Nghị định số 139/2013/NĐ-CPQuy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão
- Số hiệu
- 139/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 22/10/2013
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão __________________________
Căn cứ Luật T ổ chức Ch í nh phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật X ử lý vi phạm hành chính ngày 20 th á ng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đ ê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh K hai thác và bảo vệ công trình thủy l ợi ngày 04 th á ng 4 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh P hòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1 993 và Pháp l ệnh sửa đ ổi , bổ sung một số đ i ều của Pháp lệnh P hòng, chống l ụt, bão ngày 24 th án g 8 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; Chính phủ ban hành Nghị định q u y định xử phạt v i phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công tr ình thủy lợi; đê đi ề u; phòng, chống l ụt, bão.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm, h ì nh thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, th ẩ m quyền xử phạt và th ẩ m quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê đi ề u; phòng, ch ốn g lụt, bão.
- Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đ ê điều; phòng, chống lụt, bão không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đ ể xử phạt.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính liên quan đến khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê đi ều ; phòng, chống lụt, bão.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.
- Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép gồm: Giấy phép đối với các họat động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; giấy phép đối với các họat động liên quan đến đê điều;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
- Ngòai các hình thức xử phạt quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b và i Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc nộp lại đất, đá, cát, sỏi do chiếm dụng, sử dụng hoặc di chuyển trái phép;
b) Buộc nộp số tiền chi phí cho việc điều động cứu hộ.
Điều 4. Quy đị n h về mức phạt tiền 1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão là 50.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều là 100.000.000 đồng.
- Mức phạt tiền q uy định tại Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ ch ứ c bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 5. Vi phạm gây cản tr ở dòng chảy của công trình thủy l ợi 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi ngâm tre, lu ồ ng, nứa, lá, gỗ; cắm đ ă ng đó; chất chà; trồng rau hoặc tạo các vật cản khác gây cản trở dòng chảy.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành v i vi phạm quy định tại Khỏan 1 Đi ề u này.
Điều 6. Vi phạm quy đ ị nh về đổ rác thải, chất thải; xả nước thải vào công trình thủy l ợi 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 250.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi đổ rác thải, chất thải vào công trình thủy lợi với khối lượng dưới 01 m 3 .
-
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đổ rác thải, chất thải vào công trình thủy lợi với khối lượng từ 01 m 3 đến dưới 05 m 3 .
-
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đổ rác thải, chất thải vào công trình thủy lợi với khối lượng từ 05 m 3 trở lên.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc diện phải xin phép mà không có giấy phép với lưu lượng nhỏ hơn 500 m 3 /ngày đêm.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc diện phải xin phép mà không có giấy phép với lưu lượng từ 500 m 3 /ngày đêm đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc diện phải xin phép mà không có giấy phép với lưu lượng từ 1.000 m 3 /ngày đêm trở lên.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1, 2, 3, 4, 5 và Khỏan 6 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định về vận hành công trình thủy l ợ i 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đ ố i với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện sai nội dung quy định trong quy tr ì nh vận hành công trình thủy lợi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại Khỏan 3 Điều này;
b) Không có nhiệm vụ mà tự ý vận hành công trình thủy lợi.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không lập quy trình vận hành hồ chứa nước trình cơ quan có thẩm quyền ph ê duyệt theo quy định.
-
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đ ồ ng đối với hành vi vận hành hồ chứa nước trái quy trình vận hành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Vi phạm quy định về sử dụng máy móc, thiết bị thuộc công trình thủy l ợi Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử d ụng máy móc, thiết bị thuộc công trình thủy lợi sai mục đích sử dụng.
Điều 9. Vi phạm quy định về bảo vệ an tòan công trình thủy lợi 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất để làm lều, quán trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xây dựng lò gạch, lò vôi, chuồng trại để chăn thả gia súc, gia cầm trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
b) Nuôi tr ồng thủy sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
c) Xê dịch trái phép mốc chỉ giới, biển báo của công trình thủy lợi.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức trái phép các họat động du lịch, thể thao hoặc các dịch vụ khác với mục đích kinh doanh trong phạm vi bảo vệ công trình thủy l ợi.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xây d ựng trái phép đường ống dẫn dầu, cấp thóat nước, hệ thống cáp điện, cáp thông tin và các công trình khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
b) Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khóang sản tr ái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
c) Khai thác đất, đá, cát, sỏi và các vật liệu xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
d) Xây dựng nhà ở, cầu, kè, bến bốc dỡ hàng hóa, nơi sản xuất, bãi chứa vật liệu trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
đ) Chôn chất thải trái phép tr ong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất nổ trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi .
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, c Khỏan 2; Điểm b, c, đ Khỏan 4; Khỏan 5 và Khỏan 6 Điều này;
b) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1; Điểm a Khỏan 2; Điểm a và Điểm d Khỏan 4 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về điều khiển xe cơ giới qua công trình thủy lợi 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe cơ giới vượt quá mức quy định về tải trọng cho phép khi đi qua công tr ì nh thủy lợi.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe cơ giới đi qua công trình thủy lợi mà không được phép đi qua.
Điều 11. Vi phạm quy định của giấy phép cho các họat động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy l ợi 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi họat động sai nội d ung quy định trong mỗi lọai giấy phép sau đây:
a) Trồng cây lâu năm;
b) Xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản;
c) Nghiên cứu khoa học.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đố i với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp đầy đủ, trung thực các dữ liệu, thông tin về họat động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và xả nước thải vào công trình thủy lợi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
b) Không thực hiện chế độ báo cáo về quá trình họat động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và xả nước thải vào công tr ình thủy lợi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10 . 000.000 đồng đối với hành vi họat động sai nội dung quy định trong mỗi lọai giấy phép sau đây:
a) Xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
b) Xả nước thải vào công trình thủy lợi;
c) Khoan, đào điều tr a, khảo sát địa chất; khoan, đào th ă m dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khóang sản và khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng;
d) Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;
đ) Chôn, lấp chất thải;
e) Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: Đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thóat nước;
g) Tổ chức họat động kinh doanh, dịch vụ.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi họat động sai nội dung quy định tr ong giấy phép sử dụng chất nổ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền s ử dụng giấy phép trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 3, Khỏan 4 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khỏan 1; Điểm b, Điểm c, Điểm đ Khỏan 3 Điều này;
b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khỏan 1; Điểm a, Điểm d, Điểm e Khỏan 3 Điều này.
Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU
Điều 12. Vi phạm các quy định tại Điều 7 của Luật đê điều 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Phá họai cây chắn sóng bảo vệ đê với số lượng dưới 10 cây;
b) Đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông với khối lượng dư ớ i 01 m 3 ;
c) Để vật liệu xây dựng trên đê với khối lượng dưới 01 m 3 ;
d) Chiếm dụng, sử dụng hoặc di chuyển trái phép đất, đá, cát, sỏi thuộc vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão với khối lượng dưới 01 m 3 .
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Phá họai cây chắn sóng bảo vệ đê với số lượng từ 10 cây trở lên;
b) Đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông với khối lượng từ 01 m 3 đến dưới 05 m 3 ;
c) Để vật liệu xây dựng trên đê với khối lượng từ 01 m 3 trở lên;
d) Chiếm dụng, sử dụng hoặc di chuyển trái phép đất, đá, cát, sỏi thuộc vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão với khối lượng từ 01 m 3 trở lên;
đ) Đ ể vật liệu ở lòng sông, bãi sông gây cản trở dòng chảy và thóat lũ với khối lượng dưới 10 m 3 .
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đ ổ chất thải tr ong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông với khối lượng từ 05 m 3 trở lên;
b) Để vật liệu ở lòng sông, bãi sông gây cản trở dòng chảy và thóat lũ với khối lượng từ 10 m 3 trở lên;
c) Đào ao, giếng trong phạm vi bảo vệ đê điều;
d) Sử dụng xe cơ giới vượt quá tải trọng cho phép đi trên đê;
đ) Sử dụng xe cơ giới đi tr ên đê khi có biển cấm trong trường h ợp đê có sự cố hoặc có lũ, lụt, bão, trừ xe kiểm tra đê, xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cứu thương, cứu hỏa.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vận hành trái quy chuẩn kỹ thuật đối với công tr ìn h phân lũ, làm chậm lũ, c ố ng qua đê, công trình tràn sự cố, cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền trong phạm vi bảo vệ đê điều.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Xây dựng công trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ đê điều, trừ công trình phục vụ phòng, chống lũ, lụt, bão, công trình phụ trợ và công trình đặc biệt;
b) Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khóang sản trong phạm vi bảo vệ đê điều.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây nổ làm nguy hại đến thân đê, trừ trường hợp khẩn cấp được người có th ẩ m quyền theo quy định tại Điều 34 Luật đê điều quyết định nổ, phá nhằm phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khỏan 1; Điểm a Khỏan 2; Điểm c Khỏan 3; Điểm b Khỏan 5 Đi ề u này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, b, c Khỏan 1; Điểm a, b, c, đ Khỏan 2; Điểm a, b, c Khỏan 3; Điểm b Khỏan 5 và Khỏan 6 Điều này;
b) Buộc nộp lại đất, đá, cát, sỏi bất h ợ p pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Đ iể m d Khỏan 1; Đi ể m d Khỏan 2 Đi ề u này;
c) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khỏan 5 Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về xây dựng nhà, công trình tại bãi sông n ơ i chưa có c ô ng trình xây dựng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng nhà, công trình tại bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng trái với quy định tại Điều 26 Luật đê điều.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối v ới hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 27 của Luật đê điều về mở rộng d i ện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm v i bảo vệ đê điều và ở bãi sông 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng trái phép mặt bằng xây dựng với diện tích dưới 05 m 2 khi sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng trái phép mặt bằng xây dựng với diện tích từ 05 m 2 trở lên khi sửa chữa, cải tạo công t rì nh, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo dỡ phần công trình, nhà ở đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định tại Khỏan 2 Điều 28 Luật đê điều về xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều mà không có văn bản ch ấ p thuận của cơ quan có thẩm quyền.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1 Điều này.
Điều 16. V i phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các họat động liên quan đến đê điều 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi họat động sai quy định trong giấy phép quy định tại Điều 31 của Luật đê điều.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi họat động sai quy định trong giấy phép quy định tại Khỏan 1 Điều 25; Khỏan 2, Khỏan 3 Điều 26; Khỏan 2 Điều 27 và v ă n bản chấp thuận quy định tại Khỏan 2 Điều 28 của Luật đê điều.
-
H ì nh thức xử phạt b ổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an tòan đê điều Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối v ới hành v i không thực hiện Quyết định của người có thẩm quyền trong việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an tòan đê điều.
Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỔNG LỤT, BÃO
Điều 18. Vi phạm gây hư hại đến công trình phòng, chống lụt, bão 1. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi neo đậu trái phép tàu thuyền, bè mảng, các phương tiện khác vào công trình phòng, chống lụt, bão.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khoan thăm dò, khảo sát, khai thác đất, đá, cát, sỏi, khóang sản, nước dưới đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình phòng, chống lụt, bão;
b) Sử dụng sai mục đích của công trình phòng, chống lụt, bão.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất nổ trong phạm vi bảo vệ công trình phòng, chống lụt, bão.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khỏan 2 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại t ìn h trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định trong xây dựng gây ảnh hư ở ng đến công trình phòng, chống lụt, bão 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng sai quy định trong giấy phép hoặc v ă n bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền khi thực hiện các họat động liên quan đến công trình phòng, chống lụt, bão.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình làm hư hỏng công tr ình phòng, chống lụt, bão.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định trong triển khai ứng phó lụt, bão 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện sơ tán để đảm bảo an tòan;
b) Không chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc di chuyển để phòng, chống lụt, bão, áp thấp nhiệt đới của tàu thuyền đang họat động trên sông hoặc hồ chứa nước.
-
Phạt tiền từ 500.000 đ ồ ng đ ế n 1.000.000 đồng đối với hành vi neo đậu tàu, thuy ề n tránh, trú bão không đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền.
-
Phạt tiền từ 1.000.000 đ ồ ng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về vi ệ c di chuyển để phòng tránh bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thời tiết nguy hiểm của tàu thuyền đang họat động trên biển.
-
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đ ố i với hành vi không chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cấm tàu thuyền ra khơi trong trường hợp có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thời tiết nguy hiểm trên biển.
Điều 21. Vi phạm quy định về cứu hộ, cứu nạn trong phòng, chống lụt, bão 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không báo cáo hoặc báo cáo sai vị trí tàu, số lượng người trên tàu; tình tr ạng tai nạn tàu thuyền của mình đang họat động trên biển khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, gây phí tổn cho tổ chức tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn;
b) Không chủ động cứu giúp hoặc không thông tin kịp th ờ i để lực lượng khác đến ứng cứu người, phương ti ện bị nạn trên biể n , sông, suối, ao, hồ khi có điều kiện mà không thực hiện.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh huy động thực hiện nhiệm vụ cứu nạn của người có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phát tín hiệu cấp cứu khẩn cấp của tàu thuyền trên biển, nhưng khi lực lượng cứu hộ di chuyển đến mà không hợp tác, gây lãng phí cho cơ quan cứu hộ.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp số tiền chi phí cho việc điều động cứu hộ đối với hành vi vi phạm quy định tại Đi ể m a Khỏan 1 Đi ề u này.
Điều 22. Vi phạm quy định trong khắc phục hậu quả lụt, bão 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chiếm d ụng hàng hóa, nhu yếu phẩm cứu trợ nhân dân vùng bị ảnh hưởng của lụt, bão.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại hàng hóa hoặc giá trị hàng hóa đã chiếm dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1 Điều này.
Chương V THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 23. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a và b Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy đ ịn h tại các Điểm a, b, i Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy đị nh tại các Đ i ểm a, b, i Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều 1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tr a chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đòan thanh tra chuyên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đòan thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Thủy lợi; Chi cục trưởng, Trưởng đòan thanh tra của Chi cục chuyên ngành về thủy lợi, đê điều có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, i Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Trưởng đòan thanh tra chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, i Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Đi ể m a, b Khỏan 3 Đi ề u 3 Nghị định này.
- Chánh Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối v ớ i các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, i Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành về phòng, chống lụt, bão 1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về phòng, chống lụt, bão đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đòan thanh tra Sở có nhiệm vụ về phòng, chống lụt, bão; Trưởng đòan thanh tr a của Tổng cục, Chi cục trưởng, Trưởng đòan thanh tra của Chi cục được giao chức năng thanh tra chuyên ngành về phòng, ch ố ng lụt, bão có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, i Khỏan 1 Đi ề u 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Trưởng đòan thanh tra của Bộ có nhiệm vụ về phòng, chống lụt, bão có quy ề n:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, i Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục được giao chức năng thanh tra chuyên ngành về phòng, chống lụt, bão có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồ n g đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp kh ắ c phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, i Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 26. Thẩm quyền của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
- Đội trưởng của người được quy định tại Khỏan 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
- Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Đi ể m b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Trưởng Công an cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, i Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Ngòai những người quy định tại các Khỏan 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, những người có thẩm quyền thuộc lực lượng Công an nhân dân phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão thuộc thẩm quyền và địa bàn quản lý của mình thì có quy ề n xử phạt theo quy định tại Điều 39 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.
Điều 27. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
- Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại Khỏan 1 Điều này có qu yề n:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
- Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV; phạt tiền đến 20.000.000 đ ồ ng đối với các hành vi vi phạm hành chính v ề khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đòan biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, ch ố ng lụt, bão quy định tại Chương IV; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, i Khỏan 1 Đi ề u 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Đi ể m a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 28. Thẩm quyền của Cảnh sát biển Thẩm quyền của Cảnh sát biển trong việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV Nghị định này, như sau:
- Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.
- Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
- Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá tr ị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Hải đòan trưởng Hải đòan Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá t rị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Ch ỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khỏan này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khỏan 1 Đi ề u 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
- Cục trưởng Cục Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn; d ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a và b Khỏan 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các Điểm a, b khỏan 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 29. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Chương V Nghị định này.
- Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 30. Hiệu l ực th i hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2013.
- Nghị định này thay thế các Nghị định sau:
a) Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
b) Nghị định số 129/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về đê điều;
c) Nghị định số 04/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão.
Điều 31. Điều khỏan chuyển tiếp Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện nhưng v ẫ n còn thời hiệu xử phạt hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định v ề xử phạt có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.
Điều 32. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, c á nhân li ê n quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-139-2013-nd-cp-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-khai-thac-va-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-de-dieu-phong-chong-lut-bao--32530.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành Thông tư ban hành định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình thuỷ lợi và đê điều
- Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
- về tín dụng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội và hội
- hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc
- Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- Hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư lĩnh vực thủy lợi, cung cấp nước sạch nông thôn
- hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc