Thông tư số 39/2020/TT-BTCSửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- Số hiệu
- 39/2020/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/05/2020
Toàn văn
BỘ tài chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 39/2020/TT-BTC
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2020
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập ______________________
Căn cứ Luật kiểm tóan độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;
Căn cứ Luật kế tóan số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2011/TT- BTC ngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế tóan trưởng như sau:
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 2 Điều 8 như sau:
"2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khóa học kế tóan trưởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý phôi chứng chỉ được cấp và gửi Báo cáo tình hình sử dụng phôi Chứng chỉ bồi dưỡng kế tóan trưởng với những nội dung sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình sử dụng phôi Chứng chỉ bồi dưỡng kế tóan trưởng;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Số lượng phôi tồn đầu kỳ; - Số lượng phôi nhập trong kỳ (Sổ phôi Chứng chỉ đã nhận từ Bộ Tài chính); - Số lượng phôi xuất trong kỳ (Sổ phôi Chứng chỉ đã sử dụng); - Số lượng phôi bị hủy (Do ghi sai nội dung; sổ lượng phôi bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, lưu trữ;...); - Số lượng phôi tồn cuối kỳ (Sổ lượng phôi còn tồn đọng chưa sử dụng);
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kế tóan trưởng.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/7 năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; Chậm nhất là ngày 31/01 năm sau đối với báo cáo 6 tháng cuối năm.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 của năm báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 001.
k) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 001.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kế tóan trưởng tổng hợp thông tin theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định."
- Bổ sung Phụ lục số 001 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 292/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan như sau:
- Sửa đổi Khỏan 2 Điều 12 như sau:
"2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho kế tóan viên hành nghề về việc được hõan hoặc không được hõan giờ cập nhật kiến thức. Kế tóan viên hành nghề được hõan giờ cập nhật kiến thức trong năm nay được tiếp tục hành nghề trong năm sau nếu đã hòan thành số giờ cập nhật kiến thức còn thiêu trước ngày 15/12 năm nay và thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản sao điện tử cho Bộ Tài chính về việc hòan thành số giờ cập nhật kiến thức trước ngày 25/12 nàm nay. số giờ cập nhật kiến thức đã tính cho năm nay thì không được tính cho năm sau. Trường hợp đến hết ngày 15/12 năm nay mà kế tóan viên hành nghề không cập nhật đủ số giờ theo quy định hoặc quá ngày 25/12 năm nay mà Bộ Tài chính không nhận được thông báo tình hình hòan thành số giờ cập nhật kiến thức còn thiếu thì kế tóan viên hành nghề sẽ bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế tóan từ ngày 01/01 đến 31/12 năm sau."
-
Thay thế Phụ lục số 03/CNKT bằng Phụ lục số 002 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Sửa đổi điểm b Khỏan 1 Điều 14 như sau:
"b) Danh sách tham gia lớp học cập nhật kiến thức theo mẫu tại Phụ lục số 002 ban hành kèm theo Thông tư này."
- Sửa đổi Khỏan 4 Điều 15 như sau:
"4. Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau mỗi lớp học cập nhật phải gửi Danh sách tham gia lớp học cập nhật kiến thức theo mẫu tại Phụ lục số 002 ban hành kèm theo Thông tư này bằng văn bản giấy hoặc bản sao điện tử cho Bộ Tài chính."
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 297/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 8 Điều 12 như sau:
"8. Gửi Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan với những nội dung sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kê khai tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan, bao gồm: - Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy tờ khác có giá trị tương đương lần đầu và lần gần nhất; - Số và ngày tháng cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan lần đầu và lần gần nhất; - Thông tin về họ và tên, chức vụ, quê quán, ngày sinh, số Giấy CMND/ Căn cước công dân/HỘ chiếu, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số điện thọai, email, số giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan của người đại diện theo pháp luật; - Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu không đồng thời là người đại diện theo pháp luật) tương tự như thông tin về người đại diện theo pháp luật; - Danh sách thành viên góp vốn, thành viên hợp danh gồm các thông tin về họ và tên, năm sinh, chức vụ, tỷ lệ góp vốn, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan (sổ giấy, thời hạn); - Danh sách kế tóan viên hành nghề có hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan đến thời điểm báo cáo gồm thông tin về họ và tên, năm sinh, chức vụ, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan (số giấy, thời hạn); - Vốn điều lệ tại thời điểm báo cáo gồm các thông tin về tổng vốn điều lệ đến thời điểm báo cáo (vốn cam kết góp của kế tóan viên hành nghề; vốn thực góp của kế tóan viên hành nghề đến thời điểm báo cáo; vốn thực góp của các thành viên là tổ chức); - Về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp gồm các thông tin về đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm, mức phí bảo hiểm và danh sách kế tóan viên hành nghề đã được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong năm; - Về việc chấp hành pháp luật: Nêu cụ thể các hành vi vi phạm pháp luật về kế tóan, các vi phạm khác và hình thức xử lý đã bị áp dụng, nếu có;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 31/8 hàng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo hoặc đến thời điểm theo yêu cầu.
i) Mầu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan lập báo cáo duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan hàng năm và gửi cho Bộ Tài chính theo thời hạn quy định."
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 9 Điều 12 như sau:
"9. Gửi Báo cáo tình hình họat động với những nội dung sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình họat động năm (từ 01/01 đến 31/12).
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo tình hình họat động hàng năm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan bao gồm các nội dung sau: - Tình hình nhân viên bao gồm thông tin về tổng số nhân viên tại doanh nghiệp đến ngày 31/12; số người có chứng chỉ kế tóan viên, kiểm tóan viên Việt Nam, nước ngòai; số người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan tại doanh nghiệp; - Tình hình doanh thu bao gồm thông tin về cơ cấu doanh thu theo lọai dịch vụ; cơ cấu doanh thu theo đối tượng khách hàng; - Kết quả kinh doanh bao gồm thông tin về số vốn điều lệ, tỷ suất lợi nhuận, tình hình nộp Ngân sách Nhà nước; - Những thay đổi trong năm bao gồm các thay đổi về tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật; hình thức sở hữu, chuyển đổi lọai hình, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, tăng giảm kế tóan viên đăng ký hành nghề; - Nêu thuận lợi, khó khăn và các kiến nghị, đề xuất hoặc thông tin cho Bộ Tài chính trong quá trình họat động kinh doanh dịch vụ kế tóan của doanh nghiệp;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 10/4 năm sau.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan lập báo cáo tình hình họat động hàng năm theo mẫu và gửi cho Bộ Tài chính theo thời hạn quy định."
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 150/2012/TT- BTC ngày 12/9/2012 hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm tóan viên đăng ký hành nghề kiểm tóan, như sau:
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 2 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khỏan 4 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC ngày 23/4/2015 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm tóan viên đăng ký hành nghề kiểm tóan), như sau:
"2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kế từ ngày nhận được đơn và các tài liệu liên quan theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho kiểm tóan viên về việc được hõan hoặc không được hõan giờ cập nhật kiến thức. Kiểm tóan viên được hõan giờ cập nhật kiến thức trong năm nay được tiếp tục hành nghề trong năm sau nếu đã hòan thành số giờ cập nhật kiến thức còn thiếu trước ngày 15/12 năm nay và thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản sao điện tử cho Bộ Tài chính về việc hòan thành số giờ cập nhật kiến thức trước ngày 25/12 năm nay. Trường hợp đến hết ngày 15/12 năm nay mà kiểm tóan viên không cập nhật đủ số giờ theo quy định hoặc quá ngày 25/12 năm nay mà Bộ Tài chính không nhận được thông báo tình hình hòan thành giờ cập nhật kiến thức thì kiểm tóan viên sẽ bị đình chỉ hành nghề kiểm tóan từ ngày 01/01 đến 31/12 năm sau."
-
Thay thế Phụ lục số 04/CNKT bằng Phụ lục số 003 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Sửa đổi điểm c Khỏan 1 Điều 14 như sau:
"c) Danh sách tham gia lớp học cập nhật kiến thức (theo mẫu tại Phụ lục số 003 ban hành kèm theo Thông tư này)."
- Sửa đối, bổ sung Khỏan 4 Điều 15 như sau:
"4. Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau mỗi lớp học cập nhật, phải gửi Danh sách tham gia lớp học cập nhật kiến thức bằng văn bản giấy hoặc bản sao điện tử cho Bộ Tài chính (theo mẫu tại Phụ lục số 003 ban hành kèm theo Thông tư này)."
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 5 Điều 15 như sau:
"5. Gửi Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên với những nội dung sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Tổng hợp kết quả tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên trong năm, cụ thể: - Số lượng lớp đã tổ chức; - Số lượt kiểm tóan viên tham dự; - Tổng hợp thời gian cập nhật kiến thức của các kiểm tóan viên; Tự đánh giá về việc tổ chức các lớp học; - Nội dung kiến nghị với Bộ Tài chính về tình hình tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm tóan được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức cập nhật kiến thức.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 25/8 năm báo cáo.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo. Mẫu đề cương báo cáo:
i) Theo Phụ lục số 06/CNKT ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 06/CNKT ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm tóan được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức cập nhật kiến thức tổng hợp kết quả tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định."
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, như sau:
- Sửa đối, bổ sung Khỏan 7 Điều 17 như sau:
"7. Gửi Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan với những nội dung sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kê khai việc duy trì từng điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong năm của doanh nghiệp kiểm tóan. Cụ thể: - Số và ngày Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) cấp lần gần nhất; - Số và ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cấp lần đầu và cấp điều chỉnh/cấp lại lần gần nhất; - Danh sách kiểm tóan viên hành nghề có hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan đến thời điểm báo cáo; - Vốn điều lệ tại thời điểm báo cáo, trong đó chi tiết: + Vốn góp của kiểm tóan viên hành nghề; + Vốn góp của thành viên là tổ chức; Họ tên và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan của người đại diện của thành viên là tổ chức; + Vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tình hình tài chính năm gần thời điểm báo cáo nhất; - Việc mua bảo hiểm nghề nghiệp, trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp; - Việc chấp hành pháp luật.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm tóan.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/10 năm báo cáo hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 30/9 năm báo cáo hoặc đến thời điểm theo yêu cầu.
i) Mầu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, doanh nghiệp kiểm tóan tổng hợp thông tin các điều kiện kinh doanh kiểm tóan theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định."
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 8 Điều 17 như sau:
"8. Gửi Báo cáo tình hình họat động năm với những nội dung sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình họat động năm.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số liệu, thông tin cơ bản nhất về tình hình họat động kinh doanh kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan trong năm, cụ thể: - Tình hình nhân viên; - Tình hình doanh thu; - Kết quả kinh doanh; - Những thay đổi trong năm; - Thuận lợi, khó khăn và các kiến nghị, đề xuất hoặc thông tin khác công ty cần cung cấp cho Bộ Tài chính (nếu có).
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm tóan.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 10/4 năm sau.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Mầu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, doanh nghiệp kiểm tóan tổng hợp thông tin về tình hình họat động kinh doanh kiểm tóan theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định."
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, như sau:
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 1 Điều 14 như sau:
"1. Gửi Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm với những nội dung sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kê khai việc duy trì từng điều kiện đăng ký hành nghề kiểm tóan hàng năm của kiểm tóan viên hành nghề, cụ thể: - Thông tin cơ bản của kiểm tóan viên hành nghề; - Số, ngày cấp chứng chỉ kiểm tóan viên; - Số, ngày cấp, thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan; - Số giờ cập nhật kiến thức từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo; - Thời hạn của hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan; - Việc có thay đổi hay không trong hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian ký kết với doanh nghiệp kiểm tóan trong năm so với lần gần nhất; - Tình hình chấp hành pháp luật về kiểm tóan độc lập từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Kiểm tóan viên hành nghề. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/8 năm báo cáo.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 10/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này k)Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 10/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, kiểm tóan viên hành nghề kê khai thông tin về việc duy trì các điều kiện để hành nghề kiểm tóan theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp kiểm tóan theo thời hạn quy định."
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 3 Điều 15 như sau:
"3. Gửi báo cáo Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm với những nội dung sau:
a) Tên báo cáo: Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Tổng hợp thông tin duy trì về điều kiện đăng ký hành nghề kiểm tóan trong năm của các kiểm tóan viên hành nghề tại doanh nghiệp kiểm tóan, cụ thế: - Tình hình cập nhật kiến thức và thời hạn hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan của các kiểm tóan viên hành nghề từ ngày 16/8 năm trước đến 15/8 năm báo cáo; - Tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập trong thời gian từ ngày 16/8 năm trước đến 15/8 năm báo cáo.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm tóan.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan);
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/8 năm báo cáo.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 11/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 11/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm tóan lập báo cáo Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm từ Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của các kiểm tóan viên đang hành nghề tại đơn vị theo mẫu. Doanh nghiệp kiểm tóan gửi báo cáo Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm kèm theo Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của từng kiểm tóan viên về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định."
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 quy định về kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan như sau:
- Sửa đổi, bổ sung điểm c, khỏan 1, Điều 9 như sau:
"c) Gửi Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan với những nội dung sau: (1) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan. (2) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Các thông tin chung về doanh nghiệp kiểm tóan; - Tổ chức và nhân sự của doanh nghiệp kiểm tóan tại 31/12 năm báo cáo; - Việc đào tạo và cập nhật kiến thức cho nhân viên và kiểm tóan viên; - Khách hàng và dịch vụ cung cấp; - Giá phí dịch vụ; - Phương pháp làm việc. (3) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm tóan. (4) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan); (5) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật. (6) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/5 năm sau. (7) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm. (8) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo. (9) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. (10) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. (11) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, doanh nghiệp kiểm tóan tổng hợp thông tin theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định."
- Sửa đối, bổ sung Khỏan 1 Điều 24 như sau:
"1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Báo cáo kết quả kiểm tra, các doanh nghiệp kiểm tóan được kiểm tra phải gửi Bản tổng hợp giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đòan kiểm tra cho cơ quan kiểm tra. Trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan được kiểm tra là hội viên của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan, Bản tổng hợp giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đòan kiểm tra phải được đồng thời gửi cho Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan. Bản tổng hợp giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đòan kiểm tra là tài liệu tham chiếu khi kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan lần sau."
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-39-2020-tt-btc-sua-doi-bo-sung-che-do-bao-cao-tai-mot-so-thong-tu-trong-linh-vuc-ke-toan-kiem-toan-doc-lap--142266.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch