 tháng 2, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp lọai chấp hành án phạt tù qúy I.
d) Ngày 25 tháng 5, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp lọai qúy II và sáu tháng đầu năm.
đ) Ngày 25 tháng 8, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp lọai qúy III.
e) Ngày 25 tháng 11, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp lọai qúy IV, sáu tháng cuối năm và một năm.
g) Các cuộc họp nhận xét, đánh giá xếp lọai của đội (tổ) phạm nhân phải ghi thành biên bản. Trường hợp ngày 25 các tháng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khỏan 3 Điều này không trùng vào ngày thứ Sáu cuối cùng của tháng, thì được chuyển họp vào ngày thứ Sáu cuối cùng của tháng đó cùng với họp xếp lọai tuần. Kết quả xếp lọai tuần đó tính vào xếp lọai của tháng hoặc qúy, sáu tháng, một năm đó và tổng hợp chung thành một biên bản. Ví dụ 1: Ngày 25 tháng 5 năm 2022 là ngày thứ Tư thì chuyển họp vào thứ Sáu - Ngày 27 tháng 5 năm 2022 để họp đội (tổ) phạm nhân bình xét, xếp lọai tuần, tháng 5, Qúy II và sáu tháng đầu năm 2022 cho phạm nhân. Ví dụ 2: Ngày 25 tháng 6 năm 2022 là ngày thứ Bảy thì chuyển họp vào thứ Sáu - Ngày 24 tháng 6 năm 2022 để họp đội (tổ) phạm nhân bình xét, xếp lọai tuần và tháng 6 năm 2022 cho phạm nhân.
h) Trường hợp ngày thứ Sáu là ngày Lễ, Tết thì tổ chức họp đội (tổ) phạm nhân vào ngày làm việc gần nhất sau đó. Trường hợp trong các ngày nghỉ đó mà phạm nhân lập công hoặc bị xử lý kỷ luật, phạm tội mới, thì xem xét nâng lên hoặc hạ xuống ngay mức xếp lọai tuần, tháng, qúy, 06 tháng, một năm đó.
- Tiểu ban xếp lọai chấp hành án phạt tù của phân trại giam a) Mỗi phân trại giam thành lập Tiểu ban xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân, do Phó Giám thị phụ trách trực tiếp phân trại hoặc Trưởng phân trại (nếu không có Phó Giám thị phụ trách trực tiếp phân trại) làm Trưởng tiểu ban. Các ủy viên gồm: Trưởng phân trại (nếu có Phó Giám thị phụ trách trực tiếp phân trại), Phó trưởng phân trại, Phó đội trưởng hoặc cán bộ (đối với phân trại chưa có Phó đội trưởng) trinh sát, Cảnh sát quản giáo, cán bộ trực trại, y tế, quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân, Trung đội trưởng Cảnh sát bảo vệ, cán bộ theo dõi lao động, sản xuất của phân trại và Phó đội trưởng hoặc cán bộ giáo dục (đối với phân trại chưa có Phó đội trưởng) làm ủy viên thư ký.
b) Tiểu ban xếp lọai chấp hành án phạt tù họp xét, đề nghị xếp lọai qúy, 06 tháng và 01 năm cho phạm nhân của phân trại. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, đề nghị của quản giáo, Tiểu ban phải họp xét, đề nghị xếp lọai cho phạm nhân. Khi họp xét đến đội (tổ) phạm nhân nào, thì quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân đó báo cáo tình hình đội (tổ) phạm nhân, danh sách phạm nhân đề nghị xếp lọai, giải trình các vấn đề các thành viên dự họp nêu ra, sau đó biểu quyết và đảm bảo phải được từ hai phần ba thành viên Tiểu ban trở lên có ý kiến nhất trí.
c) Sau khi họp xét xếp lọai cho phạm nhân, Tiểu ban hòan thành hồ sơ, danh sách gửi Hội đồng xếp lọai chấp hành án phạt tù của trại giam. Danh sách xếp lọai tháng của từng đội (tổ) phạm nhân; các biên bản họp của Tiểu ban xếp lọai, kèm theo danh sách xếp lọai qúy, sáu tháng, một năm của đội (tổ) phạm nhân và các tài liệu liên quan lưu tại tổ giáo dục của phân trại giam.
Điều 17. Hội đồng xếp lọai chấp hành án phạt tù 1. Trại giam thành lập Hội đồng xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân, do Giám thị làm Chủ tịch Hội đồng, Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục và hồ sơ làm Phó chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên gồm: Phó Giám thị phụ trách công tác quản lý, giam giữ, Phó Giám thị phụ trách lao động sản xuất, hướng nghiệp dạy nghề, Phó Giám thị phụ trách phân trại (nếu có), Trưởng phân trại và các Đội trưởng đội: Cảnh sát quản giáo, Trinh sát, Cảnh sát bảo vệ - cơ động, Kế họach hướng nghiệp, dạy nghề và xây dựng, Y tế và bảo vệ môi trường, và Đội trưởng đội Giáo dục và hồ sơ làm Ủy viên thư ký.
a) Hội đồng xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân của trại giam họp xét xếp lọai qúy, 06 tháng và 01 năm. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo, đề nghị của Tiểu ban xếp lọai chấp hành án phạt tù, Hội đồng phải họp xét, đề nghị xếp lọai cho phạm nhân. Khi xét đến phân trại giam nào, thì Phó Giám thị phụ trách phân trại hoặc Trưởng phân trại báo cáo danh sách phạm nhân đề nghị xếp lọai của phân trại đó và giải trình các vấn đề thành viên dự họp nêu ra. Hội đồng tiến hành biểu quyết bằng phát biểu ý kiến và phải được từ hai phần ba thành viên Hội đồng trở lên có ý kiến nhất trí.
b)
Căn cứ kết quả cuộc họp Hội đồng, Giám thị duyệt, ký quyết định xếp lọai cho phạm nhân. Đối với trại giam có quy mô từ hai phân trại trở lên, Giám thị trại giam có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục và hồ sơ duyệt, ký quyết định xếp lọai cho từng phạm nhân.
- Hội đồng xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân của trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện a) Hội đồng xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân ở trại tạm giam do Giám thị làm Chủ tịch Hội đồng, Phó Giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân làm Phó chủ tịch Hội đồng và các ủy viên gồm: các Phó Giám thị, Trưởng phân trại quản lý phạm nhân, Tổ trưởng Tổ quản giáo phân trại, Bệnh xá trưởng, Đội trưởng Cảnh sát bảo vệ, cán bộ giáo dục, hồ sơ, trinh sát, trực trại và Đội trưởng Tham mưu - hậu cần làm Ủy viên thư ký. Trình tự xét duyệt, xếp lọai như đối với phạm nhân ở trại giam.
b) Hội đồng xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân ở nhà tạm giữ, do Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm Chủ tịch, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm Phó chủ tịch Hội đồng và các cán bộ trực tiếp quản lý phạm nhân làm ủy viên, Đội trưởng Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp làm Ủy viên thư ký. Trình tự xét duyệt, xếp lọai như đối với phạm nhân ở trại giam.
-
Trong thời gian chờ Tiểu ban, Hội đồng xếp lọai họp, xét xếp lọai mà phạm nhân lập công hoặc bị xử lý kỷ luật, phạm tội mới, thì phải xem xét nâng lên hoặc hạ xuống ngay mức xếp lọai của qúy, 06 tháng, một năm đó.
-
Trường hợp phạm nhân khiếu nại về việc xếp lọai, thì trong thời gian năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân phải có văn bản trả lời cho phạm nhân.
-
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ký quyết định xếp lọai cho phạm nhân, nếu có căn cứ cho rằng kết quả xếp lọai không đúng quy định của pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng xếp lọai của cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức cuộc họp, ủy viên thư ký của Hội đồng báo cáo, giải trình các nội dung, nguyên nhân và đề xuất xếp lọai mới cho phạm nhân. Hội đồng tiến hành thảo luận, biểu quyết nếu được từ một phần hai thành viên Hội đồng trở lên nhất trí thì hủy quyết định xếp lọai cũ và xếp lọai mới cho phạm nhân.
Căn cứ kết quả họp Hội đồng, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân duyệt, ký quyết định hủy quyết định xếp lọai cũ và quyết định xếp lọai mới cho phạm nhân. Quyết định hủy quyết định xếp lọai cũ, quyết định xếp lọai mới phải thông báo công khai cho phạm nhân biết.
- Trường hợp phát hiện hành vi làm sai lệch, làm giả hồ sơ, đơn trình bày hòan cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc tài liệu, hóa đơn, chứng từ về thực hiện các trách nhiệm dân sự, thì Chủ tịch Hội đồng xếp lọai tổ chức họp Hội đồng xem xét, hủy tòan bộ kết quả các kỳ xếp lọai đã được áp dụng theo đơn hoặc tài liệu, hóa đơn, chứng từ đó và xếp lọai lại cho phạm nhân theo quy định của Thông tư này.
Điều 18. Thông báo kết quả xếp lọai chấp hành án phạt tù Sau khi kết thúc xếp lọai qúy, 06 tháng, một năm cho phạm nhân, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm:
-
Thông báo công khai kết quả xếp lọai cho phạm nhân biết.
-
Thông báo tình hình chấp hành án phạt tù và kết quả xếp lọai 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm, một năm cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của phạm nhân.
-
Trại giam, trại tạm giam Bộ Công an gửi báo cáo tổng hợp kết quả xếp lọai qúy I, qúy III, 06 tháng đầu năm và một năm về Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (qua phòng Công tác giáo dục cải tạo). Trại tạm giam, nhà tạm giữ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi về cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để tổng hợp gửi Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
Điều 19. Quản lý, lưu trữ kết quả xếp lọai cho phạm nhân 1. Quyết định của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân về xếp lọai của từng phạm nhân theo qúy, 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm và một năm;
-
Bản kiểm điểm của phạm nhân 06 tháng đầu năm và một năm. Phạm nhân không đủ thời gian để xếp lọai phải có nhận xét, đánh giá và xác nhận kết quả, thái độ chấp hành án phạt tù. Trường hợp người chấp hành án đang ở trại tạm giam, nhà tạm giữ chờ đưa đi chấp hành án phạt tù phải có bản nhận xét việc chấp hành Nội quy trại tạm giam, nhà tạm giữ;
-
Quyết định miễn hoặc giảm thi hành án đối với khỏan tiền phạt, án phí; quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về đình chỉ thi hành án hoặc kết thúc thi hành án dân sự; các hóa đơn, chứng từ, giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc nghĩa vụ dân sự khác;
-
Bản cam kết khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra; đơn trình bày hòan cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc đơn xác nhận không còn ai là thân nhân của phạm nhân;
-
Quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ, công nhận đã tiến bộ trước thời hạn, gia hạn thời gian công nhận tiến bộ, kèm theo Bản kiểm điểm của phạm nhân có xác nhận của quản giáo;
-
Các quyết định khen thưởng đối với phạm nhân có thành tích trong quá trình chấp hành án phạt tù hoặc lập công;
-
Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe của Đội trưởng Đội y tế và bảo vệ môi trường hoặc Bệnh xá trưởng hoặc cán bộ y tế (đối với nhà tạm giữ hoặc trại tạm giam chưa có Bệnh xá trưởng), hồ sơ bệnh án và tài liệu liên quan đến ốm đau, bệnh tật của phạm nhân;
-
Đơn khiếu nại của phạm nhân về kết quả xếp lọai và thông báo trả lời khiếu nại của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân;
-
Quyết định hủy quyết định xếp lọai chấp hành án phạt tù có; quyết định xếp lọai chấp hành án phạt tù mới của phạm nhân.
-
Các tài liệu khác liên quan đến xếp lọai của phạm nhân.
-
Các biên bản họp của Tiểu ban, Hội đồng xếp lọai kèm theo danh sách xếp lọai qúy, sáu tháng, một năm của từng đội (tổ) phạm nhân, đối với trại giam lưu tại Đội Giáo dục và hồ sơ; trại tạm giam lưu tại Đội Tham mưu - hậu cần; đối với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lưu tại Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2021 và thay thế Thông tư số 06/2018/TT-BCA ngày 12 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn thi đua trong chấp hành án phạt tù và xếp lọai chấp hành án phạt tù cho phạm nhân (sau đây viết gọn là Thông tư số 06/2018/TT-BCA ).
- Các biểu mẫu PT13, PT14, PT15, PT16, PT17, PT18, PT19, PT20, PT21, PT22, PT23, PT24, PT25, PT26, PT27, PT28, PT64, PT83 quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 3 Thông tư số 12/2020/TT-BCA ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu, sổ sách về công tác thi hành án phạt tù, thi hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng, theo dõi, quản lý người ở cơ sở lưu trú hết giá trị sử dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các đơn trình bày hòan cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn, bản cam kết khắc phục hậu quả theo Thông tư số 06/2018/TT-BCA mà chưa hết thời hạn ba năm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì được tiếp tục áp dụng đến hết thời hạn ba năm đó.
- Trường hợp khiếu nại, tố cáo về việc xếp lọai cho phạm nhân theo Thông tư số 06/2018/TT-BCA đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong hoặc vẫn còn khiếu nại, tố cáo thì áp dụng theo Thông tư số 06/2018/TT-BCA để giải quyết.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành 1. Các Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
- Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, triển khai việc thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về xếp lọai cho phạm nhân. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng) để kịp thời hướng dẫn. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng) để kịp thời hướng dẫn./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Đại tướng Tô Lâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-103-2021-tt-bca-quy-dinh-xep-loai-chap-hanh-an-phat-tu-cho-pham-nhan--170081.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
- Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
- Quy định về phân công trách nhiệm, quan hệ phối hợp, quy trình xác minh, giải quyết vụ cháy trong Công an nhân dân
- Quy định việc thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân