Thông tư số 200/2013/TT-BTCSửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại dỉện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài
- Số hiệu
- 200/2013/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/12/2013
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 200/2013/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngọai giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngòai
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngọai giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngòai như sau:
Điều 1. Mức thu 1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau: STT Tên lệ phí Đơn vị tính Mức thu III Thị thực các lọai 1 Lọai có giá trị nhập cảnh, nhập xuất cảnh, quá cảnh 01 lần Chiếc 45 USD 2 Lọai có giá trị nhập xuất cảnh nhiều lần a) Lọai có giá trị dưới 01 tháng Chiếc 65 USD
b) Lọai có giá trị từ 01 tháng đến dưới 06 tháng Chiếc 95 USD
c) Lọai có giá trị từ 06 tháng đến 01 năm Chiếc 135 USD 3 Chuyển thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới Chiếc 15 USD 4 Chuyển đổi thị thực a) Từ 01 lần thành nhiều lần, trong thời hạn thị thực gốc - Có giá trị dưới 06 tháng Chiếc 25 USD - Có giá trị từ 06 tháng trở lên Chiếc 75 USD
b) Từ một lần thành nhiều lần, vượt quá thời hạn thị thực gốc - Có giá trị dưới 06 tháng Chiếc 50 USD - Có giá trị từ 06 tháng trở lên Chiếc 100 USD 5 Sửa đổi, bổ sung các nội dung khác đã ghi trong thị thực Chiếc 10 USD
- Sửa đổi khỏan 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khỏan của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai phục vụ họat động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an tòan tiền gửi Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.
b) Bộ Ngọai giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai tổ chức thực hiện hạch tóan kế tóan khỏan thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.
c)
Căn cứ dự tóan chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai; Bộ Ngọai giao có thể sử dụng Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai để đảm bảo kinh phí họat động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự tóan chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.
d) Định kỳ vào tháng đầu của qúy sau (riêng số phát sinh qúy IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu qúy I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết tóan), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu qúy sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.
e) Trường hợp số dư Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngọai giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai để đảm bảo kinh phí chi tiêu.
g) Trường hợp số dư Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai lớn hơn so với dự tóan được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thì: - Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngọai tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai được để lại số dư Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí họat động cho thời gian sau.
Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngọai giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngọai tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm sóat. Hàng năm, Bộ Ngọai giao có trách nhiệm rà sóat để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế. - Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngọai tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Qũy ngọai tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch tóan thu vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03/02/2014. Thay thế Thông tư số 189/2012/TT-BTC ngày 09/11/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngọai giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngòai.
-
Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngọai giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngòai không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngọai giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.
-
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
Nơi nhận : - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Công báo; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Lưu VT, CST (CST 5).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-200-2013-tt-btc-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-236-2009-tt-btc-ngay-15-12-2009-cua-bo-tai-chinh-huong-dan-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-va-le-phi-lanh-su-ap-dung-tai-cac-co-quan-dai-dien-ngoai-giao-co-quan-dai-dien-lanh-su-viet-nam-o-nuoc-ngoai--82373.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam