Quyết định số 39/2003/QĐ-BNVQuyết định số về việc phê duyệt bản Điều lệ của Quỹ hoà bình và phát triển Việt Nam

Số hiệu
39/2003/QĐ-BNV
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
02/07/2003

Toàn văn

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 39/2003/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 2 tháng 7 năm 2003 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ SỐ 39/2003/QĐ-BNV NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2003 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN ĐIỀU LỆ CỦA QŨY HÒA BÌNH VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội;

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Chủ tịch Qũy hòa bình và phát triển Việt Nam và của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Qũy hòa bình và phát triển Việt Nam đã được Hội nghị lần thứ I ngày 29 tháng 4 năm 2003 thông qua.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Chủ tịch Qũy hòa bình và phát triển Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đặng Quốc Tiến ĐIỀU LỆ QŨY HÒA BÌNH VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chương 1 TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Qũy hòa bình và phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Qũy). Tên tiếng Anh là Vietnam Peace and Development Foundation (viết tắt là VPDF) được thành lập nhằm huy động sự tham gia và đóng góp của xã hội cho họat động đối ngọai nhân dân vì hòa bình và phát triển, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Qũy là tổ chức phi lợi nhuận, là tổ chức thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, họat động theo nguyên tắc tự nguyện và chịu trách nhiệm về họat động của mình trước pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài sản và tài khỏan riêng, trụ sở đặt tại Hà Nội.

Chương 2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Điều 3. Qũy hòa bình và phát triển Việt Nam có chức năng tham gia các họat động đối ngọai nhân dân, tổ chức nghiên cứu, thông tin đối ngọai và các họat động khác liên quan tới vấn đề hòa bình và phát triển.

Điều 4. Nhiệm vụ của Qũy 1. Tham gia nghiên cứu, trao đổi thông tin về các vấn đề hòa bình và phát triển; kiến nghị với các tổ chức có liên quan của Việt Nam về chủ trương và giải pháp họat động trên lĩnh vực này;

  1. Hợp tác với các đối tác trong và ngòai nước để tổ chức hoặc tham gia các họat động vì hòa bình và phát triển;

  2. Vận động tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngòai nước theo đúng quy định của pháp luật nhằm gây qũy cho các họat động của Qũy và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân làm công tác đối ngọai nhân dân vì mục đích hòa bình và phát triển.

Chương 3 TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH QŨY

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Qũy gồm: - Hội đồng Qũy và Chủ tịch Qũy. - Ban thường vụ Hội đồng Qũy. - Ban Thư ký thường trực. - Ban kiểm tra. - Các bộ phận chuyên môn.

Điều 6. Hội đồng Qũy gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các thành viên Hội đồng Qũy.

  1. Chức năng, nhiệm vụ: - Quyết định phương hướng và nội dung họat động của Qũy; - Cử Ban thường vụ Hội đồng Qũy; quyết định tổ chức, bộ máy của Qũy.

  2. Nguyên tắc họat động: tự nguyện, hiệp thương, dân chủ và chế độ làm việc tập thể để quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình.

  3. Hội nghị Hội đồng Qũy được tổ chức mỗi năm một lần để: - Đánh giá kết quả và quyết định phương hướng họat động của Qũy; - Thông qua báo cáo tài chính của Qũy; - Kiện tòan Ban thường vụ Hội đồng Qũy khi có yêu cầu của Ban Thường vụ Hội đồng Qũy hoặc của trên 1/3 thành viên Hội đồng Qũy.

  4. Chủ tịch Qũy Chủ tịch Qũy là người đại diện cao nhất của Hội đồng Qũy và chịu trách nhiệm mọi họat động của Qũy trước Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và trước pháp luật. Các Phó chủ tịch là người giúp Chủ tịch phụ trách lĩnh vực họat động của Qũy do Chủ tịch phân công. Trong trường hợp cần thiết, Phó chủ tịch thường trực được ủy quyền thay mặt Chủ tịch Qũy.

  5. Thành viên Hội đồng Qũy - Thành viên Hội đồng Qũy là công dân Việt Nam có kinh nghiệm chuyên sâu về các lĩnh vực chính trị, kinh tế xã hội, và đối ngọai, tán thành tôn chỉ, mục đích của Qũy, có điều kiện và tự nguyện tham gia họat động cho Qũy và được hai thành viên của Hội đồng Qũy giới thiệu; - Thành viên Hội đồng Qũy có trách nhiệm chấp hành Điều lệ Qũy, đóng hội phí, tham gia các họat động của Qũy hoặc đóng góp trí tuệ, tài chính cho Qũy; - Thành viên Hội đồng Qũy có quyền tham gia các họat động của Qũy, được thông tin và sử dụng các kết quả họat động của Qũy.

Điều 7. Ban Thường vụ Hội đồng Qũy Ban Thường vụ Hội đồng Qũy là cơ quan lãnh đạo Qũy giữa hai kỳ Hội nghị Hội đồng Qũy, Ban Thường vụ họp định kỳ 6 tháng 1 lần, có các quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

  1. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ: - Quyết định chương trình, kế họach, biện pháp để thực hiện phương hướng họat động do Hội đồng Qũy đề ra; - Quyết định cử Tổng thư ký, thành lập các bộ phận chuyên môn của Qũy, thành lập hoặc giải quyết các nhóm làm việc phục vụ cho họat động của Qũy; - Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của Qũy, xem xét chuẩn y kế họach tài chính của Qũy, thông qua Báo cáo tài chính và quyết định các biện pháp về quản lý và phát triển tài chính; - Giám sát kiểm tra họat động của Ban Thư ký thường trực; - Chuẩn bị nội dung cho Hội nghị Hội đồng Qũy.

  2. Thành phần Ban Thường vụ Hội đồng Qũy Ban Thường vụ Hội đồng Qũy gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực, các Phó chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên. Số lượng và thành phần Ban thường vụ do Hội nghị Hội đồng Qũy quyết định. Chủ tịch và các Phó chủ tịch Qũy được bổ nhiệm theo quy trình bổ nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch, các tổ chức thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

Điều 8. Ban Thư ký thường trực và Tổng Thư ký - Chức năng, nhiệm vụ của Ban thư ký Thường trực: Thay mặt Hội đồng Qũy và Ban Thường vụ Qũy chỉ đạo, tổ chức, quản lý các họat động, giải quyết các vấn đề của Qũy giữa hai kỳ họp Ban Thường vụ Hội đồng Qũy. Ban Thư ký thường trực gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực, Tổng thư ký và một số thành viên khác do Ban Thường vụ Hội đồng Qũy quyết định cử theo đề nghị của Chủ tịch Qũy. - Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký: Tổng thư ký trực tiếp chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Hội đồng Qũy điều hành công việc hàng ngày của Qũy nhằm thực hiện các chương trình và kế họach do Ban Thường vụ Hội đồng Qũy thông qua, quản lý vốn và tài sản của Qũy, báo cáo định kỳ về tình hình họat động của Qũy với Ban Thường vụ Hội đồng Qũy.

Điều 9. Ban kiểm tra Ban kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một ủy viên do Ban Thường vụ giới thiệu và do Chủ tịch Qũy quyết định. Ban Kiểm tra họat động độc lập, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát họat động của Qũy theo đúng Điều lệ và các quy định của pháp luật, báo cáo, kiến nghị với Ban Thường vụ Hội đồng Qũy về kết quả kiểm tra và tình hình tài chính của Qũy.

Điều 10. Các bộ phận chuyên môn Các bộ phận chuyên môn của Qũy được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Qũy để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao và họat động theo quy chế do Ban Thường vụ Hội đồng Qũy quy định. Khi cần thiết Qũy có thể đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở nơi khác với nơi đặt trụ sở của Qũy và phải có sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Ban Thường vụ quyết định việc thành lập và quy định quyền hạn, trách nhiệm của chi nhánh, văn phòng đại diện theo đề nghị của Tổng Thư ký và báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập Qũy Chương 4 TÀI CHÍNH CỦA QŨY

Điều 11. Nguồn thu của Qũy gồm: - Hội phí; - Đóng góp tự nguyện của các thành viên, các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật; - Tài trợ của các tổ chức, cá nhân cho các đề tài nghiên cứu, dự án hoặc các họat động khác của Qũy; - Thu lãi từ tài khỏan tiền gửi và các khỏan thu khác phù hợp với pháp luật.

Điều 12. Tài chính của Qũy được sử dụng để: - Chi cho các họat động thực hiện các nhiệm vụ theo điều lệ Qũy. - Hỗ trợ cho các họat động đối ngọai nhân dân. - Chi cho họat động quản lý Qũy theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 13. Quản lý tài chính của Qũy Tài chính của Qũy được quản lý theo quy định của pháp luật về kế tóan, thống kê và quản lý sử dụng Qũy. Tổng Thư ký Qũy chịu trách nhiệm quản lý tài chính của Qũy, báo cáo về tài chính của Qũy với Ban Thư ký thường trực, Ban Thường vụ Hội đồng Qũy, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Qũy và các cơ quan nhà nước có liên quan.

Chương 5 ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 14. Điều lệ của Qũy hòa bình và phát triển Việt Nam do Hội nghị Hội đồng Qũy thông qua. Chỉ có Hội nghị Hội đồng Qũy có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ Qũy. Điều lệ Qũy có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê quyệt

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-quyet-dinh-39-2003-qd-bnv-ve-viec-phe-duyet-ban-dieu-le-cua-quy-hoa-binh-va-phat-trien-viet-nam--181012.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan