Thông tư số 309/2016/TT-BTCSửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Số hiệu
309/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/11/2016

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 309/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 146/2013/TT-BTC ngày 22/10/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai;

Căn cứ Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 146/2013/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi tắt là Thông tư số 146/2013/TT-BTC).

Điều 1. Điểm a, Khỏan 3, Điều 8 Thông tư số 146/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Cơ quan chủ quản: - Cơ quan chủ quản thực hiện nhập vào hệ thống TABMIS phân bổ dự tóan chi ngân sách nhà nước hàng năm bằng đồng Việt Nam của khối các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai trực thuộc, đồng thời gửi quyết định phân bổ dự tóan bằng đồng Việt Nam có quy ra đô la Mỹ tại thời điểm giao kế họach cho Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch). -

Căn cứ nhu cầu chi tiêu của từng Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai, Cơ quan chủ quản thực hiện việc cấp phát kinh phí từ Qũy Ngọai tệ tập trung Nhà nước bằng cách lập Giấy rút dự tóan ngân sách bằng ngọai tệ theo Mẫu số c2-06/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế tóan nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS). Riêng đối với khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai (trực thuộc Bộ Ngọai giao): + Định kỳ hàng tháng, qúy, năm, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai báo cáo số dư Qũy Tạm giữ ngân sách nhà nước để Bộ Ngọai giao tổng hợp, gửi Bộ Tài chính. + Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai được sử dụng Qũy Tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi tắt là Qũy Tạm giữ NSNN) để đảm bảo kinh phí họat động thường xuyên và kinh phí chi đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức rút tối đa không vượt quá dự tóan ngân sách nhà nước được giao và trong phạm vi số dư Qũy Tạm giữ NSNN. Trước ngày 20 tháng đầu của qúy sau, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm báo cáo số thu phí, lệ phí lãnh sự phát sinh qúy trước và số dư Qũy Tạm giữ NSNN sau khi trừ nhu cầu kinh phí đảm bảo chi thường xuyên qúy sau và kinh phí chi đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Biểu mẫu số 9. Trên cơ sở báo cáo của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, Bộ Ngọai giao tổng hợp theo Biểu mẫu số 10 gửi Bộ Tài chính và thực hiện: Báo cáo tình hình thu, sử dụng Qũy Tạm giữ NSNN theo biểu mẫu số 10 gửi Kho bạc Nhà nước và làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng với số thu phí, lệ phí lãnh sự được sử dụng để đảm bảo chi thường xuyên qúy sau theo mẫu số c2-17b/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế tóan nhà nước áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) gửi Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch). Trường hợp số dư Qũy Tạm giữ NSNN không đảm bảo đủ nhu cầu chi tiêu qúy sau thì Bộ Ngọai giao làm thủ tục cấp phát kinh phí (phần chênh lệch thiếu) từ Qũy Ngọai tệ tập trung của ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp số dư Qũy Tạm giữ NSNN lớn hơn nhu cầu chi tiêu qúy sau: Đối với các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có số dư Qũy Tạm giữ NSNN trên 20.000 USD, có trách nhiệm chuyển tòan bộ số dư về Qũy Ngọai tệ tập trung của ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hàng qúy. Đối với các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có số dư Qũy Tạm giữ NSNN từ 20.000 USD trở xuống, có trách nhiệm chuyển số dư sang qúy sau theo dõi, cuối năm thực hiện chuyển về Qũy Ngọai tệ tập trung của ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước trước ngày 25 tháng 12. Đối với số phát sinh Qũy Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai qúy IV đến hết ngày 20 tháng 12, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai chuyển về Qũy Ngọai tệ tập trung của ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước trước ngày 25 tháng 12. Số thu phát sinh sau ngày 20 tháng 12, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai tổng hợp vào số thu và nộp vào ngân sách nhà nước qúy I năm sau. Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển ngọai tệ hoặc chuyển tiền ra nước ngòai, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm chuyển số dư Qũy Tạm giữ NSNN về Qũy Ngọai tệ tập trung của ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước trước ngày 25 tháng 12.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngọai giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai khó khăn trong việc chuyển ngọai tệ, thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm sóat. Hàng năm, Bộ Ngọai giao có trách nhiệm rà sóat để sửa đổi, bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế. - Đối chiếu số liệu chi tiêu hàng qúy với Kho bạc Nhà nước. - Kiểm sóat chi căn cứ trên chứng từ Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai gửi về. - Trường hợp cần thiết điều chỉnh dự tóan giữa các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai mà không làm thay đổi tổng mức kinh phí ngân sách nhà nước cấp đảm bảo họat động thường xuyên được giao của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai (bao gồm cả điều chỉnh từ kinh phí được giao không thực hiện chế độ tự chủ sang kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và điều chỉnh nhiệm vụ chi trong phạm vi dự tóan kinh phí được giao không thực hiện chế độ tự chủ) do Cơ quan chủ quản quyết định.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

  1. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc BTC; - Lưu: VT, Vụ HCSN (100 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Quang Hải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-309-2016-tt-btc-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-146-2013-tt-btc-ngay-22-10-2013-cua-bo-tai-chinh-quy-dinh-che-do-quan-ly-tai-chinh-tai-san-doi-voi-cac-co-quan-viet-nam-o-nuoc-ngoai--118095.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan