Thông tư số 01/2020/TT-BYTsửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
- Số hiệu
- 01/2020/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 16/01/2020
Toàn văn
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2020/TT-BYT
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2020 THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 30/2018/TT-BYT NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ BAN HÀNH DANH MỤC VÀ TỶ LỆ, ĐIỀU KIỆN THANH TÓAN ĐỐI VỚI THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM, THUỐC PHÓNG XẠ VÀ CHẤT ĐÁNH DẤU THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 thá ng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 thá ng 6 năm 2017 của Chí nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấ u tổ chức của Bộ Y tế ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hi ểm y tế, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh tóan đố i với thuốc hóa dược, sinh phẩ m, thuốc phóng xạ và chất đá nh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiể m y tế.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung hướng dẫn của Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh tóan đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 30/2018/TT-BYT ) như sau:
-
Sửa đổi, bổ sung ý thứ chín điểm d khỏan 1 Điều 2 như sau: "Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được sử dụng thuốc để thực hiện dịch vụ kỹ thuật đó (bao gồm cả những thuốc quy định tại hạng bệnh viện cao hơn). Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp, gửi danh mục thuốc cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh tóan.".
-
Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 5 như sau: "Đề xuất và trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc, tiêu chí xây dựng Danh mục thuốc; cập nhật, điều chỉnh Danh mục thuốc bảo đảm đáp ứng với nhu cầu điều trị và phù hợp với khả năng thanh tóan của Qũy bảo hiểm y tế.".
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung tên thuốc, đường dùng, ghi chú của một số thuốc và mở rộng hạng bệnh viện của một số thuốc tại Phụ lục 01 Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT như sau:
- Sửa đổi, bổ sung 05 tên thuốc như sau:
a) Sửa đổi tên thuốc số thứ tự 330 (cột số 2) như sau: "Prothionamid";
b) Sửa đổi tên thuốc số thứ tự 425 (cột số 2) như sau: "Pinene + camphene + cineol + fenchone + borneol + anethol";
c) Sửa đổi tên thuốc số thứ tự 449 (cột số 2) như sau: "Etamsylat";
d) Sửa đổi tên thuốc số thứ tự 518 (cột 2) như sau: "Felodipin + metoprolol tartrat";
e) Sửa đổi tên thuốc số thứ tự 799 (cột số 2) như sau: "Thiamazol".
- Sửa đổi đường dùng của 03 thuốc như sau:
a) Sửa đổi đường dùng thuốc Imatinib số thứ tự 390 (cột số 3) như sau: "uống";
b) Sửa đổi đường dùng thuốc Nilotinib số thứ tự 391 (cột số 3) như sau: "uống";
c) Sửa đổi đường dùng thuốc Dung dịch lọc máu dùng trong thận nhân tạo (bicarbonat hoặc acetat) số thứ tự 889 (cột số 3) như sau: "dung dịch thẩm phân".
- Sửa đổi, bổ sung nội dung ghi chú của 16 thuốc như sau:
a) Sửa đổi nội dung ghi chú thuốc Imatinib số thứ tự 390 (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) hoặc u mô đệm dạ dày ruột (GIST); thanh tóan 80%.";
b) Sửa đổi nội dung ghi chú thuốc Nilotinib số thứ tự 391 (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan khi điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) không dung nạp hoặc kháng lại với thuốc Imatinib; thanh tóan 80%.";
c) Bổ sung nội dung ghi chú thuốc Lansoprazol số thứ tự 670 (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan theo chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp phép hoặc hướng dẫn chẩn đóan và điều trị của Bộ Y tế hoặc chỉ định dự phòng lóet dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tại dạ dày, tá tràng do stress ở bệnh nhân hồi sức tích cực.";
d) Sửa đổi nội dung ghi chú thuốc Omeprazol số thứ tự 675, thuốc Esomeprazol số thứ tự 676, Pantoprazol số thứ tự 677, Rabeprazol số thứ tự 678 (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan theo chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp phép hoặc hướng dẫn chẩn đóan và điều trị của Bộ Y tế hoặc chỉ định dự phòng lóet dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tại dạ dày, tá tràng do stress ở bệnh nhân hồi sức tích cực.";
đ) Sửa đổi nội dung ghi chú thuốc Tinh bột este hóa (hydroxyethyl starch), số thứ tự 474 (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan điều trị giảm thể tích tuần hòan do mất máu cấp khi sử dụng dịch truyền đơn thuần không cải thiện lâm sàng; điều trị điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng theo Hướng dẫn chẩn đóan và điều trị sốt xuất huyết Dengue của Bộ Y tế.";
e) Bổ sung nội dung ghi chú của 03 thuốc, bao gồm Atorvastatin số thứ tự 566, Fenofibrat số thứ tự 571, Simvastatin số thứ tự 577 (cột số 8) như sau: "Đối với trạm y tế xã, qũy bảo hiểm y tế thanh tóan theo hướng dẫn chẩn đóan và điều trị rối lọan lipid máu của Bộ Y tế.";
g) Sửa đổi nội dung ghi chú thuốc L-Ornithin - L- aspartat số thứ tự 729 (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan điều trị bệnh não do gan từ giai đọan 2 trở lên theo hệ thống phân lọai West Haven.";
h) Sửa đổi nội dung ghi chú thuốc Liraglutide, số thứ tự 787 (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan 30% cho người bệnh đái tháo đường típ 2 đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: - Trên 40 tuổi, BMI > 23, mắc đái tháo đường típ 2, có bệnh lý tim mạch hoặc tăng huyết áp; - Không kiểm sóat đường huyết (HbA1C>9) sau thời gian 3 tháng; - Suy thận nồng độ CrCl < 59 ml/phút.";
i) Sửa đổi nội dung ghi chú thuốc Immune globulin, số thứ tự 803 (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn không đáp ứng với corticoid, hội chứng Guillain Barre, bệnh Kawasaki; điều trị nhiễm trùng nặng có giảm IgG; điều trị thay thế cho bệnh nhân thiếu hụt IgG; điều trị bệnh tay-chân-miệng; điều trị phơi nhiễm sởi, điều trị sởi khi có tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc tình trạng suy hô hấp tiến triển nhanh hoặc viêm não theo hướng dẫn chẩn đóan và điều trị sởi của Bộ Y tế.";
k) Sửa đổi nội dung ghi chú thuốc Ranibizumab số thứ tự 856 (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan điều trị tại khoa mắt của các bệnh viện hạng đặc biệt; bệnh viện chuyên khoa mắt hạng I, II; bệnh viện Hữu Nghị, Thống Nhất và C Đà Nẵng đối với đối tượng theo Hướng dẫn số 52-HD/BTCTW ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Ban Tổ chức Trung ương đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại bệnh viện.";
l) Sửa đổi nội dung ghi chú thuốc Galantamin, dạng tiêm, số thứ tự 938, (cột số 8) như sau: "Qũy bảo hiểm y tế thanh tóan điều trị: - Bệnh lý thần kinh ngọai vi liên quan đến rối lọan vận động trong trường hợp người bệnh nội trú; - Liệt vận động sau khi mắc bệnh tủy sống; - Mất khả năng vận động sau đột qụy, liệt não ở trẻ em; - Liệt ruột và bàng quang sau phẫu thuật; - Giải độc Atropin và chất tương tự Atropin."
Điều 3. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào nội trú sau ngày 31 tháng 12 năm 2018 nhưng trước ngày 01 tháng 03 năm 2020 và còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2018/TT-BYT cho đến khi người bệnh ra viện; bao gồm cả việc kê đơn thuốc cho người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Trường Sơn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-2020-tt-byt-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-30-2018-tt-byt-ngay-30-thang-10-nam-2018-cua-bo-truong-bo-y-te-ban-hanh-danh-muc-va-ty-le-dieu-kien-thanh-toan-doi-voi-thuoc-hoa-duoc-sinh-pham-thuoc-phong-xa-va-chat-danh-dau-thuoc-pham-vi-duoc-huong-cua-nguoi-tham-gia-bao-hiem-y-te--141202.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- Sửa đổi quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
- Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
- sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
- sửa đổi hướng dẫn về quản lý thiết bị y tế
- về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
- sửa đổi hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương