Thông tư số 05/2000/TT-BTCSửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn tính thuế và kê khai, nộp thuế GTGT đối với ngành điện
- Số hiệu
- 05/2000/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/01/2000
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 05/2000/TT-BTC
Hà Nội, ngày 12 tháng 1 năm 2000
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 146/1998/TT-BTC ngày 12/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn tính thuế và kê khai, nộp thuế GTGT đối với ngành điện
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997;
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT;
Căn cứ Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP (nêu trên); Thực hiện tính và nộp thuế GTGT của sản phẩm điện phù hợp với tổ chức sản xuất, kinh doanh của ngành điện và số thuế GTGT của sản phẩm điện phát sinh trên địa bàn các địa phương; sau khi trao đổi thống nhất với Tổng công ty Điện lực Việt Nam tại công văn số 6902 EVN/TCKT ngày 23/11/1999, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư số 146/1998/TT-BTC ngày 12/11/1998 hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT đối với ngành điện như sau: I. SỬA ĐỔI VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐIỆN:
-
Sửa đổi điểm 1 Mục II về xác định thuế GTGT đối với sản phẩm điện: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của các đơn vị hạch tóan tập trung thuộc Văn phòng Tổng công ty được phân bổ để khấu trừ ở các Công ty Điện lực trực thuộc tính bằng 5% giá bán điện nội bộ. Mức 5% tính trên giá bán điện nội bộ được xác định như thuế GTGT đầu ra của tổng công ty (khối hạch tóan tập trung tại Văn phòng Tổng công ty) và thuế GTGT đầu vào của các Công ty Điện lực. Tổng công ty kê khai, tính thuế GTGT phải nộp của sản phẩm điện khối hạch tóan tập trung như sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: - Thuế GTGT đầu ra là số thuế phân bổ cho các Công ty Điện lực trực thuộc được xác định bằng: Thuế GTGT đầu ra = Sản lượng điện bán ra x Giá bán điện nội bộ (giá chưa có thuế GTGT) x 5% - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bao gồm thuế GTGT đầu vào phát sinh tại các đơn vị trực thuộc hạch tóan tập trung và thuế GTGT đầu vào phát sinh tại Văn phòng Tổng công ty được tính khấu trừ theo chế độ.
-
Sửa đổi điểm 2.2.b Phần II về xác định số thuế GTGT phải nộp đối với sản phẩm điện ở điện lực các tỉnh, thành phố trực thuộc các Công ty Điện lực I, II, III như sau: a. Thuế GTGT đầu vào chung của Công ty được tính phân bổ cho các đối Điện lực tỉnh, thành phố như sau: Mức phân bổ tính trên doanh thu bán điện (tỷ lệ %) = Tổng số thuế GTGT đầu vào phải phân bổ Tổng doanh thu bán diện của tòan Công ty (doanh thu chưa có thuế GTGT) x 100 Trường hợp chưa xác định được doanh thu, sản lượng điện mua vào bán ra cũng như thuế GTGT đầu vào, đầu ra của sản phẩm điện thì Công ty căn cứ vào số kế họach để xác định; khi quyết tóan điều chỉnh theo số thực tế. Ví dụ: Qúy I năm 2000, căn cứ vào kế họach mua, bán điện và giá mua điện của Tổng công ty, Công ty Điện lực I dự tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong qúy là 100 tỷ đồng, trong đó: + Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện mua của tổng công ty là 98 tỷ đồng. + Thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho họat động kinh doanh điện phát sinh tại Văn phòng Công ty và các đơn vị phụ trợ là 02 tỷ đồng. Tổng doanh thu bán điện kế họach Công ty giao cho các Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trong qúy I/2000 là 2.200 tỷ đồng, sản lượng kế họach giao cho các Điện lực là 2,5 tỷ KWh. Mức phân bổ thuế GTGT đầu vào tính trên doanh thu của Công ty được xác định để các Điện lực tỉnh, thành phố tính khấu trừ là: 100 tỷ đồng/2.200 tỷ đồng x 100 = 4,55 %
Căn cứ vào mức phân bổ thuế GTGT đầu vào tính trên doanh thu do Công ty xác định là 4,55%, Công ty thông báo cho Điện lực tỉnh, thành phố làm cơ sở xác định số thuế GTGT đầu vào (phần Công ty phân bổ) đối với sản phẩm điện bán ra tại Điện lực tỉnh, thành phố. b. Thuế GTGT Điện lực tỉnh, thành phố phải nộp được xác định bằng (=) thuế GTGT tính trên doanh thu bán điện (+) thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ khác (nếu có) trừ (-) thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện tính theo mức Công ty phân bổ trên doanh thu và thuế GTGT đầu vào phát sinh tại Điện lực tỉnh, thành phố được tính khấu trừ. - Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm điện bán ra được xác định theo hóa đơn bán điện, tính bằng 10% trên giá bán điện chưa có thuế GTGT. - Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện tính theo mức phân bổ trên doanh thu được xác định bằng (=) mức phân bổ tính trên doanh thu bán điện (tỷ lệ%) nhân với (x) doanh thu bán điện của Điện lực. Ví dụ: Điện lực tỉnh Phú Thọ là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực I trong tháng 1 phát sinh doanh thu bán điện là 30 tỷ đồng, thuế GTGT đầu ra là 3 tỷ đồng, thuế đầu vào phát sinh tại điện lực là 0,100 tỷ đồng, thuế GTGT phải nộp xác định như sau: - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ Công ty phân bổ/doanh thu= 30 tỷ đồng x 4,55% = 1,365 tỷ đồng. - Tổng số thuế đầu vào được khấu trừ: 1,365 tỷ đồng + 0,100 tỷ đồng = 1,465 tỷ đồng. - Thuế GTGT Điện lực Phú Thọ phải nộp = 3 tỷ - 1,465 tỷ đồng = 1,535 tỷ đồng. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam căn cứ vào giá bán điện được Nhà nước quy định và giá bán cho các Công ty Điện lực, xác định thuế GTGT phải nộp của sản phẩm điện tại Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc, thông báo cho Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế để làm căn cứ xây dựng dự tóan thu ngân sách hàng năm.
-
Các Công ty Điện lực I, II, III căn cứ vào sản lượng điện và giá mua, bán điện của năm hoặc từng qúy xác định mức phân bổ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện, thông báo cho các Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc, đồng gửi cho các Cục thuế nơi Điện lực đóng trụ sở kinh doanh.
-
Tổng công ty Điện lực Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổng công ty thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định tại Thông tư số 146/1998/TT-BTC trái với những điểm sửa đổi, bổ sung quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các quy định khác không hướng dẫn trong Thông tư này vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 146/1998/TT-BTC. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG ( Đã ký) Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2000-tt-btc-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-146-1998-tt-btc-ngay-12-11-1998-cua-bo-tai-chinh-huong-dan-tinh-thue-va-ke-khai-nop-thue-gtgt-doi-voi-nganh-dien--6368.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch