Thông tư số 36/2007/TT-BTCSửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch

Số hiệu
36/2007/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
11/04/2007
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2007/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2007

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch ______________________

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 45/2002/QĐ-TTG ngày 27/3/2002 của Thủ tướng chính phủ về quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch; Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 01/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch, như sau:

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2, Mục I như sau:

“1. Các doanh nghiệp, tổ chức của Việt Nam và nước ngòai khi được cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện việc cấp giấy phép sử dụng mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng và duy trì sử dụng mã số mã vạch; hoặc đăng ký sử dụng mã số mã vạch nước ngòai tại Việt Nam, phải nộp phí cấp mã số mã vạch theo quy định tại Thông tư này.

  1. Mức thu phí cấp mã số mã vạch được quy định cụ thể như sau: Đơn vị: Đồng STT Phân lọai Phí đăng ký cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì 1 Sử dụng mã doanh nghiệp a Sử dụng mã doanh nghiệp 7, 8 chữ số 1.000.000 1.000.000 b Sử dụng mã doanh nghiệp 9, 10 chữ số 1.000.000 500.000 2 Sử dụng mã GLN (một mã số) 300.000 200.000 3 Sử dụng mã EAN-8 (một mã số) 300.000 200.000 4 Đăng ký sử dụng mã nước ngòai 500.000 Trường hợp doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30/6 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng lọai mã số mã vạch theo quy định nêu trên.”

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm g, khỏan 4, Mục II như sau:

“g) Chi nộp phí cho các Tổ chức Mã số mã vạch Quốc tế theo quy định; chi cho việc triển khai áp dụng những quy định của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1); chi cho các họat động quản lý và giám sát sử dụng mã số mã vạch;”

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khỏan 7, Mục II như sau:

“a) Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ kế tóan để ghi chép, hạch tóan và quyết tóan số thu, chi theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp; Thực hiện quyết tóan chứng từ thu, số tiền phí đã thu, nộp ngân sách; nộp báo cáo quyết tóan năm về số thu, nộp phí cấp mã số mã vạch cho cơ quan Thuế trước ngày kết thúc tháng 2 năm tiếp sau báo cáo và phải nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo.”

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-36-2007-tt-btc-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-88-2002-tt-btc-ngay-02-10-2002-cua-bo-tai-chinh-quy-dinh-che-do-thu-nop-va-quan-ly-su-dung-phi-cap-ma-so-ma-vach--13701.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan